1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chung cư thái bình tp hồ chí minh dương phi giao đỗ thị ngọc tam, nguyễn viết hùng (hướng dẫn)

112 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CÁM ƠN Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Thủ DầuMột đã chân tình hướng dẫn - giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường.Đặc biệt các Thầy Cô Khoa K

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Thủ DầuMột đã chân tình hướng dẫn - giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường.Đặc biệt các Thầy Cô Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Bộ Môn Kết Cấu, Thi Công đãtruyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá choem

Trong thời gian làm luận án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảotận tình của các Thầy, Cô hướng dẫn

Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:

Thầy NGUYỄN VIẾT HÙNG : Giáo viên hướng dẫn Thi Công

Thầy ĐỖ THỊ NGỌC TAM : Giáo viên hướng dẫn kết cấu.

Sau cùng tôi xin cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng

học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thànhluận án tốt nghiệp này

Chân thành cảm ơn.

Bình Dương, Ngày tháng năm 2015

Sinh viên thực hiện:

DƯƠNG PHI GIAO

Trang 2

MỤC LỤC

• • PHẦN 1 KIẾN TRÚC

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC CÔNG TRÌNH

1.1 MỞ ĐẦU

1.2 Vị trí xây dựng và hiện trạng công trình 2

1.2.1 Vị trí xây dựng 2

1.2.2 Hiện trạng công trình 3

1.3 Đặc điểm công trình 3

1.4 Các giải pháp kĩ thuật 3

1.4.1 Hệ thống điện 3

1.4.2 Hệ thống cấp thoát nước 4

1.4 3 Xử lý rác thải 4

1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 4

1.5 Điều kiện địa chất thủy văn 5

1.5.1 Địa chất 5

1.5.2 Khí hậu 5

PHẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN 1.1 Bố trí hệ dầm sàn trên mặt bằng 8

1.2 Xác định kích thước các ô sàn, điều kiện làm việc 9

1.3 Xác định tải trọng lên sàn 11

1.3.1 Tĩnh tải 11

1.3.2 Hoạt tải 12

1.4 Xác định nội lực cho các ô sàn 1

4 1.4.1 Sàn làm việc 1 phương 14

1.4.2 Sàn làm việc 2 phương 15

1.5 Tính cốt thép cho các ô sàn 17

1.6 Kiểm tra độ võng sàn 21

1.7 Bố trí cốt thép 21

CHƯƠNG 2: TÍNH TÓAN KHUNG, DẦM, CỘT TRỤC 12 2.1 Sơ đồ truyền tải và sơ bộ tiết diện cấu kiện khung 22

2.2 Tải trọng tác dụng lên khung 22

2.3 Xác định nội lực 25

2.4 Các trường hợp tổ hợp tải trọng và hệ số tổ hợp 25

2.5 Tính toán và bố trí cốt thép 42

2.5.1 Tính cốt thép dầm 42

2.5.2 Tính coát theùp cột 46 CHƯƠNG 3:THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP

Trang 3

3.1 Thống kê số liệu địa chất công trình 73

3.2 Số liệu về tải trọng 75

3.3 Thiết kế móng cọc ép M 1 76

3.3.1 Chọn vật liệu, kích thước cọc 76

3.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc 77

3.3.3 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 79

3.3.4 Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 82

3.3.5 Kiểm tra sự ổn định của đất nền 84

3.3.6 Tính toán cốt thép đài cọc 89

3.3.7 Mô tả chi tiết cấu tạo cọc 91

PHẦN 3: THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 1.1 Một số đặc điểm chính của công trình 94

1.2 Điều kiện khu vực 94

CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC 2.1 Các thông số của cọc ép 96

2.2 Chọn thiết bị ép cọc 96

2.3 Chọn máy ép cọc 96

2.4 Trình tự thi công ép cọ c 98

2.4.1 Các bước thi công 98

2.4.2 Một số lưu ý trong quá trình thi công ép cọc 98

CHƯƠNG 3: THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 3.1 Quy trình thi công 102

3.2 Khối lượng đất đào, đắp 102

3.3 Lựa chon phương án đào dất hố móng 102

3.3.1 Chọn phương án đào và máy đào 102

3.3.2 Chọn xe ben vận chuyển đất 103

3.3.3 Tổ chức mặt bằng thi công đất 103

CHƯƠNG 4: THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP PHẦN NGẦM 4.1 Công tác chuẩn bị 105

4.2 Khối lượng công tác phần ngầm 105

4.2.1 Khối lượng bê tông lót móng, đà kiềng 105

4.2.3 Khối lượng coppha làm móng, cổ cột, đà kiềng 106

4.2.4 Khối lượng bê tông hố móng, cổ cột và đà kiềng 106

4.3 Công tác cốt pha 107

4.4 Công tác cốt thép 108

4.5 Công tác bê tong 110

CHƯƠNG 5: THI CÔNG PHẦN THÂN 5.1 Khối lượng công tác phần thân 114

5.1.1 Khối lượng cốt thép 114

5.1.2 Khối lượng coppha 114

5.1.3 Khối lượng bê tong 116

5.1.4 Khối lượng tường xây 117

5.1.5 Khối lượng cửa 117

5.1.6 Khối lượng tường xây thực (đã trừ cửa) 118

Trang 4

5.1.7 Khối lượng vữa tô trát cột, dầm, trần 119

5.1.8 Khối lượng vữa tô trát tường 120

5.1.9 Bê tông lót nền 120

5.1.10 Khối lượng bả matic + sơn nước cột, dầm, trần 121

5.1.11 Khối lượng bả matic + sơn tường 122

5.1.12 Khối lượng gạch ốp lát 123

5.2 Tính toán thiết kế coppha cột dầm sàn 124

5.2.1 Tính toán cốp pha sàn 124

5.2.2 Tính toán cấu tạo coppha dầm 129

5.2.3 Tính toán cấu tạo coppha cột 130

5.3 Biện pháp thi công cột 132

5.3.1 Xác định tim, trục cột 132

• 7 • • 5.3.2 Lắp dựng cốt thép 132

5.3.3 Ghép ván khuôn cột 133

5.3.4 Đổ bê tông cột 133

5.3.5 Công tác tháo ván khuôn 134

5.4 Biện pháp thi công dầm, sàn 135

5.4.1 Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn 135

5.4.2 Công tác cốt thép dầm, sàn 135

5.5 Biện pháp đổ bê tong 135

5.5.1 Nguyên tắc 135

5.5.2 Đầm bê tông 136

5.5.3 Bảo dường bê tong 137

5.6 Tính toán và chọn máy móc phục vụ thi công 137

5.6.1 Cần trục tháp 137

5.6.2 Máy bơm bê tong 138

5.6.3 Chọn máy cắt cốt thép 138

5.6.4 Máy uốn cốt thép 138

5.6.5 Chọn máy hàn cốt thép 138

5.6.6 Chọn máy cắt gạch 138

CHƯƠNG 6: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 6.1 Các bước tiến hành lập tiến độ 139

6.2 Mối liên hệ giữa các công tác 139

6.2.1 Phần cơ bản 139

6.2.2 Phần hoàn thiện 140

6.3 Bảng tiến độ thi công 141

CHƯƠNG 7: LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 7.1 Các nguyên tắc lập tổng mặt bằng 147

7.2 Nội dung thiết kế 147

7.3 Phương thức bố trí 148

7.4 Tổ chức kho bãi 149

Trang 5

7.5 Diện tích khu lán trại 152

7.6 Nhu cầu về điện và công suất tiêu thụ điện 153

7.7 Nhu cầu về nước trên công trường 156

7.8 Vị trí cần trục, máy móc, thiết bị xây dựng 158

CHƯƠNG 8: AN TOÀN LAO ĐỘNG 8.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 160

8.2 An toàn lao động trong bê tông và cốt thép 161

8.3 An toàn lao động trong công tác xây 165

8.4 An toàn khi lắp thiết bị 166

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Nhằm tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với môi trường làm việc ngoài côngtrình xây dựng ,khi ra trường không bỡ ngỡ với công việc cũng như là có thêm kinhnghiệm thi công, thiết kế sau này.Nhà trường đã tổ chức cho chúng em làm đồ án để emhiểu và bổ sung thêm lí thuyết đã được học trên giảng đường Đồng thời, tập cho em

làm quen với môi trường và tác phong làm việc Em xin cảm ơn Khoa Xây Dựng

trường đã tạo điều tốt nhất cho chúng em có cơ hội tiếp xúc với những kiến thức thực tếcông việc

Trong thời gian làm đồ án tuy không phải là dài nhưng với khoảng thời giannày đã cho em nắm bắt một phần nào công việc tổ chức thi công, cách quản lý côngviệc của người kỹ sư xây dựng cũng như cách triển khai thi công sao cho hợp lý, cáchthức tổ chức mặt bằng thi công như thế nào là thuận lợi trong lúc thi công và tạo sựphối hợp nhịp nhàng,an toàn cho công nhân khi làm việc

Cũng qua đợt làm đồ án, em xin cảm ơn Thầy, Cô hướng dẫn và Ban cán bộ, đãtạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ hướng dẫn chúng em hoàn thành nhiệm vụ này

Vì nội dung nghiên cứu và tìm hiểu của đồ án không thể tránh khỏi nhiều thiếtsót và khuyết điểm, rất mong các thầy cô cùng các , anh chị em góp ý để hoàn thiệnhơn Em xin chân thành cảm ơn.!

Bình Dương, ngày 17 tháng 07 năm 2014.

Sinh viên

DƯƠNG PHI GIAO

Trang 7

PHẦN 1

KIẾN TRÚC

5%

Trang 8

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

2

Mặt đứng chính của công trình

Trang 9

CHƯƠNG 11.1 MỞ ĐẦU.

Trong giai đoạn hiện nay , vấn đề chỗ ở trong các thành phố lớn đã trở thành vấn

đề rất bức xúc , nhất là các thành phố lớn có dân số khá đông như TP Hồ Chí Minh Đểtạo mỹ quan cho đô thị và nhất là sự phù hợp cho tình hình quy hoạch chung của thành phố

Vì vậy, cần phải giải tỏa một số khu vực trong nội ô, và đồng thời giải quyết vấn

đề cấp bách nơi ở mới cho các hộ có thu nhập trung bình như: công chức nhà nước, công nhân các nhà máy xí nghiệp, người lao động có thu nhập thấp, đây là 2 việc đòi hỏi phải thực hiện đồng thời cùng một lúc

Khu chung cư trong luận án này là một trong những giải pháp tốt nhất góp phần giải quyết những yêu cầu trên

1.2 Vị trí xây dựng và hiện trạng công trình.

- Khu đất có đủ diện tích để quy hoạch cho hạ tầng cơ sở như giao thông nội bộ, công trình điện, nước sạch, cây xanh, và các dịch vụ thiết yếu khác nhằm đêm lại cuộcsống tốt nhất cho các hộ dân tại khu chung cư

Công trình nằm trong khu vực quy hoạch với nhiều chung cư, vấn đề kiến trúc cũng được quan tâm chú trọng , nhằm đem lại cảnh quan tốt nhất cho sự phát triển chung củathành phố

• Một số thông số về kích thướt của công trình:

+ Tổng chiều cao công trình là 20.2 m ( tính từ mặt đất (cos 0.0)

+ Tổng chiều dài công trình là 63.02 m

+ Tổng chiều rộng là 14 m

+ Tổng diện tích xây dựng là 882.28 m2

+ Tầng 1 cao 3.2 m Tầng này gồm: các căn hộ và nhà giữ xe, phòng bảo vệ

+ Các tầng còn lại cao 3m, bao gồm các căn hộ

+ Phần mái che được lợp bằng tolle tráng kẽm

1.4 Các giải pháp kĩ thuật:

1.4.1 Hệ thống điện.

- Nguồn điện được cung cấp từ nguồn chính của thành phố

- Hệ thống dây điện bao quanh công trình dưới dạng lắp dựng trụ

- Toàn khu có chung một trạm hạ thế 3 pha và tưng lô có một đồng hồ tổng có lắp đặt

Trang 10

dụng cụ báo quá tải, cầu dao tự động, hệ thống điều hòa điện.

- Hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn, có hệ thống phát điện riêng phục vụ khu chung cư khi cần thiết

1.4.2 Hệ thống cấp thoát nước:

a Hệ thống cấp nước

- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn ngầm của giếng khoan và được bơm lên hồ nước mái Từ đó nước được phân phối đến mọi nơi trong công trình theo các đường ống dẫn nước chính

- Các đường ống đứng qua các tầng được bọc trong hợp Giant Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hợp kĩ thuật, các đường ống cứu hoả chính được đặt ở mỗi tầng

b Hệ thống thoát nước

- Nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng, nước tập trung ở tầng trệt được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Nước mưa từ mái cũng theo đường ống này chảy dồn vào hệ thống thoát nước chung của thành phố

1.4 3 Xử lý rác thải

Đường ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng trệt, ngăm chứa rác được thiết kế kín đáo, kĩ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm, sau đó

có xe đến vận chuyển rác thải này đi

1.4.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy như ống chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2 bể chúa nước trên mái khi cần có thể huy động tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy( báo nhiệt ) tự động

- Ngoài chống cháy ra chung cư còn trang bị hệ thống chống sét

1.5 Điều kiện địa chất thủy văn

1.5.1 Địa chất

- Công trình được xây dựng trên khu vực có địa chất đất nền là đất yếu

- Mực nước ngầm của khu vực khảo sát tương đối sâu so với mặt đất tự nhiên

1.5.2 Khí hậu.

- Khí hậu TP Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Với các đặc trưng của vùng khí hậu Nam Bộ được chia thành hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

+ Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau

- Các yếu tố khí tượng thuỷ văn của thành phố:

+ Nhiệt độ trung bình năm : 260C

+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C

- Lượng mưa trung bình : 1000-1800mm/năm

+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70-80%

+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa khô : 80-90%

- Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có

trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ/ngày

- Hướng gió chính thay đổi theo mùa

+ Vào mùa khô gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam.+ Vào mùa mưa gió chủ đạo theo hướng Tây Nam và Tây

Trang 11

+ Tầng suất lặng gió trung bình hằng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất

là tháng 4 (14%)

- Tốc độ gió trung bình 1 4-1 6m/s, hầu như không có gió bão

- Gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa

- Thuỷ triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tượng đột biến về dòng nuớc, hầu như không có lụt chỉ có những vùng ven thỉnh thoảng chịu ảnh hưởng

Trang 12

PHẦN 2

KẾT CẤU

30%

Trang 13

Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí ở bất kỳ vị trínào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng sàn Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc vào nhịp của sàn trên mặt bằng và tải trọng tác dụng.

1.1 Bố trí hệ dầm sàn trên mặt bằng: (như hình vẽ)

Trang 14

1.2 Xác định kích thước các ô sàn, điều kiện làm việc:

Gọi L1, L2 lần lượt là kích thước theo phương cạnh ngắn và cạnh dài của các

Trang 15

Chiều dày sàn được chọn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, cóthể sơ bộ

xác định chiều dày sàn theo công thức sơ bộ như sau:

Vậy dầm dọc có tiết diện là 200 X 400 mm

Trang 16

• ■ •

j ■’•■•■■'■ ■ : ■ • ■v ■■, JÍ J •• •. .. • • • ■ A •■* i J

Tải trọng các lớp cấu tạo sàn (văn phòng, kho, hành lang

gs = gS = Xừi Xỗ i X n i )

Tên

Chiềudày

Trọng lượngriêng

Hệ sốtin cậy

Trang 17

- Tiêu chuẩn về hoạt tải tùy thuộc vào chức năng sử dụng của ô sàn.

- Xác định giá trị hoạt tải trong “Tải trọng và tác động, TCVN 2737 - 1995” p tt

Trang 19

- Xét liên kết giữa sàn và dầm là liên kết ngàm.

cạnh ngắn chịu tải phân bố đều q = g + p Sơ đồ tính là 2 đầu ngàm :

- Monment lớn nhất tại nhịp: M nh = (daN.m)

24

Bảng tính momen sàn 1 phương

Trang 20

- Xét liên kết giữa sàn và dầm là liên kết ngàm.

Bảng hệ số tính cho sàn làm việc hai phương:

L 2tt(m)

Trang 21

- Moment dương giữa bản:

(daN.m)(daN.m)

- Moment âm ở gối:

(daN.m) (daN.m)Trong đó:

P = q X L1 X L2 (daNm/m) : toàn bộ tải phân bố trên bản

: hệ số tính momen, phụ thuộc tỷ số L2 / L1

L1, L2 : kích thước của ô sàn (m)

Sơ đồ tính bản 2 phương:

Trang 22

-Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn.

- Bêtông có cấp độ bền chịu nén B20 (M250) : Rbt = 0.9 Mpa; Rb =11.5 Mpa

- Thép mũ chịu lực tính từ mép dầm kéo ra bản sàn có độ dài L/4

- Với những ô bản nằm kề nhau lấy cốt thép mũ ở ô lớn hơn bố trí cho ô bản còn lại

Trang 23

- Với những ô bản có nhịp < 1.5 m: cho cốt thép mũ chạy hết ô sàn.

Trang 25

A c h

Trang 26

Tải trọng tiêu chuẩn: qtc = 378.1 + 195 = 573.1 daN/m2

, _, A r> _ Exft3 _ 27X1O9XO.13

- Thép theo phuơng cạnh ngắn đặt ở dưới để chịu lực

- Thép theo phuơng cạnh dài đặt ở trên

- Thép phân bố 6a200

- Bố trí cốt thép xem bản vẽ

Trang 27

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC

Khung toàn khối là dạng khung đuợc dùng nhiều nhất cho các công trình xây dụng dân dụng và công nghiệp Trong đồ án này, công trình đuợc thiết kế với giải pháp kết cấu là khung chịu lục chính Với liên kết cứng thì độ cứng của khung càng cao, biến dạng ít, mômen phân phối đều đặn hơn

Trong đồ án này, ta chỉ xét 2 tầng để hiểu về cách tính toán

Quan niệm tính khung:

- Xem khung ngàm tại vị trí đài móng

- Liên kết cột với dầm là nút cứng

- Chuyển vị của nút trên cùng một xà ngang là nhu nhau

- Sàn không tham gia chịu lục trong khung

- Hoạt tải gió tác dụng xuống đến chân cột

2.1 So* đồ truyền tải và so* bộ tiết diện cấu kiện khung:

• Vật liệu sử dụng :

■ Thép đai sử dụng loại A-I có : Rs = 225 Mpa ; Rsw =175 Mpa

■ Thép dọc sử dụng loại A-II có : Rs = 280 Mpa ; Rsw = 225 Mpa

■ Thép dọc sử dụng loại A-III có : Rs = 365 Mpa ; Rsw = 290 Mpa

• Sơ bộ tiết diện dầm đã đuợc chọn trong chuơng 1,2

2.2 Tải trọng tác dụng lên khung

Do trong quá trình tính toán ra sử dụng phần mềm Etabs để tính toán nên ta không cần

tính toán trọng luợng bản thân vật liệu Vì trong phần mềm Etabs khi

Trang 28

Trọng lượngriêng (T/m2)

Chiều cao (m)

TRỌNG LƯỢNG(T/m3)

Trọng lượng

TRỌNG LƯỢNG(T/m3)

Hoạt tải sàn:

Hoạt tải sàn phòng ngủ, nhà vệ sinh: 0.15 T/m2

Hoạt tải sàn hành lang: 0.30 T/m2

Hoạt tải sàn mái: p‘‘ anmai = p tpMai = 0.075T/m2

n:là hệ số vượt tải (hệ số độ tin cậy) n=1.2

Trang 29

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC

Thành phầntĩnh của gió

c đón c hút

Wđón(T/m3)

Whút(T/m3)

Trang 30

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC

Chia ra các trường hợp chất tải rồi dùng phần mềm Etabs để phân tích nội lực cho từng trường hợp Sau đó tổ hợp lại để tìm nội lực nguy hiểm nhất tại các tiết diện Đơn vị tính: T, T.m, T/m

Các trường hợp chất tải:

1 Tĩnh tải

2 Hoạt tải

3 Hoạt tải gió theo trục X theo hướng dương trục X

4 Hoạt tải gió theo trục X theo hướng âm trục X

5 Hoạt tải gió theo trục Y theo hướng dương trục Y

6 Hoạt tải gió theo trục Y theo hướng âm trục Y 2.4 Các trường hợp tổ hợp tải trọng và hệ số tổ hợp:

TH:ULS TT: DLx1.1 HT: LLx1.2 TH1: TT+ HT TH2: TT+0.9HT+0.9GIOX(+) TH3: TT+0.9HT+0.9GIOX(-) TH4: TT+0.9HT+0.9GIOY(+) TH5: TT+0.9HT+0.9GIOY(-) TH6: TT+0.9HT+0.63GIOX(+) + 0.63GIOY(+)

Trang 31

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC

Trang 32

- Xác định nội lực:

Sau khi chạy mô hình công trình trong phần mềm Etabs ta xác định được nội lực của các cấu kiện

- Kiếm tra chuyến vị đỉnh công trình:

Chuyển vị đỉnh công trình do Etabs v9.5.0 xuất ra :

Trang 33

0.00001

2

0.0045

0.0163

0.002

-0.00033

0.00001

0.0163

0.003

-0.00013

0.00001

0.0163

0.004

-0.00023

0.00001

0.02

0.005

-0.00002

0.00001

7

0.0045

0.0163

0.004

-0.00016

0.00001

0.0163

0.004

-0.00029

0.00001

0.0163

0.004

-0.00029

0.00001

0.02

0.005

-0.00003

0.00001

0.02

0.005

0.00003

0.00001

3

0.0044

0.0163

0.004

-0.00025

0.00001

Trang 34

0.004

-0.00029

0.00001

7

0.004

0.02

0.006

-0.00006

0.00001

0.02

0.005

-0.00003

0.00001

0.02

0.005

0.00003

0.00001

0.0163

0.004

-0.00025

0.00001

2

0.004

0.02

0.005

-0.00004

0.00001

0.02

0.005

0.00005

0.00001

0.02

0.005

-0.00001

0.00001

0.0163

0.003

-0.00014

0.00001

0.0163

0.003

-0.00014

0.00001

9

0.004

0.02

0.003

0.00005

0.00001

Trang 35

0.00001

4

0.0045

0.0163

0.004

-0.00025

0.00001

0.0163

0.002

-0.00021

0.00001

0.0163

0.003

-0.00027

0.00001

0.02

0.005

0.00003

0.00001

9

0.0045

0.0162

0.004

-0.00024

0.00001

0.0162

0.004

-0.00014

0.00001

0.0162

0.004

-0.00029

0.00001

0.02

0.005

-0.00003

0.00001

0.02

0.005

0.00005

0.00001

5

0.0046

0.0162

0.004

-0.00029

0.00001

Trang 36

0.004

-0.00028

0.00001

-0.00005

0.00001

0.019

0.003

-0.00011

0.00001

0.019

0.004

0.00031

0.00001

0.0162

0.002

-0.00013

0.00001

4

0.004

0.019

0.003

0.00007

0.00001

0.019

0.003

0.00013

0.00001

0.019

0.003

-0.00008

0.00001

0.0162

0.002

-0.00025

0.00001

0.0162

0.003

-0.00027

0.00001

9

0.004

0.019

0.004

-0.00014

0.00001

Trang 37

0.005

-0.00064

0.00001

5

0.0046

0.0163

0.005

-0.00115

0.00001

0.0163

0.005

-0.00111

0.00001

0.0163

0.005

-0.00111

0.00001

0.02

0.007

-0.00084

0.00001

0

0.0046

0.0163

0.005

-0.00093

0.00001

0.0163

0.004

0.0163

0.004

0.02

0.007

-0.00084

0.00001

0.02

0.007

-0.00083

0.00001

6

0.0046

0.0162

0.005

-0.00109

0.00001

Trang 38

0.004

-0.00052

0.00001

0

0.005

0.019

0.005

-0.00035

0.00001

0.02

0.005

0.00033

0.00001

0.02

0.005

0.00029

0.00001

0.0163

0.004

0.00001

-0.00001

5

0.004

0.02

0.005

0.00027

0.00001

0.02

0.005

0.00028

0.00001

0.02

0.005

0.00021

0.00001

0.0163

0.003

-0.00005

0.00001

0.0162

0.004

0.00003

-0.00001

1

0.004

0.02

0.005

0.00028

0.00001

Trang 39

0.00021

0.00001

6

0.0045

0.0163

0.002

-0.00022

0.00001

0.0163

0.002

-0.00018

0.00001

0.0162

0.002

-0.00009

0.00001

-0.002

0.00007

0.00001

7

0.0045

0.0163

0.005

-0.00013

0.00001

0.0162

0.005

-0.00013

0.00001

0.0162

0.002

-0.00017

0.00001

-Kiểm tra chuyển vị :

Chuyển vị theo phương X:

' = 0 00 16,,,.? =-0.0045M]<^.ff-^L.24 = 0.0404 m

Chuyển vị theo phương Y:

Trang 40

[u y = 0.0163(m);U yn=-0.0198(m)]<^.H = ±24 = 0.0404m

Vậy chuyển vị đỉnh công trình thỏa, ta tiến hành tính cốt thép cấu kiện khung

Kết quả phân tích nội lực của dầm

Ngày đăng: 02/09/2021, 16:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w