Kết quả nghiên cứu: Sau khi tiến hành nghiên cứu thu được những kết quả sau: Kết quả các chỉ số phát triển kinh tế-xã hội SDI, chỉ số tiêu thụ tài nguyên RCI, chỉ số áp lực môi trường EP
Trang 1KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
~ Ạ _ _ 7 « _ _ _
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2001-2012
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PCA
Bình Dương, tháng 03 năm 2016
Trang 2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
TÍNH TOÁN HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2001-2012
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PCA
Người hướng dẫn khoa học: Th.S Đoàn Ngọc Như Tâm Sinh viên thực hiện: Châu Phước Thọ
Nguyễn Ngọc Phượng Nguyễn Thị Mỹ Thạnh
Vũ Thị Hoài Phương
Võ Hoàng Anh Thy
Bình Dương, tháng 03 năm 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 3- Tên đề tài: Tính toán hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn 20012012 bằng phương pháp PCA.
- Sinh viên thực hiện: Châu Phước Thọ
- Lớp: D13QM01 Khoa: Tài Nguyên Môi Trường Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: ThS Đoàn Ngọc Như Tâm
3 Kết quả nghiên cứu:
Sau khi tiến hành nghiên cứu thu được những kết quả sau:
Kết quả các chỉ số phát triển kinh tế-xã hội (SDI), chỉ số tiêu thụ tài nguyên (RCI), chỉ số áp lực môi trường (EPrI), chỉ số hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012.
Trang 4Bình Dương trong việc lập chính sách để phát triển kinh tế - xã hội thành phố với tốc độcao, kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường bảo đảm phát triển bền vững và đạt hiệu quả cao.
đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày tháng năm
Người hướng dẫn
(ký, họ và tên)
ThS Đoàn Ngọc Như Tâm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN Xác nhận của lãnh đạo khoa
(ký, họ và tên)
Trang 5I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Châu Phước Thọ
Sinh ngày: 17 tháng 10 năm 1995
Nơi sinh: Đồng Nai
Lớp: D13QM01
Khoa: Tài Nguyên Môi Trường
Địa chỉ liên hệ: phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 01653265049 Email: tho.chauphuoc17@gmail.com
Trang 7Với mục tiêu giúp tỉnh Bình Dương đánh giá lại quá trình phát triển kinh tế - xãhội đã có tác động đến việc tiêu thụ tài nguyên và ảnh hưởng đến môi trường như thế nào,
đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính ( PCA) bằng cách tích hợp cácchỉ số thành phần bao gồm : chỉ số phát triển kinh tế xã hội (SDI), chỉ số tiêu thụ tàinguyên ( RCI) và chỉ số về áp lực môi trường ( EPrI) để tính toán kết quả chỉ số hiệu suấtsinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012 Đề tài đã đưa ra được chỉ số HSSTvùng cho tỉnh Bình Dương, kết quả cho thấy quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnhBình Dương đã có các tác động đến việc tiêu thụ tài nguyên và chất lượng môi trường.Hiện trạng môi trường tỉnh đang có xu hướng ngày càng bị ô nhiễm Kết quả nghiên cứunày sẽ giúp cho các nhà Quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh nhà có cái nhìn toàn diệnhơn trong giai đoạn phát triển vừa qua và để chuẩn bị kế hoạch phát triển cho những giaiđoạn tiếp theo Đề tài đạt được các kết quả sau đây:
1 Đã phân tích thực tế về sự sẵn có của dữ liệu cấp tỉnh tại Bình Dương, từ đó đề xuấtđiều chỉnh thành phần tính hiệu suất sinh thái cho phù hợp với điều kiện của đối tượngnghiên cứu Bình Dương Hệ thống chỉ thị tham gia tính toán ESI bao gồm: 9 chỉ thị liênquan đến phát triển kinh tế xã hội (được tích hợp thành chỉ số SDI), 7 chỉ thị liên quanđến tiêu thụ tài nguyên (tích hợp thành chỉ số RCI) và 10 chỉ thị về áp lực môi trường(được tích hợp thành chỉ số EPrI)
2 Đã phân tích diễn biến của các chỉ thị thành phần tham gia tính toán hiệu suất sinh tháitỉnh Bình Dương, các kết quả phân tích nêu ra sự biến đổi các yếu tố tham gia vào hiệusuất sinh thái giúp nhận định về hiệu suất sinh thái ở Bình Dương giai đoạn 2001-2012
3 Đã áp dụng phương pháp luận tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái cấp Tỉnh ESI theophương pháp tích hợp 3 chỉ số thành phần (SDI, RCI và EPrI) Công thức tính hiệu suấtsinh thái cấp tỉnh là: ESI = (SDI)/[(RCI+EPrI)/2]
4 Kết quả tính toán đã cho thấy khuynh hướng thay đổi của chỉ số hiệu suất sinh thái BìnhDương Chỉ số ESI đã phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội của tỉnh BìnhDương với những tác động môi trường mà tỉnh phải gánh chịu Kết quả tính toán hiệusuất sinh thái tỉnh Bình Dương qua các năm là:
Trang 8the index components include: Soci-economic Development Index (SDI), ResourcesConsumption Index (RCI) and Environmental Pressure Index (EPrI) to calculatecomputing results eco performance indicators Binh Duong area 2001-2012 period.Subject has given HSST index for Binh Duong area, the results showed the process ofsocio-economic development of Binh Duong Province has the impact on the consumption
of resources and environmental quality Provincial environmental status tendsincreasingly contaminated The research results will help the environmental management
in the province have a more comprehensive view of the recent development phase and toprepare development plans for the next phase This study achieved the following results:
1 Analyzed the facts about the availability of data at Binh Duong province, has beenadjusted the performance components to fit conditions of Binh Duong The indicatorsystem compriese 26 indicators, which are diveded in to three categories, including:Socio-conomic development_SDI (09 indicators), Resources consumption_RCI (07indicators) and Environmental pressure_EPrI (10 indicators)
2 Analyzed and evaluated the progress of indicators, which joned to calculate regionaleco-efficiency, from the years 2001 to 2012
3 Applied methodology by integrating three component indexes (SDI, RCI and EPrI) tocalculate the regional eco-efficiency of Binh Duong province The following formula :EESI = (SDI) / [(RCI + EPrI) / 2]
4 Calculation results showed the trend of regional eco-efficiency index of Binh Duongprovince EESI index reflects the relations between socio-economic development ofBinh Duong province with environmental pressure Results to calculate of regional eco-efficiency of Binh Duong province over the years are:
Trang 10Bảng 1.1 Kết quả chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương giai đoạn 1999-2008 17Bảng 1.2 Kết quả chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010 18
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Diễn biến tỷ lệ đô thị hóa và tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền
Biểu đồ 3.21 Diện tích rừng bị thiệt hại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2001-2012 46Biểu đồ 3.22 Diễn biến chỉ số hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương giai đoạn
2001 - 2012 56
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ESI Eco-efficiency Synthetic Index (Chỉ số hiệu suất sinh thái)SDI Soci-economic Development Index (Chỉ số phát triển kinh tế -
xã hộiRCI Resources Consumption Index (Chỉ số tiêu thụ tài nguyên)EPrI Environmental Pressure Index (Chỉ số áp lực môi trường)PCA Principal Components Analysis (Phương pháp phân tích thành
phần chính)
Trang 12CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam (gồm
4 tỉnh: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu) luôn nằmtrong 10 tỉnh dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài cả về công nghiệp, thương mại vàdịch vụ Trong thời gian qua, Nhà Nước đã có nhiều chính sách đầu tư cho tỉnh BìnhDương dẫn đến nền kinh tế phát triển vượt bậc mang lại hiệu quả kinh tế cao, cải thiệnchất lượng cuộc sống cho người dân, đem lại nguồn thu ngân sách lớn cho trung ương vàđịa phương Bình Dương là tỉnh có khả năng tự cân đối được thu chi, không cần trungương hỗ trợ Năm 2013, tổng thu ngân sách tại Bình Dương là 29000 tỷ đồng, tổng chi là
Vì vậy, đã đến lúc chính quyền Bình Dương cần phải nhìn lại xem chặng đườngphát triển 10 năm qua đã phù hợp hay chưa? Với tốc độ phát triển kinh tế cao như vậy nóảnh hưởng như thế nào tới môi trường, có tác động như thế nào đối với việc tiêu thụ tàinguyên Từ đó, có những điều chỉnh thích hợp đưa ra những tính toán các chỉ số hiệu suấtsinh thái để đánh giá sự phát triển trong thời gian 10 năm qua
Hiện nay, trên thế giới đã có nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng như: ( ZhouZhenfeng.2006) nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng cho huyện Chengyang TháiLan.2007, hội nghị xây dựng hiệu suất sinh thái để đánh giá tăng trưởng kinh tế tạiBangkok Thái Lan ( Per Mickwit Maith Melamen.2009) ở phần Lan đã thực hiện mộtchương trình nghiên cứu cho khu vực Kymenlasko nhằm xây dựng bộ chỉ thị và tính toánhiệu suất sinh thái cho khu vực này Khu vực Châu Á Mỹ Latinh đã có dự án nghiên cứu
về hiệu suất sinh thái và phát triển bền vững hạ tầng đô thị Các nghiên cứu trên chỉ bướcđầu tìm ra phương pháp tính, áp dụng các bộ chỉ thị sẵn có để tính toán cụ thể hiệu suất
Trang 13sinh thái vùng, và các nghiên cứu này chỉ vạch ra các bước để tính toán hiệu suất sinh tháicấp tỉnh, chưa đưa ra được phương pháp luận để tính toán hiệu suất sinh thái cấp tỉnh Vìvậy, rất cần có một nghiên cứu để tính toán hiệu suất sinh thái vùng cấp Tỉnh bằng nhiềuphương pháp khác nhau Đối với tỉnh Bình Dương thì sử dụng phương pháp PCA (Phươngpháp phân tích thành phần chính sử dụng phần mềm Mini Tab 16).
Để quản lý tài nguyên môi trường hợp lý, để duy trì thế mạnh về phát triển kinh tế
xã hội, để đảm bảo sự phát triển kinh tế có tác động tích cực đối với việc sử dụng tàinguyên môi trường thì tỉnh Bình Dương cần thiết phải thực hiện đánh giá lại hiệu quả hoạtđộng kinh tế và chất lượng môi trường trong giai đoạn phát triển vừa qua Để chuẩn bị cho
kế hoạch phát triển kinh tế những giai đoạn tiếp theo, việc đánh giá này cũng sẽ góp phầngiúp ích cho các cấp lãnh đạo trong việc bảo vệ môi trường của tỉnh Đó là lý do nhóm
chúng tôi mạnh dạn đề xuất đề tài: “Tính toán hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình
Dương giai đoạn 2001-2012 bằng phương pháp PCA”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu 1: Đánh giá mức độ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dươngtác động đến tài nguyên môi trường
Mục tiêu nghiên cứu 2: Cơ sở thực nghiệm, kiểm chứng, cho bộ chỉ thị hiệu suấtsinh thái vùng của một nghiên cứu trước
3 Nội dung nghiên cứu:
- Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu 1: Đánh giá mức độ phát triển kinh tế xã hội tỉnhBình Dương tác động đến tài nguyên môi trường, đề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:
Nội dung nghiên cứu 1: Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh
Nội dung nghiên cứu 2: Tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh
- Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu 2: Cơ sở thực nghiệm, kiểm chứng, cho bộ chỉthị hiệu suất sinh thái vùng, đề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:
Nội dung nghiên cứu 3: So sánh bộ chỉ thị ban đầu với bộ chỉ thị áp dụng thực tế.Nội dung nghiên cứu 4: Đề xuất hiệu chỉnh bộ thị hiệu suất sinh thái vùng áp dụng chocấp tỉnh
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu:
- Để thực hiện nội dung nghiên cứu 1: Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấptỉnh, đề tài sẽ áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp
- Để thực hiện nội dung nghiên cứu 2: Tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng cấptỉnh, đề tài sẽ áp dụng phương pháp sau:
Phương pháp phân tích thành phần chính (Principal Components Analysis_ PCA)
- Để thực hiện nội dung nghiên cứu 3: So sánh bộ chỉ thị ban đầu với bộ chỉ thị ápdụng thực tế và 4 Đề xuất hiệu chỉnh bộ thị hiệu suất sinh thái vùng áp dụng chocấp tỉnh, đề tài sẽ áp dụng phương pháp sau:
Phương pháp luận tính toán hiệu suất sinh thái vùng (Regional Eco-efficiency)
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: kinh tế xã hội, tài nguyên và môi trường ở Bình Dương Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tỉnh Bình Dương
+ Thời gian: các dữ liệu từ năm 2001 - 2012
6 Ý nghĩa nghiên cứu:
Về khoa học
Đây là nghiên cứu còn khá mới, nghiên cứu kế thừa, ứng dụng các phương pháp luận
và nguyên lý để tính toán chỉ số tổng hợp về hiệu suất sinh thái vùng được tổng kết vàthực hiện trên thế giới, cụ thể trong điều kiện của tỉnh Bình Dương
Đồng thời tính khoa học còn thể hiện ở điểm phối hợp liên ngành, với sự tham gia củacác bên có liên quan, áp dụng cách tiếp cận tiên tiến và nghiên cứu đánh giá có tính địnhlượng; phương pháp luận giúp cho các nhà hoạch định chính sách lựa chọn vấn đề ưu tiênphát triển kinh tế và có thể áp dụng trong tương lai
Về môi trường
Nghiên cứu này giúp các cấp lãnh đạo quyết định các chính sách kinh tế phù hợp được
Trang 15gắn với các mục tiêu bảo vệ môi trường, nhằm góp phần phát triển bền vững tỉnh BìnhDương.
Về kinh tế - xã hội
Nghiên cứu này giúp các nhà hoạch định chính sách tỉnh Bình Dương nhận biết nhữngvấn đề còn hạn chế trong quá trình phát triển kinh tế, làm cơ sở khoa học và luận cứ thiếtthực cho việc điều chỉnh, hoàn thiện chính sách theo hướng phát triển bền vững, tạo lợithế thu hút đầu tư vào tỉnh
(chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ); dân
số 1.802.500 người (Tổng cục Thống kê - tháng 10/2014); 09 đơn vị hành chính cấphuyện (gồm: thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị
xã Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) và 91 đơn vị
Trang 16hành chính cấp xã (48 xã, 41 phường, 02 thị trấn).
Thuở ban đầu thời mở đất phương Nam, Bình Dương thuộc huyện Tân Bình, phủGia Định Đến năm 1808, khi huyện Tân Bình được đổi thành phủ thì Bình Dương đượcnâng lên một trong bốn huyện của phủ này Năm 1956, tỉnh Bình Dương được thiết lậpnhưng không phải trùng với địa bàn của huyện Bình Dương xưa kia Đến năm 1997, tỉnhBình Dương được tái lập, nhưng cũng không phải hoàn toàn là địa phận của tỉnh BìnhDương trước năm 1975 Như vậy, trong lịch sử, Bình Dương là tên gọi của những đơn vịhành chính theo những cấp độ khác nhau (tổng, huyện, tỉnh) với những địa bàn lãnh thổkhác nhau Vốn gắn liền với Gia Định, Đồng Nai xưa, tức là miền Đông Nam Bộ ngàynay, cư dân Bình Dương là một bộ phận cư dân miền Đông Nam bộ, nhưng đồng thờiBình Dương là vùng đất được bao bọc bởi sông Đồng Nai và sông Sài Gòn, có những điềukiện sinh thái đặt biệt nên cư dân Bình Dương có những đặc điểm riêng từ lịch sử hìnhthành đến kỹ năng nghề nghiệp
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
Địa hình
Trang 17Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãyTrường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; là tỉnh bìnhnguyên có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10m đến 15m so với mặt biển.
Vị trí trung tâm của tỉnh ở vào tọa độ địa dư từ 10o-50'-27'' đến 11o-24'-32'' vĩ độ bắc và từ
106o-20' đến 106o25' kinh độ đông Vùng đất Bình Dương tương đối bằng phẳng, thấp dần
từ bắc xuống nam Nhìn tổng quát, Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùngđịa hình núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãibồi Có một số núi thấp, như núi Châu Thới (huyện Dĩ An), núi Cậu (còn gọi là núi LấpVò) ở huyện Dầu Tiếng và một số đồi thấp
Các quy luật tự nhiên tác động lên vùng đất này tạo nên nhiều dạng địa mạo khácnhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự lắng đọng của các vật liệu xâm thựctheo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng Nguyên nhân chủ yếu
là do nước mưa và dòng chảy tác động trên mặt đất, cộng với sự tác động của sức gió,nhiệt độ, khí hậu, sự sạt lở và sụp trượt vì trọng lực của nền địa chất Các sự tác động nàydiễn ra lâu dài hàng triệu năm
Đất đai
Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại:
+ Đất xám trên phù sa cổ, có diện tích 200.000 ha phân bố trên các huyện Dầu
Tiếng, Bến Cát, Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một Loại đất này phù hợp với nhiềuloại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ, có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấp thoảixuống, thuộc các huyện Tân Uyên, Phú Giáo, khu vực thị xã Thủ Dầu Một, Thuận
An và một ít chạy dọc quốc lộ 13 Đất này có thể trồng rau màu, các loại cây ăn tráichịu được hạn như mít, điều
+ Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ, nằm ở phía bắchuyện Tân Uyên, Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng, Thuận An, Dĩ An; đất thấp mùnGlây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại những vùng trũng ven sông rạch, suối Đấtnày có chua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loại đất nàysau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.v
Khí hậu
Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ:
Trang 18năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từtháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch.
Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau
đó dứt hẳn Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm Có những trận mưa dầmkéo dài 1-2 ngày đêm liên tục Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không có bão, mà chỉ bịảnh hương những cơn bão gần
Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26oC-27oC Nhiệt độ cao nhất có lúclên tới 39,3oC và thấp nhất từ 16oC-17oC (ban đêm) và 18oC vào sáng sớm Vào mùa nắng,
độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000mm Tại ngã tư
Sở Sao của Bình Dương đo được bình quân trong năm lên đến 2.113,3mm
Thủy văn, sông ngòi
Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổitheo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt)
từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng Bình Dương có 3 consông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác
Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ caonguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ởTân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nền nông nghiệp, giaothông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân
Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện Lộc Ninh (tỉnh BìnhPhước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối Sông Sài Gòn chảyqua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng dài 143 km, độ dốc nhỏnên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp, cung cấp thủy sản Ở thượnglưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dần đến thị xã ThủDầu Một (200m)
Sông Thị Tính là phụ lưu của sông Sài Gòn bắt nguồn tự đồi Cam xe huyện BìnhLong (tỉnh Bình Phước) chảy qua Bến Cát, rồi lại đổ vào sông Sài Gòn ở đập Ông Cộ.Sông Sài Gòn, sông Thị Tính mang phù sa bồi đắp cho những cánh đồng ở Bến Cát, thị
xã, Thuận An, cùng với những cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng lúa năng suấtcao và những vườn cây ăn trái xanh tốt
Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RơLáp, Đắc Giun, Đắc Huýt thuộc
Trang 19vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 mét Ở phần hạ lưu, đoạn chảy vào đấtBình Dương dài 80 km Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thông đường thủy do có
bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền khôngthể đi lại
Giao thông
Bình Dương là một tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy rất quantrọng nối liền giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Trong hệ thống đường bộ, nổi lên đườngquốc lộ 13 - con đường chiến lược cực kỳ quan trọng xuất phát từ thành phố Hồ ChíMinh, chạy suốt chiều dài của tỉnh từ phía nam lên phía bắc, qua tỉnh Bình Phước và nốiVương quốc Campuchia đến biên giới Thái Lan Đây là con đường có ý nghĩa chiến lược
cả về quân sự và kinh tế
Đường quốc lộ 14, từ Tây Ninh qua Dầu Tiếng đi Chơn Thành, Đồng Xoài, BùĐăng (tỉnh Bình Phước) xuyên suốt vùng Tây Nguyên bao la, là con đường chiến lượcquan trọng cả trong chiến tranh cũng như trong thời kỳ hòa bình xây dựng đất nước.Ngoài ra còn có liên tỉnh lộ 1A từ Thủ Dầu Một đi Phước Long (Bình Phước); Liên tỉnh lộ
13 từ Chơn Thành đi Đồng Phú, Dầu Tiếng; liên tỉnh lộ 16 từ Tân Uyên đi Phước Vĩnh; lộ
14 từ Bến Cát đi Dầu Tiếng và hệ thống đường nối thị xã với các thị trấn và điểm dân
cư trong tỉnh
Về hệ thống giao thông đường thủy, Bình Dương nằm giữa 3 con sông lớn, nhất làsông Sài Gòn Bình Dương có thể nối với các cảng lớn ở phía nam và giao lưu hàng hóavới các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long
Tài nguyên rừng
Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, nên rừng ở Bình Dương xưarất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài Có những khu rừng liền khoảnh, bạt ngàn.Rừng trong tỉnh có nhiều loại gỗ quý như: căm xe, sao, trắc, gõ đỏ, cẩm lai, giánghương Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược liệu làm thuốc chữa bệnh, câythực phẩm và nhiều loài động vật, trong đó có những loài động vật quý hiếm
Hiện nay, rừng Bình Dương đã bị thu hẹp khá nhiều do bị bom đạn, chất độc hóahọc của giặc Mỹ tàn phá trong chiến tranh Trong những năm tháng chiến tranh diễn ra ácliệt, Mỹ-ngụy đã ủi phá rừng, bứng hết cây cối nhằm tạo thành những “vùng trắng”, đẩylực lượng cách mạng ra xa căn cứ càng làm cho rừng thêm cạn kiệt Mặt khác, sau ngàyMiền Nam hoàn toàn giải phóng, việc khai thác rừng bừa bãi cũng làm cho rừng bị thuhẹp
Trang 20Tài nguyên khoáng sản
Cùng với những giá trị quý giá về tài nguyên rừng, Bình Dương còn là một vùngđất được thiên nhiên ưu đãi chứa đựng nhiều loại khoáng sản phong phú tiềm ẩn dưới lòngđất Đó chính là cái nôi để các ngành nghề truyền thống ở Bình Dương sớm hình thànhnhư gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài
Bình Dương có nhiều đất cao lanh, đất sét trắng, đất sét màu, sạn trắng, đá xanh, đáong nằm rải rác ở nhiều nơi, nhưng tập trung nhất là ở các huyện: Tân Uyên, Thuận An,
Dĩ An, thị xã Thủ Dầu Một Các nhà chuyên môn đã phát hiện ở vùng Đất Cuốc (huyệnTân Uyên) có một mỏ cao lanh lớn phân bố trên một phạm vi hơn 1km2, với trữ lượng lớn.Đất cao lanh ở đây được đánh giá là loại đất tốt, có thể sử dụng trong nghề gốm và làmcác chất phụ gia cho việc sản xuất một số sản phẩm công nghiệp
Vùng đất Bình Dương từ lâu đã được biết đến với hình ảnh nhộn nhịp của sự giaothương và hội tụ từ nhiều vùng miền trong cả nước Dưới thời thuộc địa của Pháp, nhưcách gọi của người đương thời, đó là tỉnh lỵ của một “tỉnh miệt vườn” thuần nông, chỉ cóhai trục giao thông chính là sông Sài Gòn và Quốc lộ 13, dân số chỉ vài vạn người, chủyếu là nông dân Khoảng đầu thập niên 90 thế kỷ trước, ít ai nghĩ rằng Bình Dương sẽvượt lên trở thành một trong những tỉnh công nghiệp hàng đầu của cả nước Bình Dươngkhi đó chỉ là một tỉnh thuần nông, người dân nhiều đời gắn bó với ruộng đồng, cây trái.Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, trong khi công nghiệp và dịch vụ còn quá nhỏ bé Tuynhiên, từ thời khắc lịch sử, Ngày tái lập tỉnh (01/01/1997), Bình Dương đã trỗi dậy vớichủ trương đổi mới được cụ thể hóa bằng những chính sách thông thoáng, mở đường choquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương Bằng việc xây dựng cơ sở hạtầng, quyết liệt cải thiện môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất - kinhdoanh, dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước ồ ạt chảy về Bình Dương, nhà máy mọc lênkhắp nơi, nguồn nhân lực bốn phương quy tụ về Kinh tế - xã hội của Bình Dương bắtđầu đạt những thành tựu đáng kể, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng côngnghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, bộ mặt đô thị hóa đã được hình thành rõ nét
Bình Dương đã biến vùng đất thuần nông, khô cằn, kém hiệu quả trở thành nhữngkhu, cụm công nghiệp trọng điểm của cả nước Đến nay, toàn tỉnh có 28 khu công nghiệp
và 8 cụm công nghiệp, với tổng diện tích khoảng 10.000ha Trong đó có những khu côngnghiệp tiêu biểu cho cả nước về xây dựng kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ và hiện đại,
về tốc độ thu hút đầu tư, quản lý sản xuất và bảo vệ môi trường như VSIP 1, 2, Mỹ Phước,Đồng An, Bằng những chính sách phù hợp, đến tháng 10 năm 2014, Bình Dương đã thuhút được 2.356 dự án đầu tư nước ngoài với số vốn là 20 tỷ 200 triệu đô la Mỹ, trên
Trang 2117.000 doanh nghiệp trong nước Nhiều khu đô thị và dân cư mới văn minh, hiện đại đượchình thành, trong đó tiêu biểu nhất là thành phố mới Bình Dương với điểm nhấn là Trungtâm hành chính tập trung của tỉnh đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 20/02/2014.
Không chỉ ấn tượng bởi kinh tế phát triển, năng động, vùng đất Bình Dương xưa vànay còn được biết đến với bề dày lịch sử, văn hóa phát triển rất phong phú, đa dạng, cónhiều nét chung hòa quyện vào lịch sử - văn hóa phương Nam nhưng vẫn giữ được nhữngnét riêng rất độc đáo, tạo ấn tượng khó phai trong lòng mỗi người dân Tính đến nay, tỉnhBình Dương có 11 di tích lịch sử, văn hóa được công nhận cấp quốc gia, 39 di tích lịch sử,văn hóa được công nhận cấp tỉnh Trong tiến trình phát triển vùng đất mang đậm nét vănhoá làng nghề thủ công truyền thống, Bình Dương tạo dấu ấn sâu sắc với các sản phẩmthủ công được chế tác từ những làng nghề nổi tiếng đã định vị trên địa bàn hơn 300 năm.Tiêu biểu nhất trong số đó là những nghề đã có từ rất sớm và phát triển mạnh ở đất Thủ -Bình Dương như: Làng gốm sứ ở Lái Thiêu, Tân Phước Khánh; làng mộc, chạm khắc gỗ
ở Chánh Nghĩa, Phú Thọ; làng sơn mài ở Tương Bình Hiệp
Ngoài ra, đến với Bình Dương, các du khách còn được tham quan các danh lam,thắng cảnh, khu du lịch sinh thái, tham gia các lễ hội truyền thống được tổ chức hàng nămthu hút sự tham gia của hàng ngàn lượt khách thập phương như: Lễ hội Chùa Bà ThiênHậu (thành phố Thủ Dầu Một), vườn trái cây Lái Thiêu với đặc sản là măng cụt và sầuriêng (thị xã Thuận An), khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn hiến, khu du lịch Núi Cậu -Lòng hồ Dầu Tiếng,.; cùng thưởng thức vị ngon đặc trưng của ẩm thực Bình Dương,thương hiệu Bánh bèo Mỹ Liên (Chợ Búng, phường An Thạnh, thị xã Thuận An) có lịch
sử hơn 100 năm, được công nhận là một trong 10 món đặc sản Việt Nam đạt giá trị ẩmthực châu Á
Với lịch sử hơn 300 năm hình thành và phát triển, đất và người Bình Dương đã,đang và sẽ tiếp tục tạo được hình ảnh và ấn tượng sâu sắc trong lòng của bạn bè quốc tế
Đó không chỉ là sự ấn tượng bởi kinh tế phát triển, năng động, của một môi trường đầu tưthông thoáng mà còn ở đôi bàn tay khéo léo và khối óc sáng tạo của người Bình Dương đãthể hiện thông qua các sản phẩm thủ công vừa đẹp mắt, vừa tinh tế, chuyển tải trong đónhững thông điệp đối ngoại tốt đẹp ra thế giới Bình Dương luôn là vùng đất của hội tụ.Thế và lực của Bình Dương hôm nay là kết quả phấn đấu kiên cường, năng động, sáng tạokhông ngơi nghỉ của bao lớp cư dân trên vùng đất này qua các thời kỳ lịch sử Đó là hànhtrang, là vốn liếng quan trọng để Bình Dương cất cách trong thời kỳ mới - thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2020
Trang 221.1.4 Thực trạng tài nguyên và môi trường
Môi trường nước:
Nước mặt: Chất lượng nước sông Sài Gòn, Đồng Nai đoạn chảy qua địa bàn Bình
Dương ở phần thượng lưu còn khá tốt, trong khi chất lượng nước ở hạ lưu các sông ngàycàng có xu hướng xấu đi do nước thải từ các KCN đổ vào Đặc biệt mức độ ô nhiễm cóchiều hướng tăng nhanh qua các năm tại kênh rạch các đô thị
Chất lượng nước sông Sài Gòn có dấu hiệu ô nhiễm dinh dưỡng, hữu cơ tại khuvực hạ lưu Hàm lượng DO giảm mạnh, hàm lượng NH3 tăng mạnh từ thượng lưu đến hạlưu, giá trị quan trắc trung bình năm NH3-N vượt 2-13 lần so với Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng nước mặt Chất lượng nước sông Đồng Nai có hiện tượng ô nhiễm dinhdưỡng, do hàm lượng NH3-N vượt giới hạn cho phép Các kênh rạch như Suối Cát, rạchÔng Đành - thị xã Thủ Dầu Một, Suối Sịp - huyện Dĩ An mức độ ô nhiễm hữu cơ cao và
có xu hướng gia tăng trong 4 năm gần đây và tất cả đều vượt QCVN 08:2008/BTNMTQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Vấn đề xử lý nước thải cho các cụm công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
là vấn đề bức xúc trong thời gian qua Trong 9 cụm công nghiệp đã hình thành thì chỉ cócụm công nghiệp Thành Phố Đẹp đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải, các cụm côngnghiệp còn lại chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải, thậm chí chưa có tách riêng hệthống thoát nước mưa và nước thải
Nước ngầm: Chất lượng nước còn tương đối tốt, tuy nhiên theo kết quả quan trắc
tại tại một số giếng khoan hàm lượng ô nhiễm chất hữu cơ, vi sinh và kim loại nặng vẫnvượt quá QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcngầm
Môi trường không khí:
Chất lượng không khí của tỉnh trong những năm qua có dấu hiệu suy giảm Ônhiễm không khí do các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng đang dầntrở thành vấn đề đáng lo ngại của tỉnh Bình Dương Kết quả quan trắc không khí cho thấytại khu vực đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư gần khu vực tập trung các cơ sở sảnxuất (xã Thường Tân của huyện Tân Uyên, xã Tân Đông Hiệp và xã Bình An của huyện
Dĩ An, xã An Bình của huyện Phú Giáo ) luôn có nồng độ bụi cao hơn so với các khuvực khác Đặc biệt là vị trí khu dân cư gần cụm công nghiệp tập trung nhiều nhà máy sảnxuất thuộc xã An Phú - huyện Thuận An, kết quả quan trắc nồng độ bụi luôn vượt quychuẩn cho phép qua các năm
Trang 23Ngoài ra, kết quả quan trắc cho thấy hàm lượng 1 số chất khác như: SO2, NO2, COvẫn nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép.
Chất thải rắn:
Tổng lượng chất thải rắn đô thị của Bình Dương khoảng 633 tấn, chất thải rắn côngnghiệp 883 tấn/ngày, chất thải y tế 3.155kg/ngày Với lượng rác thải lớn, công tác thu gom
và xử lý của tỉnh vẫn còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế
Tỷ lệ thu gom, xử lý CTR chỉ đạt trung bình khoảng 81% và chủ yếu tập trung tạikhu vực nội thị Phương tiện thu gom phần lớn không đạt quy chuẩn kỹ thuật và khôngđảm bảo vệ sinh môi trường (chỉ có khoảng 15,3% khối lượng CTNH được thu gom, vậnchuyển đúng quy định) Hệ thống vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển chất thảirắn hàng ngày gây nên tình trạng chất thải rắn tồn đọng trong khu dân cư gây ô nhiễm môitrường cục bộ
Riêng đối với chất thải y tế, chỉ có 2/15 đơn vị thực hiện thu gom, vận chuyển chấtthải y tế có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại Bên cạnh đó, quytrình xử lý chất thải y tế cũng còn nhiều bất cập gây ô nhiễm môi trường không khí, nước
và đất Trong 7 bệnh viện có lò đốt rác thải y tế thì tất cả đều chưa có hệ thống xử lý khíthải hoàn chỉnh, chỉ có 03/07 lò có hệ thống xử lý đơn giản, thu bụi sau quá trình đốt Trobụi sau quá trình đốt đều được chôn lấp hoặc xử lý chung với chất thải sinh hoạt mà chưađược kiểm soát các chất độc hại
1.2Hiệu suất sinh thái vùng_ Regional Eco-Efficiency
Chỉ số (Index):Là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay nhânvới trọng số Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từnhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó
Hiệu suất sinh thái vùng là bao gồm những áp lực của môi trường tiêu thụ tàinguyên và phát triển kinh tế Từ đó nhằm tiếp cận hiệu suất để đánh giá một cách địnhlượng, dựa vào hệ thống chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng để tính toán và đánh giá chỉ sốtổng hợp hiệu suất sinh thái cho tỉnh Thực hiện các biện pháp hiệu quả sinh thái vùngcung cấp cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư, cấp lãnh đạo của nước ta hiểu rõ hơn về hoạtđộng và tác động của họ như là hiệu suất sinh thái vùng đòi hỏi sự phát triển của các cấu
tổ chức, tài chính và môi trường
Trang 24Chỉ số phát triển kinh tế xã hội (SDI: Socio-economic Development Index): sự tăng
trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội được tập hợp lại thành chỉ số phát triển kinh tế xã hội
Chỉ số tiêu thụ tài nguyên (RCI: Resources Consumption Index): việc tiêu thụ
nguyên nhiên vật liệu để phục vụ cho phát triển kinh tế được tập hợp lại thành chỉ số tiêuthụ tài nguyên
Chỉ số áp lực môi trường (EPrI: Environmental Pressure Index): tác động môi
trường từ những hoạt động kinh tế được tập hợp lại thành chỉ số áp lực môi trường
Chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái (ESI: Eco-efficiency Synthetic Index)
là sự tích hợp từ các chỉ số thành phần SDI, RCI và EPrI, nó sẽ thể hiện xu hướng biến đổichung của 3 chỉ số thành phần
Ý nghĩa : Chỉ số hiệu suất sinh thái phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã
hội của khu vực với những tác động môi trường mà khu vực đó phải gánh chịu
1.2.3.1 Các nghiên cứu trong nước
- Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Tường Vi “Đánh giá và đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu suất sinh thái vùng của tỉnh Bình Dương”, 2010 Luận văn đạt được
các kết quả sau đây:
Đã phân tích thực tế về sự sẵn có của dữ liệu cấp tỉnh tại Việt Nam nói chung cũngnhư Bình Dương nói riêng, từ đó đề xuất điều chỉnh thành phần tính hiệu suất sinh tháicho phù hợp với điều kiện của đối tượng nghiên cứu Bình Dương
Trang 25Hệ thống chỉ thị tham gia tính toán ESI bao gồm: 09 chỉ thị liên quan đến phát triểnkinh tế xã hội (được tích hợp thành chỉ số SDI), 06 chỉ thị liên quan đến tiêu thụ tàinguyên (tích hợp thành chỉ số RCI) và 11 chỉ thị về áp lực môi trường (được tích hợpthành chỉ số EPrI).
Đã phân tích và đánh giá diễn biến của các chỉ thị thành phần tham gia tính toánhiệu suất sinh thái cấp tỉnh, các kết quả phân tích nêu ra sự biến đổi các yếu tố tham giavào hiệu suất sinh thái giúp nhận định về hiệu suất sinh thái ở Bình Dương giai đoạn1999-2008
Đã áp dụng phương pháp luận tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái cấp Tỉnh ESI theophương pháp tích hợp 3 chỉ số thành phần (SDI, RCI và EPrI) Công thức tính hiệu suấtsinh thái cấp tỉnh là: ESI = (SDI)/[RCI+EPrI)/2]
Kết quả tính toán đã cho thấy khuynh hướng thay đổi của chỉ số hiệu suất sinh tháiBình Dương Chỉ số ESI đã phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội của tỉnhBình Dương với những tác động môi trường mà tỉnh phải gánh chịu
Kết quả tính toán hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương qua các năm là:
Đã đề xuất các giải pháp giúp Bình Dương nâng cao hiệu suất sinh thái của tỉnh tronggiai đoạn tiếp theo Các giải pháp bao gồm 3 nhóm giải pháp chính: Giải pháp phát triển kinh
tế xã hội, giải pháp giảm thiểu khai thác và tiêu thụ tài nguyên, giải pháp giảm thiểu áp lựcmôi trường
• Luận văn thạc sỹ của Phan Phương Thảo “Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ thị và
chỉ số hiệu suất sinh thái của tỉnh Đồng Nai”, 2012 đạt được các kết quả sau đây:
Phân tích và đánh giá diễn biến của các chỉ thị tham gia tính toán hiệu suất sinhthái tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010
Sử dụng phương pháp trọng số để tính trọng số của các chỉ thị tham gia tính toánhiệu suất sinh thái tỉnh Đồng Nai bằng phần mềm Minitab 16 Chỉ số hiệu suất sinh tháicấp vùng ESI theo phương pháp tích hợp 3 chỉ số thành phần (SDI, RCI và EPrI) Côngthức tính hiệu suất sinh thái cấp tỉnh là: ESI = (SDI)/[(RCI+EPrI)/2]
Chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái ESI của tỉnh Đồng Nai nó sẽ thể hiện xu hướng
Trang 26biến đổi chung của 3 chỉ số thành phần (SDI, RCI và EPrI) Chỉ số hiệu suất sinh thái đãphản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai với những tác độngmôi trường mà tỉnh phải gánh chịu Đồng thời, luận văn đã đưa ra tiêu chí cụ thể để đánhgiá chỉ số hiệu suất sinh thái.
Kết quả tính toán hiệu suất sinh thái tỉnh Đồng Nai qua các năm là :
Bảng 1.2 Kết quả chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000-2010
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 ESI 0.84 0.81 0.81 0.77 0.82 0.92 0.99 0.97 1.04 1.02 1.01
Đã đề xuất các giải pháp giúp Đồng Nai nâng cao hiệu suất sinh thái của tỉnh tronggiai đoạn tiếp theo, giai đoạn 2010-2020 Các giải pháp bao gồm 3 nhóm giải pháp chính:Giải pháp phát triển kinh tế xã hội, giải pháp giảm thiểu khai thác và tiêu thụ tài nguyên,giải pháp giảm thiểu áp lực môi trường
Luận văn khái quát và đề xuất quy trình tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng ápdụng cho cấp tỉnh
1.2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước
Việc đánh giá hiệu quả giữa phát triển kinh tế với tác động môi trường và việc sửdụng tài nguyên đã được các nước trên thế giới quan tâm, nghiên cứu (như FriedrichHinterberger và Francois Schneider Eco-efficiency of regions, 2001; Zhou Zhenfeng, SunLei, Sun Yinglan, Viện Môi trường Phần Lan (SYKE), Trung tâm Môi trường khu vựcĐông Nam Phần Lan, Hội đồng vùng Kymenlaasko và Viện Thule của Trường Đại họcOulu
Per Mickwit.Maith Melamen 2009 ở Phần Lan đã thực hiện một chương trìnhnghiên cứu cho khu vực Kymenlasko nhằm xây dựng bộ chỉ thị và tính toán hiệu suất sinhthái cho khu vực này
Một số đề tài nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng trên thế giới điển hình như sau:
Trung Quốc:
Nghiên cứu về hệ thống chỉ thị của hiệu suất sinh thái vùng-Ứng dụng cho trườnghợp Quận Chengyang-Trung Quốc của các tác giả Zhou Zhenfeng (Khoa Tài nguyên vàMôi trường, Đại học Nông nghiệp Laiyang, Qingdao, Shandong 266109, Trung Quốc),
Trang 27được đăng trên Tạp chí Trung Quốc về Dân số, Tài nguyên và Môi trường, số 4, kỳ 4, năm2006.
Phương pháp luận của Trung quốc
Trung Quốc là một trong những quốc gia đầu tiên quan tâm tới khái niệm HSST
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu HSST được các nhà khoa học Trung Quốc thựchiện Điển hình như là Nghiên cứu HSST của hệ thống kinh tế và môi trường ở tỉnh Giang
Tô từ năm 1991 đến 2000 được thực hiện bởi Li Gang, 2002 Hoặc đề tài về hệ thống chỉthị HSST cho công nghiệp và kinh tế được thực hiện bởi Zhou Guomei, Peng Hao, CaoFengzhong, 2003 Ngoài ra, các học giả Trung Quốc còn thực hiện tìm kiếm một phương
pháp thích hợp để tính toán HSST cho vùng Trong đó có Đề tài “Nghiên cứu hệ thống chỉ
thị Hiệu suất sinh thái vùng - Trường hợp nghiên cứu Quận Thành Dương” của các tác giả
Zhou Zhenfeng, Sun Lei, Sun Yinglan.
Trong phần này, luận văn sẽ trình bày phương pháp luận tính toán HSST vùng của
đề tài “Nghiên cứu hệ thống chỉ thị Hiệu suất sinh thái vùng - Trường hợp nghiên cứu
Quận Thành Dương”.
Phương pháp luận:
- Lựa chọn các chỉ thị của HSST vùng: Dựa vào thực tế, các dữ liệu hiện có, Đề tài đã dựavào hệ thống chỉ thị đã được xây dựng của Trung Quốc và các quốc gia khác để thiếtlập các chỉ thị HSST vùng
- Hệ thống chỉ thị bao gồm 22 chỉ thị, được chia làm 3 nhóm chỉ số gồm phát triển kinh
tế-xã hội, tiêu thụ tài nguyên và áp lực môi trường
• Sự phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội gộp lại thành chỉ số kinh tế xã hội _ SDI
(Socio-Economic Development Index).
• Sự tiêu thụ nước và nguyên vật liệu chính liên quan đến phát triển kinh tế được gộpchung thành chỉ số tiêu thụ tài nguyên_RCI (Resources Consumption Index)
• Những tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế của vùng được gộp lại thành chỉ số
Trang 28- Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính (Principal Components Analysis_
PCA) để cho điểm trọng số của các chỉ thị
- Ci: giá trị đã được chuẩn hóa
- m : Số lượng chỉ thị trong 3 loại chỉ số
Chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái được tính theo công thức:
Trang 29Bảng 0.3 Hệ thống chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng của các tác giả Trung Quốc
Thu nhập của địa phương/C3
xã hội Soci- 4 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên/C4
5 Thu nhập bình quân đầu người của nông dân/C5
Hiệu suất (SDI)Chỉ số Tiêu 1
Tiêu thụ nước/C8
sinh thái
thụ tài nguyên
2 Tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch/C9
Biomass input /C10efficiency
Thể tích khí đốt công nghiệp/C152
Thể tích khí SO2/C16môi trường 3
. Thể tích bụi công nghiệp/C17
Environmental
4 Phát thải nước thải công nghiệp/C18 5
> Nghiên cứu về hiệu suất sinh thái cho vùng Kymenlaakso -Phần Lan
J Hiệu suất sinh thái vùng-Ứng dụng cho trường hợp vùng Kymenlaakso - Phần Lan của
tác giả Ulla Rosenstrốm (Viện Môi trường Phần Lan) thuộc dự án ECOREG, LIFE02ENV/FIN/000331, 2002-2004
( RCI+E Pr I)/2
Trang 30J Tính toán hiệu suất sinh thái vùng-Trường hợp vùng Kymenlaakso -Phần Lan-Kết quả
của dự án ECOREG của các tác giả Matti Melanen (Viện Môi trường Phần Lan) tạiHelsinki 2004
J Chỉ thị của hiệu suất sinh thái vùng-Công cụ cho chính sách bền vững cho vùng- Kinh
nghiệm từ dự án ECOREG- Vùng Kymenlaakso tại Phần Lan của các tác giả PerMickwitz, Matti Melanen, Ulla Rosenstrốm & Jyri Seppălă (Viện Môi trường PhầnLan)
> Chương trình hiệu suất sinh thái vùng riêng biệt hay cộng đồng và những kết quả-Lấy
ví dụ cho Graz của tác giả Louis Hermann (Chuyên viên tư vấn quốc tế), dự ánECOPROFIT (Ecological Project For Integrated Environment Techniques), Hiệu suấtsinh thái 2000 tại Malmo, tháng 6, 19-21, 2000
> Hiệu suất sinh thái vùng-Hướng đến giảm tổng nguyên vật liệu đầu vào của các tác giảFriedrich Hinterberger, Francois Schneider (SERI: Viện nghiên cứu bền vững ChâuÂu), Hội nghị sản xuất sạch hơn lần thứ 7 của châu Âu, tại Lund 2-4 năm 2001
> Sử dụng dữ liệu các yếu tố địa phương (LCI: Local Actors Indicators) trong quá trìnhxây dựng chỉ thị sinh thái cho vùng của các tác giả Sirkka Koskela, Jyri Seppălă, MattiMelanen and Marja-Riitta Hiltunen (Viện Môi trường Phần Lan), Hội thảo quốc tế vềLCI 2003, tại Karlsruhe 20- 21.10 2003
> Liên hệ vùng cho quá trình bền vững tài nguyên thuộc dự án 3A1: Biện pháp công cụ
và công nghệ để đạt được liên hệ vùng của các tác giả Albena Bossilkov, Rene vanBerkel (Đại học Công nghệ Curtin-Úc) và Glen Corder (Đại học Queensland-Úc),Trung tâm bền vững tài nguyên, tháng 6/2005
Trang 31> Phát triển công cụ để phân tích tiềm năng của hiệu suất sinh thái
vùng và cộng đồng của Tiến sỹ Jacques Cotting, Liên bang quốc tế về kết hợp những vùngxanh (IFGRA: International Federation of Green Regions Association)
Trang 32Hình 1.2: Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện đề tài
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1Nguyên tắc xây dựng hiệu suất sinh thái tỉnh Bình Dương
Để xây dựng nguyên tắc tính toán HSST cho tỉnh Bình Dương, đề tài đã tham khảo haiphương pháp luận cơ bản của việc tính toán HSST cho một vùng là của Phần Lan và TrungQuốc Trong đó, pliưoìiglpiap tính toán của Phần Lan đòi hỏi một khối lượng lớn về số liệuliên quan đến các hoạt động kinh tế xã hội cũng như các tác động môi trường trong toàn vùng.Bên cạnh số liệu thống kê thường niên, phưong pháp này cũng đòi hỏi việc tính toán chi tiết vềdòng vào và dòng ra của vùng thông qua việc kết hợp các phưong pháp như LCA và MaterialFlow Analysis_MFA) Trong khuôn khổ giới hạn thực hiện đề tài, việc thực hiện tính toán nhưtrên là rất khó khăn, không những đòi hỏi nhiều thời gian, kinh phí mà cần thiết phải có sựphối hợp của nhiều co quan mới thực hiện được
Trong khi đó, phưong pháp luận tính toán do các tác giả Trung Quốc thực hiện đượcđon giản hóa hon nhiều Đồng thời các tác giả cũng đã thiết lập hệ thống chỉ thị co bản để tínhcủa HSST cho một vùng Xét trong điều kiện cho phép, đề tài đã áp dụng phưong pháp luậncủa các tác giả Trung Quốc để tính toán HSST cho tỉnh Bình Dưong
HSST tỉnh Bình Dưong được tính toán dựa vào 3 chỉ số thành phần:
- Chỉ số về phát triển kinh tế xã hội SDI
- Chỉ số chính về tiêu thụ tài nguyên RCI
- Chỉ số về áp lực môi trường EPrI
2.2Các bước thực hiện tính toán HSST tỉnh Bình Dương:
Bước 1: Thu thập, tính toán và tổng hợp diễn tiến giá trị các chỉ thị của các chỉ số thành
phần từ năm 2001-2012
Bước 2: Chuẩn hóa số liệu bằng cách quy về cùng thứ nguyên cho các giá trị của các chỉ
thị thuận lợi cho quá trình phát triển theo qui tắc logic mờ (fuzzy logic) :
S i = (S thực S min )/(S
max -S min )
Trang 33S min : Giá trị cực tiểu của chỉ thị thứ i trong hệ thống nghiên cứu.
Bước 3: Sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính PCA để xác định trọng số của
các chỉ thị thông qua sử dụng phầm mềm Minitap 16
Bước 4: Theo các trọng số được xác định bởi PCA, thực hiện ước tính các chỉ số thành
phần SDI, RCI và EPI bằng cách thức sau:
Bước 5: Áp dụng công thức để tính chỉ số tổng hợp HSST_ESI được thiết lập bởi các tác
giả Trung Quốc:
2.3Các phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện 2 mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần thực hiện các nội dung sau:
- Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh
- Tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh
- So sánh bộ chỉ thị ban đầu với bộ chỉ thị áp dụng thực tế
- Đề xuất hiệu chỉnh bộ thị hiệu suất sinh thái vùng áp dụng cho cấp tỉnh
Để thực hiện 4 nội dung trên, các phương pháp được sử dụng như sau:
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp:
Để thực hiện nội dung: “Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh” và “So sánh bộ chỉ thị ban đầu với bộ chỉ thị áp dụng thực tế”
S=
Trang 34Bước 1: Thu thập bộ chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh của một nghiên cứu khoa học.Bước 2: Sau đó chọn ra những chỉ thị phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương.
xã hội Soci- economic Development Index (SDI)
1 Dân số trung bình (Average population) (người)
2 GDP tính theo đầu người (Gross Domestic Product per resident ( nghìn đồng/ tháng/ người)
3 Tỉ lệ đô thị hóa (The rate of urbanization) (%)
4 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo ( rate worked labor trained in economics) (%)
5 Mật độ dân cư (Population Density) (người/km2)
6 GDP ( Gross Domestic Product ) (tỷ đồng)
7 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên (The rate of natural population growth) (%)
8 Tỷ lệ giường bệnh trên 10000 dân (The rate of hospital beds per 10000 population) (%)
9 Tỷ lệ thất nghiệp ( The rate of unemployment) (%)Chỉ số Tiêu 1 Tiêu thụ điện (Power consumption) (triệu KWh)
Trang 353 Khai thác rừng (Forest exploitation) (nghìn m3)
4 Tiêu thụ nước (Water consumption) (triệu m3)
5 Tổng diện tích đất nông nghiệp (The total area of agricultural land) (hecta)
6 Tổng diện tích đất phi nông nghiệp (The total area of non-agricultural land) (hecta)
7 Tiêu thụ phân bón (Fertilizer consumption)(tấn)Chỉ số Áp lực
5 Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt (Total flow of domestic wastewater) (m3/ngày)
6 Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp( Total flow of industrial wastewater) (m3/ngày)
7 Tải lượng SO2 công nghiệp (Load of SO2 in industry) (tấn)
8 Tải lượng CO2 công nghiệp (Load of CO2 in industry) (tấn)
9 Tải lượng BOD (Load of BOD) (tấn)
Trang 362.3.3 Phương pháp phân tích thành phần chính (PCA):
Để thực hiện nội dung: “Tính toán chỉ số hiệu suất sinh thái vùng cấp tỉnh"