Sự cần thiết của việc thẩm định tài chính dự án đầu tư Như chúng ta đã biết nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là huy động trong dân cư doanh nghiệp và một phần nữa là do cổ đông góp vào..
Trang 1MỤC LỤC
1.1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2.1 Phân loại dự án đầu tư 3
1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư 4
1.1.2.1 Định nghĩa 4
1.1.2.2 Nội dung cơ bản về thẩm định dự án đầu tư 4
1.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 5
1.1.3.1 Định nghĩa 5
1.1.3.2 Ý nghĩa nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 5
1.2.3 Các chỉ tiêu tài chính sử dụng trong công tác thầm định tài chính dự án đầu tư 11
1.2.3.2 Chỉ tiêu NPV 13
1.2.3.3 Chỉ tiêu IRR 14
1.2.3.4 Chỉ tiêu PI 16
1.2.3.5 Thẩm định độ nhạy của dự án 17
1.2.3.6 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn PP 17
2.2.2.6 Phân tích tình hình kinh doanh 40
2.3.3 Nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 44
3.3 Một số kiến nghị đề xuất đối với phòng giao dịch Đông Đô Ngân hàng Dầu Khí Toàn Cầu 58
KẾT LUẬN 60
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH XD&TM Trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1.1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2.1 Phân loại dự án đầu tư 3
1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư 4
1.1.2.1 Định nghĩa 4
1.1.2.2 Nội dung cơ bản về thẩm định dự án đầu tư 4
1.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 5
1.1.3.1 Định nghĩa 5
1.1.3.2 Ý nghĩa nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư 5
1.2.3 Các chỉ tiêu tài chính sử dụng trong công tác thầm định tài chính dự án đầu tư 11
1.2.3.2 Chỉ tiêu NPV 13
1.2.3.3 Chỉ tiêu IRR 14
1.2.3.4 Chỉ tiêu PI 16
1.2.3.5 Thẩm định độ nhạy của dự án 17
1.2.3.6 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn PP 17
2.2.2.6 Phân tích tình hình kinh doanh 40
2.3.3 Nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 44
3.3 Một số kiến nghị đề xuất đối với phòng giao dịch Đông Đô Ngân hàng Dầu Khí Toàn Cầu 58
KẾT LUẬN 60
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang bước vào thời kì hội nhập Trong thời đại này ngân hàng được xem như là hệ thần kinh của nền kinh tế Ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung tâm tiền tệ tín dụng, định chế tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế
Ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trong trong việc phát triển nền kính tế, tổ chức này thực hiện các khoản cho vay và đầu tư vào nên kinh tế Trong các hoạt động kinh doanh của các NHTM hoạt động cho vay chiếm một phần lợi nhuận rất lớn trong tổng lợi nhuân mà ngân hàng đạt được
Cũng như các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thì hoạt cho vay của các NHTM cũng chứa rất nhiều rủi ro Hiện nay tình trạng mất vốn của các NHTM đang diễn ra rất nhiều, nó làm cho ngân hàng có khả năng bị phá sản Chính điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tổng thể nền kinh tế
Trong quá trình cho vay đối với các dự án thì các dự án đầu tư thường đòi hỏi lượng vốn rất lớn, thời gian dài Chính điều này sẽ làm hoạt động cho vay sẽ thường rủi ro rất cao so với các hoạt động kinh doanh khác Vấn đề đặt ra cho các NHTM hiện nay là phải làm thế nào nhằm giảm rủi ro trong khi các dự án đang tăng nhanh, càng ngày càng cần một lượng vốn lớn hơn Để cho một dự án đầu tư vay tiền thì khâu quan trọng nhất đối với các NHTM đó là cần phải thẩm định tài chính
dự án đầu tư đó Thẩm định tài chính dự án đầu tư có ý nghĩa vô cùng to lớn nó đảm bảo lợi nhuận và sự an toàn cho NHTM
Trong những năm vừa qua đã rất nhiều NHTM chú trọng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư nhưng hiệu quả của nó thì vẫn chưa cao bằng chứng là rất nhiều vụ chủ đầu tư bỏ chạy, lừa đảo đối với các NHTM Với tầm quan trọng của nghiệp vụ này, sự cần thiết của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế cũng như các NHTM Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính
dự án đầu tự tại phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank”
Với những kiến thực được học trong nhà trường, nhưng kiến thức thực tế thông qua việc đi thực tập và tự tìm hiểu xung quanh Thì em muốn đóng góp kiến thức của mình vào công việc thẩm định tài chính dự án đầu tư giúp nó ngày càng được hoàn thiện hơn Trong thời gian nghiên cứu em đã sử dụng phương pháp thống
Trang 6kê, nghiên cứu các vấn đề đi từ lý thuyết đến thực tế, nghiên cứu tổng hợp để phân tích đánh giá rút ra kết luận chính xác nhất
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
b Dự án đầu tư: là tổng hợp tất cả các ý kiến đề xuất thông qua việc bỏ vốn mới nhằm mục đích mở rộng, cải tảo cơ sở vật chất từ đó nhằm đạt mục đích tăng trưởng về số lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định
1.1.2.1 Phân loại dự án đầu tư
a Phân loại theo nguồn vốn
- Nguồn vốn trong nước
+ Nguồn vốn từ ngân sách Nhà Nước
+ Nguồn vốn của các doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tư nhân
- Nguồn vốn từ nước ngoài
+ Vốn vay từ các Chính Phủ nước ngoài
+ Vốn từ đầu tư trực tiếp FDI và nguồn viện trợ ODA
+ Vốn vay từ nước ngoài do Nhà Nước bảo lãnh đối với doanh nghiệp
b Theo tính chất dự án đầu tư
- Dự án đầu tư mới: là những dự án cần những cán bộ quản lý mới nhằm hình thành những công trình mới
- Dự án đầu tư theo chiều sâu là hoạt đông đầu tư nhằm hiện đại hóa cơ sở vật chất hiện tại, tăng năng suất dịch vụ, sản phẩm với các cán bộ quản lý cũ
Trang 8- Dự án đầu tư theo chiều rộng là mở rộng thêm năng lực sản xuất các sản phẩm và dịch vụ.
Ngoài ra còn rất nhiều cách phân loại các dự án đầu tư
1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư
1.1.2.1 Định nghĩa
Thẩm định dự án đầu tư là việc xem xét đánh giá một cách khoa học toàn diện và khách quan về nội dung của dự án đầu tư và các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư nhằm xác định tính khả thi cũng như hiệu quả mà dự án có thể mang lại nhằm xem xét trước khi quyết định đầu tư
1.1.2.2 Nội dung cơ bản về thẩm định dự án đầu tư
a Thẩm định về phương diện tài chính
Xem xét các chỉ số tài chính, đánh giá các chỉ số tài chính đó nhằm đưa ra kết luận chính xác về dự án đó
b Thẩm định về phương diện tổ chức quản lý, vận hành công trình
Cần xem xét sơ đồ quản lý của dự án, đánh giá cán bộ thông qua thành tích các cán bộ đạt được ngoài ra đánh giá thông qua bằng cấp mà cán bố đó có
c Thẩm định về phương diện vệ sinh môi trường
Về thẩm định vấn đề này chủ yếu là do yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà Nước, dựa vào các quy tắc các chuẩn mực do các cơ quan Nhà Nước đưa ra để so sánh và đánh giá một cách khách quan
d Thẩm định về hình thức đầu tư
Cần xem xét hình thức đầu tư có phù hợp với dự án hay không, xem xét trong quá khứ, đố chiếu với hiện tại để có cái nhìn chính xác nhất về vấn đề này, từ
đó đưa ra kết luận cho chính xác
e Thẩm định về phương diện kỹ thuật
Trang 9Đánh giá phương tiện máy móc thiết bị xem nó còn phù hợp với dự án hay không Các phương án xây dựng thi công và các yếu tố đảm bảo yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất.
g Thẩm định về phương diện thị trường
Cần xác định sản phẩm và dịch vụ do dự án cung cấp xem xét nó có còn phù hợp nữa hay không, nhu cầu của nó thế nào Từ đó đánh giá cung cầu của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ mà dự án đưa ra còn còn phù hợp với thực tế và trong tương lai nữa hay không
1.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.1.3.2 Ý nghĩa nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư sẽ giúp các thành viên liên quan đến dự án đánh giá được dự án đó, từ đó có cái nhìn xác thực nhất đối với
dự án
a Đối với chủ dự án đầu tư
Giúp họ lựa chọn được những dự án có hiệu quả tài chính cao nhất, một dự
án đầu tư muốn được nhà đầu tư thông qua thì cần phải thuyết phục được nhà đầu tư
đó trên phương diện tài chính đầu tiên Các dự án này thì thường yêu cầu vốn lớn, nên bình thường một chủ đầu tư không thể có đủ vốn để đầu tư được vì vây nó chính là phương tiên tốt nhất để chủ đầu tư có thể thuyêt phục các ngân hàng, các tổ chức tín dụng cho vay vốn Ngoài ra thẩm định tài chính dự án đầu tư còn giúp cho
Trang 10các chủ đầu tư có thể xây dựng kế hoạch đầu tư củ thể từng giai đoạn, nhằm có thể tiết kiệm chi phi cách tối đa mà dự án vẫn có thể vận hành tốt nhất có thể.
b Đối với Nhà Nước
Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư đã góp phần vào sự phát triển của đất nước, góp phần vào hoàn thành mục tiêu phát triển đất nước do Đảng và Nhà Nước đề ra
c Đối với các nhà tài trợ cung cấp nguồn vốn
Họ sẽ xem xét dự án trên nhiều phương diễn khác nhau, đặc biệt nhất là vấn
đề tài chính để xem xét xem có nên tài trợ nguồn vốn hay không Nếu dự án mang lại hiệu quả tài chính cao, mức độ rủi ro thấp thì các thì dự án đó sẽ được cung cấp vốn
1.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.1 Sự cần thiết của việc thẩm định tài chính dự án đầu tư
Như chúng ta đã biết nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là huy động trong dân cư doanh nghiệp và một phần nữa là do cổ đông góp vào Những nguồn huy động này một phần nào phải trả chi phí vốn Để có được nguồn tiền trả cho các chi phí vốn thì các ngân hàng phải dùng nguồn vốn huy động được cho vay đối với Nhà Nước, doanh nghiệp, tư nhân……… vì vậy điều quan tâm lớn nhất của ngân hàng
đó chính là việc hoàn trả lại gốc và lãi đúng thời hạn Vì vậy mà ngân hàng phải tổ chức thẩm định tài chính dự án một cách chặt chẽ, nhằm hạn chế rủi ro ở mức lớn nhất Giúp ngân hàng không bị mất vốn
Các dự án đầu tư thường yêu cầu lượng vốn lớn, vì vậy mà làm cho sự rủi ro mất vốn của ngân hàng rất cao Do các yêu cầu đó mà ngân hàng cần phải xây dựng cho minh các chuẩn mực, nguyên tắc, nội dung thẩm định trên một cơ sở pháp luật,
cơ sở tài chính nhằm hạn chế một cách tối đa việc mất vốn và rủi ro khi tài trợ vốn
Với mục tiêu hoạt động là phải có lợi nhuận và an toàn, ngân hàng chỉ có thể cho vay đối với các dự án đầu tư mang lại lai hiệu quả tài chính vì như vậy ngân hàng mới có thể thu gốc và lãi từ đó mới có thể trả lãi cho các nguồn vốn mà ngân hàng huy động được
1.2.2 Nội dung công tác thẩm định
1.2.2.1 Thẩm định nhu cầu vốn cho dự án vay vốn
Trang 11Để một dự án có thể vận hành một cách có hiệu quả thì cần có một kế hoạch việc sử dụng vốn ở từng giai đoạn phù hợp vừa đảm bảo tính thi công của dự án lại vừa đảm bảo hiệu quả của việc sử dụng vốn vì vậy ở mục này ta cần xem xét một số khía cạnh sau.
Trong một dự án thì nhu cầu vốn thì chủ yếu được tập trung vào vốn lưu động ban đầu và tài sản cố định, ngoài ra thì còn thêm các chi phi khác nhưng nó chỉ chiếm một phần nhỏ
a Vốn đầu tư vào tài sản cố định: công việc này là việc sử dụng một nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư nhằm mua, mở rộng, tu sửa các tài sản
cố định Các tài sản này gồm hai loại chính là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, có thể liệt kê các khoản chính như sau
- Vốn đầu tư thiết bị: căn cứ vào danh mục các thiết bị các khoản được mua tìm hiểu thiết bị đó thì xác định chi phi vận chuyển và giá của thiết bị tại thời điểm thị trường lúc đó là thế nào, nhằm đánh giá tính xác thực nhất
- Vốn đầu tư xây lắp: kiểm tra nhu cầu thực sự của dự án đối với các thiết bị
đó có phù hợp hay không bằng cách so sánh với các dự án tương ứng hoặc bằng kinh nghiệm và so sánh với các chuẩn mực pháp luật của nhà nước đã ban hành ra
để có cái nhìn tổng quát nhất
- Chi phí khác: đây là các chi phí phát sinh chủ yếu trong quá trình thực hiện
dự án, liên quan đến việc vận hành và sử dụng các tài sản cố định Để kiểm tra nhưng chi phi này thì cần phải được kiểm tra theo quy định nhà nước hiện hành Đây là khoản phí được xác định chủ yếu dựa vào các giai đoan thực hiện dự án đầu tư
b Vốn đầu tư tài sản lưu động: công việc này là sử dụng một nguồn vốn nhằm đảm bảo cho dự án có thể hoạt động một cách thông suốt đảm bảo các thống
số kỹ thuật và các điều kiện kinh tế đã dự định Nhu cầu vốn lưu động ở mỗi dự án thì hoàn toàn khác nhau chủ yếu phụ thuộc vào tính chất của dự án và quy mô của
dự án Nó bao gồm một số khoản chính sau
- Vốn lưu động: vốn bằng tiền, các hàng hóa đang tồn kho, sản phẩm dở dang, các hàng hóa bán ra chưa thu tiền về
Trang 12- Vốn trong quá trình sản xuất: chủ yếu ở đây là nguyên vật liệu, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, điện, nước.
- Vốn dự phòng: khoản này thì được xác định ở mỗi giai đoạn thì khác nhau,
nó bảo đảm quá trình đầu tư vào tài sản lưu động
Việc xác định đúng nhu cầu tổng vốn đầu từ là rất cần thiết nó tác động đến chính bản thân dự án đó, ngoài ra nó còn tác động đến chính bản thân ngân hàng cho vay
1.2.2.2 Thẩm định các nguồn tài trợ khác, cơ cấu vốn
Như chúng ta đã biết các nguồn tài trợ chính cho một dự án đầu tư thường là
- Vốn tự có của chính chủ đầu tư dự án
- Nguồn vay tư các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Vốn do nguồn ngân sách Nhà Nước cấp
- Ngoài ra còn một số nguồn vốn khác
Trên cơ sở các nguồn vốn của tổng vốn, Ngân hàng cần phải xem xét lượng vốn ở mỗi nguồn, khả năng đảm bảo về lượng vốn và thời điểm giải ngân nguồn vốn đó có thể thực hiện được hay không và phải xem xét cơ cấu vốn có tối ưu hay không
Trong quá trình thẩm định, ngân hàng cần phải xem xét tính pháp lý và cơ sở thực tế xem xét nguồn vốn đó là có thực hay không Trong thực tế đã có nhiều chủ đầu tư đã lợi dụng điều này để có thể vay vốn ngân hàng
Để thực hiện dự án một cách đúng tiến độ, mà lại không lại lãng phí nguồn vốn mà chưa sử dụng đến thì ngân hàng cần phải tinh đến số lượng vốn mà chủ đầu
tư nhận được từ nguồn tài trợ khác và thời điểm nhận nó làm sao khi Ngân hàng cho vay thì dự án đó sẽ không tồn đọng vốn
Tiếp đó Ngân hàng cần xem xét nhu cầu vốn, và nguồn vốn tài trợ cho dự
án về quy mô và thời gian cấp vốn Từ đó xây dựng thời gian cho vay một cách phù hợp vừa đảm bảo đủ vốn cho dự án vừa đảm bảo tiến độ thi công giúp cho dự án được vận hành tốt
1.2.2.3 Thẩm định năng lực của chủ đẩu tư trên phương diện tài chính
Trang 13Chủ đầu tư chính là người chịu trách nhiệm trước trước ngân hàng, chủ đầu
tư cũng phải góp một sô vốn vào dự án, chính vì vậy cần phải kiểm tra xem năng lực tài chính của chủ đầu tư
Ngoài ra cần phải kiểm tra những nhà tài trợ, cung cấp vốn cho dự án trên phương diện tài chính
Sử dụng các chỉ số sau để kiểm tra tình hình tài chính của chủ đầu tư và các nhà cung cấp vốn
- Khả năng thanh toán
Về khả năng thanh toán thì cần chú ý tới hai chỉ số khả năng thanh toán sau, đây là hai chỉ số quan trong nhất
Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Hàng hoá tồn kho
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
- Hiệu suất sử dụng tài sản
Nó phản ánh một chi phí vốn trong tổng tải sản, tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Nó phản ánh khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản
cố định
= Doanh thu thuần
Tổng tài sản
- Tỷ số khả năng sinh lời
Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận thuần
Trang 14Doanh thu thuầnChỉ số này phản ánh một đồng doanh thu thuần, có bao nhiêu đồng lợi nhuần thuận
- Tỷ số nợ
Tổng tài sản Chỉ số này phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp, hệ số này càng nhỏ thì càng tốt
- Tỷ số doanh lợi doanh thu
Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận thuần
Doanh thu thuần
Cứ một đồng doanh thu thuần, thì tạo ra bao nhiều lợi nhuận thuần
- Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hửu
Doanh lợi vốn chủ sở
Lợi nhuận thuầnVốn cổ phần thường Chỉ số này phản ánh một đồng vốn cổ phần thường thì tạo ra bao nhiều đồng vốn lợi nhuận thuần
- Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho
Doanh thu thuần
- Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu
Doanh thu bình quân một ngày
- Tỷ số doanh lợi tổng vốn
Doanh lợi tổng vốn = Lợi nhuận thuần
Trang 151.2.3 Các chỉ tiêu tài chính sử dụng trong công tác thầm định tài chính dự án
đầu tư
1.2.3.1 Thẩm định các thông số tài chính của dự án
Các chỉ số tài chính được tính toán, đều thông qua một số cơ sở nhất định, đặc biệt ở đây thường được sử dụng nhiều đó là cơ sở dòng tiền của dự án Như vậy để
đi vào công tác thẩm định thì cần phải hiểu được giá trị thời gian của dòng tiền Như chúng ta đã biết tiền thì có giá trị theo mặt thời gian bởi vì nó bị ảnh hưởng của các yếu tố như là rủi ro, lạm phát
Bây giờ Ngân hàng cần phải xác định doanh thu, chi phí hàng năm thông qua các báo cáo tài chính cũng như số liệu do chủ dự án đưa ra để có thể tính được các chỉ số tài chính, nhằm quyết định có cho vay vốn hay không
a Xác định doanh thu và lợi nhuận của dự án
Doanh thu của dự án được xác định bằng việc bán hàng hóa và các dịch vụ mà
dự án đó tạo ra, doanh thu thường được dựa trên cơ sở giá bán buôn của hàng hóa Cần chú ý tới tổng sản lượng được tạo ra, doanh thu được tạo ra theo các nguồn dự kiến như thế nào Các dự án lúc đầu tư ban đầu thường có doanh thu thấp hơn nhưng năm tiếp theo
Lợi nhuân là chênh lệch giửa các khoản doanh thu với chi phí sản xuất Khi thẩm định thì thường quan tâm tới một số chỉ tiêu lợi nhuận sau
Trang 16- Lợi nhuần ròng trước thuế
- Lợi nhuận ròng sau thuế
Trong công tác thẩm định việc xác định dòng tiền là vô cùng khó khắn, thường thì việc kiểm tra này chỉ trên giấy tờ và qua kinh nghiệm và nó rất khó đi vào thực
tế Trong công việc này thì việc thẩm định cần quan tâm đến hai khía cạnh chủ yếu
đó là dòng tiền vào của dự án và dòng tiền ra của dự án
Nhự vậy nếu chúng ta xác định sai dòng tiến thì khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính không còn chính xác nữa Đứng trên góc độ thẩm định chúng ta cần chú ý các điểm sau
- Cơ cấu các nguồn tài trợ cho dự án: việc xác định dòng tiền mỗi năm phụ thuộc vào cơ cấu các nguồn tài trợ Mỗi dự án được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau trong những thời điểm khác nhau vì vậy cần điều chỉnh sao cho nó phù hợp với các phương thức tài trợ
- Lãi suất chiết khấu: công việc thẩm định cần phân biệt rõ giữa hai loại lãi suất
đó là lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa Cần phải sử dụng thống nhất một loại lãi suất nhất định, để đi đến kết luận chính xác
- Sử dụng phương pháp tính khấu hao: có rất nhiều cách để tính khấu hao, nên
vì vậy với mỗi phương pháp sẽ làm cho lợi nhuận thay đổi khác nhau, từ đó làm ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án các năm với nhau
- Rủi ro: việc thẩm định cần phải xác định đánh giá được mức độ rủi ro đối với dự
án, để có thể xác định được dòng tiền chính xác hơn
Trang 17- Nhưng ưu đãi của nhà nước, thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi mà doanh nghiệp nhận được.
1.2.3.2 Chỉ tiêu NPV
Khái niêm NPV: là chênh lệch dòng tiền của từng năm được đưa về mức hiện tại
ở mức không Nó có thể mang giá trị âm, chỉ tiêu này tăng lên khi NPV > 0 và ngược lại
C r
C r
C
)1(
)1()1()1
3 2
2 1
++++
++
++
Trong đó
NPV: giá trị hiện tại ròng
C: là vốn dự án đầu tư ban đầu và mang dấu âm
C1, C2, C3,…, Cn: là luồng tiền dự án mang lại qua các năm thứ nhất, thứ
hai………
R: là tỉ lệ chiết khấu
Ý nghĩa các chỉ tiêu: NPV là chỉ tiểu tăng thêm cho thêm cho chủ đầu tư
NPV: mang giá trị dương nghĩa là dự án mang lại giá trị cho chủ đâu tư
NPV: mang giá trị âm nghĩa là dự án không mang lại lợi nhuận, không đủ bù đắp vốn đầu tư
a Dựa vào tiêu chuẩn NPV lựa chọn dự án
Trang 18Trong trường hợp này chúng ta cần dựa vào dự án có mang lại điều gì khác, và đứng trên mỗi quan điểm khác nhau, góc độ khác nhau thì chúng ta sẽ lựa chọn những đáp án khác nhau.
- NPV<0
Không lựa chọn dự án
b Ưu và nhược điểm của chỉ tiêu NPV
- Về ưu điểm
+ chỉ tiêu này tính toán đến giá trị thời gian của tiền
+ Cho biết lợi nhuận của dự án đầu tư
+ Đo lường được giá trị tuyết đối
- Về nhược điểm
+ Chỉ phản ánh giá trị tuyệt đối
+ Việc chỉ sử dụng chỉ sử dụng một lãi suất chiết khấu, quá mang tính cứng nhắc + Phương pháp tính toán này khó khắn, vì việc xác định chi phí là rất khó
C IRR
C
)1
(
)1
(
2 1
++++
++
Để tính toán IRR thì cần tìm hai lãi suất r1 , r2 sao cho NPV1, NPV2 sao cho một NPV lớn hơn không và NPV nhỏ hơn không và cần tìm sao cho NPV = 0 khi đó IRR sẽ nằm giữa lãi suất r1 , r2
Khi đó IRR sẽ được tính như sau
IRR = r1+
2 1
1 2
1.( )
NPV NPV
r r NPV
−
−
Trong đó r2 > r1, NPV1 > 0 gần 0, NPV2 < 0 gần 0
Trang 19Ý nghĩa chỉ tiêu IRR: chỉ tiêu này phản ánh sinh lời của dự án, qua đó nhằm đưa ra được quyết định cho việc thẩm định Nếu IRR có cùng với chi phi vốn thì sẽ làm cho dự án này không tao ra được lợi nhuân.
a Tiêu chuẩn lựa chon dự án
Nếu gọi r là chi phí sử dụng vốn của dự án
Trong trường hợp này chúng ta cần dựa vào dự án có mang lại điều gì khác
và đứng trên mỗi quan điểm khác nhau, góc độ khác nhau thì chúng ta sẽ lựa chọn những đáp án khác nhau
b Ưu và nhược điểm của chỉ tiêu IRR
- Về ưu điểm
Có tính đến giá trị thời gian của dòng tiền
Đơn vi của IRR tính bằng % nên nó có thể dùng so sánh cơ hội đầu tư và chi phi sử dụng vốn
- Về nhược điểm
IRR không xét đến quy mô của dự án
Do không tính toán trên cơ sở vốn nên vì vậy nó làm cho viêc tính toán IRR
có thể chính xác
IRR với NPV có thể mâu thuận khi mà chi phi vốn sử dụng thay đổi
Trang 20Trong nhiều trường hợp thì IRR có thể tính ra đa giá trị, như vậy lúc đó việc lựa chon cho việc thẩm định là khó khăn.
PV là thu nhập ròng hiện tại
P là vốn đầu tư ban đầu
Trong trường hợp này chúng ta cần dựa vào dự án có mang lại điều gì khác,
và đứng trên mỗi quan điểm khác nhau, góc độ khác nhau thì chúng ta sẽ lựa chọn những đáp án khác nhau
- PI >1
Nếu các dự án độc lập với nhau thì chon tất cả các dự án
Nếu dự án xung khắc với nhau thì chúng ta sẽ chọn các dự án có PI cao nhất trong các dự án đó
b Ưu nhược điểm của chi tiêu PI
- Ưu điểm
+ Có tính đến giá trị thời gian của dòng tiền
Trang 21+ Thấy rõ ràng giá trị lợi nhuận khi bỏ ra một đồng vốn đầu tư.
a Ưu nhược điểm khi sự dụng chỉ tiêu độ nhạy của dự án
- Ưu điểm
+ Xác định đắn các yếu tố có khả năng lớn làm sai lệch các chỉ tiêu tài chính gây ảnh hưởng lớn đến công việc thẩm định
+ Cho phép cán bộ thẩm định tính toán được sự thay đổi chỉ tiêu tài chính để
từ đó xác định được các hậu quả nó gây ra
1.2.3.6 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn PP
Khái niệm: thời gian hoàn là thời gian mà các khoản thù nhập đủ bù đắp được các khoản đầu tư ban đầu khi thực hiện dự án
Công thức xác định
PP = n + Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi
Trang 22Ý nghĩa thời gian hoàn vốn PP: phản ánh khoảng thời gian cần thiết để dự án
có thể thu hồi được số vốn đầu tư ban đầu
Với mỗi ngành mỗi lĩnh vực thì sẽ có PP chuẩn riêng nên vì vậy để lựa chọn được dự án thì PP < PP chuẩn
a Ưu điểm và nhược điểm tiêu chuẩn PP
- Về ưu điểm
+ Việc xác định dễ dàng, không gây khó khắn trong tính toán
+ Có cái nhìn tổng quát về thời gian thu hồi vốn, từ đó đánh giá được được mức độ rủi ro tương đối
+ Tính toán được thời gian hoàn vốn để từ đó có thể sử dụng dòng tiền sau thời gian hoàn vốn một cách hiệu quả hơn
- Về nhược điểm
+ Không tính đến dòng tiền của dòng của dự án
+ Không tính đến rủi ro dòng tiền trong tương lai
+ Không tính đến các dự án dài hạn mang tính chiến lược
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.3.1 Nhân viên, cán bộ liên quan đến công việc thẩm định
Năng lực kiến thức, phẩm chất đạo đực của cán bộ thẩm định chính là nhân
tố quyết định trong công việc thẩm định tài chính dự án đầu tư
Nhân viên thẩm định là người trực tiếp tác động đến công tác thẩm định, mọi quyết định kiến nghị đều do ý kiến chủ quan của họ dựa trên thực tế, số liệu, thông tin, giả thiết mà họ sẽ đưa ra ý kiến của mình
Phẩm chất đạo đực của cán bộ là yếu tố vô cùng quan trọng, rủi ro do phẩm chất đạo đức của các nhân viện hiện nay đang xảy ra rất nhiều, do tình trạng nền kinh tế đang gặp khó khắn có nhiều cán bộ đã bị mất vốn do đầu tư vào chứng khoán, bất động sản ……… nên họ đã tìm mọi cách để lấy lại số vốn đó và lúc đó việc vi phạm các quy tắc đạo đức trong nghề nghiệp đã xảy ra đối với các cá nhân đó
Trang 231.3.2 Thông tin thu thập trong thời gian thẩm định
Với thời đại hiện nay thì thông tin đã quyết định chi phối nhiều vấn đề trong
xã hội, trong công việc thẩm định cũng vậy với việc phải luôn thu thập thông tin từ nhiều nguồn sau đó xác định tính chính xác của thông tin, xử lý số liệu, đưa ra kết quả sau khi phân tích số liệu
1.3.3 Hệ thống công nghệ và phần mềm ứng dụng cho công viêc thẩm định tài chính dự án
Ở các nước phát triển với việc sự công nghệ tiến tiến, phần mềm chuyên nghiệp đã giúp cho họ thực hiện các công việc dễ dàng hơn Trong công việc thẩm định với việc sử dụng công nghệ, phần mềm vào công việc sẽ làm giảm thời gian thẩm định, tránh sai sót khi phải tính toán thủ công Nó còn giảm bớt công việc cho các nhân viên thẩm định giúp họ có thời gian làm việc khác và nghỉ ngơi, giải trí
1.3.4 Điều hành và tổ chức công việc
Với hệ thống tổ chức khoa học, làm việc dựa trên các nguyên tắc do tổ chức
đề ra, sắp xếp công việc rõ ràng cho mỗi cá nhân, không để hiện tượng làm việc chồng chéo lên nhau thì sẽ làm nâng cao chất lương thẩm định tài chính dự án lên
Với các cấp trên cần nhìn ra điểm mạnh yếu của mỗi người để có thể sắp xếp công việc phụ hợp cho mỗi người, nhằm phát huy sức mạnh cho mỗi người, tạo sự liên kết trong công việc Một tập thể mạnh khi phát huy được các thế mạnh trong mỗi cá nhân vào tập thể, đó là điều mà cấp trên cân làm được với hệ thống cấp dưới của mình
1.3.5 Các tiêu chuẩn thẩm định tài chính dự án đầu tư
Với mỗi nghành ngề khác nhau, thì việc vận dụng các tiêu chuẩn vào mỗi dự
án phải khác nhau Nên vì vậy cần sử dụng các tiêu chuẩn thẩm định phù hợp Đặc biệt các tiêu chuẩn thẩm định thì rất bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thay đổi thời gian của tiền, nó xuyên suốt trong quá trình thẩm định, gây ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng thẩm đinh tài chính dự án đầu tư
1.3.6 Chính sách đường lối của Đảng và Nhà Nước
Hàng năm thì Nhà Nước đều đưa ra chính sách phát triển, mục tiêu định hướng vào một số ngành nghề nhất định nên vì vậy, các tổ chức tín dụng Ngân hàng đều phải cùng sát cạnh cùng Nhà Nước thực hiên nhiệm vụ này, nhiệm vụ của ngân hàng chính là tằng cường cấp vốn cho những dự án mà đang đi theo hướng phát
Trang 24triển của nhà nước và giảm cấp vốn đối với những dự án mà đi không theo hướng của Nhà Nước ban hành ra Việc làm này như vô tình làm cho nhiều dự án có chất lượng tài chính tốt bị bỏ qua trong khi đó nhiều dự án chưa thực sự tốt về các chỉ tiêu tài chính lại được thông qua.
1.3.7 Kết hợp các phòng ban với nhau
Trong công việc thẩm định thì có sự kết hợp giữa các phòng ban với nhau thì mới cho ra sản phẩm là báo cáo thẩm định tài chính dự án, như vậy sự kết hớp này
sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề, thời gian hoàn thành, các ý kiến trong trong bản báo cáo tài chính
1.3.8 Chế độ dành cho nhân viên
Thông thường thì đại đa số tất cả mọi người đều muốn những gì mình làm ra thì sẽ được hưởng đúng thành quả đã tạo ra đó và nhiều lúc còn muốn hơn vì thế mà với mức lương thưởng mà đảm bảo thì sẽ tạo ra ảnh hưởng rất tốt lên chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư và ngược lại
Không chỉ quan tâm đến chinh nhân viên đó cần có sự quan tâm đối với gia đình của họ, giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn, giúp họ thuận lợi nhất khi thực hiện công việc của họ tại Ngân hàng, nhằm đảm bảo chất lượng thẩm định tài chính dự
án đầu tư
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TẠI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH ĐÔNG ĐÔ NGÂN HÀNG DẦU KHÍ
TOÀN CẦU
2.1 Khái quát về phòng giao dịch Đông Đô GB.Bank
Trang 252.1.1 Lịch sử hình thành phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
Ngày 30 tháng 9 năm 2009 ngân hàng dầu khí toàn cầu đã tổ chức khai trương phòng giao dịch Đông Đô tại địa chỉ 10A7 Trần Đại Nghĩa Quận Hai Bà Trưng Hà Nội Đây là phòng giao dịch trung tâm có quy mô hoạt động tương đương phòng giao dịch cấp I
Cơ cấu tổ chức phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank gồm các phòng ban như sau
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng tiền tệ kho quỹ
- Phòng tổng hợp tiếp thị
- Phòng tài trợ thương mại
- Phòng thông tin điện toán
- Phòng tín dụng
2.1.2 Một số hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
2.1.2.1 Hoạt động cho vay
Bảng 1: hoạt động cho vay tại phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
Trang 26Cho vay DNNN 878189 1058234
( Nguồn : phòng kinh doanh, phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank )
Qua bảng trên ta thấy số tiền cho vay đã tăng lên 20.55% tương đương đó là
Trang 27Bảng 2: tình hình huy động vốn ở phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
Số tiền tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Tiền gửi tiết kiệm dân cư
- Tiền gửi tiết kiệm VNĐ
27.92%17.780.36%17.42%10.14%0.28%9.86%18.73%18.13%8.91%9.22%0.61%0.26%0.35%1.93%2.47%48.95%
( Nguồn: Phòng nguồn vốn phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank ) Qua bảng trên chúng ta thấy rằng lượng vốn mà ngân hàng huy động chủ yếu là tiết kiệm dân trong dân cư Trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm 17.25% trong năm 2010 và 17.42% trong năm 2011
Tiết gửi của doanh nghiệp chiếm 27.85% trong năm 2010, chiếm 18.73% trong năm 2011
Qua bảng trên ta thấy lượng vốn huy động trong năm 2011 đã tăng lên
5.85% so với năm 2010
2.1.2.3 Hoạt động thanh toán và dịch vụ
Trang 28
Bảng 3: hoạt động thanh toán và dịch vụ phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
Chỉ tiêu
số món số tiền số món số tiền
Năm 2010 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2011
Thanh toán không dùng băng tiền 38543 12347685 33809 16039576
(Nguồn: phòng tổng hợp tiếp thị, phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank )
Trên đây là những hoạt động chủ yếu của phòng giao dịch Đông Đô
GP.Bank trong thời gian năm 2010 và năm 2011
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của phòng giao dich Đông Đô GP.Bank
(Nguồn: phòng kinh doanh, phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank )
Tổng thu đã tăng 47.24% trong năm 2011 so với năm 2010
Lợi nhuận đã tăng 100.78% trong năm 2011 so với năm 2010
Trang 29Qua đầy ta thấy lợi nhuận trước thuế đã tăng lên rất nhiều, chứng tỏ việc kinh doanh của ngân hàng đã đạt hiệu quả rất cao, chứng tỏ hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng đang hoạt động rất tốt.
2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại chi phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
2.2.1 Trình tự thẩm định tài chính dự án tại phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
Công việc thẩm định dự án đầu tư thường được thẩm định trên một số khía cạnh sau
Ngoài ra còn phải thẩm định ở nhiều mặt, nhưng trong đó quan trọng nhất
đó chính là thẩm định về phương diện tài chính Việc thẩm định này cực kì quan trọng nó quyết định đến việc cho vay của ngân hàng đối với dự án này, nên công việc này sẽ như một là phiếu giúp cho dự án có được thực hiện hay không
Trên cơ sở đó thì tại phòng giao dịch Đông Đô thì nghiệp vụ thẩm định tài chính dự án đầu tư được thực hiện qua 4 bước cơ bản sau các bước sau
Bước 1: Phân tích hiệu quả tài chính do phương án kinh doanh mang lại Bước 2: Đánh giá nhu cầu của khách hàng
Bước 3: Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Bước 4: Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bước 5: Phân tích rủi ro
Như vậy dựa trên số liệu và thông tin do chủ đầu tư cung cấp thì các cán bộ thẩm định sẽ đưa ra kết luận của mình dựa trên sự khách quan Để hiểu rỏ thêm về vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu một dự án đã được thẩm định như thế nào tại phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
2.2.2 Tình hình thẩm đinh tài chính dự án đầu tư tại phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
Trang 30Để hiểu rõ hơn các vấn đề thẩm định tài chính dự án đầu tư thì sau đây
chúng ta sẽ tìm hiểu một dự án đầu tư củ thể đã được thông qua trên phương diện tài chính tại phòng giao dịch Đông Đô GP.Bank
2.2.2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp và dự án doanh nghiệp cần vay vốn
1 Tên doanh
nghiệp CÔNG TY CP VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ TMDL HOA ANH ĐÀO
2 Đại diện
Bà Bùi Thị Thanh Hoa - Chức vụ: Giám đốc Cty
Số CMND: 111593190 do công an Hà Tây cấp ngày 18/03/1999
3 Địa điểm
giao dịch Thủy Xuân Tiên, Chương Mỹ, Hà Nội
4 Điện thoại 0343.223.418 Fax:
1 Bùi Thi Thanh
Hoa
Xã An Khánh, Huyện Hoài
2 Đào Tuấn Anh
Xã Thủy Xuân Tiên, Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
25
3 Vũ Thị Liên
Xã Thủy Xuân Tiên, Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
12,5
4 Đào Huy Phú
Xã Thủy Xuân Tiên, Huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
12,5
(Nguồn: phòng tín dụng Đông Đô GP.Bank )
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Công việc kinh doanh của Cty Hoa Anh Đào là san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu xây dựng cho các công trình xây dựng, đá nghiền theo tiêu chuẩn cho các trạm trộn bê tông Tận dụng lợi thế vị trí địa lý và quan hệ hiện có, Cty Hoa Anh Đào đang tập trung hoạt động vào công
Trang 31tác chuyên chở đất, đá san lấp mặt bằng các công trình xây dựng, các khu dân cư trong địa bàn huyện Chương Mỹ
Tên dự án: “ Bổ sung tiền vào vốn lưu động để phục vụ công việc kinh doanh vân tải”
Giám đốc: Bà Bùi Thị Thanh Hoa - Sinh ngày 01/11/1981 tại An Khánh,
Hoài Đức, Hà Tây Bà Hoa tốt nghiệp trường Trung Cấp Du Lịch Hà Nội chuyên ngành Kế Toán năm 2002, từ năm 2002 đến năm 2004 bà kinh doanh tại gia đình trong việc quản lý cửa hàng bán đồ thờ Năm 2004 bà kết hôn với ông Đào Tuấn Anh Trên đăng ký kinh doanh thì bà Hoa là giám đốc nhưng thực chất công việc điều hành toàn bộ công ty là ông Tuấn Anh (chồng bà Hoa) Do tính đặc thù của công việc nên ông Tuấn Anh thường xuyên phải theo dõi tình hình hoạt động tại công trường thi công, đôi khi những thủ tục hành chính cần giải quyết thường diễn
ra tại trụ sở công ty nên ủy thác cho Bà Hoa giữ chức vụ Giám đốc, điều này hoàn toàn hợp lý Công việc chủ yếu của bà Hoa là quản lý tài chính, kế toán tại công ty
Ông Đào Tuấn Anh (chủ sở hữu thực chất của công ty) sinh năm 1977 tại Xã
Thủy Xuân Tiên, Huyện Chương Mỹ, Hà Nội Sau khi tốt nghiệp PTTH, ông có khoảng thời gian hơn 10 năm chạy xe thuê cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải chính vì vậy ông rất am hiểu lĩnh vực vận tải trên địa bàn Hà Tây cũ và có nhiều các mối quan hệ với những chủ dự án công trình xây dựng Là một người trẻ tuổi đời nhưng đã có thâm niên lâu năm trong nghề vận tải nên ông có rất nhiều lợi thế trong việc điều hành công ty như: Kinh nghiệm về ngành vận tải, có sức khỏe tốt để đảm bảo việc luôn bám sát tình hình công việc tại công trường, hơn nữa xuất thân từ người chạy xe thuê cho các công trình nên ông rất hiểu tâm lý của anh em lái xe và luôn đáp ứng kịp thời những yêu cầu của họ trong khả năng có thể nên được lòng nhiều lái xe thuê Ngoài ra, ông còn có uy tín tốt trong ngành vận tải công trình trên địa bàn huyện Chương Mỹ và Hà Tây cũ
Ông Đào Huy Phú, sinh ngày 01-07-1970 tại Xã Thủy Xuân Tiên, Huyện
Chương Mỹ, TP Hà Nội Ông Phú là anh ruột ông Tuấn Anh còn bà Vũ Thị Liên là
vợ ông Phú tức là chị dâu ông Tuấn Anh
Như vậy, các thành viên góp có mối quan hệ gia đình nên khả năng rủi ro liên quan đến thay đổi loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu hay sự không thống nhất trong nội bộ là không xảy ra
Trang 32Qua việc tiếp xúc với các thành viên góp vốn, đơn vị nhận thấy họ đều là những người đàng hoàng, chân thật, có kinh nghiệm sâu rộng về ngành hàng và rất
có tinh thần hợp tác với ngân hàng
Hội đồng thành viên cũng là ban giám đốc gồm có 04 người: Ông Đào Tuấn Anh phụ trách chung và chịu trách nhiệm chính về thị trường đầu ra, đoàn xe và quan hệ đối ngoại khác; Ông Đào Huy Phú phụ trách chính về thị trường đầu vào và công nợ
Bộ phận kế toán: gồm 3 người: Bà Bùi Thị Thanh Hoa, Bà Vũ Thị Liên và
một nhân viên kế toán phụ trách công tác kế toán tài chính, theo dõi xuất - nhập hàng hàng ngày và đối chiếu khối lượng hàng hàng tháng, các thủ tục liên quan tới thuế - ngân hàng
Đội xe: hiện tại công ty sở hữu 01 xe tải Ben, 01 xe ô tô 5 chỗ ngồi nhãn hiệu
TOYOTA số còn lại là xe thuê ngoài, các lái xe đều là những người thân quen lâu năm với ông Đào Tuấn Anh Ngoài ra, để thuận tiện và nhịp nhàng trong công việc, Cty đã bố trí thêm 1 điều phối xe trong việc nhập xuất hàng, đồng thời kiêm việc theo dõi, kiểm tra xe
Một số thông tin cơ bản về dự án và hình thức quy tắc cấp vốn mà
GP.Bank phòng giao dịch Đông Đô áp dụng lên dự án
Số tiền cấp tín dụng: - 1.500.000.000 đồng (Bằng chữ Một tỷ năm trăm triệu đồng
chẵn)Mục đích sử dụng
tiền vay :
- Bổ sung vốn lưu động phục vụ kinh doanh vận tải
Thời hạn rút vốn: - 4 tháng
Thời hạn vay : - 12 tháng kể từ ngày giải ngân
Lãi suất cho vay: - 10,5%/ năm cho kỳ dầu tiên
- Lãi suất cho vay được tính theo lãi suất thả nổi theo kỳ hạn
01 tháng thay đổi 01 lần, cụ thể là bằng (=) lãi suất tiền gửi tiết kiệm huy động kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ của GPBank cộng (+) với biên độ 5%/Năm, nhưng không thấp hơn lãi suất áp dụng trong kỳ cho vay đầu tiên và không cao hơn lãi suất trần quy định của ngân hàng nhà nước
- Lãi suất được thay đổi hàng Tháng và vào ngày đầu tiên của