1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương

74 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 156,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cũng góp phần không nhỏtrong việc tạo dựng thương hiệu và tạo dựng mối quan hệ cho tổ chức, doanh nghiệp,bên cạnh đó những công việc này cần có những kế hoạch thực hiện cụ thể được triển

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

• • • KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SINH VIÊN THỰC HIỆN

MÃ SỐ SV NIÊN KHÓA CHUYÊN NGÀNH

Th.S TRẦN ĐÌNH THẮNG ĐẶNG THỊ BÍCH NGỌC 1154010101

2011 - 2015 MARKETING

Bình Dương, năm 2015

LỜI CẢM ƠN

Trong 4 năm được đào tạo trên giảng đường đại học, thực tập cuối khóa được xem là

Trang 2

một quá trình khá quan trọng, đây là cách tốt nhất để sinh viên học hỏi những kinhnghiệm làm việc trong thực tế đối với lĩnh vực của mình quan tâm, nó là khoảng thờigian giúp sinh viên được tiếp cận và hiểu rõ hơn trong cách thức tổ chức, tình hìnhhoạt động, cách làm việc thực tế ở cơ quan, thêm vào đó dựa trên bài khóa luận tốtnghiệp kết quả nghiên cứu của sinh viên trong quá trình thực nghiệm được phản ánh

rõ nét Thông qua khoảng thời gian thực tập, sinh viên sẽ có cái nhìn tổng thể, kháchquan hơn trong việc áp dụng những kiến thức đã được đào tạo trên giảng đường vàothực tế

Bên cạnh việc được trải nghiệm, sinh viên còn có cơ hội để hoàn thiện những kĩ năngcần thiết của bản thân như kĩ năng giao tiếp, kĩ năng quản lý thời gian, kĩ năng xử lýcông việc, kĩ năng lập kế hoạch,

Trong quá trình thực tập và hoàn thành bài luận cuối khóa, ngoài sự nỗ lực của bảnthân, tôi đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn và các anh chịtrong Ngân hàng Nam Á chi nhánh Bình Dương

Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa Kinh Tế - Trường Đại Học ThủDầu Một đã truyền đạt những kiến thức nền tảng cần thiết giúp tôi có thêm hiểu biết

và cách vận dụng lí thuyết vào thực tiễn

Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy Trần Đình Thắng, người đã nhiệt tình hướngdẫn, góp ý, truyền đạt những kinh nghiệm trong suốt quá trình thực tập và thời gianhoàn thành bài luận cuối khóa

Đồng thời tôi xin cám ơn anh Lê Ngọc Hiếu - Giám đốc Ngân hàng Nam Á, anhNguyễn Tấn Đức - Trưởng phòng kinh doanh cùng các anh chị khác trong Ngân hàngNam Á chi nhánh Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi về cách thức làmviệc, cũng như những chia sẻ về những kinh nghiệm của các anh chị trong suốt quãngthời gian thực tập tại đơn vị

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Đối tượng nghiên cứu 4

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu bài báo cáo 4

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 6

1.1 Khái quát PR (Public Relation- quan hệ công chúng) 6

1.1.1 Khái niệm PR 6

1.1.2 Sự khác biệt và ưu nhược điểm PR 7

1.1.2.1 Sự khác biệt giữa PR với quảng cáo 7

1.1.2.2 Sự khác biệt giữa PR với Marketing 8

1.1.2.3 Ưu, nhược điểm của PR 9

1.1.3 Các bước thực hiện kế hoạch công tác PR

10 1.1.4 Tầm quan trọng của PR 11

1.1.5 Các nhóm công chúng của PR 11

1.1.6 PR nội bộ ( Internal Public Relations) là gì? 12

1.1.7 Quy mô của bộ phận PR 12

1.1.8 Vai trò của PR nội bộ

13 1.1.9 Các công cụ xây dựng và phát triển PR nội bộ 13

1.1.10 Các hoạt động của phòng PR nội bộ

14 1.2 Tổng quan về Ngân hàng

15 1.2.1 Khái niệm Ngân hàng

15 1.2.2 Ngân hàng Thương mại (NHTM) 15

1.2.2.1 Khái niệm 15

1.2.2.2 Chức năng 15

1.2.2.3 Các hoạt động chủ yếu của NHTM 15

1.2.2.4 Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) 16

1.3 Môi trường của doanh nghiệp 17

1.3.1 Môi trường vi mô 17

1.3.2 Môi trường vĩ mô 20

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NAM Á VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PR NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NAM Á CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 25

2.1 Tổng quan 25

Trang 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh 26

2.1.3 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nam Á 27

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 27

2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 28

2.1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nam Á 30

2.2 Giới thiệu về bộ phận thực tập 33

2.2.1 Phân tích tình hình bộ phận: 33

2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức: 33

2.2.1.2 Đánh giá chất lượng của cán bộ nhân viên (CBNV) 35

2.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của chi nhánh 37

2.2.2.1 Phân tích môi trường bên trong 37

2.2.2.2 Phân tích môi trường bên ngoài 39

2.2.2.3 Phân tích SWOT 44

2.3 Hoạt động PR nội bộ của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Bình Dương 46

2.4 Đánh giá chung về hoạt động PR nội bộ của Ngân hàng Nam Á 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PR NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NAM Á CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 51

3.1 Thiết kế chương trình PR nội bộ: “Giáng sinh ấm áp” 51

3.1.1 Mục tiêu hoạt động 51

3.1.2 Công chúng mục tiêu 51

3.1.3 Phương tiện truyền thông 51

3.1.4 Công việc, lịch trình, ngân sách, địa điểm và nhân sự 51

3.1.5 Đánh giá 52

3.1.6 Kế hoạch dự bị 53

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại Ngân hàng Nam Á chi nhánh Bình Dương 53

3.2.1 Phân tích, tìm hiểu tình hình 54

3.2.2 Xác định mục tiêu, mục đích 54

3.2.3 Xác định công chúng mục tiêu 55

3.2.4 Lựa chọn phương tiện truyền thông 57

3.2.5 Xây dựng lịch trình cho kế hoạch 58

3.2.6 Ngân sách thực hiện kế hoạch 59

3.2.7 Đánh giá 60

3.2.8 Các ấn phẩm nội bộ 61

3.2.9 Xây dựng văn hóa nội bộ 63

3.2.10 Công tác quản lý nhân sự 66

3.2.11 Xây dựng kế hoạch dự bị 67

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự chuyển động không ngừng của toàn cầu như hiện nay ngày càng đòi hỏi nềnkinh tế của các quốc gia nói chung và của Việt Nam nói riêng phải nỗ lực khôngngừng để bắt nhịp và hòa nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới Hàng loạt công ty

ra đời, giao dịch ngoại thương mở rộng, thị trường chứng khoán hoạt động liên tục,các hoạt động dịch vụ không ngừng cải tiến, Chính những điều đó đã tạo nênđộng lực thúc đẩy nhu cầu giao tiếp, truyền tải thông tin của cá nhân và các tổ chức.Khi tổ chức, doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh và có những ảnh hưởng nhấtđịnh đến sự phát triển của xã hội dẫn đến mối quan hệ giữa các cá nhân, quốc gia, tổchức ngày càng phức tạp hơn Quan điểm “Học ăn, học nói, học gói, học mở” đòi hỏimức độ chuyên nghiệp, khéo léo, linh hoạt, tinh tế ngày càng cao Ngày nay, sự kếtnối giữa các cá nhân hay tổ chức được hỗ trợ đắc lực bởi sự phát triển vượt bậc củacông nghệ thông tin

Những thành công về viễn thông, máy tính đã và đang làm nên những bước đột phátrong xã hội Trong thế kỉ 21, thông tin có ảnh hưởng khá quan trọng trong tổ chức,

nó có tác động đến hầu hết tất cả các lĩnh vực từ kinh tế - chính trị đến văn hóa - xãhội Nước ta đang xây dựng hệ thống cung cấp thông tin chính xác, minh bạch vàvấn đề đặt ra cho cá nhân lẫn doanh nghiệp, tổ chức là cách thức kiểm soát, cung cấpthông tin, truyền tải thông điệp đến với công chúng như thế nào để đạt hiệu quả vàđem lại lợi ích cao nhất cho tổ chức, doanh nghiệp

Sự thành bại của một cá nhân hay một tổ chức không chỉ phụ thuộc vào việc pháttriển tốt trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình mà còn phải tạođược ấn tượng tốt và mối quan hệ tốt đẹp với đối tác và công chúng Bất kì tổ chứchay cá nhân nào cũng có nhu cầu giao tiếp với công chúng - những nhân tố liên quanđến lợi ích, sự tồn vong của doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân Để tồn tại và pháttriển tổ chức, doanh nghiệp và cả cá nhân cần được công chúng ủng hộ

Abraham Lincoln từng nói: “Cảm tình của công chúng là tất cả Có được cảm tìnhnày, chúng ta không thể nào thất bại; không có được cảm tình này, chúng ta khôngthể nào thành công” Để có được cảm tình và sự ủng hộ của công chúng, ngoài các

1

Trang 6

cuộc tiếp xúc trực tiếp thì những hình thức quảng bá, cổ vũ của phương tiện truyềnthông: truyền hình, đài phát thanh, báo mạng, báo in, cũng góp phần không nhỏtrong việc tạo dựng thương hiệu và tạo dựng mối quan hệ cho tổ chức, doanh nghiệp,bên cạnh đó những công việc này cần có những kế hoạch thực hiện cụ thể được triểnkhai thường xuyên và duy trì lâu dài.

Từ những yêu cầu và đỏi hỏi trong vấn đề giao tiếp, thiết lập mối quan hệ tốt đẹp hơntrong xã hội hiện đại ngày nay dẫn đến nhu cầu về PR (quan hệ công chúng) củanước ta nói chung và PR nội bộ trong từng tổ chức nói riêng càng được chú trọng vàsong hành cùng sự phát triển của nền kinh tế - xã hội

2

Trang 7

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự phát triển năng động của xã hội hiện nay, những tổ chức hay doanh nghiệpmuốn thành công ngoài việc tạo dựng niềm tin, hình ảnh và mối quan hệ mật thiếtvới công chúng bên ngoài còn phải chú trọng đến việc tạo dựng hình ảnh và mốiquan hệ trong chính nội bộ của đơn vị Làm thế nào để thu hút được nhân tài ở bênngoài vào làm việc tại tổ chức và làm sao để những nhân viên có năng lực khôngmuốn chia tay với doanh nghiệp hay đơn giản hơn có thể hiểu là bằng cách nào gắnkết được những thành viên trong tổ chức

Ngày nay nhiều doanh nghiệp đã thành công trong việc ứng dụng PR nội bộ (quan hệcông chúng nội bộ) để tạo nên sức mạnh bó đũa nhằm cạnh tranh với đối thủ, đồngthời tạo nên nét riêng biệt trong văn hóa của tổ chức Công tác truyền thông trong nội

bộ cũng có tầm quan trọng không kém với những kế hoạch hoạt động khác Trongmột doanh nghiệp hay tổ chức nếu hoạt động PR nội bộ không được quan tâm haykiểm soát đúng mức sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến việc tạo uy tín của tổ chức với kháchhàng và đối tác, ngoài ra còn gây ảnh hưởng bất lợi trong nội bộ, những thành viêntrong nội bộ không hiểu những thông điệp mục tiêu truyền tải dẫn đến việc trì trệ,thiếu sót không đáng có trong quá trình hoạt động

Vì vậy quan tâm đến PR nội bộ là đầu tư cho sự phát triển bền vững của doanhnghiệp, tổ chức, xây dựng hình ảnh và văn hóa nhằm phát triển thương hiệu, đồngthời góp phần tăng khả năng cạnh tranh giúp doanh nghiệp, tổ chức vượt qua khókhăn, thách thức và củng cố vị thế trên thương trường Trong mỗi doanh nghiệp đều

có những nét đặc thù riêng và ngay cả trong lĩnh vực hoạt động Ngân hàng ThươngMại Cổ Phần Nam Á (Ngân hàng Nam Á) cũng không ngoại lệ, chính vì điều đó yêucầu cũng như cách thức để PR nội bộ cũng sẽ khác nhau, đề tài “Hoàn thiện hoạtđộng PR nội bộ trong Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Nam Á chi nhánh BìnhDương” sẽ phần nào làm rõ và hoàn thiện hoạt động PR nội bộ trong Ngân hàngNam Á chi nhánh Bình Dương

Trang 8

2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động PR nội bộ của Ngân hàng Nam Á chi nhánh Bình Dương

3 Mục tiêu nghiên cứu

★ Mục tiêu chung: tìm hiểu về những hoạt động PR nội bộ của Ngân hàng Nam

4 Phạm vi nghiên cứu

> Địa điểm: Ngân hàng Nam Á chi nhánh Bình Dương.

> Thời gian: 01/12/2014 đến 31/01/2015.

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

★ Phương pháp thống kê, tổng hợp

★ Kết hợp giữa lý luận, lý thuyết với thực tế để mô tả, phân tích và lý giải

6 Kết cấu bài báo cáo

Nội dung của bài báo cáo thực tập được cấu trúc thành 3 phần chính:

Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN

Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NAM Á VÀ THỰCTRẠNG HOẠT ĐỘNG PR NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NAM Á CHI NHÁNHBÌNH DƯƠNG

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN

Trang 9

HOẠT ĐỘNG PR NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NAM Á CHI NHÁNH BÌNHDƯƠNG.

Do nhận thức về lí luận còn hạn chế nên trong bài báo cáo sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô đểnội dung bài báo cáo thực tập được hoàn chỉnh hơn

Trang 10

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Khái quát PR (Public Relation- quan hệ công chúng)

1.1.1 Khái niệm PR

> Định nghĩa của học giả Frank Jefkins (tác giả cuốn sách Public Relations

-Frameworks do Financial Times xuất bản):

“PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó, nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”.[4, tr.22,23]

> Theo Lucien Matrat (người sáng lập và tạo ra chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

PR) cho rằng:

“Quan hệ công chúng theo ý nghĩa thông dụng là một phần của chiến lược quản

lý Chức năng của PR là đáp ứng mong đợi của những đối tượng mà hành vi, sự đánh giá và ý kiến của họ ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp, khuyến khích họ có thiện cảm với doanh nghiệp”.[6, tr.6]

> Hiệp hội quan hệ công chúng thế giới (World Assembly of Public Relations

Associates) ( Đại hội lần 1- Mexico - 08/1978):

“PR là một nghệ thuật và khoa học xã hội, phân tích những xu hướng, dự đoán những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh đạo của các tổ chức và thực hiện các chương trình hành động đã được lập kế hoạch nhằm phục vụ lợi ích cho cả tổ chức lẫn công chúng”.[ 4, tr.23]

> Hiệp hội quan hệ công chúng Mỹ (PRSA - Public Relations Society of

America) cũng đưa ra định nghĩa rằng:

“Quan hệ công chúng là chức năng quản lí, bao gồm tư vấn ở mức độ cao nhất và lập kế hoạch chiến lược cho tổ chức”.[6, tr.6]

Trang 11

> Định nghĩa PR của Institute of Public Relations (IPR - Viện quan hệ côngchúng của Anh) như sau:

“PR là một nỗ lực được lên kế hoạch và kéo dài liên tục để thiết lập và duy trì sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức và công chúng” [4, tr.22]

Tóm lại quan hệ công chúng (PR) nhằm truyền tải thông điệp của tổ chức, doanhnghiệp để thực hiện mục tiêu xây dựng, phát triển, giữ gìn bền vững hình ảnh, mốiquan hệ tích cực và sự hiểu biết lẫn nhau giữa tổ chức, doanh nghiệp với công chúngthông qua những chương trình hành động được hoạch định chuẩn xác, đầy đủ, dài hạnđồng thời được duy trì liên tục

1.1.2 Sự khác biệt và ưu nhược điểm PR

1.1.2.1 Sự khác biệt giữa PR với quảng cáo

Theo Viện những người hoạt động trong ngành quảng cáo của Anh (Institute of

Practitioners in Advertising): “Quảng cáo trình bày thông điệp bán thuyết phục và

hợp lí nhất cho những khách hàng tương lai để có thể bán sản phẩm hay dịch vụ với mức giá thấp nhất có thể” [3, tr.24] Từ định nghĩa theo Đinh Thị Thúy Hằng (2012)

chỉ ra giữa PR và quảng cáo có những nét tương đồng và khác biệt sau:

Bảng 1.1 So sánh sự khác biệt giữa PR và Quảng cáo

sự trao đổi thông tin

Trang 12

❖ Có sự liên quan đếntruyền thông, cung cấp thông tin,giáo dục và tạo sự hiểu biết lẫnnhau.

❖ Liên quan đến hoạt độnggiao tiếp của công ty

1.1.2.2 Sự khác biệt giữa PR với Marketing

Theo AMA (American Marketing Association, 1985), Marketing được định

nghĩa:“Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, xúc tiến

và phân phối những ý tưởng, hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức” [1, tr.14]

Theo Philip Kotler thì Marketing được hiểu rằng: “Marketing là một tiến trình

qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên”.(Nguồn: “Principle of

Marketing”, Philip Kotler và Gang Armstrong, 1994) [1, tr.15]

Chức năng cùng giống nhau giữa PR và Marketing là quản lý, PR quản lý về cácmối quan hệ giữa tổ chức với công chúng, Marketing quản lý về mặt hoạt động tìmkiếm, kích thích, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và hoạt động mua bán Để thựchiện các hoạt động PR hay Marketing đều phải sử dụng các phương pháp nghiên cứuthông tin, bên cạnh đó còn phải tìm hiểu rõ đối tượng thông qua các phương pháp, kỹ

thuật nghiên cứu Trong sách PR lí luận và ứng dụng [3, tr.54] xác định giữa PR và

Marketing có những đặc điểm sau:

Trang 13

Bảng 1.2 So sánh sự khác biệt giữa PR và Marketing

Mục đích Tạo dựng, phát triển, duy trì mối

quan hệ và sự hiểu biết giữa tổ chức vàcông chúng

Thỏa mãn và kíchthích nhu cầu của kháchhàng nhằm hướng đếnmục đích lợi nhuận

Hoạt động

cốt lõi

Thông tin, truyền thông giao tiếp,tìm hiểu thái độ công chúng, khuyếnkhích hợp tác

Trao đổi mua bán,nghiên cứu nhu cầu củakhách hàng, khuyến khíchmua sản phẩm

Phạm vi

hoạt động

Bất kì một cá nhân hay một tổ chứcnào cũng có thể tham gia

Lĩnh vực kinh doanhthương mại, trao đổi hànghóa

Chức năng Tham vấn, đề xuất tổ chức điều

chỉnh hành vi để tăng cường mối quan

Quan tâm đến nhu cầu

và đáp ứng, thỏa mãn nhucầu của khách hàng

1.1.2.3 Ưu, nhược điểm của PR

Bảng 1.3 Ưu nhược điểm của PR

• Chi phí có thể thấp hơn so với • Khó kiểm soát nội dung qua báo

Trang 14

1.1.3 Các bước thực hiện kế hoạch công tác PR

Theo Frank Jiefkins (2004), để xây dựng một kế hoạch PR hoàn chỉnh cần trải qua 7 bước:

Phân tích, tìm hiểu tình hìnhXác định mục tiêu, mục đíchXác định nhóm công chúng mục tiêuLựa chọn phương tiện truyền thôngXây dựng lịch trình cho kế hoạchNgân sách thực hiện

Đánh giá kế hoạch

1.1.4 Tầm quan trọng của PR

Trong cuốn PR lý luận và ứng dụng (2012), tác giả Đinh Thị Thúy Hằng nêu rằng

PR có vai trò quan trọng sau:

• Với cá nhân: tạo dựng, củng cố và phát triển hình ảnh, uy tín, ảnh hưởng, vai trò, quan

hệ của họ với cộng đồng

• Với tổ chức/doanh nghiệp:

• Xây dựng và duy trì hình ảnh, uy tín cho tổ chức/doanh nghiệp

• Xây dựng và quảng bá thương hiệu, cải thiện mối quan hệ đối với cộng đồng

• Khuyến khích công chúng tham gia vào các hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp

• Khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên/thành viên tích cực làm việc, đóng góp

vì quyền lợi của tập thể

• Bảo vệ tổ chức trước các cơn khủng hoảng

• Tăng cường vị thế và thị trường đầu tư của tổ chức/doanh nghiệp trên thương trường

• Gây ảnh hưởng lên các chính sách của chính phủ ở các cấp độ từ thấp đến cao từ địa phương đến quốc gia và quốc tế

• Cải thiện mối quan giữa tổ chức/doanh nghiệp với các nhà đầu tư và các cố vấn doanhnghiệp

1.1.5 Các nhóm công chúng của PR

Trong cuốn Phá vỡ bí ẩn PR (2004), tác giả Frank Jiefkins cho rằng các nhóm công

quảng cáo

• Tập trung cao đến công chúng và

khách hàng, đem lại lợi ích cụ thể cho

từng đối tượng

• Được sự ủng hộ thông qua bên thứ

ba như những cá nhân hay tổ chức có uy

tín

• Độ tin cậy cao

• Truyền đạt thông điệp và thông tin

của tổ chức hiệu quả

• Giải quyết nhiều vấn đề mà quảng

cáo, tiếp thị không xử lý được (quản trị

khủng hoảng của thương hiệu)

• Truyền tải và tiếp nhận thông tin

theo hai chiều

chí

Không có chuẩn mực nhất định để đánh giá độ hiệu quả

Thời gian và không gian còn gặp nhiều hạn chế

Khó tác động đến khách hàng ở số lượng lớn

Thiếu hành lang pháp lý để phát triển

Trang 15

chúng của PR gồm 10 nhóm [4, tr.81]:

(1) Cộng đồng

(2) Nhân viên tiềm năng

(3) Nhân viên

(4) Nhà cung cấp dịch vụ và nguyên liệu

(5) Nhà đầu tư - thị trường tiền tệ

(6) Nhà phân phối

(7) Người tiêu dùng

(8) Các giới có ảnh hưởng đến dư luận

(9) Các đoàn thể, hiệp hội thương mại

(10) Giới truyền thông

1.1.6 PR nội bộ ( Internal Public Relations) là gì?

Trong cuốn PR lý luận và ứng dụng cho rằng PR nội bộ là công tác quản trị nhằm

gây dựng và phát triển mối quan hệ gắn bó và bền vững giữa các thành viên trong nội

bộ doanh nghiệp PR nội bộ quan tâm đến việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và có lợigiữa nhân viên với các cấp lãnh đạo quản lý, giữa các phòng ban trong doanh nghiệp,giữa các công ty con hay chi nhánh trong tập đoàn để toàn thể doanh nghiệp đều cóchung một tầm nhìn, một sứ mệnh, một ý chí nhằm thực hiện định hướng phát triểnchung của tổ chức Nhiệm vụ của PR nội bộ là thực hiện việc kiểm soát công chúngbên trong của tổ chức nhằm tạo ra sự hiệu quả trong quá trình quản lý

1.1.7 Quy mô của bộ phận PR

Trong cuốn Phá vỡ bí ẩn PR (2004) một tổ chức, bộ phận PR lớn hay nhỏ tùy thuộc

vào: [4, tr.34,35]

❖ Quy mô của tổ chức

❖ Mức độ cần thiết của PR trong tổ chức và tầm quan trọng mà ban lãnh đạoxác định đối với hoạt động PR

❖ Các yêu cầu đặc biệt của PR trong tổ chức

Bộ phận PR nội bộ trong một tổ chức có thể bao gồm một trưởng phòng, một thư kí,hay có thể thêm một số trợ lý chuyên môn: nhân viên thiết kế, nhân viên biên tập tạpchí nội bộ, Nhưng cũng có một số tổ chức không tuyển dụng và thành lập bộ phận

Trang 16

PR mà sẽ lựa chọn một số thành viên trong ban lãnh đạo đảm nhiệm công việc tổ chứccác hoạt động PR.

1.1.8 Vai trò của PR nội bộ

Sự thành công hay thất bại của một tổ chức hay một công ty cũng chịu ảnh hưởngkhông nhỏ của PR nội bộ Theo Đinh Thị Thúy Hằng (2012), vai trò của PR nội bộ làtạo nên sự hiểu biết, thông cảm, tương trợ lẫn nhau để hoàn thành mục tiêu đồng thờihình thức truyền thông hiệu quả sẽ ảnh hưởng tích cực tới nhân viên Sự thiếu hiểubiết, thiếu thông tin của ban lãnh đạo đối với tổ chức và đặc biệt là nhân viên củamình sẽ đưa đến những hậu quả khôn lường

Vì thế nhiệm vụ khá quan trọng của PR nội bộ là cầu nối thiết lập các mối quan hệtrong tổ chức, nó thúc đẩy việc hình thành môi trường làm việc hiệu quả cũng nhưmột hệ thống thông tin cung cấp đầy đủ các yêu cầu công tác quản trị nhằm hoànthành mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.9 Các công cụ xây dựng và phát triển PR nội bộ

Để có thể thực hiện tốt vai trò trong tổ chức hay doanh nghiệp, Đinh Thị Thúy

Hằng (2012) tác giả cuốn PR lí luận và ứng dụng cho rằng PR nội bộ cần được xây

dựng và phát triển thông qua cách áp dụng một số công cụ sau:

❖ Các phương tiện in ấn: thư, báo chí nội bộ, sách về tổ chức, những quy định,đánh giá chung, thông báo,

❖ Các phương tiện giao tiếp: truyền miệng, tổ chức các cuộc họp, các bài phátbiểu nội bộ,

❖ Xây dựng văn hóa trong tổ chức thông qua trang phục, cách ứng xử, các hoạtđộng thường niên,

❖ Xây dựng hình ảnh tổ chức thông qua chất lượng sản phẩm, dịch vụ, mức độphát triển của tổ chức, báo chí truyền thông về công ty,

1.1.10.Các hoạt động của phòng PR nội bộ

Tác giả cuốn Phá vỡ bí ẩn PR (2004), Frank Jiefkins cho rằng công việc của phòng

PR bao gồm một số nhiệm vụ sau: [4, tr.41,42,43]

Viết, thông báo, phân bổ thông cáo báo chí, hình ảnh và các bài điểm tin cho

Trang 17

báo chí, thu thập và lưu trữ danh sách báo chí.

Tổ chức các buổi họp báo, các buổi đón tiếp, các buổi tham quan cơ sở vậtchất của tổ chức

Duy trì bộ phận chuyên cung cấp thông tin cho các phương tiện truyềnthông

Sắp xếp các buổi phỏng vấn cho ban lãnh đạo với báo chí, đài truyền hình,đài phát thanh

Biên tập xuất bản tạp chí nội bộ, các ấn phẩm nội bộ,

Tổ chức các cuộc triển lãm, trưng bày

Quản lý các chương trình tài trợ PR

Thực hiện và duy trì các hình thức thể hiện văn hóa tổ chức: logo, màusắc,

Huấn luyện đội ngũ nhân viên PR

Thực hiện các cuộc thăm dò ý kiến (hay những cuộc nghiên cứu khác).Thu thập các bài báo, các thông tin phản hồi về tổ chức trên mọi phươngtiện truyền thông

Phân tích những ý kiến phản hồi, đánh giá kết quả dựa trên những mục tiêuđặt ra

Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện những sự kiện của tổ chức (khaitrương cơ sở mới, đại diện cho tổ chức tại các cuộc họp hợp tác thươngmại, )

Tham dự các cuộc họp ban lãnh đạo yêu cầu cũng như các cuộc họp vớinhững bộ phận khác (bộ phận sản xuất, tiếp thị, bán hàng, )

1.2 Tổng quan về Ngân hàng

1.2.1 Khái niệm Ngân hàng

Tại Khoản 2, Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Ngân hàng là

loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.” [8,

Trang 18

1.2.2 Ngân hàng Thương mại (NHTM)

1.2.2.1 Khái niệm

Tại Khoản 3, Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Ngân hàng

thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

[8, tr.9]

1.2.2.2 Chức năng

Theo quyển Nghiệp vụ Ngân hàng của Nguyễn Minh Kiều (2009) đã chỉ ra NHTM

bao gồm 3 chức năng chính sau:

• Chức năng trung gian tài chính

• Chức năng tạo tiền (chức năng sáng tạo ra bút tệ)

• Chức năng “sản xuất”

1.2.2.3 Các hoạt động chủ yếu của NHTM

Theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, tại Chương 3, Mục 2, Điều

98 chỉ rõ những hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm: [8, tr.108,109]

“1 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.

2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.

3 Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:

Trang 19

e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

4 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.

5 Cung ứng các phương tiện thanh toán.

6 Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:

a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;

b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.”

1.2.2.4 Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP)

“Ngân hàng thương mại cổ phần là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và các

cá nhân cùng góp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước” (Nguyễn Minh Kiều,

2009) [5, tr.16]

Trong một NHTMCP cơ cấu tổ chức thường có:

❖ Hội sở bao gồm đầy đủ các bộ phận: Phòng giao dịch, Phòng tín dụng, Phòngthanh toán quốc tế, Phòng kinh doanh ngoại tệ, Phòng ngân quỹ, Phòng hành chính -

tổ chức, Phòng quan hệ quốc tế, Phòng công nghệ thông tin

❖ Chi nhánh ở các địa phương bao gồm chi nhánh cấp một và cấp hai

❖ Phòng giao dịch hay điểm giao dịch trực thuộc chi nhánh thường được mở đốivới những khu vực có nhu cầu giao dịch với ngân hàng và những nơi đông dân cư(khu công nghiệp, siêu thị, )

1.3 Môi trường của doanh nghiệp

Môi trường có sự tác động đến những quy định, thể chế hay lực lượng bên ngoài tổchức và gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của

tổ chức mà nhà quản trị khó có thể kiểm soát Theo Nguyễn Thị Liên Diệp và TrầnAnh Minh (2012) môi trường được chia làm hai nhóm chính: môi trường vi mô vàmôi trường vĩ mô

Trang 20

1.3.1 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm tất cả những yếu tố, những điều kiện nội tại ảnh hưởngđến hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể kiểm soát và tác động đếnnhững yếu tố này để thay đổi chúng theo chiều hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạtđộng của mình hướng đến mục tiêu cuối cùng là phục vụ khách hàng tốt nhất

Với nền kinh tế đang ngày càng năng động như hiện nay, mỗi tổ chức, mỗi doanhnghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần, tăng khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thươngtrường đều cần phải nghiên cứu về môi trường vi mô Theo Nguyễn Thị Liên Diệp vàTrần Anh Minh (2012) cho rằng nó bao gồm các yếu tố: khách hàng, nhà cung cấp,sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh và các đối thủ tiềm ẩn Những yếu tố này đều cóảnh hưởng trực tiếp đến tính chất khả năng hoạt động cũng như khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp

Khách hàng

Mỗi sản phẩm được tạo ra đều hướng tới mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng,đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Khách hàng là nhân tố tạo nên thịtrường, tài sản lớn lao nhất đem lại vị thế và thúc đẩy sự thịnh vượng của doanhnghiệp chính là sự tín nhiệm của khách hàng vì thế để nhận được sự tín nhiệm ngoàiviệc biết đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, đồng thời tăng khả năng cạnhtranh so với các đối thủ các doanh nghiệp cần nghiên cứu về những khách hàng màmình hướng đến Mỗi doanh nghiệp cần xác định rõ khách hàng hiện tại và kháchhàng tương lai hay khách hàng mục tiêu cũng như khách hàng tiềm năng, từ đó đưa ranhững định hướng quan trọng cho việc hoạch định chiến lược nhất là các chiến lượcMarketing

Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là yếu tố có tác động mạnh mẽ trong việc sáng tạo ra nhữngphương thức mới để thu hút và giữ khách hàng nhằm tăng vị thế trên thị trường củadoanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có những đối thủ cạnh tranh cho riêng mình, córất nhiều loại đối thủ cạnh tranh như: đối thủ cạnh tranh về loại sản phẩm, đối thủcạnh tranh về nhãn hiệu sản phẩm, Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần của

Trang 21

doanh nghiệp, đồng thời có thể vươn lên nếu chiếm lĩnh thị phần và khả năng cạnhtranh cao hơn Sự tồn tại của yếu tố này là động lực thúc đẩy nhu cầu giành lợi thếtrên thương trường cũng như bảo vệ thị phần của doanh nghiệp so với đối thủ.

Nhà cung cấp

Nhà cung cấp có thể là những cá nhân hoặc doanh nghiệp cung cấp các nguồn lựckhác nhau (sản phẩm, thiết bị, nguồn nhân lực, ) cần thiết trong quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp Nhà cung cấp có thể mang lại nhiều cơ hội và lợi nhuận cho doanhnghiệp khi cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm, tăng chấtlượng các dịch vụ kèm theo, ngược lại họ cũng mang lại những thách thức cho doanhnghiệp khi tăng giá bán, không đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm, trì trệ thờihạn cung ứng,

Ngoài ra, sự cải tiến và phát triển công nghệ mới cũng dẫn đến sự ra đời của các sảnphẩm thay thế Các doanh nghiệp hiện nay không chỉ cạnh tranh nhau trong chínhngành hoạt động của mình mà còn chịu áp lực cạnh tranh với những doanh nghiệp ởcác ngành khác khi những doanh nghiệp bên ngoài này có những sản phẩm có thể thaythế sản phẩm của ngành

Do đó, các doanh nghiệp muốn đạt lợi thế cạnh tranh, hạn chế sự ảnh hưởng của sảnphẩm thay thế đến sự phát triển cũng như mức lợi nhuận của ngành cần phải dànhnguồn lực đầu tư và áp dụng công nghệ mới vào chiến lược kinh doanh đồng thời tậptrung cho chiến lược nghiên cứu và phát triển sảm phẩm mới để đáp ứng thị hiếu củakhách hàng

Trang 22

Đối thủ tiềm ẩn mới

Đối thủ mới khi tham gia hoạt động trong ngành sẽ tạo thêm sức ép cho doanh nghiệp

và tổ chức, nó là nguyên nhân làm giảm lợi nhuận, thị phần bị chia nhỏ, gây nên áplực cạnh tranh, Mặc dù không phải lúc nào doanh nghiệp hay tổ chức cũng gặpnhững đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới, nhưng trong thời đại phát triển hiện nay nguy

cơ gặp những đối thủ tiềm ẩn mới tham gia vào ngành cũng cần được chú trọng

1.3.2 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô là những yếu tố xã hội bên ngoài có tác động và ảnh hưởng trựctiếp hay gián tiếp đến các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp Theo Quách ThịBửu Châu (2012) chỉ rõ môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố: kinh tế, tự nhiên, dân

số, công nghệ, chính trị - pháp luật và văn hóa - xã hội Nghiên cứu môi trường bênngoài nhằm mục đích nhận diện những cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến hoạt độngcủa doanh nghiệp

Tùy thuộc vào từng thời kỳ, đặc điểm của từng ngành, mục tiêu và chiến lược củatừng doanh nghiệp mà những yếu tố của môi trường vĩ mô sẽ có những tác động khácnhau Môi trường vĩ mô luôn thay đổi, vì thế để có thể phát triển và đảm bảo thực hiệnthành công những chiến lược đề ra doanh nghiệp cần nghiên cứu môi trường nàythường xuyên và liên tục

Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố tác động đến khả năng chi tiêu của kháchhàng và tạo ra những mẫu tiêu dùng khác biệt Muốn hiểu về thị trường, doanh nghiệpkhông những phải biết rõ về mong muốn của khách hàng mà bên cạnh đó cũng phảinắm bắt khả năng chi tiêu của họ Thông qua việc phân tích môi trường kinh tế doanhnghiệp có thể nhận ra những khuynh hướng thay đổi trong nhu cầu, những yếu tố ảnhhưởng đến sức mua, kết cấu tiêu dùng, từ đó đưa ra những chiến lược, chính sáchphát triển đúng đắn

Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan trọng nhất trongmôi trường kinh doanh Nền kinh tế tăng trưởng sẽ là bước đệm tạo đà cho doanhnghiệp phát triển, nhu cầu dân cư tăng lên đồng nghĩa tốc độ tích luỹ vốn đầu tư trong

Trang 23

nền kinh tế tăng, mức hấp dẫn đầu tư trong và ngoài nước phát triển dẫn đến sự cạnhtranh trở nên gay gắt.

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanhnghiệp nước ngoài hay doanh nghiệp trong nước thì đây là một cuộc chạy đua khôngkhoan nhượng, thị trường ngày càng mở rộng sẽ là cơ hội tốt cho những doanh nghiệpbiết nắm bắt thời cơ, tự hoàn thiện, không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường Bêncạnh đó nó cũng sẽ tạo nên thách thức đối với những doanh nghiệp trì trệ không biếttận dụng cơ hội, không có mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược đúng đắn

Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, khíhậu, nó không chỉ được xem là những nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động củadoanh nghiệp mà còn là nhân tố đầu vào khá quan trọng của nhiều ngành kinh tế như:nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, Bên cạnh đó, trong nhiều trường hợp, yếu tố tựnhiên còn là yếu tố quan trọng tạo nên sự khác biệt, đa dạng và hình thành lợi thế cạnhtranh của sản phẩm hay dịch vụ

Môi trường dân số

Môi trường dân số bao gồm các yếu tố như qui mô dân số, mật độ dân số, tuổi tác,giới tính, chủng tộc, Con người là tác nhân chính tạo ra thị trường, vì thế đây làkhía cạnh được các doanh nghiệp quan tâm nhiều nhất Những thay đổi trong môitrường này sẽ kéo theo sự thay đổi của những môi trường khác từ đó ảnh hưởng đếnchiến lược kinh doanh cũng như sản phẩm của doanh nghiệp Những thông tin mà môitrường dân số cung cấp sẽ là những dữ liệu cần thiết cho các nhà quản trị hoạch định

kế hoạch nhằm đẩy mạnh sự phát triển trong tương lai

Môi trường công nghệ

Với nền kinh tế ngày càng phát triển, việc áp dụng công nghệ, kĩ thuật hiện đại tạonên nhiều cơ hội phát triển và nhiều nguy cơ đối với doanh nghiệp.Thay đổi côngnghệ cho phép tạo ra những sản phẩm mới tiện nghi hơn, chất lượng hơn đồng thờiloại bỏ những sản phẩm lạc hậu, kém hiệu quả hơn Nhờ sự phát triển không ngừngvượt bậc của công nghệ từ đó tạo ra những thị trường mới cho sản phẩm của doanh

Trang 24

nghiệp Song sự ra đời và phát triển của yếu tố khá năng động này cũng là mối đe dọakhi càng có nhiều thành phần mới gia nhập ngành, làm tăng áp lực cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp hiện hữu.

Sự đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển có ảnh hưởng khá quan trọng đối với

sự phát triển của công nghệ Sự bùng nổ của những công nghệ mới làm thu hẹp vòngđời sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải rút ngắn thời gian khấu hao và quy trình đầu

tư, nghiên cứu

Môi trường chính trị - pháp luật (CT -PL )

Môi trường CT - PL được hình thành từ cơ quan nhà nước các cấp, các nhóm áp lực

và từ hệ thống pháp lý của mỗi quốc gia Bên cạnh đó nó cũng có tầm ảnh hưởng quantrọng đến doanh nghiệp, các yếu tố thuộc môi trường CT - PL điều chỉnh hoạt độngcủa doanh nghiệp theo đúng quy định cho phép của pháp luật

CT - PL có ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào, nhất làđối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế, không có sự ổn định chính trị thì sẽkhông có một nền kinh tế phát triển Mỗi thị trường đều có hệ thống pháp luật riêngtheo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trườngthuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệpluôn cần một nền kinh tế ổn định tồn tại trong một môi trường pháp luật chặt chẽ, rõràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức,

Trong Marketing căn bản của Quách Thị Bửu Châu và cộng sự (2012) đã nêu rõ có 3

chức năng chính trong môi trường CT - PL:

> Bảo vệ quyền lợi trong mối quan hệ của các công ty với nhau.

> Bảo vệ người tiêu dùng tránh được các hoạt động kinh doanh gian dối của doanh

nghiệp

> Bảo vệ lợi ích của xã hội tránh các hành vi kinh doanh sai lệch.

Môi trường văn hóa- xã hội (VH -XH)

Mỗi tổ chức kinh doanh đều hoạt động trong một môi trường xã hội nhất định Xã hộicung cấp những nguồn lực cho doanh nghiệp và tạo ra nơi để tiêu thụ sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất Các giá trị của VH - XH đều có tác động và có mối quan hệ

Trang 25

nhiều mặt đến hoạt động của các tổ chức kinh doanh.

Cũng giống như những yếu tố về CT - XH, công nghệ, kinh tế, môi trường VH - XHcũng tạo ra khá nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Các yếu tố trongmôi trường VH - XH thường có tác động lâu dài và có phạm vi ảnh hưởng rộng đếnnhững yếu tố khác, vì thế những doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được cơ hội này

sẽ đạt được nhiều thành công Môi trường VH - XH luôn biến đổi, do đó đòi hỏi cácnhà quản trị không chỉ dừng lại ở việc nhận biết sự thay đổi đó mà còn phải biết dựđoán xu hướng thay đổi để có thể hình thành những chiến lược thích ứng phù hợp

Trang 26

Thêm vào đó, ngoài các khái niệm về Ngân hàng và NHTMCP, những hoạt động chủyếu của NHTM được quy định trong khuôn khổ pháp lý cũng được nêu rõ để gópphần làm minh bạch quá trình hoạt động, cung cấp thông tin cũng như tạo sự tintưởng của Nhà nước trong vấn đề quản lý nguồn tiền và thực hiện đúng chức năngcủa một NHTMCP.

Bên cạnh những nội dung trên, trong chương 1 còn đưa ra những cơ sở lí luận vềmôi trường của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên trong (vi mô), môi trườngbên ngoài (vĩ mô) và khái quát sự tác động của những nhân tố ảnh hưởng như: kháchhàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế sẽ tác động đến môitrường bên trong; đối với môi trường bên ngoài sẽ bị kinh tế, tự nhiên, dân số, côngnghệ, CT - PL, VH - XH chi phối

Trang 27

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NAM Á VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PR NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG NAM Á

CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG 2.1 Tổng quan

[Nguồn thông tin nội bộ]

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

★ Năm thành lập: 21/10/1992

★ Hội sở: 201 - 203 Cách Mạng Tháng 8, Phường 4, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

★ Slogan: Giá trị vượt thời gian

★ Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần

★ Điện thoại: (84-8) 3929 6699 - Fax: (84-8) 3929 6688

★ Địa chỉ chi nhánh thực tập: 309 Đại lộ Bình Dương, Khu phố 12, Phường

Chánh Nghĩa, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

★ Điện thoại: (84-650) 3 830 365 - Fax: (84-650) 3 842 108

★ Thời gian thành lập chi nhánh: 12/01/2010

Trong thời kỳ đất nước đang tiến hành đổi mới kinh tế, Ngân hàng Nam Á là mộttrong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh vềNgân hàng được ban hành vào năm 1990 và chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992.Trong suốt 23 năm hoạt động, cơ sở vật chất, công nghệ khoa học kỹ thuật và mạng lướihoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, đời sống cán bộ nhân viên được cải thiệnbên cạnh đó uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao

Trong những ngày đầu hoạt động, chỉ với 3 chi nhánh, số vốn điều lệ 5 tỷ đồng và gần

50 cán bộ nhân viên, trải qua những chặng đường phấn đấu đầy khó khăn và thách thức,đến nay Ngân hàng Nam Á đã không ngừng lớn mạnh với mạng lưới gồm hơn 50 địađiểm giao dịch trên cả nước Vốn điều lệ hiện nay tăng gấp 600 lần, số lượng cán bộnhân viên tăng gấp 20 lần so với năm 1992, đa số là cán bộ trẻ, nhiệt tình được đào tạochính quy trong và ngoài nước, có năng lực chuyên môn cao

Mục tiêu của Ngân hàng Nam Á hiện nay là phấn đấu trở thành một trong các ngân hàng

Trang 28

hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn và hiệu quả, đồng thời trở thành một trong các ngân hàng thương mại hàng đầu cả nước, không ngừng đónggóp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng và xã hội.

2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh

Tầm nhìn

Ngay từ những ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á đã xác định tầm nhìn là trở thànhNgân hàng Thương mại Cổ phần bán lẻ hàng đầu trong nước và quốc tế

Sứ mệnh

> Tham gia đóng góp vào phát triển lớn mạnh, an toàn của hệ thống ngân hàng.

> Góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước trên cơ sở đáp ứng kịp thời các

nhu cầu hợp lý về phát triển sản xuất - kinh doanh - dịch vụ của khách hàng bằng cácphương tiện hiện đại, sản phẩm dịch vụ mới với phong cách phục vụ chuyên nghiệp vàtận tâm, nhằm đem lại lợi nhuận và lợi ích cao nhất cho tập thể Ngân hàng Nam Á, chotừng cổ đông Ngân hàng Nam Á và tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân và cũng như giađình của toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Nam Á

Giá trị cốt lõi

> Lấy đạo đức kinh doanh và uy tín làm trọng:

Luôn giữ chữ tín đối với khách hàng, xem lợi ích của khách hàng là lợi ích của Ngânhàng Nam Á

Hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật và các nguyên tắc nghề nghiệp, phù hợp vớiđạo đức trong kinh doanh

> Đề cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả

Cán bộ nhân viên Ngân hàng Nam Á luôn nắm vững các quy định, quy trình, nghiệp

vụ chuyên môn; am hiểu và thành thạo trong công việc; có ý thức hỗ trợ, phối hợp xử lý công việc kịp thời và hiệu quả

> Phát huy tính năng động, sáng tạo

Luôn trau dồi kiến thức, phát triển tài năng, nắm bắt kịp thời những thông tin liên tục đổi mới của nền kinh tế thị trường; thường xuyên quan tâm, nắm bắt nhu cầu và tâm lý của khách hàng; không ngừng sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; tạo ra những sản phẩm khácbiệt có chất lượng và dịch vụ tốt nhất Cán bộ nhân viên được khuyến khích phát huy

Trang 29

sáng kiến để nâng cao năng suất, hiệu quả trong công việc.

> Đảm bảo tính công bằng tinh thần và trách nhiệm

Tạo điều kiện làm việc cởi mở, đoàn kết cho cán bộ nhân viên cống hiến, phấn đấu với tinh thần trách nhiệm và chủ động trong công việc

Triết lí kinh doanh

> Triển khai hiệu quả các sản phẩm dịch vụ tiện ích trên cơ sở chính sách “Lấy khách hàng làm trọng tâm phục vụ”

> Kết hợp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài của Ngân hàng Nam Á với khách hàng

> Đầu tư quản lý rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng nhằm giữ vững danh hiệu “Ngân hàng phát triển an toàn, bền vững”

> Đảm bảo Ngân hàng Nam Á là ngôi nhà thân thiện của khách hàng và nhân viên

2.1.3 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nam Á

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 30

Hình 1 Mô hình cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Nam Á

[Nguồn thông tin nội bộ]

2.1.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

Hội đồng quản trị (HĐQT)

Hội đồng quản trị có vai trò xây dựng chiến lược tổng thể và định hướng lâu dài chongân hàng, ấn định mục tiêu tài chính giao cho Ban điều hành HĐQT chỉ đạo và giámsát hoạt động của Ban điều hành thông qua một số hội đồng và ban chuyên môn doHĐQT thành lập

Phỏng Tãi Thâm định

Phòng Kìém tra

Trang 31

lược tổng thể và các mục tiêu do HĐQT đề ra, bằng các kế hoạch phương án kinh doanh,tham mưu cho HĐQT về các vấn đề chiến lược, chính sách, trực tiếp điều hành mọi hoạtđộng ngân hàng.

Ban kiểm soát

Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nam Á

về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lý của ngành Ngân hàng và các quy chế, thể

lệ, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nam Á Qua đó, Ban Kiểm toán Nội bộ đánh giáchất lượng điều hành và hoạt động của từng đơn vị, tham mưu cho Ban điều hành, cũngnhư đề xuất khắc phục yếu kém, đề phòng rủi ro nếu có

Hội đồng tín dụng và đầu tư

Thành lập từ ngày 23/04/2003, hiện nay có 7 thành viên Hội đồng này là cơ quan cấpcao nhất về quản lý hoạt động tín dụng, thực hiện xét duyệt cho vay và bảo lãnh đối vớicác món tiền vượt quá 5% vốn điều lệ Xét duyệt các phương án đầu tư hợp tác, góp vốnliên doanh với các đơn vị khác Kiểm tra, đôn đốc, xem xét, xử lý việc thu hồi vốn và nợquá hạn

Hội đồng xử lý kỷ luật

Thành lập từ ngày 06/06/2003, hiện nay có 6 thành viên Tham vấn cho Tổng Giám Đốctrong việc xử lý kỷ luật cán bộ nhân viên vi phạm kỷ luật trong hệ thống Ngân hàngNam Á Nhiệm vụ chính là tiếp nhận hồ sơ cán bộ nhân viên vi phạm kỷ luật từ các đơn

vị gửi về; tiến hành thu thập thông tin, xem xét, đánh giá mức độ vi phạm kỷ luật củanhân viên vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý kỷ luật Tham gia giải quyết các khiếunại, tố cáo có liên quan đến các hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ nhân viên

Hội đồng Nhân sự và Tiền lương

Thành lập từ ngày 06/06/2003, hiện nay có 6 thành viên Thực hiện dự thảo quy chếhoạt động Hội đồng Nhân sự và Tiền lương của Ngân hàng Nam Á trình Chủ tịch HĐQTban hành

Hội đồng xử lý tài sản

Thành lập từ ngày 12/06/2003, hiện nay có 8 thành viên Thực hiện tham vấn, đềxuất ý kiến cho HĐQT, Tổng Giám Đốc trong việc tổ chức quản lý, sử dụng, mua bán cóhiệu quả các tài sản của Ngân hàng Nam Á, tài sản xử lý nợ, hoặc các tài sản liên quan

Trang 32

khác trong hệ thống Ngân hàng Nam Á.

Hội đồng xử lý rủi ro

Thành lập từ ngày 09/07/2003, hiện nay có 6 thành viên Xem xét việc phân loại tàisản “có” trích lập dự phòng rủi ro của quý hiện hành do Tổng Giám Đốc thực hiện Xemxét báo cáo tình hình theo dõi sao kê và thực hiện thu hồi nợ đối với những rủi ro đãđược xử lý Quyết định xử lý rủi ro và phương án thu hồi nợ; đồng thời xuất trình HĐQT

sử dụng dự phòng để xử lý các khoản nợ vay không khả năng thu hồi

Ban Tài chính kiểm soát

Thành lập từ ngày 15/08/2003, hiện nay có 5 thành viên Thực hiện công tác giámsát, theo dõi, kiểm tra, kiểm toán nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả hoạt động kinhdoanh Thu thập số liệu để báo cáo và tham vấn, đề xuất ý kiến cho HĐQT trong việcquyết định kế hoạch chi tiêu, mua sắm tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh

2.1.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nam Á

Bảng 2.1 Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nam Á

Trang 33

tương tự

Chi phí lãi và các

chi phí tương tự 1.459 1.592 (1.179)

Doanh thu thuần

Trang 34

[Nguồn thông tin nội bộ]

* Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy

- Năm 2012 doanh thu tăng 54 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng tăng 124,56% Lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 giảm 60 tỷ đồng so với năm 2011tương ứng giảm 24,89%

- Năm 2013 doanh thu tăng 4 tỷ đồng so với năm 2012 tương ứng tăng 4,19% Lợi nhuận

Trang 35

sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 giảm 46 tỷ đồng so với năm 2012 tương ứnggiảm 25,36%.

Mặc dù trong điều kiện kinh tế đất nước vẫn còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng,hoạt động phát triển kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn nhưng Ngân hàng Nam Á vẫnduy trì được doanh thu trong những năm gần đây Điều này không những cho thấy sựhiệu quả và nhạy bén của Ban lãnh đạo trong quá trình quản lý đầu tư và điều hành hoạtđộng mà còn thấy được sự thành công trên lĩnh vực kinh doanh Thông qua quá trìnhphân tích kết quả kinh doanh giúp Ngân hàng kịp thời nắm bắt những thông tin chính xác

về khách hàng cũng như xu hướng vận động, phát triển của thị trường để nhận diện đượcnhững vấn đề khó khăn cũng như thuận lợi cho quá trình hoạt động nhằm đưa ra địnhhướng cho những bước đi kế tiếp trên chặng đường phát triển của đơn vị

CÁC PHÒNG BAN KHÁC:

Phòng kế toán giao dịch và kho quỹ có 2 bộ phận: Bộ phận kế toán và Bộ phận kho quỹ:thực hiện nhiệm vụ phát triển các dịch vụ và công tác xây dựng các chiến lược, quản lýkhách hàng, đưa ra những nhận xét và những kiến nghị với Ban giám đốc, chính quyềnđịa phương về những vấn đề liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nam Á tại địa bàn

Trang 36

đang hoạt động.

Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời, chuẩn xác toàn bộ hoạt độngcủa Ngân hàng Nam Á thông qua các số liệu, tham gia đóng góp ý kiến cho Ban giámđốc trong việc phân tích các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của Ngânhàng, kiểm tra, đôn đốc quá trình thực hiện về nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn Ngoài

ra Phòng kế toán giao dịch và kho quỹ được xem là trung tâm tiền mặt và là nơi quản lýtiền mặt của Ngân hàng Đồng thời đây là nơi thu hút, lưu trữ, điều hoà, phân phối vốnbằng tiền mặt đem lại lợi ích cho Ngân hàng và khách hàng

Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm tư vấn sản phẩm đối với khách hàng, tiếp nhận góp

ý của khách hàng, đóng góp ý kiến đề xuất cải tiến cho sản phẩm, có nhiệm vụ kiểmsoát, hỗ trợ kinh doanh, thẩm định, xét duyệt các hồ sơ cho vay của chi nhánh đối vớikhách hàng là các cá nhân hay doanh nghiệp trong phạm vi hạn mức cho vay của chinhánh theo quyết định của Giám đốc dựa trên những quy định chung của Hội sở Bêncạnh đó thực hiện chức năng kinh doanh các dịch vụ, các sản phẩm và các công tácMarketing đối với những sản phẩm của Ngân hàng, giải trình với Hội đồng tín dụng vềnhững vấn đề có liên quan đến quá trình phát triển của chi nhánh tại địa bàn đang hoạtđộng

Trưởng phòng kinh doanh chịu toàn bộ trách nhiệm trước Giám đốc và toàn bộ hoạtđộng trong phòng

Bảng 2.2 Tổ chức nhân sự Ngân hàng Nam Á chi nhánh Bình Dương

(người)

Phó giám đốc chi nhánh + Trưởng phòng kinh doanh 1

Nhân viên thu hồi, xử lý nợ 1

Chuyên viên quan hệ khách hàng 3

Trang 37

Bảo vệ 3

2.2.1.2 Đánh giá chất lượng của cán bộ nhân viên (CBNV)

Trong quá trình hoạt động và phát triển, Ngân hàng Nam Á chi nhánh Bình Dương,

đã xây dựng và đánh giá chất lượng của CBNV dựa trên những chỉ tiêu cũng như nhữngquy chế của Hội sở Nhân viên làm việc khá chuyên nghiệp, thân thiện, cởi mở, luôn cótinh thần cầu tiến, không ngừng học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn, đề cao tinhthần hợp tác và làm việc nhóm, tích cực tham gia những hoạt động thi đua cũng nhưnhững phong trào xã hội Đồng thời tận tình hướng dẫn, chăm sóc khách hàng chu đáo,sẵn sàng tiếp nhận những góp ý của khách hàng để hoàn thiện bản thân, nâng cao chấtlượng phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và xây dựng hình tượng tốt trong lòng kháchhàng, luôn xem trọng lợi ích của khách hàng là lợi ích của chính bản thân, nhạy béntrong việc nắm bắt nhu cầu của xã hội, mong muốn của khách hàng và những biến độngcủa thị trường, dám nghĩ, dám làm

Môi trường làm việc vừa thân thiện với nhân viên vừa thân thiện với khách hàng,luôn tạo nhiều cơ hội, điều kiện để nhân viên phát triển và cống hiến cho sự phát triểncủa Ngân hàng, chế độ phúc lợi, an sinh xã hội được chú trọng để bảo đảm quyền lợi chomỗi nhân viên và để thu hút nguồn nhân lực có chuyên môn cao

Theo quy định của Ngân hàng Nam Á CBNV được đánh giá theo hàng tháng, từ cấpphó trở xuống

Giao chỉ tiêu kinh doanh:

Trưởng đơn vị tiến hành giao chỉ tiêu kinh doanh cụ thể tương ứng với từng chứcdanh, tổng số chỉ tiêu kinh doanh giao cho CBNV không thấp hơn mức chỉ tiêu của TổngGiám Đốc giao cho đơn vị

Trong tháng nếu có biến động nhân sự (tăng/giảm), trưởng đơn vị phải điều chỉnhmức giao cho phù hợp với chỉ tiêu kinh doanh của đơn vị, đồng thời cập nhật vàochương trình đánh giá tự động

Ngày đăng: 02/09/2021, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 So sánh sự khác biệt giữa PR và Quảng cáo - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
Bảng 1.1 So sánh sự khác biệt giữa PR và Quảng cáo (Trang 11)
Bảng 1.2 So sánh sự khác biệt giữa PR và Marketing - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
Bảng 1.2 So sánh sự khác biệt giữa PR và Marketing (Trang 13)
Hìn h1 Mô hình cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Na mÁ - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
n h1 Mô hình cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Na mÁ (Trang 30)
Bảng 2.2 Tổ chức nhân sự Ngân hàng Na mÁ chi nhánh Bình Dương - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
Bảng 2.2 Tổ chức nhân sự Ngân hàng Na mÁ chi nhánh Bình Dương (Trang 36)
Bảng 2.3 Quy trình đánh giá 5S - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
Bảng 2.3 Quy trình đánh giá 5S (Trang 38)
Tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam tiếp tục được cải thiện: lạm phát giảm, cải thiện tài khoản đối ngoại và ổn định thị trường ngoại hối, song mức tăng trưởng kinh tế  vẫn còn khá khiêm tốn. - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
nh hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam tiếp tục được cải thiện: lạm phát giảm, cải thiện tài khoản đối ngoại và ổn định thị trường ngoại hối, song mức tăng trưởng kinh tế vẫn còn khá khiêm tốn (Trang 40)
Hàng loạt những công nghệ tiên tiến, những mô hình quản lý hiện đại ra đời vừa tạo nhiều điều kiện thuận lợi cũng như những thách thức đối với Ngân hàng Nam Á trong  việc quản lý hệ thống ngân hàng, phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ, xử  lý - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
ng loạt những công nghệ tiên tiến, những mô hình quản lý hiện đại ra đời vừa tạo nhiều điều kiện thuận lợi cũng như những thách thức đối với Ngân hàng Nam Á trong việc quản lý hệ thống ngân hàng, phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ, xử lý (Trang 43)
S(1+3+4+5+6) +O (1+2): Hoàn thiện mô hình - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
1 +3+4+5+6) +O (1+2): Hoàn thiện mô hình (Trang 47)
❖ Hình thành kỹ năng tổ chức chương trình. - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
Hình th ành kỹ năng tổ chức chương trình (Trang 52)
Bảng 3.2 Công tác thời gian thực hiện chương trình “Giáng sinh ấm áp” - Hoàn thiện hoạt động PR nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần nam á chi nhánh bình dương
Bảng 3.2 Công tác thời gian thực hiện chương trình “Giáng sinh ấm áp” (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w