Tính mới và sáng tạo: Nghiên cứu tổng hợp và đề xuất giải pháp cải tiến các mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái nhằm góp phần bảo vệ môi trường cho một vùng sinh thái liên quan đến n
Trang 1KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TIẾN CÁC
MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP SINH THÁI GÓP PHẦN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA MÔI TRƯỜNG
Trang 2BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG THỊ TÍNH
-TỈNH BÌNH DƯƠNG
Mã số: NL-01-13
Chủ nhiệm đề tài: ThS Đặng Trung Thành
Bình Dương, 2014
Trang 3Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
MỤC LỤC
• •
MỞ ĐẦU 1
1 Khái niệm về nông nghiệp sinh thái 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
3 Tính cấp thiết của đề tài 11
4 Mục tiêu nghiên cứu 12
5 Cách tiếp cập 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
8 Nội dung nghiên cứu 15
Chương 1: 16
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 16
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 16
1 Điều kiện tự nhiên 16
2 Các nguồn tài nguyên 24
3 Thực trạng môi trường 27
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 30
1 Thực trạng kinh tế 30
2 Dân số 31
3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 31
III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TẠI LƯU VỰC SÔNG THỊ TÍNH 31
1 Dân số, đô thị 31
2 Công nghiệp 32
3 Nông, lâm nghiệp 33
4 Du lịch 35
5 Giao thông 35
Chương 2 36
CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 36
I HIỆN TRẠNG CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 36
1 Đất ruộng 36
2 Đất vườn đồi 38
3 Nuôi trồng thuỷ sản 38
II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 39
1 Hiệu quả kinh tế từ sử dụng đất 39
2 Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp 45
3 Hiệu quả môi trường 46
III MỘT SỐ MÔ HÌNH TRANG TRẠI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG SINH THÁI VÙNG LƯU VỰC SÔNG THỊ TÍNH 46
1 Các mô hình trang trại sản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái 47
2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các mô hình trang trại 48
3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng
Trang 4Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
sinh thái 49
Chương 3: 52
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN LƯU VỰC SÔNG THỊ TÍNH 52
I CĂN CỨ, QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 52
1 Căn cứ 52
2 Quan điểm phát triển 52
II ĐỀ XUẤT PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH 53
1 Nông nghiệp nội đô thị 53
2 Nông nghiệp ngoại vi đô thị 66
III ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN 75
1 Thực hiện quy hoạch và bố trí sản xuất theo hướng nông nghiệp sinh thái 75
2 Phát triển các loại hình tổ chức sản xuất 76
3 Giải pháp về vốn và đầu tư thực hiện xã hội hoá các hoạt động đầu tư trên các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn lưu vực sông Thị Tính 77
4 Giải pháp về khoa học - công nghệ 77
5 Giải pháp về bảo vệ môi trường 78
6 Giải pháp về xây dựng hệ thống cơ cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
79 7 Giải pháp về thị trường 80
8 Giải pháp về cơ chế, chính sách 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
DANH MỤC BẢNG • Bảng 1.1: Biến động sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bình Dương 17
giai đoạn 2000-2010 17
Bảng 1.2: Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000-2010 17
Bảng 1.3: Đặc điểm cơ bản của lưu vực sông Thị Tính 21
Bảng 1.4: Các loại đất và diện tích trên lưu vực sông Thị Tính 24
Bảng 1.5: Lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm của nước thải công nghiệp lưu vực sông Thị Tính 28
Bảng 1.6: Lưu lượng và tải lượng nước thải sinh hoạt lưu vực sông Thị Tính 29
Trang 5Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
Bảng 1.7: Tỷ trọng đóng góp hiện tại của các nguồn thải chính vào sông Thị Tính 29
Bảng 1.8: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp lưu vực sông Thị Tính 30
Bảng 1.9: Dự báo các KCN, CCN trên lưu vực sông Thị Tính đến 2020 33
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất vùng lưu vực sông Thị Tính 38
Bảng 2.2: Hiệu quả kinh tế LUT 2 Lúa 39
Bảng 2.3: Hiệu quả kinh tế LUT 1 Lúa 40
Bảng 2.4: Hiệu quả kinh tế LUT 1 Lúa - màu 41
Bảng 2.5: Hiệu quả kinh tế LUT chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày 42
Bảng 2.6: Hiệu quả kinh tế LUT cây ăn quả 42
Bảng 2.7: Hiệu quả kinh tế LUT vườn tạp 44
Bảng 2.8: Hiệu quả kinh tế LUT nuôi trồng thuỷ sản 44
Bảng 2.9: Thực trạng đất đai một số mô hình trang trại 47
Bảng 2.10: Hiệu quả kinh tế của các mô hình trang trại 48
Bảng 3.1: Phương thức SXKD cho các hình thức tổ chức sản xuất 76
DANH SÁCH HÌNH Hình 1.1: Ranh giới hành chính lưu vực sông Thị Tính 20
Hình 1.2: Phân bố cao độ lưu vực sông Thị Tính 23
Hình 1.3: Bản đồ thổ nhưỡng lưu vực sông Thị Tính 25
Hình 1.4: Bản đồ thuỷ văn lưu vực sông Thị Tính 26
Hình 1.5: Dự kiến dân số tại lưu vực sông Thị Tính 32
Hình 2.1: Bản đồ sử dụng đất lưu vực sông Thị Tính 37
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Bảo vệ thực vật: BVTV
2 Biến đổi khíhậu: BĐKH
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường: Bộ TN&MT
4 Câu lạc bộ: CLB
5 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: CN-TTCN
6 Tổ chức Nông lương thế giới: FAO
Trang 6Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
7 Tổng thu nhập quốc dân: GDP
8 Loại hình sử dụng đất: LUT
9 Nuôi trồng thuỷ sản: NTTS
10 Kế hoạch sử dụng đất: KHSDĐ
11 Kinh tế - xã hội: KT-XH
12 Niên giám thống kê: NGTK
13 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: NN-PTNT
Trang 7Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Đơn vị: Khoa Môi trường
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Khảo sát và đề xuất giải pháp cải tiến các mô hình nông nghiệp sinh
thái góp phần bảo về môi trường lưu vực sông Thị Tính
- Mã số: NL-01-13
- Chủ nhiệm: ThS Đặng Trung Thành
- Đơn vị chủ trì: Khoa Môi trường
- Thời gian thực hiện: tháng 4/2013 - 8/2014
2 Mục tiêu: Các mô hình nông nghiệp sinh thái và giải pháp phát triển các môhình này,
nhằm hạn chế các nguồn thải từ nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Tính
Các mô hình sản xuất có chu kỳ sinh trưởng ngắn (dưới 12 tháng) như: trồng rau thuỷ canh, rau ăn lá, cây kiểng, hoa kiểng, nuôi lươn, nuôi cá
3 Tính mới và sáng tạo: Nghiên cứu tổng hợp và đề xuất giải pháp cải tiến các mô
hình sản xuất nông nghiệp sinh thái nhằm góp phần bảo vệ môi trường cho một vùng sinh thái liên quan đến nhiều đơn vị hành chính cấp huyện thuộc lưu vực sông Thị Tính,
mà trước đây trên địa bàn chưa có tác giả nào thực hiện
4 Kết quả nghiên cứu: Khảo sát, đề xuất giải pháp cải tiến các mô hình, nhằm khuyến
cáo địa phương về thực trạng, khả năng phát triển và định hướng phát triển
5 Sản phẩm: Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, báo cáo tổng thuật tài liệu, báo cáo
chuyên đề 1,2,3 và bài báo trên Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Báo cáo, tài liệu hội thảo
Ngày tháng năm 2014 Chủ nhiệm
đề tài (chữ ký, họ và tên)
Đặng Trung Thành
Đơn vị chủ trì
hữ ký, họ và tên)
Trang 8MỞ ĐẦU
Ạ
1
Khái niệm về nông nghiệp sinh thái
Trước hết cần hiểu rõ khái niệm hệ sinh thái Odum (1971) đã định nghĩa hệ sinhthái là “một cấu trúc và chức năng của tự nhiên” Ehrlich và Roughgarden (1987) chorằng hệ sinh thái là “mối quan hệ giữa các tổ chức và môi trường sinh học và vật chất củachúng” Như vậy, sinh thái đề cập đến tính chất tự nhiên, vốn có của một hệ thống cânbằng giữa các yếu tố sự sống và môi trường tự nhiên tồn tại trên trái đất của chúng ta [1]
Theo Miguel A Altieri (2001), nông nghiệp sinh thái là một khoa học nôngnghiệp sử dụng lý thuyết sinh thái để nghiên cứu, thiết kế, quản lý và đánh giá hệ thốngnông nghiệp đạt được năng suất và đảm bảo duy trì, tái tạo nguồn lực Nông nghiệp sinhthái nghiên cứu và đánh giá hệ thống nông nghiệp từ ba khía cạnh sinh thái, kinh tế và xãhội để nhằm đạt được ba mục tiêu: môi trường (trong sạch, không ô nhiễm), kinh tế(năng suất - chất lượng - hiệu quả) và xã hội (xoá đói giảm nghèo - tạo việc làm - côngbằng xã hội) Để đạt được các mục tiêu trên, nông nghiệp sinh thái dựa vào nền tảngkhoa học của sự phát triển bền vững trong đó sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thốngcủa nó hướng tới việc duy trì mối quan hệ cân bằng, bền vững của các yếu tố trong hệsinh thái bao gồm những cơ thể sống của con người, cây trồng, vật nuôi và các yếu tốmôi trường tự nhiên như đất đai, thời tiết, khí hậu, nước, năng lượng [1]
Khái niệm về nông nghiệp sinh thái không chỉ được hiểu theo tiếp cận mục tiêu
mà còn có thể được xem xét theo tiếp cận phương pháp sản xuất Theo tiếp cận mục tiêu,nông nghiệp sinh thái đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của hệ thống và nó cũng làmột trong các phạm trù của nông nghiệp bền vững - một khái niệm cơ bản, quan trọngkhác cũng xuất hiện vào thời điểm đó Theo tiếp cận về phương pháp sản xuất, nôngnghiệp sinh thái là phương thức sản xuất nông nghiệp sinh học hoặc hữu cơ, nhằm vàomục tiêu bảo vệ môi trường và duy trì các mối cân bằng của đất và hệ sinh thái nôngnghiệp [1]
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Nước ngoài
Trong những thập niên gần đây nông nghiệp sinh thái phát triển nhanh, nhất là ởcác quốc gia phát triển Ở Hoa kỳ, từ 1980 đến 1990 nông nghiệp sinh thái tăng trên10%, ở Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Sĩ cũng tăng mạnh
Trang 9Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
Trong thời kỳ này một số nước ở châu Phi, nông nghiệp sinh thái cũng bắt đầuxây dựng tại các quốc gia như: Ghana, Zaire, Zambia, với sự giúp đỡ của tổ chứcquốc tế và các quốc gia phát triển Các năm 1980-1990 nhiều tổ chức phát triển của cácnước và tổ chức quốc tế hỗ trợ nhiều dự án ở châu Phi, Á, Mỹ Latinh Nhiều tổ chứcquốc tế về nông nghiệp sinh thái ra đời, thúc đẩy việc nghiên cứu về vấn đề này Các tổchức phi chính phủ tham gia vào phong trào này ngày càng đông từ thực tiễn phát triểnnông nghiệp sinh thái của các nước có thể rút ra mặt tích cực của nông nghiệp sinh thái:Nông nghiệp sinh thái có hiệu quả và tính cạnh tranh cao hơn nông nghiệp sử dụng cácphân bón vô cơ, các chất hóa học; nhất là trong những ngành rau, thuỷ sản, gia cầm,lợn Nông nghiệp sinh thái ở các nước đang phát triển nhằm tạo an ninh thực phẩm,việc làm, môi trường còn ở các nước đang phát triển thì nhằm vào chất lượng cao, cảnhquan, bảo vệ môi trường [1]
Theo các dự báo công nghệ trong nông nghiệp sẽ tiếp tục phát triển nhanh Châu
á là một vùng có nhiều châu thổ đông dân; vấn đề phát triển của các châu thổ này từ lâu
đã là một lĩnh vực mà nhiều ngành khoa học quan tâm
Trước sự phát triển nhanh của nền nông nghiệp đô thị ở các nước có tốc độ đôthị hoá rất cao, nhiều tổ chức trên thế giới đã bắt đầu đi sâu nghiên cứu và có hỗ trợchương trình này Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) thông qua các chương trình địnhhướng nghiên cứu các hoạt động nông nghiệp, hỗ trợ chính sách, trợ giúp kỹ thuật xâydựng các đặc trưng về nông nghiệp sinh thái Ngoài ra, còn nhiều tổ chức chính phủ vàphi chính phủ nghiên cứu vấn đề này, như: UNDP, IDRC, WB, Bên cạnh đó, một số
tổ chức trực thuộc Liên Hợp Quốc như: UNHCR, UNICEF, UNWHO cũng tham giavào nghiên cứu
Gần đây, trong nghiên cứu được công bố ngày 8/4/2011, Liên hợp quốc đã kêugọi các nước hạn chế phương pháp canh tác công nghiệp trong nông nghiệp sử dụngquá nhiều phân bón hoá học, đồng thời tăng cường phương thức canh tác nông nghiệpsinh thái để đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu Ông Oliver De Schutter, Báo cáoviên đặc biệt của Liên hợp quốc về lương thực, nhấn mạnh để nuôi sống 9 tỷ người trênhành tinh vào năm 2050, thế giới cần áp dụng các kỹ thuật nông nghiệp hiệu quả nhất.Các bằng chứng khoa học đã cho thấy, phương thức canh tác nông nghiệp sinh thái hiệuquả hơn nhiều so với phương thức canh tác sử dụng phân bón hoá học để tăng sảnlượng lương thực ở các khu vực đói nghèo Tăng cường các kỹ thuật canh tác tự nhiên
là phương thức sản xuất nông nghiệp bền vững duy nhất để tránh khủng Khảo sát và đề
vực sông Thị Tính
Trang 10Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
hoảng lương thực trong tương lai
Nghiên cứu của Liên hợp quốc không chỉ khuyến khích canh tác nông nghiệp quy mônhỏ mà còn nhấn mạnh nông dân có thể tăng gấp đôi sản lượng lương thực trong vòng 10 nămnhờ sử dụng phương thức canh tác nông nghiệp sinh thái đơn giản
Nghiên cứu của Liên hợp quốc lưu ý rằng, thế giới phát triển phương thức canh tácnông nghiệp hiện đại trong thập kỷ 20 của thế kỷ XX với tư duy rằng nguồn cung cấp dầu mỏgiá rẻ sẽ không bao giờ cạn Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, phát triển phương thức canhtác nông nghiệp ít phụ thuộc vào năng lượng hoá thạch ngày càng có triển vọng hứa hẹn hơnnhiều
Các chuyên gia Liên hợp quốc cho rằng, các nông dân sản xuất nhỏ tăng sản lượnglương thực sẽ là nhân tố quyết định tăng sản lượng lương thực toàn cầu và có thể đáp ứng nhucầu của con người vào năm 2050
2.2 Trong nước
Nông nghiệp Việt Nam, trong khoảng hai thập kỷ qua, nhờ chủ trương, chính sách vềphát triển nông nghiệp của Nhà nước và những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn trong việc giải quyết vấn đề an ninh lương thực Tuy nhiên, việc đầu
tư năng lượng hoá thạch trong thâm canh cao ở các vùng đồng bằng Sông Hồng, Sông CửuLong và duyên hải miền Trung cũng đã và đang làm nảy sinh các vấn đề môi trường trongphát triển nông nghiệp bền vững của các vùng trọng điểm nông nghiệp này Cùng với tìnhhình chung của Thế giới, tùy theo thời kỳ và tiến trình phát triển, nền nông nghiệp nước ta
cũng xuất hiện nhiều loại hình và phương thức sản xuất, canh tác như: nông nghiệp sinh thái,
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị, Và một xu hướng mới
trong chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững đã xuất hiện vào cuối những năm 70, đó lànông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ [1]
Việt Nam là một nước nông nghiệp, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn chiếm khá lớn(khoảng 20%) trong cơ cấu nền kinh tế, nhiều mặt hàng nông sản của nước ta đã chiếm được
vị trí xuất khẩu hàng đầu thế giới Song nhìn chung, nông nghiệp của nước ta vẫn trong tìnhtrạng lạc hậu và còn nhiều hạn chế Các phương thức, quy trình sản xuất nông nghiệp sinhthái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đô thị, đối với nước tacòn nhiều mới mẻ, mặc dù đã và đang được định hình, nhưng chưa được quan tâm để pháttriển, chưa có các quy hoạch cụ thể, còn mang tính tự phát và thiếu sự gắn kết trong quá trìnhphát triển
Nông nghiệp sinh thái ở các thành phố lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Huế,
Trang 11Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
Đà Nẵng, Đà Lạt, đều có và đang xây dựng phát triển, nhưng chưa được quy hoạch cụ thể,tuỳ theo điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội của từng vùng mà mỗi nơi có những nét khác nhau
Ở vị trí trung tâm kinh tế khu vực đồng bằng sông Hồng, là đầu mối giao thông, giaolưu hàng hóa, Hà Nội có nhiều tiềm năng để phát triển nền nông nghiệp đô thị sinh thái Trênkhắp các xã ngoại thành, xuất hiện ngày càng nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa,cho thu nhập cao, là vành đai thực phẩm của thủ đô Nông nghiệp đã bước đầu phát triển theohướng đô thị sinh thái được áp dụng khoa học công nghệ cao, sạch trong sản xuất giống câytrồng vật nuôi
Theo dự thảo Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp TP đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030, được trình bày vào ngày 21/02/2012: mục tiêu phát triển nông nghiệp
của Hà Nội đến năm 2020 có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020là1,5-2,0%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 1,2-1,5%/năm Cơ cấu kinh tế nông nghiệp trongtổng GDP của TP năm 2015 chiếm 3-4%, năm 2020 là 2-2,5% Giá trị sản xuất bình quân/1hađất nông nghiệp năm 2015 là trên 231 triệu đồng, năm 2020 trên 340 triệu đồng
Hà Nội “đất hẹp người đông”, không có nhiều đất nông nghiệp nên phải chọn lựa cácthế mạnh để phát triển Gắn nông nghiệp với sinh thái, tạo ra vùng du lịch, gắn với quá trìnhxây dựng nông thôn mới và đô thị hoá Tạo ra hàng hoá, phục vụ đô thị, góp phần đảm bảo anninh lương thực quốc gia Mục tiêu chung, nông nghiệp Hà Nội hướng tới là nông nghiệphiện đại, sinh thái
Ở Đà Lạt, tập trung cho hoa, cây cảnh và rau á nhiệt đới, nông nghiệp sinh thái chuyểnmạnh sang phục vụ du lịch và xuất khẩu Ở thành phố Hồ Chí Minh nông nghiệp sinh tháiphát triển mang đặc trưng của thành phố siêu đô thị, sản phẩm của nó chủ yếu là rau, hoa, câycảnh, chăn nuôi bò sữa và các ngành dịch vụ nông nghiệp Nông nghiệp nội thị và ven đôthành phố hàng năm cung cấp khoảng 28.858 tấn thịt lợn, 4.461 tấn thịt trâu bò, 10.632 tấnthịt gia cầm, 180-200 ngàn tấn rau đáp ứng từ 10-20% nhu cầu tại chỗ của dân cư đô thị
Các nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái cũng đã được chú ý bắt đầu từ những nămthập kỷ 80 của thế kỷ XX Các nhà khoa học về nông nghiệp của Viện Khoa học Kỹ thuậtNông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội, Trường Đại học kinh tếquốc dân, Viện Di truyền nông nghiệp, đã tiến hành một số nội dung nghiên cứu về nôngnghiệp sinh thái bền vững nhằm góp phần phát triển nông nghiệp của các tỉnh thành theo
hướng bền vững Năm 2003 thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành nội dung Nghiên cứu xây
dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái phù hợp trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá ở Thành phố Hồ Chí Minh; năm 2004 thành phố Hà Nội đã triển khai đề tài
Trang 12Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
nghiên cứu “Phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái ở khu vực ngoại thành Hà Nội phục vụ
CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn.
Bình Dương, được cả nước và quốc tế biết đến đó là nơi “khơi nguồn” cho phát triểnlĩnh vực công nghiệp, thương mại và đô thị với những khu công nghiệp (KCN) hiện đại như:KCN Việt Nam - Singapore, KCN Sóng Thần, KCN Việt Hương, Khu Du lịch Đại Nam,thành phố mới Bình Dương, Trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp, tỉnh cũng có những địa danhnổi tiếng từ lâu đó là: các vườn cây ăn trái đặc sản kết hợp du lịch sinh thái miệt vườn LáiThiêu (Thuận An, Tân Uyên), các làng nghề thủ công mỹ nghệ (Thuận An), các cánh rừngcao su ngút ngàn (Tân Uyên, Bến Cát),
Dự kiến đến năm 2020 (theo quy hoạch các đơn vị hành chính được duyệt), Bình
Dương là đô thị loại I vàtrở thành thành phố trực thuộc Trung ương; gồm có6 quận nội thành,
4 huyện ngoại thành với 112 xã, phường, trị trấn (39 xã, 60 phường, 13 thị trấn) Trong đó:các quận nội thành: quận Thủ Dầu Một (9 phường), quận mới (9 phường), quận Dĩ An (9phường), quận Thuận An (10 phường), quận Bến Cát (13 phường), quận Tân Uyên (10phường); các huyện ngoại thành: huyện Bàu Bàng (3 thị trấn, 7 xã), huyện Bắc Tân Uyên (2thị trấn, 10 xã), huyện Dầu Tiếng (4 thị trấn, 13 xã), huyện PhúGiáo (4 thị trấn, 10 xã) Nhưvậy, lưu vực sông Thị Tính trong tương lai sẽ là trung tâm hành chính, văn hóa, xã hội củatỉnh tỉnh Bình Dương khi quận mới (thành phố mới), quận Bến Cát vàQuận Tân Uyên hìnhthành
Mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020 là xây dựng nền nôngnghiệp phát triển toàn diện, bền vững theo hướng hiện đại hóa; sản xuất hàng hóa có khốilượng lớn, an toàn, hiệu quả và có khả năng cạnh tranh cao; gắn sản xuất với thị trường tiêuthụ, công nghiệp chế biến và quá trình đô thị hóa Một số công trình trọng điểm của ngànhnông nghiệp đang được triển khai xây dựng như: Dự án xây dựng khu nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao An Thái, Hiếu Liêm, Thái Hoà, An Điền,
Đây là các định hướng chiến lược lớn của ngành và tỉnh; tuy nhiên, cần tiếp tục nghiêncứu chi tiết các mô hình sản xuất nông nghiệp trên từng địa bàn cụ thể để đề xuất phát triển
mở rộng nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên từng đơn vị diện tích, phù hợp với điều kiện củatừng địa bàn (đô thị, nông thôn), tạo công ăn việc làm, bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 13Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
phù hợp với điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ conngười cho cả đời sau
- Bền vững thể hiện tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý
Nghiên cứu về một hệ thống sản xuất nông nghiệp sinh thái bền vững ở nước ta còn rất mới mẻ, yêu cầu đặt ra là cần phải được làm rõ và định hướng phát triển nhằm góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
Như vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các mô hình nông nghiệp theo hướng sinh tháinhằm giảm thiểu ô nhiễm do việc sử dụng phân bón, các chất thải trong sản xuất nông nghiệptrên lưu vực sông Thị Tính, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của tỉnh Bình Dương là yêucầu cần thiết không chỉ của riêng tỉnh Bình Dương mà còn là nhu cầu của nhiều địa phương ởcác tỉnh, thành trong cả nước
2.3 Một số đề tài nghiên cứu khoa học cóliên quan
đô thị sinh thái ở Hà Nội
- Nghiên cứu xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái phù hợp trong tiến trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa ở thành phố Hồ Chí Minh (đề tài nghiên cứu;Viện Kinh tế TP.HCM);
Đề tài xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái theo điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội của thành phố trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa; trong đó các
mô hình tập trung nghiên cứu và đề xuất là rau an toàn, hoa, cây kiểng, cá cảnh, chăn nuôi bòsữa và các ngành dịch vụ nông nghiệp
- Nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả kỹ thuật trồng cây ăn trái trong chậu phục vụ sinhthái cảnh quan đô thị (đề tài nghiên cứu; Sở Khoa học công nghệ TP.HCM);
Đề tài nghiên cứu và xây dựng kỹ thuật trồng một số loại cây ăn trái có khả năng thíchhợp với điều kiện sống trong các không gian, đất đai giới hạn nhưng vẫn cho giá trị sản phẩm
Trang 14Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
với năng suất không bị suy giảm nhiều; tuy nhiên mang lại giá trị về cảnh quan và môi trườngsinh thái Các loại cây chủ yếu là: cam, quýt, táo, ổi,
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số mô hình sản xuất theo
hướng nông nghiệp sinh thái ở thành phố Thái Nguyên (luận văn Cao học; Đại học Nôngnghiệp I - Hà Nội);
Đề tài luận giải về nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sinh thái; đánh giá tình hình sửdụng đất và đề xuất một số mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái để phát triển ở thành phốThái Nguyên Phân thành 2 khu vực chính là:
+ Nội đô thị (các phường trung tâm) phát triển các mô hình: nhà vườn, mô hình canhtác không dùng đất, mô hình hoa cây kiểng trong chậu và các mô hình kết hợp dịch vụ nhàhàng
+ Ngoại vi đô thị (ven đô), tập trung các mô hình: trang trại trồng rau, hoa quả, trồngcây lương thực, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản, tạo ra nông sản có chất lượngcao, cung cấp sản phẩm tươi sống cho cư dân đô thị; đồng thời còn triển khai các hoạt độngnông nghiệp sinh thái như các khu rừng, công viên, đồng cỏ, phát triển nông nghiệp theohướng đa canh, giá trị sản xuất đạt cao nhất trên một đơn vị diện tích
- Nghiên cứu phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái ở thành phố Hải Phòng (đề tài
nghiên cứu sinh; khóa 2007-2012);
Đề tài nghiên cứu và đề xuất các mô hình nông nghiệp theo hướng đô thị sinh thái ởthành phố Hải Phòng tập trung vào các loại: rau sạch, sinh vật cảnh, dịch vụ kết hợp giải trí, chủ yếu phục vụ dân cư đô thị của thành phố và một số sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tếxuất khẩu trong và ngoài nước Phân vùng địa lý cho các loại sản phẩm
- Cơ sở khoa học để phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp theo hướng nôngnghiệp đô thị - sinh thái và hiện đại hóa nông thôn Hà Nội giai đoạn 2006-2010 (đề tài khoahọc; UBND TP Hà Nội);
Nội dung đề tài: Một là đánh giá thực trạng và quá trình đổi mới nông nghiệp nôngthôn Hà Nội 20 năm qua (1985-2005) đặc biệt là giai đoạn 2001-2005 Hai là đề xuất nhữngđịnh hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái và hiện đại hoá nông thôn HàNội giai đoạn 2006-2010
Định hướng cho phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái Hà Nội giai đoạn 20062010 là:Tạo bước đột phá, với tốc độ phát triển nhanh, phấn đấu đạt mục tiêu dẫn đầu cả nước Tậptrung phát triển một số sản phẩm chính như rau xanh, thịt gia cầm, thịt lợn nạc, thủy sản với
Trang 15Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
số lượng lớn, chất lượng cao; Công nghiệp hoá từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sảnphẩm Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh mặt hàngnông sản chủ lực và hàng công nghiệp, thủ công mỹ nghệ ở nông thôn
b Tỉnh Bình Dương:
- Nghiên cứu xử lý sau thu hoạch đối với một số loại rau chính ở Bình Dương nhằmđảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (đề tài NCKH; Trung tâm nghiên cứu cây ăn quả miềnĐông Nam bộ, 2009-2010);
Nội dung đề tài: (1) Điều tra, khảo sát hiện trạng canh tác và vệ sinh an toàn thựcphẩm trên một số loại rau chính ở tỉnh Bình Dương (2) Nghiên cứu một số biện pháp xử lý
và bảo quản rau nhằm đảm bảo an toàn và kéo dài thời gian bảo quản của một số loại rau sảnxuất tại Bình Dương như biện pháp khử trùng bằng anolyte, ozon, và các chất xử lý khác(KMnO4; acid citric) (3) Nghiên cứu các biện pháp thu hái, bao gói, tạo độ ẩm; nghiên cứuhoàn thiện quy trình xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (4) Xâydựng các quy trình xử lý sau thu hoạch đối với rau ăn lá và ăn quả
- Nghiên cứu sản xuất cải ngọt và khổ qua an toàn theo hướng hữu cơ trên vùng đấtxám của tỉnh Bình Dương (đề tài NCKH; Sở Nông nghiệp và PTNT; 2008-2010);
Nội dung đề tài: (1) Xác định vùng đất đủ điều kiện sản xuất nông nghiệp an toàn theohướng hữu cơ Phân tích đánh giá đất, nguồn nước tưới để xác định vùng đất đủ điều kiện sảnxuất nông nghiệp an toàn theo hướng hữu cơ (2) Nghiên cứu sản xuất cải ngọt và khổ qua antoàn theo hướng hữu cơ Xác định loại phân hữu cơ thích hợp trong sản xuất cải ngọt và khổqua an toàn theo hướng hữu cơ Xác định lượng phân hữu cơ bón gốc thích hợp trong sản xuấtcải ngọt và khổ qua an toàn theo hướng hữu cơ Xác định công thức phối hợp giữa lượng phânhữu cơ bón gốc kết hợp với xử lý đất và phun qua lá phân bón WEHG bổ sung thích hợptrong sản xuất cải ngọt và khổ qua an toàn theo hướng hữu cơ
- Điều tra khảo sát tình hình tài nguyên cây thuốc tỉnh Bình Dương (đề tài NCKH;Trung tâm Sâm và Dược liệu Tp HCM; 2008-2010);
Nội dung đề tài: (1) Điều tra tất cả các cây thuốc trên địa bàn tỉnh và vốn tri thức bảnđịa trong việc sử dụng cây thuốc, bài thuốc Từ đó khoanh vùng, bảo tồn và định hướng pháttriển một số loài cây thuốc quý hiếm trên địa bàn tỉnh, chọn lọc các cây thuốc bài thuốc hay,mới hiệu quả trong việc điều trị chữa trị nhằm góp phần đem lại lợi ích đích thực cho tỉnhBình Dương (2) Định danh và chuẩn hóa danh pháp sau đó di dời trồng bảo tồn tại Trungtâm sâm và Dược liệu Tp Hồ Chí Minh
- Xây dựng mô hình trình diễn nuôi rắn Rivoi trên địa bàn huyện Phú Giáo (Dự án ứng
Trang 16Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
dụng tiến bộ KHCN; Trạm Khuyến nông; 2008-2010);
Dự án đi vào xây dựng mô hình: cung cấp rắn giống và tập huấn kỹ thuật nuôi rắn chocác hộ dân tham gia dự án, hỗ trợ 40% chi phí mua giống và 20% chi phí vật tư
- Xây dựng mô hình trồng rau theo hướng công nghệ cao tại tỉnh Bình Dương (loạihình: đề tài nghiên cứu khoa học; cơ quan nghiên cứu: Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệpmiền Nam, 2008-2009);
Kết quả đề tài: xây dựng một số mô hình trồng rau bằng cách áp dụng các tiến bộ khoahọc công nghệ trong các công đoạn sản xuất nhằm nâng cao năng xuất, sản lượng, giá trị sảnphẩm, tập trung vào các loại rau phổ biến như: rau cải, dưa leo, cà chưa,
- Dự án phát triển vùng cây ăn quả đặc sản huyện Thuận An (Sở Nông nghiệpvàPTNT; 2008-2009);
Kết quả dự án: xây dựng chính sách hỗ trợ phục hồi và phát triển vườn cây ăn trái đặcsản huyện Thuận An đã và đang thực hiện, nhằm mục đích phát triển vườn cây ăn trái phảigắn liền với phát triển du lịch sinh thái, du lịch vườn và bảo vệ môi trường sinh thái trong khuvực vườn cây, nhằm phục vụ cho du khách đến tham quan, vui chơi giải trí ở trong vườn, tạonhiều hoạt động phong phú cho khu du lịch
- Thiết kế quy hoạch khu du lịch vườn cây ăn trái Lái Thiêu theo hướng phát triển bềnvững (đề tài NCKH; Viện KH&CN và Quản lý Môi trường; 2008-2009);
Kết quả đề tài: (1) Đánh giá hiện trạng, tiềm năng và thách thức phát triển DLST LáiThiêu; (2) Xây dựng các mô hình du lịch vườn cây ăn trái Lái Thiêu (bao gồm xây dựng môhình du lịch tại khu vực; xây dựng các tuyến du lịch nội - ngoại huyện)
- Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất bưởi theo VietGAP tại xã Bạch Đằng, TânUyên, Bình Dương (đề tài NCKH; Trung tâm cây ăn quả miền Đông Nam bộ; 2009);
Kết quả đề tài: (1) Đánh giá thực trạng về sản xuất bưởi trên địa bàn xã Bạch Đằng vềcác lợi thế, ưu điểm và hạn chế, tồn tại; (2) Xây dựng kỹ thuật, qui trình canh tác bưởi tại xãBạch Đằng theo các tiêu chuẩn về nông nghiệp tốt
- Xây dựng mô hình ứng dụng kỹ thuật nuôi thủy sản thâm canh tại HTX cao su NhậtHưng, Tân Bình, Tân Uyên, Bình Dương (đề tài NCKH; HTX cao su Nhật Hưng; 2009);
Kết quả đề tài: trên cơ sở áp dụng khoa học kỹ thuật để xây dựng lên qui trình kỹ thuậtnuôi thủy sản thâm canh cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích mặtnước ở HTX cao su Nhật Hưng huyện Tân Uyên; từ đó cho phép nhân rộng mô hình ở nhữngđịa bàn có điều kiện sản xuất tương tự
- Ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong công nghệ sinh học sản xuất meo nấm
Trang 17Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
và nấm ăn thương phẩm; Trung tâm khuyến nông tỉnh; 2009);
Dự án theo chương trình khuyến nông nhằm chuyển giao khoa học kỹ thuật cho các hộtham gia sản xuất về meo nấm và nấm thương phẩm với mục tiêu nâng cao năng suất, hiệuquả trong sản xuất
- Nghiên cứu bảo tồn và phát triển nguồn gen cây măng cụt, sầu riêng (đề tài NCKH;Viện cây ăn quả miền Nam; 2008-2009);
Kết quả đề tài đạt được: (1) Nghiên cứu nguồn gen quý của cây măng cụt và cây sầuriêng trên địa bàn huyện Thuận An về các ưu nhược điểm của giống cây bản địa (2) Xây dựngcác kỹ thuật, giải pháp bảo tồn của 2 loại cây ăn trái có giá trị dinh dưỡng, chất lượng sảnphẩm và hiệu quả kinh tế
Tóm lại: trong những năm gần đây, cùng với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ; trong lĩnh vực khoa học - công nghệ của tỉnh đã có nhiều đề tài nghiên cứu phục
vụ sản xuất nông nghiệp; Tuy nhiên chưa có đề tài nào đi vào nghiên cứu và đề xuất các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái nhằm góp phần bảo vệ môi trường cho một vùng sinh thái liên quan đến nhiều huyện; đặc biệt là lưu vực sông Thị Tính, khu vực sẽ có những chuyển động nhanh nhất, về hành chính, giáo dục, văn hóa, xã hội trong giai đoạn 5 đến 10 năm tới
3 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái hiện đang trở thành xu hướng phát triểnphổ biến của nông nghiệp ở các quốc gia, nhất là các vùng đô thị và ở các nước đang pháttriển Theo nhận xét của các nhà nghiên cứu, đây là một xu thế tất yếu của lịch sử: do đờisống con người ngày được nâng cao, nhu cầu ăn no, mặc ấm không còn là ước muốn; màchuyển sang ăn ngon, mặc đẹp, vui chơi, thưởng ngoạn, giải trí Cho nên các sản phẩm nôngnghiệp dần dần đi sâu vào chất lượng, giá trị, tự nhiên (sinh thái) để đáp ứng thị hiếu tiêudùng
Nông nghiệp theo hướng sinh thái là nền nông nghiệp dựa trên phương thức sản xuấtgiảm sử dụng các hóa chất, áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch và công nghệ sinh học đểnâng cao năng suất, độ an toàn và sự bền vững về môi trường sinh thái
Tại Việt Nam, trong những thập kỷ gần đây tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hoá nhanhđến chóng mặt, diện tích đất nông nghiệp hàng năm bị mất đi do chuyển sang các nhu cầu phinông nghiệp hàng năm rất lớn, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng nông sản và đời sốngnông dân Vấn đề được đặt ra hiện nay cho các cấp chính quyền và nhà quản lý chuyên môn
là nghiên cứu, tìm ra các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao nhưng phải
Trang 18Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
đảm bảo môi trường trong sạch không gây tổn hại đến môi trường để khuyến khích người dânphát triển
Tỉnh Bình Dương, theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đến năm 2020 sẽ trởthành đô thị loại I trực thuộc Trung ương, nhờ sớm xác định được các mục tiêu phát triển,trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay tỉnh đã phát huy các lợi thế về nội lực kết hợp với thuhút đầu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 15-16%/năm
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương, hiện ngành Tài nguyên và Môi trường đang lập Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) ở cả 3 cấp tỉnh
- huyện - xã nhằm phân bổ sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hợp lý,hiệu quả và bền vững; ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã và đang lập Quy hoạchphát triển ngành nông - lâm - ngư nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020, Quy hoạch pháttriển ngành nghề nông thôn (NNNT) tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và nhiều quy hoạch cácloại hình cây con chủ lực của tỉnh với mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàndiện, bền vững theo hướng hiện đại hóa
Kết quả thực hiện của đề tài nhằm khuyến cáo với các cấp chính quyền và người dânđịa phương trong sản xuất kết hợp với bảo vệ môi trường cho phát triển ổn định, hiệu quả vàbền vững
Kết quả của đề tài cũng là tài liệu khoa học được minh chứng từ thực tiễn, là tài liệutham khảo phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy trong các ngành liên quan đến môi trường,nông nghiệp
4 Mục tiêu nghiên cứu
Các mô hình nông nghiệp sinh thái và giải pháp phát triển các mô hình này, nhằm hạnchế các nguồn thải từ nông nghiệp, góp phần bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Tính
Các môhình sản xuất có chu kỳ sinh trưởng ngắn (dưới 12 tháng) như: trồng rau thuỷcanh, rau ăn lá, cây kiểng, hoa kiểng, nuôi lươn, nuôi cá
5 Cách tiếp cập
Vận dụng “Quy trình quy hoạch ngành hàng nông nghiệp” (10 TCN 344 - 98) và “Quytrình quy hoạch tổng thể ngành nông nghiệp” (10 TCN 345 - 98) của Bộ Nông nghiệp vàPTNT vào một số công đoạn triển khai thực hiện đề tài như: công tác điều tra thực địa, thuthập thông tin nội nghiệp, ngoại nghiệp, phân tích, đánh giá
Kế thừa các tài liệu, số liệu, các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ có liênquan
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 19Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
(1) Thu thập thông tin, số liệu
- Điều tra thu thập thông tin nội nghiệp:
Thu thập thông tin tài liệu, nghiên cứu có liên quan đã thực hiện trước đây ở các cơquan nghiên cứu, các cơ quan quản lý chuyên ngành
- Điều tra khảo sát thực địa, thu thập thông tin từ địa phương về các mô hình sản xuất
có hiệu quả và triển vọng.
Tiến hành điều tra bằng bảng câu hỏi đối với các chủ thể sản xuất
Hình thức lấy mẫu theo kiểu chọn mẫu điểm phân theo hiệu quả đầu với các mức: cao,trung bình, thấp
(2) Phương pháp chuyên gia
- Trao đổi ý kiến các nhà quản lý, kỹ thuật địa phương
- Trao đổi, tham vấn ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học
(3) Lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá
* Hiệu quả kinh tế
Để tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên 1 ha đất của các LUT, đề tài sẽ sử dụng hệthống các chỉ tiêu:
- Giá trị sản xuất GO (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ được tạo ratrong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j
- Giátrị gia tăng hay giá trị tăng thêm VA: là giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất
sau khi đã loại bỏ chi phí vật chất và dịch vụ (là hiệu số giữa GTSX và CPTG)
VA = GO - IE
- Thu nhập hỗn hợp NVA (TNHH): Là phần trả cho người lao động chân tay và
người lao động quản lý của hộ gia đình, cùng tiền lãi thu được của kiểu sử dụng đất
Khấu hao tài sản Dp (KHTS): là toàn bộ phần khấu hao tài sản cố định trong quá trình sản xuất
TNHH = VA - Dp (KHTS) - Thuế (T) - Thuê lao động
Trang 20Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ), quy đổi bao gồm: GO/LĐ; VA/LĐ; TNHH/LĐ, thực chất là đánh giá kết quả lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất vàtừng loại cây trồng, nhằm so sánh chi phí cơ hội của từng người lao động
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời gian và giá hiện hành và định tính (giá tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
- GTSX/LĐ; thu nhập BQ/LĐ nông nghiệp
- Sự ổn định xã hội, trình độ dân trí và hiểu biết xã hội
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân
- Hệ thống giáo dục, y tế, phát triển giới
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
- Giảm thiểu xói mòn, thoái hoá đất đến mức chấp nhận được;
- Tăng độ che phủ đất, cải thiện độ phì
- Bảo vệ nguồn nước,
(4) Tổng hợp, xử lý phân tích số liệu
- Xử lý kết quả điều tra trên cơ sở thống kê toán học.
- Phân tích thống kê, đánh giá kết quả.
- Thể hiện về không gian, địa điểm các mô hình sản xuất trên bản đồ.
- Tổng hợp, viết báo cáo thuyết minh
7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
7.1 Đối tượng
Tập trung nghiên cứu các mô hình sản xuất có chu kỳ sinh trưởng ngắn (dưới 12 tháng,phù hợp với thời gian thực hiện đề tài) như: trồng rau thuỷ canh, rau ăn lá, cây kiểng, hoakiểng, nuôi lươn, nuôi cá trên địa bàn lưu vực sông Thị Tính - tỉnh Bình Dương
7.2 Phạm vi
Phạm vi nghiên cứu là lưu vực sông Thị Tính thuộc địa bàn thị xã Bến Cát, huyện BàuBàng, Dầu Tiếng và một phần của Tân Uyên, thành phố Thủ Dầu Một
8 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
(1) Đánh giá các yếu tố tác động đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: vị trí địa lý các yếu tố tự nhiên, tài nguyênthiên nhiên (đất, nước);
Trang 21Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
- Điều tra thu thập thông tin với các thông tin quan tâm về: Diện tích sản xuất (mặt đất,nước, ), điều kiện sản xuất môi trường, khí hậu, loại hình sản xuất, năng suất, sản lượng, nơitiêu thụ, tổng thu, lãi,
(2) Nghiên cứu, đề xuất các mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái
- Các quan điểm phát triển;
- Các mô hình sản xuất hiện có trên địa bàn (cây trồng, vật nuôi) về: quy mô, năngsuất, sản lượng, vốn đầu tư và hiệu quả sản xuất (tổng doanh thu, lãi) của mô hình;
- Các mô hình sản xuất cây trồng, vật nuôi ở địa bàn lân cận trong tỉnh và các tỉnhthành trong vùng nơi có các điều kiện tương đồng;
- Các điều kiện, môi trường mà các mô hình cần đáp ứng
- Đề xuất phát triển nhân rộng các mô hình, giải pháp phát triển từng mô hình (vốn,khoa học công nghệ, thị trường, bảo vệ môi trường)
(3) Đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển và giải pháp chung để thực hiện
13,6%/năm thời kỳ 2006-2010 và năm 2013 đạt 12,8%/năm (NQ số 19/2013/NQ- HĐND8
ngày 9/12/2013 của tỉnh Bình Dương) GDP bình quân đầu người tăng 1,9 lần trong 5 năm
2005-2010 và đến năm 2013 đạt 60 triệu đồng Là tỉnh năng động về kinh tế; thu hút nhiều
về đầu tư nước ngoài; Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cao hàng đầu cả nước
Bình Dương có 28 khu công nghiệp đang hoạt động, đã thu hút trên 8.500 dự ánđầu tư, trong đó có trên 2.000 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 11 triệu USD Vì vậy,nhu cầu về lao động nghề hàng năm của các doanh nghiệp ở Bình Dương rất cao Mỗi nămBình Dương đã thu hút từ 400-500 dự án đầu tư trong và ngoài nước; tổng nhu cầu laođộng của các thành phần kinh tế từ 30.000 đến 40.000 lao động/năm
Trang 22Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
Trong 3 khu vực kinh tế, khu vực Nông nghiệp-lâm nghiệp-ngư nghiệp có năngsuất lao động thấp nhất, chỉ bằng 43,83% năng suất lao động trung bình toàn Tỉnh (năm2005) và có xu thế giảm dần còn 35,53% trung bình toàn tỉnh (năm 2010) Khu vực dịch
vụ có năng suất lao động đứng thứ nhất, cao hơn trung bình toàn nền kinh tế (122% năm
2005 và 145% năm 2010); Khu vực công nghiệp-xây dựng đứng thứ hai, xấp xỉ trung bìnhtoàn nền kinh tế
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa cao diện tích đất nông nghiệp củatỉnh giảm nhanh; bình quân mỗi năm giảm gần 2.000 ha trong 10 năm gần đây Bên cạnh
đó, tình trạng để hoang hoá không canh tác trên diện tích đất nông nghiệp ở địa bàn khálớn; nguyên nhân chủ yếu do: một số khu vực đang và chuẩn bị lập dự án nên người dânkhông yên tâm đầu tư sản xuất, nhiều diện tích đất nông nghiệp được các nhà đầu tư mua
để chờ sinh lời, một số khu vực sản xuất không hiệu quả do điều kiện sản xuất có nhiềuhạn chế (đất, nước sản xuất bị ô nhiễm), thị trường tiêu thụ, giá
Trang 23Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
cả không ổn định, thiên tai, dịch bệnh.v.v
Bảng 1.1: Biến động sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bình Dương
Năm2005
Năm2010
Năm2013
2005/2000
6
218.66 0
208.69 1
206.63 2
2.059
-1
Đất sản xuất nông
nghiệp
215.056
205.065
192.621
190.674
9.991
12.445
22.436
1947
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương.
Trong nhóm đất sản xuất nông nghiệp, thì đất trồng cây lâu năm khác và đất lúa bịgiảm rất nhanh; nguyên nhân do 2 loại đất này vừa bị chu chuyển sang các loại đất phinông nghiệp (công nghiệp, thương mại dịch vụ, đất ở, đất hạ tầng cơ sở, ), đồng thời còn
bị giảm do chuyển sang đất nông nghiệp khác như trồng cao su
Bảng 1.2: Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Bình Dương
Năm2005
Năm2010
Năm2013
13.3 69
13.2 80
14.638
17.49
Trang 24
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
T
2000
Năm2005
Năm2010
Năm2013
hàng năm
1
1 Đất trồng lúa 1524.3 9917.6 8.028 50 7.9 6.616- -9.672 16.287- -781
174.20 6
179.25 2
177.89 2
119.254
175.968
174.610
9.0
70 45.426 54.496 -1.3582
Sông Thị Tính có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn
bộ lưu vực nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung Chất lượng nước sông chịu ảnhhưởng của nhiều nguồn thải từ các hoạt động kinh tế, trong đó có nguồn thải từ hoạt độngsản xuất nông nghiệp
Nguồn thải nông nghiệp là nguồn thải phân bố trên diện rộng Hơn nữa, sản xuấtnông nghiệp trên lưu vực sông Thị Tính có từ lâu đời và trở nên gần gũi với phần lớn dân
cư nên ô nhiễm do nông nghiệp thời gian qua ít được quan tâm Người nông dân, vì muốnđạt năng suất và hiệu quả cao, diệt trừ sâu bệnh, đã sử dụng quá nhiều các loại phân bón vàcác loại thuốc BVTV, trừ sâu bệnh; tất yếu sẽ bị rửa trôi một dư lượng nhất định xuống ao,
Trang 25Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
hồ, sông, rạch gây ô nhiễm nguồn nước Theo các nghiên cứu gần đây cho thấy một sốchất tồn dư hóa học trong đất, nước mà chủ yếu do các hoạt động canh tác nông nghiệp đểlại rất lớn, ở mức báo động
Theo khảo sát sơ bộ, đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích đất tự nhiêncủa lưu vực, khoảng 68.000 ha chiếm 81% diện tích đất tự nhiên Trong đó, cây côngnghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao như cao su chiếm phần lớn diện tích canh tác nôngnghiệp (51.322 ha, chiếm 75,5% tổng diện tích đất nông nghiệp), phân bố rộng trên toànlưu vực, tập trung chủ yếu tại các xã như Minh Tân, Long Tân, Minh Thạnh, Long Hòa(Dầu Tiếng), Long Nguyên, Lai Uyên, (Bến Cát) Diện tích đất trồng cây hàng năm (lúa
và hoa màu) ngày càng giảm do chuyển đổi sang đất trồng cây lâu năm, đất công nghiệp
và khu dân cư (6.609 ha, chỉ chiếm 9,7% tổng diện tích đất nông nghiệp), phân bố tậptrung ở một số vùng có địa hình thấp ven sông suối thuộc các xã Thới Hòa, Long Nguyên,
An Điền, Lai Hưng, Mỹ Phước (Bến Cát, Bàu Bàng) Vườn tạp và cây ăn trái chiếm phầndiện tích còn lại (14,8%)
- Hoạt động canh tác nông nghiệp trên lưu vực sông Thị Tính sử dụng một lượnglớn phân bón, theo khảo sát sơ bộ những năm vừa qua, bình quân khoảng 6.520 tấnđạm/năm và 4.650 tấn lân/năm So với nguồn thải công nghiệp và sinh hoạt, nguồn thảinông nghiệp có đóng góp đáng kể vào ô nhiễm dinh dưỡng nguồn nước mặt trên lưu vựcsông Thị Tính với khoảng 3,97 tấn N/ngày (chiếm 72% tổng tải lượng ô nhiễm) và 0,63tấn P/ngày (chiếm 75% tổng tải lượng ô nhiễm) Nồng độ cao của các chất dinh dưỡng như
N và P trong nước có khả năng gây tác động bất lợi đến môi trường và sức khỏe cộngđồng Trong khi đó, nguồn thải nông nghiệp lại phân bố rải rác nên rất khó kiểm soát vàgiảm thiểu Hơn nữa, việc quản lý nguồn thải nông nghiệp chưa có cơ sở pháp lý và chưa
được quan tâm từ phía cơ quan quản lý nhà nước Chính vì vậy, việc Tìm hiểu và đề xuất
các mô hình nông nghiệp theo hướng sinh thái nhằm giảm thiểu ô nhiễm do việc sử dụng
phân bón các chất thải trong sản xuất nông nghiệp trên lưu vực sông Thị Tính, góp phầnbảo vệ môi trường sinh thái của lưu vực nói riêng và của tỉnh Bình Dương là hết sức cầnthiết
Trang 26Hình 1.1: Ranh giới hành chính lưu vực sông Thị Tính
Trang 27Bảng 1.3: Đặc điểm cơ bản của lưu vực sông Thị Tính
Tuyến đập Thị Tính
Nguồn: Hội thảo khoa học năm 2011 - Sông Thị Tính
1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu
Lưu vực sông Thị Tính nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân
bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 - 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12năm trước đến tháng 4 năm sau Mùa mưa, lượng mưa chiếm khoảng 80 - 85% lượng mưa
cả năm, mùa khô hầu như không có mưa
- Nhiệt độ không khí
Trang 28Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm cao, ổn định quanh năm và tháng Sự biếnthiên nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4,6oC Tuy nhiên, biến thiênnhiệt độ ngày thì khá cao khoảng 10oC Nhiệt độ không khí trung bình năm: 26,7oC
- Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế
độ nhiệt trong vùng, qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trìnhphát tán, biến đổi các chất gây ô nhiễm Lượng bức xạ trung bình hàng ngày khoảng 480cal/cm2
- Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí trong năm tương đối cao và có sự biến đổi theo mùa khá rõ rệt,chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa khoảng 7,8% Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 86,4% và
độ ẩm trung bình vào mùa khô là 78,6%
- Lượng mưa
Trong những năm gần đây, lương mưa ở Bình Dương có khuynh hướng giảm dần,lượng mưa bình quân hàng năm: 1.962 mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 85 -95% lượng mưa hàng năm Mưa nhiều vào tháng 9 hơn 400 mm
1.4 Địa hình, địa mạo
Địa hình lưu vực biến đổi theo kiểu “lượn sóng”, xen giữa các đồi thấp là thung lũngnhỏ hẹp, vùng ven sông thường ngập nước trong mùa mưa với hướng dốc dần từ ĐôngBắc xuống Tây Nam
Trang 29Hình 1.2: Phân bố cao độ lưu vực sông Thị Tính.
Độ cao địa hình dao động trong khoảng từ 10 - 50 m, bình quân khoảng 25 m (sovới mực nước biển) Có thể xác định lưu vực sông Thị Tính bao gồm 3 dạng địa hìnhchính, vùng thung lũng bãi bồi (5 - 10 m), vùng địa hình bằng phẳng (10 - 30m), vùng địahình đồi thấp có lượn sóng (30 - 60 m)
2 Các nguồn tài nguyên
Trang 30Nguồn: Điều tra, đánh giá hiện trạng MT và đề xuất các giải pháp tổng hợp QL chất lượng
2.2 Tài nguyên nước, thuỷ văn
- Dòng chính của sông Thị Tính bắt nguồn từ vùng Chơn Thành chảy theo hướngTây Bắc - Đông Nam qua thị trấn Mỹ Phước rồi đổ vào sông Sài Gòn ở Phú An, cách thị
xã Thủ Dầu Một khoảng 6 km về phía thượng lưu Chiều dài sông chính khoảng 80 km,riêng đoạn từ cửa sông Thị Tính đến đập Thị Tính dài khoảng 50 km
- Lưu lượng dòng chảy trung bình dao động trong khoảng: 19,3 - 34,4 m3/s vàMôđun dòng chảy năm khoảng 23,0 l/skm2
- Hệ thống suối nhánh: Dọc sông có sự hình thành một số con suối với khoảng
cách tương đối đều nhau và tập trung chủ yếu về phía bờ trái như: suối Cam Xe, suối BếnVán, suối Đá Yêu, suối Hồ Muồng, suối Nhà Mát, suối Cầu Trệt, suối Đông Sổ, suối Cầu
Đò, suối Bến Trắc và suối Cầu Đinh Ở phía bờ phải, chỉ có suối Cầu Trắc đổ vào sôngThị Tính là đáng kể về mặt lưu lượng, các suối còn lại đang dần bị bồi lắng, co hẹp bởi sựxói mòn đất và phát triển mạnh của các loài cây hoang dại
Trang 31BẢN Đổ THỔ NHƯỠNG - Lưu vực SÔNG THỊ TÍNH
Đất dốc tụ Đất sói mòn trơsòi dá Đát nâu vàng trên phù sa cổ
Đất vàng nhạt trên đá cát
Đát dò vàng trên dá phiến Đất nâu vàng trên dá bazan Đất phù sa không d uợc bổi chua phân hoá pd Đát phù sa cổ tầng loang lổ dò vàng Đất phù sa gley
Đất phen ticm tàng sâu Đất xám dọng mùn gley
Trang 32Cơ quan quản lý: Sở Khca học và Công nghê rình Bình Dương Cơ quan chủ Trì: Viên Kỳ rhuâr Nhiệĩ đởi và Bảo vệ Mồi rr ưỡng
Hình 1.3: Bản đồ thổ nhưỡng lưu vực sông Thị Tính
Trang 33Bảng 1.5: Các suối chính thuộc lưu vực sông Thị Tính
TT
r
rpA A • Tên suối
Khoảng cách đến cửa sông Thị Tính (km)
Diện tích lưu vực (km2)
Chiều
r
1 X •A • dài suối
(km)
Vị trí so với dòng chính
13 Tân Định (Cầu Đinh) 3,8 22 4,8 Bờ trái
Nguồn: Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi II
2.3 Thực vật:
Thảm phủ thực vật trên lưu vực chủ yếu là các loại cây công nghiệp như cao su,điều; các loài cây ăn trái: sầu riêng, xoài, mít, và một số ít rừng thứ sinh ở các vùng đồicao với các loại cây như: keo tai tượng, cây bụi, le, tre,
3 Thực trạng môi trường
Các nguồn thải chính đóng góp vào ô nhiễm nguồn nước mặt trên lưu vực sông ThịTính gồm nguồn thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt
- Nguồn thải công nghiệp: Lưu vực sông Thị Tính hiện có 5 khu công nghiệp
(KCN) (Mỹ Phước I, Mỹ Phước II, Mỹ Phước III, Mỹ Phước IV, Bàu Bàng), 1 cụm côngnghiệp (CCN) (Tân Định) và 19 nhà máy nằm ngoài các KCN, CCN đang hoạt động thuộc
Trang 34các ngành nghề khác nhau bao gồm sản xuất giấy, bao bì (08 nhà máy); chế biến mủ cao
su (06); chăn nuôi gia súc (04) và chế biến rượu các loại (01) với tổng diện tích đất côngnghiệp lên đến khoảng 1.654 ha, phân bố tập trung ở khu vực hạ lưu (khu vực Bến Cát)
Lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được tínhtoán dựa vào kết quả điều tra lưu lượng thải thực tế của các KCN, CCN, nhà máy trên lưuvực Kết quả điều tra và tính toán như sau:
Bảng 1.6: Lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm của nước thải một số khu, cụm
công nghiệp lưu vực sông Thị Tính
rriA Tên Lưu lượng (m3/ngày)
Tải lượng các chất ô nhiễm (tấn/ngày)
KCN Mỹ Phước I 4.000 0,085 0,142 0,043 0,011KCN Mỹ Phước II 4.000 0,085 0,142 0,043 0,011CCN Tân Định 525 0,016 0,026 0,008 0,002Các nhà máy phân tán 16.240 1,812 2,983 0,779 0,043
Nguồn: Liên hiệp các hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh Bình Dương, 2013
- Nguồn thải sinh hoạt, hoạt động dân sinh, dịch vụ: Lưu lượng và tải lượng ô
nhiễm trong nước thải được ước tính dựa trên các cơ sở sau:
+ Tổng dân số trên toàn bộ lưu vực sông Thị Tính hiện nay khoảng 164.246 người.Lượng nước thải được ước tính khoảng 85% lượng nước cấp hiện nay cho sinh hoạt (60lít/người/ngày - 80 lít/người/ngày tùy theo mức độ đô thị hoá - Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Bình Dương)
+ Hệ số phát thải (người/ngày) được tham khảo từ các nghiên cứu tại Việt Nam:BOD = 45g, COD = 70g (1,6*BOD), Tổng N (theo N) = 8g, Tổng P (theo P2O5) = 1,7g.+ Giả sử nước thải sinh hoạt đều qua bể tự hoại với hệ số xử lý 50%
Trang 35Bảng 1.7: Lưu lượng và tải lượng nước thải sinh hoạt lưu vực sông Thị Tính
” • ” • ” • • ” •
Huyện/thị
Dân số (người) Lưu lượng
Nguồn: VITTEP, Niên giám thống kê 2013.
- Tỷ trọng đóng góp của các nguồn thải chính vào sông Thị Tính
Bảng 1.8: Tỷ trọng đóng góp hiện tại của các nguồn thải chính vào sông Thị Tính
So sánh tỷ trọng đóng góp của các nguồn thải trên lưu vực sông Thị Tính cho thấy,
ô nhiễm hữu cơ (BOD và CODs) trên sông do nguồn thải sinh hoạt và công nghiệp đóng góp làchủ yếu, nguồn thải nông nghiệp đóng góp không đáng kể Như vậy, để giảm thiểu ônhiễm hữu cơ trên sông, các chương trình quản lý môi trường cần tập trung vào nguồn thảicông nghiệp và sinh hoạt Ngược lại, ô nhiễm dinh dưỡng (tổng Nitơ và Phospho) do nguồn thải nông nghiệp đóng góp chủ yếu, nguồn thải công nghiệp và sinh hoạt đóng góp không lớn Tuy nhiên, nguồn thải nông nghiệp lại phân bố rải rác dọc dòng chảy của các sông suối trong khi nguồn thải công nghiệp lại tập trung tại các vị trí xả thải do đó để giảmthiểu ô nhiễm dinh dưỡng trên lưu vực sông Thị Tính nhất thiết phải quan tâm đến cả
Trang 36nguồn thải nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Thực trạng kinh tế
1.1 Công nghiệp
Hiện nay, tốc độ phát triển công nghiệp trên lưu vực cao nhất là ở địa bàn thị xãBến Cát vàBàu Bàng với cơ cấu kinh tế của huyện đang chuyển dịch mạnh theo hướngcông nghiệp - nông nghiệp - thương mại dịch vụ Các số liệu thống kê cho thấy, tốc độcông nghiệp hóa trên địa bàn huyện Bến Cát tương đối cao trong giai đoạn 2000 - 2012với số doanh nghiệp đăng ký tăng bình quân 12,76 %/năm và giá trị sản xuất công nghiệptăng bình quân 35,37 %/năm
Huyện Dầu Tiếng, tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện cóxu hướnggia tăng với tốc độ bình quân 8,33 %/năm
Trong những năm gần đây, với chủ trương quy hoạch của tỉnh và huyện, các đơn vịđầu tư tập trung về địa phương ngày càng nhiều, đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hóa trênlưu vực sông Thị Tính
Hiện nay trên lưu vực sông có 5 KCN và1 CCN chưa kể các nhàmáy phân tán đanghoạt động
là tăng diện tích đất trồng cây cao su và cây ăn quả
Trong đó, xã Long Nguyên, Lai Uyên (huyện Bàu Bàng) vàLong Tân, Minh Thạnh,Long Hòa (Dầu Tiếng) có diện tích canh tác cây lâu năm lớn (>30.000 ha); một số xãLong Nguyên (Bàu Bàng), Thới Hòa (Bến Cát) và An Lập (Dầu Tiếng) có diện tích canhtác lúa màu lớn
Bảng 1.9: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp lưu vực sông Thị Tính
Trang 37Đất trồng cây ăn quả 2.401 3,5
Nguồn nước dùng cho các KCN hiện đang được dẫn chủ yếu từ các con sông trênđịa bàn huyện Do đó, cần có quy hoạch vùng, trong đó cần phải có một nhà máy nước để
có thể đấu nối phục vụ cho phát triển công nghiệp
3.2 Thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc phát triển và phủ kín các xã, phường, thị trấn của cáchuyện Mạng internet đã kéo đến UBND các xã, phường, thị trấn tạo điều kiện kết nốithông tin từ chính quyền cấp tỉnh đến xã, trao đổi thông tin, chủ trương, chính sách nhànước và các công tác chuyên môn
III QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN TẠI LƯU VỰC SÔNG THỊ TÍNH
1 Dân số, đô thị
Dân số tăng bình quân 5,9 %/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 4,6 %/năm giai đoạn
2015 - 2020; trong đó, tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm, tốc độ tăng cơ học được duytrìdần ổn định
Trong khu vực hiện có 1 thị trấn: Thị trấn Mỹ Phước Thị trấn có diện tích là 2.162
ha với số dân là 31.908 người, là huyện lỵ và thuộc đô thị loại V
Về phát triển đô thị, được chia tách thành 2 đô thị làm vệ tinh cho TP Bình
Trang 38Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
Dương, là thị xã Bến Cát (phía Nam), trung tâm là Mỹ Phước và huyện Bàu Bàng (phíaBắc) trung tâm làBàu Bàng
Dự kiến dân số trong lưu vực sông Thị Tính như sau (nguồn: Điều tra, đánh giá
hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp tổng hợp quản lý chất lượng nước lưu vực sông Thị Tính).
2 Công nghiệp
Đến cuối năm 2020, trong cơ cấu kinh tế của thị xã Bến Cát và huyện Bàu Bàng,công nghiệp sẽ chiếm khoảng 64%, dịch vụ chiếm 30% và nông nghiệp khoảng 6%, tốc
độ tăng trưởng GDP ở mức 19 - 20%/năm
Với Dầu Tiếng, huyện đã tạo điều kiện để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinước và đã quy hoạch 8 cụm đầu tư công nghiệp ở các xã Long Tân, Thanh An, ThanhTuyền, An Lập, Minh Tân và thị trấn Dầu Tiếng, đồng thời nghiên cứu các chính sách
ưu đãi dành cho các nhà đầu tư dựa trên cơ sở chính sách chung của Tỉnh Bên cạnh đó,Huyện cũng sẽ dành nhiều ưu đãi khác (như chính sách thuế, chính sách xuất nhập cảnh,
) trong phạm vi pháp luật cho phép nhằm thúc đẩy Dầu Tiếng nhanh chóng trở thành
Huyện du lịch và công nghiệp
Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóasản phẩm, chú trọng công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, sử dụng nguyên liệutrong nước Xây dựng công nghiệp đạt trình độ tiên tiến và hiện đại, sản phẩm có khảnăng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài
Phát triển mạnh công nghiệp nhỏ và vừa, các ngành nghề truyền thống giải Khảo
trường lưu vực sông Thị Tính
Trang 39Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
quyết nhiều việc làm tại chỗ ở khu vực nông thôn và thu hút lao động từ bên ngoài vào Củng cố và nâng cao hiệu quả của các KCN tập trung trên địa bàn, lựa chọn các ngành công nghiệp có hàm lượng nội địa hóa cao Đến năm 2020, dự kiến trong khu vực sẽ có 8 khu công nghiệp với tổng diện tích 3.016 ha và 2 cụm công nghiệp với tổng diện tích 147 ha
Theo chủ trương quy hoạch của Tỉnh đến năm 2020, trên lưu vực sẽ có khoảng 8 KCN, CCN được thành lập với tổng diện tích 3.273 ha Danh mục các KCN, CCN quy hoạch phát triển đến năm 2020 được trình bày trong bảng 1.10
Bảng 1.10: Dự báo các KCN, CCN trên lưu vực sông Thị Tính đến 2020
rriA
(cấp xã, cấp huyện)
Diện tích (ha)
Loại hình công nghiệp
Module
xử lý nước thải
2010 2020
KCN Mỹ Phước I P Mỹ Phước (BC) 377 377 Nhẹ 02KCN Mỹ Phước II P Mỹ Phước (BC) 230 471 Nhẹ 03KCN Mỹ Phước III P Thới Hòa (BC) 1.000 1.000 Nhẹ 04KCN Thới Hòa P Thới Hòa (BC) 200 Nhẹ 02KCN Bàu Bàng Xã Lai Uyên (BB) 1.000 Nhẹ 04
Nguồn: Liên hiệp các hội KH Kỹ thuật tỉnh và trang Thông tin tỉnh Bình Dương 2013.
3 Nông, lâm nghiệp
Theo quy hoạch điều chỉnh nông - lâm - thủy sản đến năm 2010 và tầm nhìn 2020 ngày 18/06/2004 của UBND tỉnh Bình Dương, quy hoạch phát triển nông nghiệp lưu vực sông Thị Tính quán triệt các quan điểm sau:
Trang 40Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa
học
môi trường lưu vực sông Thị Tính
- Khai thác tối ưu các lợi thế và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên tạo sảnphẩm có năng suất cao, chất lượng tốt tăng tính cạnh tranh
- Phát triển đi đôi với chuyển dịch cơ cầu kinh tế, chăn nuôi là ngành chính (heo,bò), cây công nghiệp lâu năm (cao su, điều, tiêu), cây ăn trái thế mạnh (bưởi, măng cụt, sầuriêng, mít, nghệ) và thủy sản
- Chuyển mô hình canh tác truyền thống sang mô hình nông nghiệp ven đô thị
a Các chỉ số phát triển dự kiến
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp hàng năm khoảng 5 - 6%
- Cơ cấu ngành nông nghiệp: trồng trọt (55-56%) - chăn nuôi (36-40%)
- Giátrị thu nhập bình quân 1 ha đất canh tác đạt 40 triệu đồng
b Phân vùng phát triển nông, lâm nghiệp trên lưu vực sông Thí Tính
Có 3 vùng chính với hướng phát triển các hình thức:
- Vùng phát triển nông nghiệp ven đô thị: gồm một số xã thuộc huyện Tân Uyên(Uyên Hưng, Tân Phước Khánh) và Bến Cát + Bàu Bàng (Mỹ Phước, Hòa Lợi, Thới Hòa,Tân Định và An Điền), với:
+ Vườn du lịch sinh thái phục vụ du lịch, vườn cây ăn trái đặc sản, vườn hoa,cây kiểng và rau sạch
+ Chăn nuôi chim thú cảnh, động vật có giá trị cao (cá cảnh, cá sấu, baba, ),thủy sản và V.A.C
- Vùng phát triển nông nghiệp đất thấp: gồm các xã ven sông Thị Tính của huyệnDầu Tiếng và Bến Cát + Bàu Bàng (Minh Tân, Cây Trường 2, Định An, Long Hòa, LongTân, An Lập và Minh Thạnh), với:
+ Môhình rau màu, cây ăn quả, trồng trọt kết hợp thủy sản hoặc kết hợp chănnuôi (lúa - cá, trồng cỏ - nuôi bò, )
+ Trang trại hoặc hộ gia đình với bò thịt, bò sữa, heo, gà vịt, cá bè, cá nuôi aođầm
- Vùng phát triển nông nghiệp đất cao: gồm các xã còn lại có điạ hình cao: LongNguyên, Tân Định, Lai Uyên, Lai Hưng và Chánh Phú Hòa, với:
+ Mô hình cây ăn quả, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây có giá trị cao(hồ tiêu) và V.A.C trên vùng có điều kiện tưới nước mặt hoặc nước ngầm
Mô hình cao su cho vùng hạn chế hoặc không tưới nước tập trung
+ Mô hình chăn nuôi quy mô lớn theo hướng công nghiệp: bò thịt, bò sữa, heo,gà