-Phương pháp so sánh: so sánh tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm thôngqua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm từ 2010 -2014.Ngoài ra sử dụng các chỉ tiêu
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC CÁC HÌNH 3
1 Đặ t vấn đề 4
2 Đối tượng nghiên cứu 5
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Cấu trúc khóa luận 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 8
1.1 Các khái niệm về giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix 8
1.1.1 Khái niệm về Marketing 8
1.1.2 Khái niệm về Marketing Mix 9
1.1.3 Khái niệm về hoạt động Marketing Mix: 10
1.1.4 Khái niệm về giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix 11
1.2 Phân tích thành phần của Marketing Mix 12
1.2.1 Sơ đồ 12
1.2.2 Sản phẩm 13
1.2.3 Giá 14
1.2.4 Kênh phân phối 16
1.2.5 Xúc tiến: 18
1.3 Vai trò và chức năng của hoạt động Marketing Mix 18
1.3.1 Vai trò 18
1.3.2 Chức năng: 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX 20
2.1 Tổng quan 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Thị trường tiêu thụ 20
2.1.3 Cơ cấu sản phẩm 21
2.1.4 Nguồn lao động 22
2.1.5 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ của các phòng ban 23
2.1.6 Các hoạt động của công ty 25
2.1.7 Thành tựu đạt được 26
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 27
2.2.1 Diện tích vườn cây 27
2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.2.2.1 Phân tích lợi nhuận gộp 31
2.2.2.2 Phân tích chi phí bán hàng 32
2.2.2.3 Phân tích chi phí quản lí doanh nghiệp 34
Trang 22.2.2.4 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 36
2.3 Thực trạng hoạt động Marketing Mix tại công ty 38
2.3.1 Về sản phẩm 38
2.3.2 Về giá cả 43
2.3.3 Về kênh phân phối 45
2.3.4 Về xúc tiến 48
2.4 Nhận xét ưu nhược điểm hoạt động Marketing Mix của công ty 50
2.4.1 Sản phẩm 50
2.4.2 Giá cả 51
2.4.3 Phân Phối 51
2.4.4 Xúc tiến 52
2.5 Phân tích SWOT 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX 54 3.1 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại công ty 54
3.1.1 Về sản phẩm 54
3.1.2 Về giá cả 56
3.1.3 Về kên phân phối 58
3.1.4 Về xúc tiến 60
3.2 Kết luận 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3(Cao su tờ xông khối)
(Cao su tiêu chuẩn Việt Nam)SVR L Standazation Vietnamese Rubber -
Light(Cao su tiêu chuẩn Việt Nam - màu sáng)
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Diện tích vườn cây 27
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 39
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ lợi nhuận gộp 31
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ chi phí bán hàng 32
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ chi phí quản lí doanh nghiệp 33
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 34
Bảng 2.7 So sánh 3 loại mủ RSS3, SVR 3L, SVR 10 41
Bảng 2.8 Phân tích SWOT 53
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình hoạt động Marketing Mix 10
Hình 1.2 Sơ đồ về thành phần Marketing Mix 12
Hình 1.3 Sơ đồ kênh phân phối ngắn 16
Hình 1.4 Sơ đồ kênh phân phối trung 17
Hình 1.5 Sơ đồ kênh phân phối dài 17
Hình 2.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23
Trang 61 Đặt vấn đề
Trong suốt thời gian trước, các hoạt động sản xuất và kinh doanh cao su phát triểnkhá mạnh ở nước ta Ngành sản xuất và chế biến mủ cao su ở Việt Nam khôngnhững chỉ phục vụnhu cầu trong nước mà còn sản xuất để đáp ứng nhu cầu xuấtkhẩu.Nhưng hiện nay, khi nền kinh tế có nhiều biến động, các nước được xem là đầutàu trên thế giới có dấu hiệu tăng trưởng chậm, chính vì vậy đã kéo theo sự chậmtăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu Việc nhập khẩu cao su của nhiều nước trên thếgiới cũng vì vậy mà hạn chế Sự biến động kinh tế cùng với thời tiết diễn ra ngàymột thất thường đã ảnh hưởng khá nhiều đến sản lượng cao su trong nước Ảnhhưởng cả về mặt chất lượng lẫn giá cả cao su khi xuất bán Bên cạnh sự thành côngcủa nhiều doanh nghiệp do đã có chiến lược xây dựng, điều hành và những giải pháplinh hoạt, kịp thời đối phó với sự biến động của nền kinh tế, thì vẫn có nhiều doanhnghiệp thất bại vì đã chưa có giải pháp kịp thời để ứng phó Vì vậy, để tồn tại và pháttriển lâu dài đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải linh động trong việc xây dựng chiếnlược, có giải pháp hiệu quả trong việc xây dựng chính sách về sản phẩm, giá cả, kênhphân phối, xúc tiến để có thể tận dụng cơ hội, đẩy lùi mọi nguy cơ và đe dọa tiềm ẩncũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường Điều này mang tính cấp thiết đối vớidoanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viênTân Trung Tiến nói riêng Công ty Tân Trung Tiến là một trong những công ty thamgia vào ngành chế biến và sản xuất cao su khá lâu, sản phẩm của công ty ngày càngchiếm được lòng tin của khách hàng Nhưng để công ty có thể đứng vững và tăngkhả năng cạnh tranh trên thị trường thì công ty cần phải có một chiến lược MarketingMix hợp lí, cụ thể hơn là các giải pháp Maketing Mix hiệu quả để đem lại thànhcông lớn nhất Chính vì điều đó nên em chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện hoạt độngMarketing Mix tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Tân Trung Tiến”
để phân tích và làm đề tài cho mình
Trang 72 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu hoạt động Marketing Mix hiện tại của công ty TNHH MTV Tân Trung Tiến, tìm ra ưu nhược điểm nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix tại Công ty TNHH MTV TânTrung Tiến
- Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm 2010 - 2014
Phân tích thực trạng hoạt động Marketing Mix
Phân tích ưu, nhược điểmcủa hoạt động Marketing Mix
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động Marketing Mix.Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing Mix cho công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu
Số liệu phân tích chủ yếu trong 5 năm 2010-2014
Thời gian nghiên cứu từ 9/3/2015 đến 9/4/ 2015
- Không gian nghiên cứu
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn một thành viên Tân Trung Tiến (Xã Vĩnh Tân, huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương)
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: thu thập số liệu, quan sát, thống kê, so sánh, thảoluận tay đôi, thảo luận nhóm Cụ thể như:
-Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp tại các phòng ban trong công
ty (số liệu về diện tích vườn cây, số liệu về báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty)
-Phương pháp quan sát: thực hiện quan sát các hoạt động hằng ngày của công tytrong quá trình thực tập
-Phương pháp thống kê: Qua việc quan sát thực tế kết hợp với số liệu thu thập được
từ các phòng ban của công ty từ đó mô tả tình hình kinh doanh, rút ra nhận định vàđánh giá xu hướng hoạt động của công ty
-Phương pháp so sánh: so sánh tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm thôngqua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 5 năm từ 2010 -2014.Ngoài ra sử dụng các chỉ tiêu tính toán phân tích hiệu quả hoạt động công ty
-Phương pháp thảo luận tay đôi: phỏng vấn sâu anh Lê Minh Tân (trưởng phòng sảnxuất) nhằm tham khảo quy trình sản xuất và các điều kiện đảm bảo chất lượng mủthành phẩm
-Phương pháp thảo luận nhóm: thảo luận, phỏng vấn các anh chị trong văn phòngcông ty nhằm tham khảo mức giá thành sản phẩm, các hoạt động phân phối, xúc tiếnvàhoạt động chăm sóc khách hàng của công ty
Trang 96 Cấu trúc khóa luận
Luận văn gồm 3 chương với mục đích và nội dung của từng chương như sau:
- Chương 1: Phần mở đầu
Giới thiệu về đề tài nghiên cứu, lí do chọn đề tài, đối tượng nghiên cứu, mục tiêunghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc khóa luậnnhằm sơ lược đề tài
- Chương 2: Cơ sở lí luận và tổng quan công ty
Trình bày cơ sở lí luận về các khái niệm về Marketing, Marketing Mix, khái niệm về
“hoạt động Marketing Mix”, khái niệm về “giải pháp hoàn thiện hoạt độngMarketing Mix” và 4 thành phần chính trong Marketing Mix: sản phẩm, giá, kênhphân phối, xúc tiến Nêu lên vai trò và chức năng của hoạt động Marketing Mix Đồng thời, giới thiệu khái quát về công ty, sơ lược về quá trình hình thành và pháttriển, thị trường tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm, nguồn lao động, chức năng và nhiệm vụcác phòng ban, các hoạt động của công ty, thành tựu đạt được, diện tích vườn cây vàkết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua
- Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix
Chương này nói về thực trạng hoạt động của công ty trong việc xây dựng các chínhsách về sản phẩm, giá, kênh phân phối và các kế hoạch xúc tiến Đồng thời, phântích ưu nhược điểm hoạt động Marketing Mix hiện tại của công ty, phân tích SWOTkết hợp với phần phân tích thực trạng ở chương 2nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiệnhoạt động Marketing Mix của công ty
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Các khái niệm về giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix
1.1.1 Khái niệm về Marketing
Theo Philip Kotler, một giáo sư nổi tiếng về Marketing của Mỹ nói rằng: “Marketing
là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua
các tiến trình trao đổi” (Quản trị Marketing - Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc
Dân - năm 2011- trang 8 )
Theo hiệp hội marketing Mỹ định nghĩa rằng: “Marketing là quá trình kế hoạch hóa
và thực hiện các quyết định về sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối cho cáchàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của
cá nhân và tổ chức” (1985) Tuy nhiên, các khái niệm marketing luôn được cập nhậtcho phù hợp với những điều kiện kinh doanh mới Vì vậy đến năm 2007, hiệp hộiMarketing Mỹ đã đưa ra định nghĩa mới về Marketing rằng: “ Marketing là tập hợpcác hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phốinhững thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung”
(Quản trị Marketing - Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân - năm 2011- trang 8)
Theo G.I Dragon nguyên chủ tịch liên đoàn Marketing quốc tế đã định nghĩa rằng:
“Marketing là một rada, theo dõi, chỉ đạo hoạt động của xí nghiệp như là một “máychỉnh lưu” để kịp ứng phó với mọi biến động sinh ra trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm trên thị trường” (Marketing lí luận và thực hành - Nhà xuất bản lao động - năm
2009 - trang 4)
Theo Học viện Halmiton của Mỹ đã định nghĩa rằng: “ Marketing là hoạt động kinh
tế trong đó hàng hóa được đưa từ sản xuất đến người tiêu dùng” (- Marketing lí luận
và thực hành - Nhà xuất bản lao động - năm 2009 - trang 4)
Theo Pa Kotler định nghĩa rằng: “ Marketing là sự phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa
và kiểm tra những khả năng câu khách của một công ty cũng như những chính sách
và hoạt động với quan điểm thõa mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng
đã lựa chọn” (Marketing lí luận và thực hành Nhà xuất bản lao động năm 2009
Trang 11-trang 4)
Ngoài ra, Marketing còn được định nghĩa rằng: “Marketing là quá trình xã hội nhờ
đó các tổ chức hoặc cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việctạo ra và trao đổi những thứ có giá trị với người khác” (Theo PGS TS Trương Đình
Chiến Quản trị Marketing Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân năm 2011
-trang 8)
Theo Tiến sĩ khoa học Ngô Công Thành: “Marketing là những hoạt động liên tục củacon người trên thị trường, trong cuộc sống nhằm phát hiện nhu cầu, để tổ chức sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu đó với lợi nhuận và tài
sản vô hình lớn nhất” (Theo TSKH Ngô Công Thành - Marketing lí luận và thực
hành - Nhà xuất bản lao động - năm 2009 - trang 5)
Như vậy có thể xem Marketing là quá trình nhằm tìm, dự đoán, nhận biết nhu cầungười tiêu dùng để đáp ứng và thỏa mãn một cách có hiệu quả Đồng thời, Marketing
là công cụ để doanh nghiệp ứng phó với những biến động thị trường
1.1.2 Khái niệm về Marketing Mix
Marketing Mix (Marketing hỗn hợp) là tập hợp những công cụ Marketing mà DN sửdụng để đạt được mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ Marketing Mixđược pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với nhữngkhác biệt và thay đổi trên thị trường Có thể nói Marketing Mix là công cụ tiếp thịđược doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.Marketing Mix còn là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của Marketing Mixbao gồm 4 thành phần ( sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, xúc tiến) sao cho phù hợpvới hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp, nhằm củng cố vững chắcvịthế doanh nghiệp trên thị trường Nếu sự phối hợp hoạt động của những thành phầnđược nhịp nhàng và đồng bộ, phù hợp với tình hình thị trường hiện tại thì việc kinhdoanh của doanh nghiệp sẽ thuận lợi, trôi chảy, hạn chế
Trang 12được những khả năng rủi ro và mục tiêu đã hoạch định sẽ đạtđược thành công tốt nhất.
Marketing Mix có thể xem như một hàm có bốn biến số là Product (Sản phẩm), Price(giá cả), Place ( Phân Phối), Promotion (Xúc tiến) thường được gọi là 4P Một biến
số thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hoạt động Marketing Mix Tuy nhiên, khôngphải tất cả các nhân tố đều có thể thay đổi trong ngắn hạn hoặc dài hạn Vì giá bán,lực lượng bán, chi phí quảng cáo có thể điều chỉnh trong ngắn hạn nhưng trong việcxây dựng, phát triển sản phẩm mới và thay đổi kênh phân phối cần phải điều chỉnhtrong dài hạn nhằm giảm rủi ro xuống mức thấp nhất
1.1.3 Khái niệm về hoạt động Marketing Mix:
Hoạt động Marketing Mix là hoạt động xây dựng và phối hợp 4 yếu tố: Sản phẩm,giá cả, kênh phân phối, xúc tiến phù hợp nhằm phục vụ khách hàng mục
tiêu
Trang 13Hình 1.1 Mô hình hoạt động Marketing Mix
PLACE (KÊNH PHÂN PHỐI)
k _)
Trang 14Nếu xem hoạt động Marketing Mix là một chiếc xe thì 4 thành phần chính được xem
là 4 bánh xe của chiếc xe này Tất cả đều rất quan trọng, chúng đều góp phần giúpchiếc xe này chạy tốt Hiện nay các doanh nghiệp thường chỉ chú trọng trong việcquảng bá hình ảnh, có thể xem là chú trọng bề nổi là Promotion (hoạt động xúc tiến)
mà bỏ qua hoặc ít chú trọng đến các thành phần còn lại Cũng giống như chiếc xe,chỉ cần 1 trong 4 bánh xe yếu hơn các bánh còn lại thì sẽ làm chiếc xe mất thăngbằng, không chạy nhanh được Giống như vậy, nếu các thành phần của MaketingMix không được chú trọng đồng đều, sẽ dẫn đến sự mất thăng bằng trong hoạt độngMarketing Mix làm ảnh hưởng không những đến doanh thu mà còn là uy tín doanhnghiệp
1.1.4 Khái niệm về giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix là quá trình nghiên cứu nhằm tìm ranhững phương án nhằm cải thiện, nâng cao hoặc bổ sung những phương án mới màcông ty chưa có trong hoạt động Marketing Mix
Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix nhằm giúp công ty nâng cao lợinhuận, tìm được và thu hút được nhiều hơn khách hàng, giảm những sơ hở còn tồntại nhằm tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 151.2 Phân tích thành phần của Marketing Mix
1.2.1 Sơ đồ
Hình 1.2Sơ đồ về thành phần Marketing Mix
(Nguồn: Quách Thị Bửu Châu, Marketing căn bản, ĐH Kinh tế Tp HCM, 2007)
1.2.2 Sản phẩm (Product)
Sản phẩm theo quan điểm marketing là tất cả những thứ được đưa ra và chào bántrên thị trường nhằm thu hút sự chú ý, ham muốn mua sắm và sử dụng hoặc tiêu
Trang 16dùng để thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng.
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, số lượng hàng hóa ngày tăng, các sản phẩmthay thế ngày càng nhiều, cung nhiều hơn cầu đã làm cho sự cạnh tranh về giá lẫnchất lượng ngày càng quyết liệt Xã hội phát triển làm nhu cầu người tiêu dùng càngkhắt khe cả về lượng và chất Do đó, nếu DN muốn tối đa hóa lợi nhuận, thu hútđược khách hàng thì chiến lược sản phẩm là một trong những chiến lược hiệu quả.Các yếu tố tạo nên sản phẩm bao gồm cả yếu tố phi vật chất và yếu tố vật chất Cácyếu tố này được chia làm 3 cấp độ Mỗi cấp độ có vai trò và chức năng khác nhaunhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng Đồng thời là đặc điểm để phânbiệt sản phẩm của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác Sau đây là 3 cấp độ
để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh:
Thứ nhất: Những giá trị, những lợi ích cơ bản mà khách hàng nhận được khi mua sảnphẩm Đây là yếu tố cốt lỗi của sản phẩm Còn gọi là sản phẩm ý tưởng Khi mua bất
kì một loại sản phẩm, người tiêu dùng thường quan tâm đến lợi ích họ nhận được khi
sử dụng sản phẩm Do đó, doanh nghiệp cần tìm ra những nhu cầu mà người tiêudùng đòi hỏi để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu đó Phải bán những cáikhách hàng cần chứ không bán những thứ khách hàng đã có sẵn Tuy nhiên, cónhững lợi ích không phải là giá trị chủ yếu của sản phẩm nhưng vẫn được người tiêudùng chọn mua Ví dụ như, có những khách hàng mua điện thoại, họ không quantâm đến lợi ích mà chiếc điện thoại mang lại, cái họ quan tâm là khi sử dụng loạiđiện thoại này sẽ khẳng định được đẳng cấp và địa vị của họ Vì vậy trong quá trìnhkinh doanh, DN nên phát huy nhiều hơn nữa các lợi ích của sản phẩm nhằm thu hútkhách hàng
Thứ hai: Sản phẩm hiện thực hay còn gọi là các yếu tố hữu hình của sản phẩm Đây
là tập hợp những yếu tố cấu thành nên sản phẩm như: kiểu dáng, màu sắc, bao gói,nguyên vật liệu chế tạo Những yếu tố này được người tiêu dùng cảm nhận bằng giácquan Do đó, doanh nghiệp cần thể hiện những lợi ích của sản phẩm lên các yếu tốhiện thực này để người tiêu dùng có thể nhận biết và tin dùng sản phẩm
Thứ ba: Sản phẩm hoàn chỉnh, ngoài sản phẩm thì sẽ có thêm dịch vụ đính kèm như:
Trang 17lắp đặt, bảo hành, vận chuyển, thông tin sử dụng sản phẩm Khi 2 cấp độ trên khônggiúp người tiêu dùng phân biệt được sản phẩm của doanh nghiệp này so với doanhnghiệp khác thì những dịch vụ bổ sung này sẽ giúp người tiêu dùng dễ dàng lựa chọnsản phẩm nào tốt hơn cho mình Ví dụ như, khách hàng khi mua hàng ở siêu thị điệnmáy Nguyễn Kim, đối với những đơn hàng có giá trị lớn hoặc những sản phẩmkhông thể di chuyển bằng xe máy như: tủ lạnh, ti vi siêu mỏng Hoặc nếu được yêucầu thì hàng hóa mà khách hàng mua sẽ được nhân viên siêu thị điện máy NguyễnKim vận chuyển hàng an toàn về đến tận nhà mà không mất phí.
1.2.3 Giá (Price)
Theo quan điểm Marketing, giá là số tiền mà người bán dự tính nhận được ở ngườimua thông qua việc trao đổi một loại dịch vụ hoặc hàng hóa trên thị trường Có thểthấy, giá và thị trường gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại Thị trường có thể cấuthành nên mức giá và giá cũng có thể gây ra sự biến động đối với thị trường Do đó,tùy theo tình hình thị trường hiện tại mà doanh nghiệp áp dụng mức giá phù hợp.Việc đưa ra mức giá phù hợp là một trong những quyết định khó khăn đối với mỗidoanh nghiệp Nếu giá cao, người tiêu dùng có thể chuyển sang mua những sảnphẩm thay thế hoặc tương đương, điều này dẫn đến sự giảm sút về số lượng hànghóa, từ đó lợi nhuận cũng giảm đi Nhưng nếu giá thấp, thu hút người mua, số lượnghàng hóa tăng lên nhưng lợi nhuận có khả năng giảm vì giá thành thấp Vì vậy, trongviệc quyết định thay đổi giá, doanh nghiệp cần phải xem xét cẩn thận nhằm thu vềlợi nhuận tốt nhất
Ngoài ra, giá được xem như là một tín hiệu phản ánh tình hình thị trường hiện tại Vìthông qua mức giá sản phẩm, doanh nghiệp có thể biết được sức chịu đựng và khảnăng chóng chọi của đối thủ cạnh tranh trên thị trường nhằm đưa ra định hướng đúngcho doanh nghiệp
Giá bị ảnh hưởng bởi quan hệ cung cầu Với cung là người sản xuất và cầu là ngườitiêu dùng Mức giá thường tỉ lệ nghịch với cung, tỉ lệ thuận với cầu
Ngoài ra mức giá còn bị ảnh hưởng bởi chi phí đầu vào của doanh nghiệp Chi phígồm nhiều loại như: Chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, chi phí quảng cáo, chi
Trang 18phí nhân công Giá của mỗi loại chi phí đều được doanh nghiệp chú trọng để phântích nhằm tính toán giá thành sản phẩm, thu về lợi nhuận tốt nhất.
Sự cạnh tranh trên thị trường cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến giá Sức cạnh tranhtrên thị trường càng quyết liệt thì giá có xu hướng càng giảm vì có quá nhiều mặthàng thay thế Tuy nhiên, giá giảm, lợi nhuận có khả năng giảm theo nên các doanhnghiệp luôn tìm phương pháp sản xuất ít chi phí hơn Chi phí đầu vào thấp thì giábán sản phẩm sẽ hạ, điều này làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Giá còn bị ảnh hưởng bởi chính sách của nhà nước Tùy từng mặt hàng nhà nước sẽquy định khung giá chuẩn như xăng, dầu, điện, thuốc Căn cứ vào đó nhà sản xuất sẽquyết định mức giá trong phạm vi khung giá chuẩn do nhà nước ban hành
Tình hình thị trường thế giới cũng ảnh hưởng đến mức giá Tuy nhiên giá của thịtrường quốc tế và thị trường nội địa tác động lẫn nhau Giá của thị trường quốc tếthay đổi sẽ kéo theo giá của thị trường nội địa thay đổi điển hình là giá xăng, vàng.Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi này là domối quan hệ xuất nhập khẩu
Trang 191.2.4 Kênh phân phối
Kênh phân phối là tập hợp các tổ chức mà thông qua đó người bán thực hiện bán sảnphẩm cho khách hàng Nói cách khác, kênh phân phối là tập hợp các mối quan hệ giữacác tổ chức và cá nhân độc lập nhưng phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia quá trình đưahàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng cuối cùng Có thể so sánh kênh phân phốinhư đường ống nước dẫn nước từ nguồn đến nơi sử dụng
Tham gia kênh phân phối có 2 nhóm thành viên Nhóm thứ nhất là những người trựctiếp tham gia vào việc mua bán và chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động Nhữngngười này bao gồm: Nhà nhập khẩu hoặc nhà sản xuất Nhóm trung gian gồm: nhà bánbuôn, nhà bán lẽ, còn lại là khách hàng cuối cùng Nhóm thứ 2 bao gồm những ngườicung cấp dịch vụ marketing chuyên nghiệp cho các thành viên chính trong kênh.Những người này làm cho hoạt động của kênh phân phối trôi chảy, dễ dàng hơn nhưngkhông chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của kênh phân phối Đó là các công tymôi giới, vận tải trên thị trường
Kênh phân phối thường sử dụng 3 kênh chủ yếu sau:
- Kênh ngắn
NGƯỜI SẢN
XUẤT
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Hình 1.3 Sơ đồ kênh phân phối ngắn
Kênh ngắn được sử dụng khi hàng hóa được đưa trực tiếp từ người sản xuất đến ngườitiêu dùng Kênh ngắn được sử dụng cho những loại hàng hóa lớn, cồng kềnh Ngoài racòn dùng cho hàng hóa là rau quả, trái cây, hàng tươi sống
Kênh trung
Hình 1.4 Sơ đồ kênh phân phối trung
Trang 20Kênh trung được sử dụng khi hàng hóa được đưa đến theo đơn đặt hàng của người bán
lẽ hoặc đại lí bán lẽ, sau đó để đại lí bán lẽ hoặc người bán lẽ bán trực tiếp cho người tiêu dùng
- Kênh dài
Hình 1.5 Sơ đồ kênh phân phối dài
Kênh dài sử dụng khi hàng hóa cần dự trữ, chọn lọc, bao gói, phân phối cho những vùng xa Lúc này hàng hóa được đưa qua đại lí bán buôn hoặc người bán buôn, những người này tiếp tục bán cho đại lí bán lẽ hoặc người bán lẽ, sau đó những người này bántrực tiếp cho người tiêu dùng
DN cần lựa chọn loại hình phân phối hợp lí Nếu đưa hàng đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của người tiêu dùng thì sẽ đem lại lợi nhuận tốt cho DN
1.2.5 Xúc tiến:
Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao và khách hàng cũng khó tính hơntrong việc lựa chọn sản phẩm Vì vậy để thu hút khách hàng đòi hỏi rất nhiều thứ chứkhông chỉ đơn giản là có hàng hoá chất lượng tốt, giá cả hấp dẫn, đảm bảo cho kháchhàng tiếp cận hàng hóa dễ dàng mà DN cần phải bổ trợ thông tin cho khách hàng cũngnhư khuyến khích họ mua hàng của DN
Do vậy các DN ngày nay thường sử dụng chiến lược xúc tiến để truyền thông tin vềsản phẩm của DN đến khách hàng nhằm tăng lòng tin, thuyết phục khách hàng tin dùngsản phẩm Các công cụ sử dụng chủ yếu là: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ côngchúng, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp Đồng thời DN cũng thường xuyêntuyển dụng, huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng
Xúc tiến là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng, nếu như không có hoạtđộng xúc tiến thì DN sẽ mất đi khách hàng tiềm năng và có khả khả năng làm suy yếu
Trang 21mối quan hệ với những khách hàng mà DN hiện có Bởi những khách hàng này luônđược cập nhật thông tin hàng ngày, hàng giờ về thông tin và những ưu điểm của sảnphẩm cùng loại Họ luôn được mời chào bằng nhiều hình thức vì vậy việc họ chuyểnsang một sản phẩm khác là có thể vì điều kiện mua hàng thuận lợi và họ luôn được cậpnhật thông tin về sản phẩm thường xuyên.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các hoạt động xúc tiến sẽ giúp cho
DN đứng vững và tăng sức cạnh tranh trên thị trường
1.3 Vai trò và chức năng của hoạt động Marketing Mix
1.3.1 Vai trò
Marketing Mix có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.Marketing Mix được xem là chìa khóa vàng, là bí quyết để thành công trong hoạt độngkinh doanh
Mọi hoạt động từ hình thành ý tưởng sản xuất một loại sản phẩm đến việc triển khaibán hàng và tiêu thụ sản phẩm đều phải cần đến các công cụ như quảng cáo, xúc tiến,phân phối, định giá Đó là những công cụ cơ bản để hàng hóa được tiêu thụ trên thịtrường Vì vậy, DN cần phải xây dựng tốt chiến lược Marketing Mix nếu muốn thànhcông
Thành công của DN phụ thuộc vào DN có cung cấp được cho thị trường những thứ thịtrường cần, có đáp ứng được nhu cầu và mong muốn, khả năng của người tiêu dùngkhông Người tiêu dùng ngày càng khó tính trong việc chọn lựa sản phẩm vì thị trườnghiện đang có rất nhiều sản phẩm cùng loại, sản phẩm tương đương hoặc sản phẩm thaythế Vì vậy Marketing Mix giúp DN hiểu được khách hàng mình hơn thông qua việctìm hiểu nhu cầu và biết được những thông tin về người tiêu dùng Từ đó, tạo chiếnlược phù hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để sản xuất ra những sản phẩm vàdịch vụ mà người tiêu dùng cần Vì vậy, mang lại lợi nhuận hiệu quả cho DN, giúp DNcũng cố vững chắc vị trí trên thị trường
Hoạt động Marketing Mix không chỉ có lợi cho DN mà nó còn mang lại lợi ích chongười tiêu dùng Lợi ích mà người tiêu dùng nhận được là những sản phẩm đáp ứng tốtnhu cầu của mình Đồng thời, vì có quá nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, các
Trang 22DN luôn tìm phương án để cung cấp sản phẩm có nhiều lợi ích hơn đối thủ cạnh tranh
để thu hút người tiêu dùng Vì vậy lợi ích mà người tiêu dùng nhận được đôi lúc là giátrị lợi ích sản phẩm mà họ nhận được cao hơn chi phí mà họ bỏ ra để mua sản phẩm
1.3.2 Chức năng:
Hoạt động Marketing Mix làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường Sản phẩm
sẽ luôn được cải tiến về kiểu cách, mẫu mã, chất lượng và dịch vụ cũng luôn được đổimới nhằm phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng
Marketing Mix phối hợp các hoạt động: sản phẩm, xúc tiến, phân phối, giá, bao gói,nhãn hiệu nhằm làm tăng sức hấp dẫn của sản phẩm trên thị trường
Marketing Mix còn tạo thế chủ động cho DN, giúp DN kịp thời thích ứng trước sự thayđổi hoặc biến động của thị trường
Marketing Mix không chỉ đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu mà còn giúptăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY
Trang 23bán các loại mủ cao su thiên nhiên sau đó đem sản phẩm mủ khai thác được bán chocác nhà máy Thời điểm đó, công ty có 70 ha cao su được trồng và khai thác Một diệntích cao su khá lớn vào thời điểm năm 2000 Và tính đến hiện tại, diện tích cao su đượccông ty mở rộng lên đến 110 ha Năm 2007, khi công ty chính thức được thành lập,công ty vẫn tiếp tục mua bán các mặt hàng cao su thiên nhiên Tuy nhiên bên cạnh đó,công ty tiếp tục mở rộng đầu tư vào lĩnh vực chế biến và sản xuất các loại mủ thànhphẩm như RSS3, SVR3L, SVR10 để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra nước ngoàinhằm nâng cao vị thế và tăng thêm lợi nhuận cho công ty.
2.1.2 Thị trường tiêu thụ
Công ty hợp tác đa số với các đối tác kinh doanh cùng ngành trong nước và một số đốitác ở nước ngoài Sản phẩm của công ty chủ yếu sản xuất tiêu thụ trong nước.Các sảnphẩm này chủ yếu được công ty bán qua trung gian là các công ty lớn để chế tạo sảnxuất đồ gia dụng, lốp xe, dây thun hoặc các công ty xuất nhập khẩu để xuất ra nướcngoài Ngoài ra công ty thường xuất bán sang các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ
2.1.3 Cơ cấu sản phẩm
Thời gian trước đây, ngành cao su là một trong những ngành phát triển một cách nhanhchóng, loại cây trồng này đem lại hiệu quả về kinh tế cho người dân rất cao trong thờigian đó Người dân đã mở rộng diện tích cao su rất nhiều ở các tỉnh miền Đông Nam
Bộ như Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh Thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su thờiđiểm đó là vô cùng lớn Chính vì vậy, công ty sớm nhận thấy lợi thế nên đã đầu tư vàongành này
Hằng năm, nguồn nguyên liệu sản xuất chính chủ yếu lấy từ vườn cây cao su của công
ty Như vậy, việc này giúp công ty rất nhiều trong việc tiết kiệm chi phí đầu vào vàđảm bảo chất lượng cho sản phẩm của công ty ngay từ khâu nguyên liệu ban đầu.Tuynhiên, diện tích rừng cây cao su của công ty chỉ đủ cho công ty trong những năm đầukhi công ty mới bước chân vào thị trường cao su Thời gian sau đó và tính đến hiện tại,ngoài việc lấy mủ từ vườn cây thì công ty còn tiến hành thu gom nguồn nguyên liệu từcác lái buôn nhỏ lẻ trong vùng và các vùng lân cận để có đủ nguyên liệu tiến hành sảnxuất sản phẩm
Trang 24Các mặt hàng sản xuất của công ty chủ yếu là các sản phẩm cao su thành phẩm RSS3(Cao su mủ tờ xông khối), SVR 3L ( Cao su tiêu chuẩn - màu sáng, tạp chất ít nhấttrong các dòng mủ SVR) , SVR 10 (Cao su tiêu chuẩn - tạp chất nhiều hơn SVR 3L)(Các dòng mủ SVR theo thứ tự tạp chất tăng dần: SVR 3L - SVR 5- SVR10 - SVR 20)
- 48 cán bộ, công nhân viên đạt trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học Trong đó có
6 thạc sĩ, 38 cán bộ nhân viên có trình độ đại học và 4 nhân viên có trình độ cao đẳng
- 63 cán bộ công nhân viên có trình độ trung cấp kỹ thuật
- Và khoảng 100 công nhân có tay nghề khai thác mủ, có kinh nghiệm làm việc lâunăm trong ngành, hoặc đã từng được đào tạo từ các nông trường Trong đócó 72 côngnhân đạt trình độ trung học phổ thông và 28 công nhân đạt trình độ trung học cơ sở.Không có tiểu học
Như vậy, có thể thấy công ty đã đầu tư nhiều vào khâu tuyển dụng khi hầu hết nhânviên của công ty đều là những người có trình độ học vấn hoặc đã được đào tạo, có kinhnghiệm làm việc từ các nông trường Nhân viên trong công ty năng động, nhiệt tìnhtrong công việc, đáp ứng được hầu hết các hoạt động của công ty Chính vì vậy, công
ty luôn có các chính sách về tiền thưởng và lương hưu,chế độ đãi ngộ nhân viên hợp lí
Vì vậy, công ty đã thu hút được nhiều nhân viên mới có năng lực đồng thời khích lệnhân viên cũ ngày càng làm việc nhiệt tình và hăngsay hơn
Trang 252.1.5 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ của các phòng ban
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 26Nhiệm vụcác phòng ban
Ban giám đốc:
- Có quyền hạn cao nhất, trực tiếp điều hành chỉ đạo toàn bộ công ty
- Ra quyết định quan trọng, trực tiếp ký kết các hợp đồng và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất của công ty
- Định hướng phát triển kinh doanh và tuyển chọn nguồn nhân lực
Văn phòng công ty
- Quản lý giấy tờ nội bộ, nhân sự, máy móc
- Điều hành nội bộ trong công ty
- Có nhiệm vụ chuyển tiếp thông tin từ phòng quản lý tới các bộ phận và phòng ban khác
Phòng sản xuất
- Kiểm tra nguyên liệu đầu vào, đảm bảo chất lượng thành phẩm
- Đảm bảo quá trình sản xuất tuân thủ đúng quy trình
Phòng kế hoạch vật tư:
- Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Thực hiện các giấy tờ giao nhận thông qua hải quan
- Tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng, giữ mối quan hệ thường xuyên với khách hàng
- Chuẩn bị chứng từ kèm theo cho lô hàng
Phòng kĩ thuật
- Chịu trách nhiệm về máy móc, trang thiết bị
- Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, có tay nghề
Trang 27- Báo cáo doanh thu, chi phí lợi nhuận theo quý và theo năm
Phòng kiểm phẩm
- Kiểm tra hàng hóa trước và sau khi hàng hóa được chế biến
- Kiểm tra cẩn thận hàng hóa có phạm lỗi nào không và sửa chữa, đảm bảo hàng hóathành phẩm luôn đạt chất lượng
Đội sản xuất và nhà máy
- Có trách nhiệmthực hiện nhiệm vụ, chỉ thị mà các phòng ban giao phó
- Đảm bảo quá trình sản xuất hoạt động tốt
2.1.6 Các hoạt động của công ty
Công ty TNHH MTV Tân Trung Tiến là công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác
và chế biến cao su thiên nhiên thành sản phẩm mủ thành phẩm nhằm tiêu thụ trongnước và xuất khẩu sang nước ngoài Với diện tích trên 110 ha cao su ở thời điểmhiện tại, trong đó có 90 ha đã đưa vào khai thác, sản lượng mủ cao su nguyên liệuhằng năm là 580 tấn
Công ty luôn cố gắng phấn đấu để trở thành một trong những công ty có uy tín vàdanh tiếng trong ngành, mỗi năm công ty luôn đề ra mục tiêu phấn đấu, mỗi nhânviên trong công ty đều ý thức trách nhiệm và nhiệt tình trong công việc
Đối với công ty, chất lượng sản phẩm luôn đặt lên hàng đầu.Cán bộ, công nhân viêntrong công ty được quan tâm chu đáo, được hưởng các chế độ lương thưởng, phúclợi đúng theo quy định của luật lao động Đồng thời, công ty không ngừng nâng caotrình độ nhân viên bằng việc thường xuyên đầu tư cho nhân viên đi tập huấn, nângcao kinh nghiệm, kỹ năng nhằm phục vụ trong quá trình khai thác sản xuất
Trang 28Công ty luôn thực hiện nghĩa vụ đối với cơ quan nhà nước một cách đầy đủ, báo cáo rõràng về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm về các vấn đề khaibáo, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế hàng tháng, hàng quí, năm một cách đầy đủ.
Công ty luôn đề ra các mục tiêu rõ ràng, tùy tình hình kinh tế biến động và dựa vào kếtquả sản xuất, các đơn đặt hàng mà công ty xác định phương hướng kinh doanh Công ty
xử lý linh động trong từng tình huống và tình hình hiện tại chứ không cố định theomộtkhuôn khổ nào, cán bộ lãnh đạo trong công ty luôn sáng tạo và nhiệt tình trong côngviệc
ty ngày càngđi vào khuôn khổ Mục tiêu phát triển của công ty ngày một lớn mạnh Sốlượng khách hàng ngày một tăng Tất cả những điều đó được xem là thành công lớn củacông ty trong suốt chặng đường mà công ty đã hoạt động Đó sẽ là con đường dẫn công tyđến với thành công, để nhanh chóng ngang tầm với các đối thủ lớn cùng ngành
Trang 292.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 2.2.1 Diện tích vườn cây
Bảng 2.1Diện tích vườn câyĐơn vị tính: Hecta (Ha)
(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)
Trang 30Như vậy có thể thấy diện tích vườn cây do công ty quản lí tăng qua các năm riêng năm
2014 diện tích vườn cây giảm Nguyên nhân là do năm 2014 vườn cây của công ty đangtrong quá trình tái canh, công ty thanh lí và chặt bỏ nhiều vườn cây già Ngoài ra, trongnăm 2014 vườn câycủa công ty bị nhiễm bệnh phấn trắng nặng làm rụng lá 2-3 đợt, vàođầu mùa vụ lại bị bão, lốc và thời tiết mưa nhiều trong năm làm gãy đổ nhiều cây cao su,trong tháng 6, 7, 8 mưa tập trung kéo dài với lượng lớn làm ngập úng một phần vườn cây.Chính vì vậy đã làm diện tích vườn cây của công ty giảm hơn so với năm 2013 Vì diệntích vườn cây do công ty quản lí giảm nên dẫn đến diện tích vườn cây đưa vào khai tháccũng giảm theo, điển hình là diện tích vườn cây đưa vào khai thác năm 2014 là 90ha giảm2ha tương ứng giảm 2,17% so với năm 2013 Các năm còn lại diện tích vườn cây đưa vàokhai thác đều tăng
Ngoài ra nhìn vào bảng số liệu có thể thấy công ty không khai thác hết vườn cây docông ty quản lí mà luôn để lại một phần nhỏ Nguyên nhân là do công ty muốn để lại mộtphần dự trữ và dự trù trong trường hợp vườn cây đưa vào khai thác có vấn đề như khôngđảm bảo chất lượng mủ do đã khai thác quá nhiều hoặc bị một số bệnh như phấn trắnglàm ảnh hưởng đến chất lượng mủ, hay sức cầu tăng cao đột ngột thì luôn có sẵn phầnvườn cây dự trù để đảm bảo đáp ứng đầy đủ nguồn nguyên liệu mủ nước nhằm phục vụquá trình sản xuất kinh doanh
Trang 312.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2014
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014