➢Thiết bị chuyên môn và kinh nghiệm của người soi➢Nhầm với các xoắn khuẩn gây bệnh và không gây bệnh khác ➢Phải làm ngay lập tức ➢Không chỉ định cho tổn thương trong miệng ➢ Âm tính giả
Trang 1Ca lâm sàng
Trang 2Bệnh nhân nam – 28 tuổi
Trang 3Khám lâm sàng
❖Hạch bẹn trái 1*2 cm chắc, di động, không đau
❖Miệng, da toàn thân, lòng bàn tay – bàn chân bình thường
❖Khám thần kinh bình thường
Trang 5Nhuộm Fontana Tribondeau
Trang 6Chẩn đoán
Giang mai I
Trang 7Xét nghiệm huyết thanh
❖ TPHA dương tính 1:80
❖ RPR dương tính nhẹ
❖Test nhanh chẩn đoán giang mai: âm tính
❖ELISA chẩn đoán giang mai: âm tính
❖HIV test nhanh: âm tính
Trang 9Các xét nghiệm
chẩn đoán giang mai
Trang 10Diễn biến của bệnh giang mai (GM) không điều trị
Primary (Chancre )
Seconda ry (Rash)
Latent Syphilis (No signs of disease)
Tertiary
Benign gummatous Cardio-vascular syphilis Neurosyphilis
Trang 11Xét nghiệm chẩn đoán
❖Trực tiếp T pallidum trên tổn thương
➢Kính hiển vi nền đen
➢Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp - T pallidum (DFA-TP)
❖Test huyết thanh không trực tiếp
➢Test không đặc hiệu
➢Test đặc hiệu
❖Sinh học phân tử
Trang 12➢Thiết bị chuyên môn và kinh nghiệm của người soi
➢Nhầm với các xoắn khuẩn gây bệnh và không gây bệnh khác
➢Phải làm ngay lập tức
➢Không chỉ định cho tổn thương trong miệng
➢ Âm tính giả
Trang 13Dưới kính hiển vi nền đen
Trang 14Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp với T pallidum
(DFA-TP)
❖Khẳng định T pallidum trực tiếp trên tổn
thương bằng nhuộm miễn dịch huỳnh quang
❖Ưu điểm
➢ Như kính hiển vi nền đen
❖Nhược điểm
➢ 1-2 ngày
Trang 16Test huyết thanh giang mai
❖Xác định kháng thể trong huyết thanh
❖Vai trò chính trong chẩn đoán
Trang 17Test không đặc hiệu
❖ Nguyên lý
➢Xác định kháng thể IgM và IgG
➢Kháng nguyên thường là cardiolipin-lecithin-cholesterol
➢Không đặc hiệu cho T pallidum
❖ Bao gồm VDRL, RPR, TRUST, USR
➢Phản ứng cố định bổ thể: Wasserman reaction
➢Phản ứng lên bông
• VDRL: Venereal Disease Research Laboratory
• RPR: Rapid Plasma Reagin
Trang 18Test không đặc hiệu
➢Theo dõi điều trị
➢Đánh giá tái nhiễm
Trang 19Nguyên lý RPR
Trang 20RPR định tính
Trang 21RPR định lượng (1:64)
Trang 23Biển đổi test không đặc hiệu trong các giai đoạn
của GM và ảnh hưởng của điều trị
Trang 24Test đặc hiệu
❖Nguyên lý
➢Xác định kháng thể
➢Kháng nguyên là T pallidum
❖Bao gồm TPHA, TPPA, FTA-ABS, EIA
➢FTA-ABS: Fluorescent Treponemal Antibody absorption
➢TPHA: Treponema pallidum haemagglutination assay
➢TPPA: Treponemal Pallidum Particle Agglutination
➢EIA: Enzyme immunoassay
Trang 25FTA- ABS
Trang 26FTA - ABS
Trang 27TPHA - TPPA
Trang 28❖Phát hiện kháng thể IgG và IgM
Trang 29Biển đổi test đặc hiệu trong các giai đoạn của GM
và ảnh hưởng của điều trị
Trang 30Biến đổi xét nghiệm huyết thanh với điều trị
treponemal
Non-Treponem al
Time (Years)
Trang 31Đánh giá kết quả test huyết thanh trong GM
❖ RPR+ve, FTA-ABS-ve
➢ RPR sàng lọc dương tính giả
❖ RPR+ve, FTA-ABS+ve
➢ Giang mai không điều trị
➢ Giang mai muộn đã điều trị trước
đây
❖ RPR-ve, FTA-ABS+ve
➢ Giang mai rất sớm, chưa điều trị
➢ Giang mai sớm đã điều trị
❖ RPR-ve, FTA-ABS-ve
➢ Không bị giang mai
➢ Giang mai thời kỳ ủ bệnh
➢ Giang mai rất muộn
➢ Giang mai có đồng nhiễm HIV
Trang 32Giá trị của test huyết thanh trong GM chưa điều trị
99-100 98-99
98-99
98-99
PCR
99 100
100
94
EIA
99 100
98 90
T.Western BG+
96
94
100 100
84
FTA-ABS
99 98
100 85
Trust
98 73
98 100
86
RPR
99 95
100 80
USR
98 75
95 100
78
VDRL
Late Latent
Secondary Primary
Specificity Sensitivity
Test
Trang 33Diễn biến phản ứng huyết thanh
Trang 34Tiến hành xét nghiệm
❖Sàng lọc bằng test không đặc hiệu (RPR, VDRL…)
➢Không đắt
➢Độ nhạy cao
➢Độ đặc hiệu không cao
❖Khẳng định bằng test đặc hiệu (FTA-ABS, TPPA…)
➢Đắt
➢Độ đặc hiệu cao
➢Độ nhạy không cao trong một số trường hợp
Trang 35Các thay đổi hiện nay
❖Tỷ lệ mắc giang mai cực thấp ở nhiều nước công nghiệp
❖Giá xét nghiệm tăng
❖ Sản xuất các test đặc hiệu hoàn toàn tự động
Trang 36Cách tiếp cận mới trong tình hình
mắc giang mai thấp
❖Sàng lọc bằng test đặc hiệu
(TPPA, EIA, Automated hoặc POC…)
❖Khẳng định bằng test không đặc hiệu
(RPR, VDRL…)
❖Tất cả các bệnh nhân có test đặc hiệu dương tính
cần được làm lại với test không đặc hiệu để chỉ định điều trị nếu cần
Trang 39Chúng ta nên làm gì nếu có sự bất đồng giữa test đặc hiệu và không đặc hiệu
Tst đặc hiệu dương tính, test không đặc hiệu âm tính
Trường hơp này thường được kết luận là do nhầm lẫn của xét nghiệm hoặc sự nhận định sai của các
bác sỹ lâm sàng
Trang 40Test đặc hiệu
RPR -
Không mắc giang mai (các trường hợp mới nhiễm không được phát hiện)
Giang mai cũ đã điều trị Nếu chưa từng
điều trị, có thể chỉ định điều trị.
Nghi ngờ dương tính giả với test đặc hiệu
hoặc chưa từng được điều trị trước đó, làm lại
một test đặc hiệu khác.
Nếu test đặc hiệu thứ hai dương tính thì chỉ
định điều trị trừ khi đã điều trị rồi.
Nếu test đặc hiệu thứ hai âm tính, làm thêm
một test đặc hiệu khác để nhận định
Gợi ý các bước tiến hành xét nghiệm huyết thanh sàng lọc GM
Trang 41Thái độ xử lý trước diễn biến phản ứng huyết thanh
TPHA + Test KĐ và test không đặc hiệu
Test KĐ + Test KĐ + Test
KĐ-Test không đặc hiệu + Test không đặc hiệu - RPR
+/-RPR>=1:16 RPR thấp Test KĐ khác
VDRL>=1:8 VDRL thấp
+
-RPR+ Giang mai Xét nghiệm lại TPHA+ giả
Trang 44-Xin chân thành cám ơn! Xin chân thành cám ơn!