1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập hồ sơ dự thầu xây lắp công trình khu chung cư thu nhập thấp thuộc khu tái định cư phước lý

112 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM TRẦN THỊ Ý THIÊN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH KHU CHUNG CƯ THU NHẬP THẤP THUỘC KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHƯỚC LÝ Kon Tum, tháng 0

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

TRẦN THỊ Ý THIÊN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH KHU CHUNG CƯ THU NHẬP THẤP THUỘC KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHƯỚC LÝ

Kon Tum, tháng 01 năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU TẠI KON TUM

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP CÔNG TRÌNH KHU CHUNG CƯ THU NHẬP THẤP THUỘC KHU TÁI ĐỊNH CƯ PHƯỚC LÝ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS TRỊNH HỒNG VI

: ThS NGUYỄN THỊ KHA SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ Ý THIÊN

LỚP : K713KX

MSSV : 131400035

Kon Tum, tháng 01 năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong hơn 3 tháng thực hiện Đồ án tốt nghiệp, nhờ sự giúp đỡ, hỗ trợ của thầy,

cô trực tiếp hướng dẫn, cùng với sự nỗ lực, tìm tòi học hỏi của bản thân, em không chỉ đã hoàn thành tốt đồ án mà còn có cơ hội củng cố, hệ thống lại những kiến thức đã học trong suốt 4,5 năm học tại trường Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

Em xin trân trọng cảm ơn toàn thể giảng viên Khoa Kỹ thuật - Nông nghiệp, những người đã trực tiếp truyền đạt kiến thức và kỹ năng cần có, giúp em có thể trở thành những kỹ sư có đầy đủ chuyên môn và năng lực sau này

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trịnh Hồng Vi và cô Nguyễn Thị Kha, là những thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng, song do thời gian thực hiện và kiến thức còn hạn chế, chưa tiếp xúc nhiều với thực tiễn nên bản thân không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ bảo chân tình của các thầy cô

Cuối cùng, em xin kính chúc thầy cô sức khỏe, hạnh phúc, luôn thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

Kon Tum, ngày 21 tháng 01 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trần Thi Ý Thiên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố

trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả ký và ghi rõ họ tên

Trần Thi Ý Thiên

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU 3

1.1 TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU 3

1.1.1 Chủ đầu tư công trình 3

1.1.2 Tên công trình, gói thầu 3

1.1.3 Quy mô công trình 3

1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình 3

1.1.5 Nguốn vốn 3

1.2 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 3

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.2.2 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật 5

1.2.3 Điều kiện kinh tế, xã hội 6

1.3 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 6

1.3.1 Đặc điểm kiến trúc 6

1.3.2 Đặc điểm kết cấu 6

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU 8

2.1 PHÁT HIỆN LỖI CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU 8

2.1.1 Phát hiện lỗi chính tả trong hồ sơ mời thầu 8

2.1.2 Phát hiện sai lệch trong Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy 8

2.2 NỘI DUNG HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 8

2.3 NỘI DUNG VỀ KỸ THUẬT 8

2.3.1 Yêu cầu về nhân sự chủ chốt 8

2.3.2 Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu 9

2.3.3 Yêu cầu về kỹ thuật thi công 9

2.3.4 Yêu cầu về tiến độ 10

2.4 NỘI DUNG VỀ GIÁ DỰ THẦU 10

2.5 NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU 11

2.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt năng lực tài chính và kinh nghiệm 11

2.5.2 Năng lực về kỹ thuật 12

2.6 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ THẦU 13

2.7 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN 13

2.7.1 Thuận lợi 13

2.7.2 Khó khăn 13

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU 15

3.1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ NHÀ THẦU 15

3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 15

3.3 NĂNG LỰC TÀI CHÍNH 16

3.4 NĂNG LỰC VỀ NHÂN LỰC 16

3.4.1 Lãnh đạo công ty 16

Trang 6

3.4.2 Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp 16

3.4.3 Năng lực công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp 16

3.5 NĂNG LỰC MÁY MÓC 16

3.6 NĂNG LỰC VỀ KINH NGHIỆM 16

CHƯƠNG 4 TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 17

4.1 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM PHÒNG BAN 17

4.1.1 Hội đồng quản trị 17

4.1.2 Ban giám đốc 18

4.1.3 Các phòng ban trong công ty 18

4.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI HIỆN TRƯỜNG 19

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG21 5.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 21

5.1.1 Công tác dọn dẹp mặt bằng 21

5.1.2 Tiêu nước bề mặt 21

5.1.3 Công tác định vị công trình 21

5.2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT 21

5.2.1 Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng 21

5.2.2 Tính khối lượng công tác 24

5.2.3 Tổ chức thi công cho công tác đào, lấp đất bằng máy và thủ công 33

5.2.4 Lựa chọn giải pháp thi công công tác BTCT đài móng 33

5.3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BTCT PHẦN THÂN 42

5.3.1 Quy trình cộng nghệ thi công 42

5.3.2 Thiết kế ván khuôn cột 42

5.3.3 Thiết kế ván khuôn sàn điển hình 44

5.3.4 Thiết kế ván khuôn dầm 48

5.3.5 Thiết kế ván khuôn cầu thang 54

5.4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 62

5.4.1 Xác định hao phí lao động, số công nhân và thời gian thực hiện các công việc 62

5.4.2 Phối hợp công việc theo thời gian 62

5.4.3 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 62

5.5 LẬP BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG, VẬN CHUYỂN, CUNG ỨNG VÀ DỰ TRỮ VẬT TƯ 63

5.5.1 Xác định cường độ sử dụng vật tư các loại 63

5.5.2 Vẽ biểu đồ vật tư các loại 63

5.5.3 Lựa chọn tổ hợp máy thi công 64

5.6 THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 69

5.6.1 Lựa chọn giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng 69

5.6.2 Các nguyên tắc khi thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình 70

5.6.3 Bố trí tổng mặt bằng thi công 70

Trang 7

5.6.4 Tính toán và thiết kế các hạng mục tổng mặt bằng thi công 70

5.7 BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 75

5.7.1 An toàn trong tổ chức mặt bằng công trường 75

5.7.2 An toàn về điện 75

5.7.3 An toàn trong bốc xếp và vận chuyển 76

5.7.4 An toàn trong sử dụng xe máy xây dựng 76

5.7.5 An toàn trong công tác lắp đặt, tháo dỡ, sử dụng giàn giáo 77

5.7.6 An toàn trong công tác bêtông cốt thép 77

5.7.7 An toàn phòng chống cháy nổ 78

5.7.8 Bảo vệ môi trường và an ninh trật tự 79

CHƯƠNG 6 LẬP GIÁ DỰ THẦU 82

6.1 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC TRANH THẦU 82

6.1.1 Giới thiệu về các loại chiến lược giá 82

6.1.2 Căn cứ đưa ra chiến lược 83

6.1.3 Phân tích lựa chọn chiến lược giá 83

6.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU 83

6.2.1 Một số phương pháp tính giá sảm phẩm xây lắp 83

6.2.2 Phương pháp phân tích chia thành các yếu tố khoản mục chi phí 84

6.3 CĂN CỨ LẬP GIÁ DỰ THẦU 84

6.4 QUY TRÌNH LẬP GIÁ DỰ THẦU 85

6.5 XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ TOÁN 85

6.5.1 Căn cứ xác định giá dự toán 85

6.5.2 Xác định giá dự toán 87

6.5.3 Xác định giá dự đoán 87

6.6 XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU 87

6.6.1 Chi phí vật liệu 87

6.6.2 Chi phí nhân công 88

6.6.3 Xác định chi phí máy thi công 90

6.6.4 Chi phí chung 92

6.6.5 Xác định mức thu nhập chịu thuế cho gói thầu 95

6.6.6 Chi phí hạng mục chung 95

6.6.7 Xác định chi phí dự phòng 98

6.7 SO SÁNH GIÁ DỰ THẦU VÀ GIÁ DỰ TOÁN 99

6.8 ĐƠN GIÁ DỰ THẦU CHI TIẾT 100

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

7.1 KẾT LUẬN 101

7.2 KIẾN NGHỊ 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

3.1 Bảng tình hình tài chính 3 năm 2014, 2015, 2016 16

3.3 Bảng năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp 16 3.4 Bảng năng lực công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp 16

5.3 Bảng khối lượng chiếm chỗ của kết cấu phần ngầm 25 5.4 Bảng khối lượng các quá trình thành phần trong thi công đài móng 40 5.5 Bảng hao phí nhân công cho từng phân đoạn đổ bê tông lót 40 5.6 Bảng hao phí nhân công cho công tác lắp đặt cốt thép 40

5.9 Bảng hao phí nhân công cho công tác lắp đặt và tháo dỡ ván khuôn 40

5.11 Bảng thiết kế tổ đội cho công tác bêtông đài móng 41

5.13 Bảng tổng hợp hao phí lao động cho công tác BTCT đài móng 42 5.14 Bảng hao phí lao động & thời gian thực hiện các công tác trên tổng

5.16 Bảng tính cường độ sử dụng vật tư hàng ngày và cộng dồn 63 5.17 Bảng cường độ vận chuyển vật liệu của cần trục tháp 64

5.21 Bảng công suất tiêu thụ điện của máy thi công trên công trường 72

6.1 Bảng tổng hợp dự toán gói thầu thi công xây dựng 87

Trang 9

Số hiệu

6.9 Bảng chi phí nhân công thiết kế biện pháp thi công xây lắp 89 6.10 Bảng chi phí nhân công không thiết kế biện pháp thi công xây lắp 89

6.21 Tổng hợp chi phí tiền lương cho nhân viên quản lý công trường 93

6.27 Bảng tổng hợp CPXD kho, sân bãi, hệ thống cấp điện nước…phục

6.28 Bảng tổng hợp chi phí hạng mục chung không xác định được khối

6.29 Bảng tổng hợp chi phí vận chuyển lắp dựng máy móc 97

6.31 Bảng phân bổ vốn xây dựng theo tiến độ thực hiện 99

6.33 Bảng tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá 99

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, đất nước ta đang phát triển mạnh mẽ từng ngày và dần dần khẳng định vị trí của mình trong mắt bạn bè quốc tế Trong dòng chảy kinh tế đó, ngành công nghiệp xây dựng cũng đã vươn lên về mọi mặt để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về xây dựng của các ngành, các doanh nghiệp, các địa phương cũng như các hộ dân cư trong cả nước Sự chuyển đổi từ các doanh nghiệp kiêm xây dựng sang các doanh nghiệp xây dựng chuyên nghiệp với các qui mô lớn, vừa, nhỏ diễn ra khá nhanh Và gần đây, sự xuất hiện của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài và các công ty nước ngoài thì có sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt

Công cuộc đổi mới đã tạo nên những thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực xây dựng Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân, vị trí của ngành xây dựng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ngày càng quan trọng Trong nền kinh tế thị trường, xây dựng là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn Thực tế cho thấy trong những năm qua, mỗi năm nhà nước đã phải chi trên dưới 150 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, chiếm khoảng 30% GDP Điều đó chứng tỏ rằng xây dựng chiếm vị thế quan trọng Xây dựng tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật, những tài sản cố định mới, cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ đời sống con người và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển Như vậy hoạt động xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng như trong đời sống của con người Người ta phải huy động rất nhiều nguồn lực với quy mô lớn để hoạt động xây dựng đó được diễn ra và tạo thành những sản phẩm hoàn thiện nhất trong khả năng có thể Nếu sản phẩm xây lắp xảy ra sự cố mà nguyên nhân đó lại chính là do hoạt động xây lắp tạo ra thì những nguồn lực đã đầu tư sẽ trở nên lãng phí Chính vì vậy các công việc của hoạt động xây lắp như thiết kế, thi công cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ, đảm bảo chất lượng với mức chi phí hợp lý nhất

Từ đó, các doanh nghiệp trong nước phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ hiện đại, đề xuất các biện pháp để thõa mãn các yêu cầu khắt khe của chủ đầu tư, phải cải tiến tư duy và hành động của mình để mang lại hiệu quả tối đa cho doanh nghiệp Đồng thời, các doanh nghiệp cũng cần phải chú trọng củng cố bộ máy quản lý của mình cũng như phát triển công nghệ xây dựng, tổ chức sản xuất xây dựng hợp lý để nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường, xây dựng Chất lượng của các công trình xây dựng cũng như sự phát triển của ngành xây dựng chịu ảnh hưởng không nhỏ của công tác đấu thầu Đấu thầu thực tế đã xuất hiện ở nước ta từ lâu, nhưng nó chỉ thực sự chiếm ưu thế từ sau sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế và mãi đến năm 1996 thì nước ta mới có quy định cho vấn đề này, đó là việc ban hành quy chế đấu thầu 43/CP của Chính Phủ Quy chế đấu thầu ra đời tạo môi trường pháp lý cho hoạt động đấu thầu, gắn việc thực hiện đấu thầu với sự quản lý của nhà nước và quy chế đấu thầu càng ngày càng được hoàn thiện hơn, sát với tình hình thực tế cũng như giảm thiểu những gian lận trong công tác đấu thầu

Trang 11

Ý nghĩa của việc đấu thầu là làm tăng tính cạnh tranh giữa các nhà thầu góp phần kích thích sự phát triển bền vững của nền kinh tế đất nước và phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế của xã hội Điều này càng nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác Lập hồ sơ dự thầu trong hoạt động của doanh nghiệp xây dựng, vì hồ sơ dự thầu tốt là yếu tố hàng đầu để đảm bảo sự thành công, có thể đem lại cho doanh nghiệp nhiều hợp đồng, nhiều gói thầu hơn Chính vì vậy công tác lập hồ sơ dự thầu cần phải được đề cao, coi trọng, có sự nghiên cứu kỹ càng khi đưa ra các giải pháp kỹ thuật, biện pháp

an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, cung ứng vật tư, thiết bị, định giá cho từng công tác cụ thể và cho toàn bộ gói thầu

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ HỒ SƠ MỜI THẦU

1.1 TỔNG QUÁT VỀ GÓI THẦU

1.1.1 Chủ đầu tư công trình

- Ban quản lý dự án đầu tư Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Đà Nẵng

- Địa chỉ: 01 Thanh Long, Phường Thanh Bình, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

- Điện thoại: 05113817118

1.1.2 Tên công trình, gói thầu

- Tên công trình: Khu chung cư thu nhập thấp thuộc Khu tái định cư Phước Lý

- Tên gói thầu: Xây lắp công trình

- Công việc thuộc phạm vi của gói thầu: Xây lắp 01 khối nhà 9 tầng

1.1.3 Quy mô công trình

- Công trình cấp II

- Kiến trúc công trình:

+ Tầng cao: 09 tầng nổi + 01 tầng bán hầm Tổng diện tích sàn: 14.050 m2 Tổng số căn hộ: 128 căn hộ Tầm cao xây dựng: 35,1 m Chức năng của các tầng:

 Tầng hầm: không gian để xe, bể nước, hầm tự hoại, phòng kỹ thuật và phòng bảo vệ; Tầng 1: không gian sinh hoạt cộng đồng, 03 khu vực dịch vụ, phòng thu gom rác, 02 sảnh phụ và 01 sảnh chính, tổ chức hành lang giao thông, cầu thang

 Tầng 2-9: Bố trí 128 căn hộ (mỗi tầng 16 căn)

 Phòng kỹ thuật, phòng thu gom rác, sảnh tầng và tổ chức hành lang giao thông, cầu thang Hệ thống giao thông theo chiều đứng gồm 02 thang máy và 01 thang bộ bố trí ở vị trí trung tâm nhà, 02 cầu thang thoát hiểm bố trí tại hai đầu của tòa nhà, giao thông ngang bố trí hành lang giữa rộng 2,4 m

+ Mật độ xây dựng trên tổng mặt bằng: 35%

1.1.4 Địa điểm xây dựng công trình

- Vị trí: Phường Hòa An, Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

- Phía Bắc: giáp đường quy hoạch (Hướng Bắc = 16,5m)

- Phía Nam: giáp đường quy hoạch (Hướng Bắc = 11,5m)

- Phía Tây: giáp đường quy hoạch (Hướng Bắc = 11,5m)

- Phía Đông: giáp đường quy hoạch (Hướng Bắc = 29,0m)

1.1.5 Nguốn vốn

- Sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Nhận xét: Công trình được xây dựng ở khu đất có mặt bằng để tổ chức tập kết

vật liệu cũng như không gian thi công tương đối rộng Với vi ̣trí nằm ở trung tâm thành phố, rất thuận lợi cho việc di chuyển các loại máy xây dựng đến và đi khỏi công trường

1.2 ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 13

a Vị trí địa lý

Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15o55' đến 16o14' vĩ bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Phía Tây và Phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Phía Đông giáp Biển Đông

Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng

Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa

lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững

b Địa điểm xây dựng

- Phường Hòa An, Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

c Điều kiện khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa

rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài

Trung bình hằng năm trên biển đông có 10 cơn bão hoạt động gây ảnh hưởng đến khu vực ven biển miền Trung – Việt Nam vào các tháng 9, 10 và 11

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng - http://www.danangcity.gov.vn)

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,90C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-300C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình từ 18-230C

Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình

từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76, 67 - 77,33%

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3,

4, trung bình từ 23-40 mm/tháng

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến

165 giờ/tháng

d Địa chất thủy văn

Đà Nẵng có hệ thống sông ngòi ngắn và dốc Có hai sông chính là sông Hàn với chiều dài khoảng 204km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180km² và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38km, lưu vực khoảng 426km² Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông khác: sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú

Trang 14

Lộc, Các sông đều có hai mùa: mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8 và mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12

Nước ngầm của vùng Đà Nẵng khá đa dạng Đầu năm 2017, do các công trình thủy điện đầu nguồn tích nước không xả nước về vùng đồng bằng, vùng xuôi khiến cho người dân Đà Nẵng phải đối mặt với việc thiếu nước sinh hoạt và nguồn 5 nước tưới tiêu cho cây trồng Bên cạnh đó thành phố cũng phải đối phó với tình trạng nguồn nước bị nhiễm mặt hàng năm

Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1m Khu vực gần bờ có tốc độ lớn hơn so với khu vực ngoài khơi một chút

e Tình trạng giao thông

Công trình xây dựng nằm trong địa bàn thành phố, phương tiện giao thông và người qua lại đông đúc, do đó trong quá trình thi công phải lưu ý đảm bảo an toàn, không gây tắc nghẽn giao thông Các phương tiện vận chuyển vật tư, máy móc sẽ thuận lợi về mặt chất lượng đường xá vì sẽ dễ đi hơn Nhưng mặt khác, các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng nhất là cát, gạch, xi măng…sẽ đặt ra vấn đề về vệ sinh môi trường và giao thông mà nhà thầu phải giải quyết Giải pháp là tập kết vật liệu vào ban tối và khuya khi mật độ giao thông thông thoáng và các phương tiện vận

chuyển sẽ phải che chắn cẩn thận tránh sự rơi vãi, thất thoát

f Cung cấp điện nước

Hiện công trình đã có nguồn điện Các nhà thầu khi thi công phải liên hệ với công ty điện lực điện phương để xin tạm đổi nguồn và tăng công suất điện cho thi công công trình Bên mời thầu sẽ hỗ trợ các nhà thầu thực hiện các thủ tục cần thiết

Hệ thống thoát nước: Việc thoát nước trong khi thi công được xả vào hệ thống thoát nước của khu vực Các nhà thầu phải có biện pháp hạn chế ô nhiễm, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung

Nguồn nước: Mạng lưới nước sạch trong khu vực đã hoàn chỉnh, các nhà thầu phải tự liên hệ với chủ đầu tư để thỏa thuận sử dụng hệ thống nước sạch cho công

trình

g Sức chứa của mặt bằng xây dựng

Công trình nằm trong khu vực đất dự án nên mặt bằng thi công rộng rãi, thuận lợi cho việc tổ chức mặt bằng thi công, ít gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận Tuy nhiên, nhà thầu cũng cần phải có kế hoạch tập kết, che chắn vật liệu tránh hiện tượng thất thoát

1.2.2 Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Hạ tầng kỹ thuật ở nơi đây rất phát triển Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện có đủ 4 loại đường giao thông thông dụng là: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không

Trang 15

Tổng số km đường trên địa bàn thành phố(không kể các hẻm, kiệt và đường đất)

là 382,583km Trong đó: quốc lộ 70,865km; tỉnh lộ 99,716km; đường huyện 67km; đường nội thị 181,672km Chiều rộng trung bình của mặt đường là 08m Mật độ đường bộ phân bố không đều, ở trung tâm là 3km/km2, ngoại thành là 0,33 km/km2 Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng có chiều dài khoảng 30km, với các ga Đà Nẵng, Thanh Khê, Kim Liên, Hải Vân Nam Trong đó,

ga Đà Nẵng là một trong những ga lớn của Việt Nam

1.2.3 Điều kiện kinh tế, xã hội

Đà Nẵng nằm ở vị trí trung độ của đất nước, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh; là đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cửa ngõ chính ra Biển Đông của các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu vùng Mê Kông

Nhận xét

- Nhìn chung địa điểm này tương đối thuận lợi cho việc bố trí xây dựng nhà cao tầng Đồng thời đây là vị trí nằm gần trung tâm thành phố, có cảnh quan thiên nhiên đẹp Vì vậy khi khu chung cư thu nhập thấp hình thành sẽ góp phần nâng cao tính hiện đại của quần thể kiến trúc đồng thời từng bước chỉnh trang đô thị của thành phố

- Theo số liệu của đài khí tượng thuỷ văn cho toàn vùng thì lượng mưa là tương đối cao, nên khi thi công phần ngầm cần bố trí rãnh thoát nước và hố thu nước, dùng các loại máy bơm nước hợp lý

- Nhiệt độ và độ ẩm cao cũng ảnh hưởng đến người công nhân khi thi công, cần bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý để có thể nâng cao hiệu quả thi công

- Về nguồn điện , nước thì đã có dọc theo hai bên đường quy hoạch

- Mặt khác theo như khảo sát địa chất thì công trình được xây dựng trên nền địa chất cấp II là nền đất tương đối tốt cho công trình và không gặp nhiều khó khăn để xử

lý nền, móng

1.3 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1.3.1 Đặc điểm kiến trúc

- Diện tích mặt bằng tầng hầm: 1444m2

- Diện tích mặt bằng tầng 1: 2000m2

- Diện tích mặt bằng tầng 2: 1444m2

- Diện tích mặt bằng tầng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9: 1444m2

- Diện tích tầng áp mái: 1444m2

Trang 16

Nhận xét: Công trình có chiều cao tương đối và rộng, nên cần có các biện pháp

thi công phù hợp, đảm bảo an toàn lao động khi thi công trên cao Bên cạnh đó, móng của

công trình là móng cọc, cần lưu ý về sức chịu tải của cọc và lực ép để không ảnh hưởng đến các công trình lân cận Về kiến trúc và kết cấu của công trình đòi hỏi nhà thầu phải có năng lực và kinh nghiệm trong quá trình thi công những loại công trình này

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC NỘI DUNG TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU

2.1 PHÁT HIỆN LỖI CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU

2.1.1 Phát hiện lỗi chính tả trong hồ sơ mời thầu

Nội dung hồ sơ mời thầu tương đối rõ ràng, đầy đủ, ít lỗi chính tả và cấu trúc ngữ pháp hoàn thiện Tuy nhiên, trong quá trình phân tích hồ sơ mời thầu, công ty phát hiêṇ một số lỗi chính tả nhỏ sau:

- Trang 16, dòng thứ 22 từ trên xuống, lỗi từ “giam” viết đúng phải là “giảm”

- Trang 57, dòng thứ 13 từ trên xuống, lỗi từ “Sữa” viết đúng phải là “Sửa”

- Trang 88, dòng thứ 3 từ trên xuống, lỗi từ “hửu” viết đúng phải là “hữu”

- Trang 128, dòng thứ 21 từ trên xuống, lỗi từ “phát” viết đúng phải là “pháp”

2.1.2 Phát hiện sai lệch trong Hồ sơ mời thầu so với các văn bản pháp quy

- Không phát hiện lỗi nào

- Ngoài các lỗi trên nhà thầu không phát hiện thêm lỗi nào khác

2.2 NỘI DUNG HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ

- Nhà thầu cung cấp quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp với công việc của gói thầu (bản sao có công chứng)

- Nhà thầu phải đảm bảo độc lập về tài chính (Hạch toán kinh tế độc lập)

- Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả, đang trong quá trình giải thể

- Có cam kết không đang trong thời gian bị cấm tham gia dự thầu

2.3 NỘI DUNG VỀ KỸ THUẬT

Trong 3 năm qua nhà thầu có thi công ít nhất 1 công trình có yêu cầu kỹ thuật tương tự gói thầu này và phải chứng minh bằng tài liệu rõ ràng (Hợp đồng tương tự

kèm theo hồ sơ dự thầu phải là bản sao có công chứng)

2.3.1 Yêu cầu về nhân sự chủ chốt

a Chỉ huy trưởng công trình

Chỉ huy trưởng công trường hạng I: Phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng; Có thời gian liên tục tham gia thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;

Đã là chỉ huy trưởng công trường thi công xây dựng ít nhất 01 (một) công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại hoặc 02 công trình cấp II cùng loại, (kèm bản sao bằng tốt nghiệp đại học được chứng thực)

Các tài liệu để chứng minh: Là chỉ huy Trưởng công trường, Quy mô, tính chất công việc xây dựng và chất lượng công trình phải có xác nhận của Chủ đầu tư (hoặc các tài liệu khác có thể chứng minh được)

b Cán bộ kỹ thuật thi công trực tiếp

- Có đủ cán bộ kỹ thuật làm việc tại công trình tốt nghiệp đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với gói thầu; Có thời gian liên tục tham gia thi công xây dựng tối thiểu

05 năm (kèm bản sao bằng tốt nghiệp đại học được chứng thực)

Trang 18

- Về số lượng tối thiểu:

+ Kiến trúc sư : 02

+ Kỹ sư xây dựng dân dụng & Công nghiệp: 04

+ Kỹ sư điện: 02

+ Kỹ sư nước: 01

+ Kỹ sư trắc địa: 01

+ Kỹ sư kinh tế xây dựng: 01

+ Kỹ sư An toàn lao động: 01(Có chứng chỉ đào tạo)

c Các nhân viên kỹ thuật trực tiếp thi công

- Công nhân kỹ thuật phải có chứng chỉ đào tạo nghề phù hợp hoặc chứng nhận bậc thợ từ 3/7 trở lên

- Số lượng công nhân kỹ thuật tối thiểu: 50 (Bao gồm các chuyên ngành: Bê tông; Cốp pha- Đà giáo; Cốt thép – Hàn; Nề - Hoàn thiện; Điện – cơ khí; Vận hành thiết bị Nâng hạ)

2.3.2 Yêu cầu về thiết bị thi công chủ yếu

Nhà thầu phải cung cấp bảng liệt kê các thiết bị chính để thi công gói thầu, nếu không phải là chủ sở hữu thì phải có văn bản thoả thuận của nhà thầu cho thuê thiết bị kèm theo

Đối với nhà thầu liên danh, năng lực kỹ thuật của liên danh bằng tổng năng lực của các thành viên trong liên danh (Phải kèm theo giấy chứng nhận hợp pháp của thiết

bị xe máy mà nhà thầu sở hữu, trường hợp đi thuê thì phải có hợp đồng thuê)

2.3.3 Yêu cầu về kỹ thuật thi công

a Chuẩn bi ̣măṭ bằng thi công

- Công tác phá dỡ: Nhà thầu phải lập biện pháp tháo dỡ các kết cấu trên mặt bằng thi công

- Dọn sạch mặt bằng: Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều lán, các vật liệu thừa, rác ra khỏi công trình

- An toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vê ̣sinh môi trường: Trong quá trình thi công Nhà thầu phải có biện pháp để không gây mất vệ sinh và ô nhiễm môi trường xung quanh

b Công tác đào đất

Đào đất phải tuân theo quy trình quy phạm thi công, công tác đất phải bảo đảm

mái dốc, Nhà thầu phải bảo đảm an toàn cho người và công trình xung quanh

c Công tác cốp pha và đà giáo

Cốp pha, đà giáo đảm bảo độ cứng ổn định, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông Cốp pha được ghép kín và khít để không làm mất nước xi

măng khi đổ và đầm bê tông

d Công tác cốt thép

Trang 19

Cốt thép dùng trong kết cấu bê tông phải bảo đảm các yêu cầu của thiết kế Trước khi gia công và trước khi đổ bê tông: cốt thép cần đảm bảo bề mặt sạch, không dính bám đất, dầu mỡ, không có vảy sắt và các lớp gỉ Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc nguyên nhân nào khác không vượt quá giới hạn cho phép

2% đường kính Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

e Công tác bê tông

Khi đổ bê tông không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp

bê tông bảo vệ Không dùng đầm dùi dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo qui định của thiết kế Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bêtông khi đổ không vượt quá 1,5m Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê

tông Đổ bêtông vào ban đêm phải đảm bảo ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông

f Công tác xây

Yêu cầu kỹ thuật thi công các công tác xây gạch, đá nêu trong hồ sơ này, căn cứ

theo TCVN 4085-1985 kết cấu xây gạch, đá - quy phạm thi công và nghiệm thu

g Công tác trát

Khi trát bề mặt kết cấu phải được làm sạch và tưới ẩm, chiều dày lớp vữa theo yêu cầu thiết kế và được trát làm 2 lượt Mặt kết cấu sau khi trát phải thẳng đứng, phẳng, lớp trát tạo mặt phẳng độ sai cho phép là 0,5% theo chiều đứng và 0,8% theo chiều ngang

h Công tác sơn

Không được phép tiến hành công tác quét vôi, sơn mặt ngoài công trình trong

thời tiết mưa và kết cấu còn ướt

i Công tác ốp lát

Công tác ốp lát chỉ được bắt đầu thực hiện sau khi đã hoàn thành và làm sạch bề mặt được lát Gạch ốp lát phải được nhúng nước kỹ trước khi lát, xếp theo đúng loại màu sắc và hình hoạ Gạch ốp lát không được nứt, vênh, gẫy góc, không có các khuyết tật khác trên mặt Mặt lát phải phẳng, không được ghồ ghề và phải thường xuyên được kiểm tra bằng nivô, thước dài 2m

2.3.4 Yêu cầu về tiến độ

Yêu cầu về tiến độ: Hồ sơ mời thầu yêu cầu thi công công trình trong vòng 515 ngày kể từ ngày ký hợp đồng

Về thời gian hiệu lực hợp đồng: Nhà thầu giảm thời gian thực hiện hợp đồng so với thời gian được duyệt, cứ giảm 3 ngày được cộng thêm 1 điểm (tối đa không quá 3 điểm)

2.4 NỘI DUNG VỀ GIÁ DỰ THẦU

- Giá dự thầu do nhà thầu đưa ra trên cơ sở nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công trình (gói thầu) như được mô tả trong phần giới thiệu chung về công trình (gói thầu), các yêu cầu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế của hồ sơ mời thầu Những công

Trang 20

việc đã mô tả trong yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và những công việc mang tính chất phục vụ công việc thi công mà không nêu trong bảng tiên lượng thì được hiểu là nhà thầu phải thực hiện và chi phí đã được bao gồm trong giá dự thầu Nhà thầu phải kiểm tra bản vẽ thiết kế, tiên lượng mời thầu, nghiên cứu hiện trường để đưa ra đơn giá chào thầu hợp lý

- Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cần thiết để nhà thầu thực hiện hợp đồng, trong đó bao gồm các khoản thuế, lệ phí, phí bảo hiểm Đối với thuế giá trị gia tăng, tách thành mục riêng trong bảng tổng hợp giá dự thầu

- Giá trị hợp đồng trên có thể điều chỉnh trong các trường hợp sau:

+ Bổ sung điều chỉnh khối lượng thực hiện so với hợp đồng

+ Nếu khối lượng công việc phát sinh đã có trong đơn giá hợp đồng thì giá trị phần khối lượng phát sinh được tính theo đơn giá đó

+ Nếu khối lượng công việc phát sinh không có trong đơn giá hợp đồng thì giá trị phát sinh được hai bên thống nhất xây dựng mức giá mới

- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bão, lũ lụt, lốc, sóng thần, lở đất, hỏa hoạn và các thảm họa khác chưa lường hết được Khi đó các bên tham gia hợp đồng thương thảo để xác định giá trị hợp đồng điều chỉnh phù hợp với các quy

định của Pháp luật

2.5 NGHIÊN CỨU TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

2.5.1 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt năng lực tài chính và kinh nghiệm

Đối với nhà thầu liên danh thì năng lực, kinh nghiệm được xác định bằng tổng năng lực, kinh nghiệm của các thành viên liên danh song phải bảo đảm từng thành viên liên danh đáp ứng năng lực, kinh nghiệm đối với phần việc mà thành viên đó đảm nhận trong liên danh; nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh không đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm thì nhà thầu liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu Đối với gói thầu chia thành nhiều phần độc lập, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

sẽ được đánh giá tương ứng với phần mà nhà thầu tham dự thầu

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ sẽ không được xem xét khi đánh giá Hồ sơ đề xuất kỹ thuật của nhà thầu chính (trừ trường hợp Hồ sơ mời thầu quy định được phép sử dụng nhà thầu phụ đặc biệt) Bản thân nhà thầu chính phải đáp ứng các tiêu chí về năng lực và kinh nghiệm (không xét đến năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu phụ) Trường hợp gói thầu đã áp dụng sơ tuyển, khi nộp Hồ sơ dự thầu nếu nhà thầu có sự thay đổi về năng lực và kinh nghiệm so với thông tin kê khai trong hồ sơ dự

sơ tuyển đã được đánh giá thì nhà thầu phải cập nhật lại năng lực và kinh nghiệm của mình; trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu không có sự thay đổi thì nhà thầu phải có cam kết bằng văn bản về việc vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.Việc đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn sau:

- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến thời điểm đóng thầu, nhà thầu không có hợp đồng không hoàn thành

Trang 21

- Trường hợp nhà thầu có kiện tụng đang giải quyết thì vụ kiện sẽ được coi là có kết quả giải quyết theo hướng bất lợi cho nhà thầu và các khoản chi phí liên quan đến các kiện tụng này không được vượt quá 50% đến 100% giá trị tài sản ròng của nhà thầu (Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản - Tổng nợ)

- Nộp báo cáo tài chính từ năm 2015 đến năm 2017 để chứng minh tình hình tài chính lành mạnh của nhà thầu Giá trị tài sản ròng của nhà thầu trong năm gần nhất phải đương

- Doanh thu bình quân hàng năm từ hoạt động xây dựng tối thiểu là 90 tỷ VND đồng (Chín mươi tỷ đồng), trong vòng 3 năm trở lại đây Doanh thu xây dựng hàng năm được tính bằng tổng các khoản thanh toán cho các hợp đồng xây lắp mà nhà thầu nhận được trong năm đó

- Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu về cầu nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là 15 tỷ VND

- Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự theo mô tả (trong HSMT)mà nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn với tư cách là nhà thầu chính (độc lập hoặc thành viên liên danh) hoặc nhà thầu phụ hoặc nhà thầu quản lý trong vòng 3 năm trở lại đây (tính đến thời điểm đóng thầu): số lượng hợp đồng là 6, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là 56 tỷ VND hoặc số lượng hợp đồng ít hơn hoặc bằng 6, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là 56 tỷ VND và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥ 336 tỷ VND

2.5.2 Năng lực về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm

100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó ưu tiên áp dụng tiêu chí đạt, không đạt Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, mô tả công việc mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong Hồ sơ mời thầu Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập Hồ sơ

mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:

- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công

phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;

- Tiến độ thi công;

- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;

- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy,

chữa cháy, an toàn lao động;

- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;

- Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;

- Các yếu tố cần thiết khác

Trang 22

- Việc đánh giá về năng lực kỹ thuật được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn

+ Thiết bị thi công: Nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động thiết bị thi công chủ yếu để thực hiện gói thầu theo yêu cầu sau đây:

Bảng 2 2 Yêu cầu thiết bị thi công

(Xem Phụ lục 1, Bảng 2.2, Trang 2)

Nhà thầu phải kê khai thông tin chi tiết về các thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu theo Mẫu số 17 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu

2.6 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ THẦU

Sau khi kiểm tra lại khối lượng gói thầu, nhà thầu nhận thấy có một số chênh chệch giữa khối lượng của hồ sơ mời thầu với khối lượng nhà thầu bóc lại Tuy

nhiên, chênh lệch này là rất nhỏ, không đáng kể

2.7 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN

Thông qua việc phân tích hồ sơ mời thầu, nghiên cứu môi trường đấu thầu, nhà thầu nhận thấy được những thuận lợi và khó khăn sau:

2.7.1 Thuận lợi

Công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn xã hội hóa vì vậy việc thanh toán được thuận lợi và nhanh chóng cho nhà thầu Với phương thức thanh toán theo từng giai đoạn, mức thanh toán tối đa là 85% giá trị khối lượng hoàn thành có thể đảm bảo cho nhà thầu không gặp khó khăn trong việc giải ngân vốn, đảm bảo tiến độ công trình đúng theo như yêu cầu đã đưa ra của chủ đầu tư

Đây là hợp đồng theo giá điều chỉnh Trong tình hình giá vật tư, nhân công biến đổi không ngừng theo chiều hướng tăng thì đây chính là phương án an toàn, giảm thiểu tác động của biến động giá cả thị trường, giảm áp lực cho nhà thầu

Với địa hình bằng phẳng và địa chất tương đối tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư xây dựng công trình và giảm chi phí trong xây dựng

Vị trí công trình ở trung tâm thành phố, thuận tiện cho việc cung cấp vật tư, nhân lực để thi công công trình và thuận lợi trong việc chuyên chở vật liệu khi đã có một hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh với các tuyến đường rộng

2.7.2 Khó khăn

Các nhà thầu cạnh tranh dự báo đều sử dụng chiến lược cạnh tranh giá thấp Vì thế sẽ làm cho tính chất cạnh tranh càng gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải tận dụng mọi lợi thế của mình nhất là nguồn vật liệu xây dựng để xây dựng cho mình một giá

Trang 23

cạnh tranh nhất mà vẫn đảm bảo lợi nhuận

Nhà thầu phải có phương án bố trí chỗ ăn ở cũng như sinh hoạt khi di chuyển công nhân đến nơi thi công

Do vị trí dự án nằm ở trung tâm thành phố nên trong quá trình xây dựng việc vận chuyển nguyên vật liệu phải đảm bảo an toàn, hạn chế bụi và tiếng ồn

Nhận xét: Qua phân tích những thuận lợi và khó khăn của gói thầu, thị trường

xây dựng, các đối thủ cạnh tranh năng lực của nhà thầu, tính phức tạp của gói thầu và kinh nghiệm thắng thầu những công trình tương tự, nhà thầu quyết định tham gia dự thầu gói thầu này

Trang 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU

3.1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ NHÀ THẦU

- Tên nhà thầu: Công ty Cổ phần Dinco

-Tên tiếng anh: DINCOENGINEERING & CONSTRUCTION CORPORATION

- Tên viết tắt: DINCO

- Mã số thuế: 0400578412

- Tài khoản số: 56110000007268 Tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Đà Nẵng

- Giấy phép kinh doanh: Giấy đăng ký kinh doanh số 0400461301 đăng ký thay đổi lần thứ 25 ngày 16/05/2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp

3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Là một đơn vị năng động và có nguồn lực tài chính bảo đảm, nguồn nhân lực có trình độ học vấn, tính chuyên nghiệp cao, Công ty Cổ phần Dinco hoạt động trên nhiều lĩnh vực gồm:

- Thi công công trình Cao ốc, Khách sạn, Resort

- Tổng thầu thi công công trình nhà máy công nghiệp

- Thi công các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Gia công sửa chữa phương tiện vận tải, xe máy thi công

- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

Trang 25

3.3 NĂNG LỰC TÀI CHÍNH

Tóm tắt tình hình tài chính trên cơ sở báo cáo tài chính hàng năm

Bảng 3 1 Tình hình tài chính 3 năm 2014, 2015, 2016 (ĐVT: Tỷ đồng)

3.4.2 Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp

Bảng 3 3 Năng lực cán bộ chuyên môn của doanh nghiệp

(Xem Phụ lục 2, Bảng 3.3, Trang 4)

3.4.3 Năng lực công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp:

Bảng 3 4 Năng lực công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp

(Xem Phụ lục 2, Bảng 3.4, Trang 4)

3.5 NĂNG LỰC MÁY MÓC

Bảng 3 5 Năng lực máy móc

(Xem Phụ lục 2, Bảng 3.5, Trang 5)

Nhận xét: Với đội ngũ phương tiện máy móc, nhân lực dồi dào, hiện

đại DINCO sẵn sàng đáp ứng được tất cả các yêu cầu với quy mô cũng như tiến độ của công trình và Chủ đầu tư

3.6 NĂNG LỰC VỀ KINH NGHIỆM

Bảng 3 6 Năng lực về kinh nghiệm

(Xem Phụ lục 2, Bảng 3.6, Trang 6)

Trang 26

CHƯƠNG 4 TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU

4.1 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM PHÒNG BAN

Sơ đồ 4 1 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 4.1.1 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị Công ty bao gồm 05 thành viên Trong đó có 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch và 03 Ủy viên Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Cụ thể: Chịu trách nhiệm triệu tập Đại hội đồng cổ đông; Trình Đại hội đồng cổ đông tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dự kiến phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức; Xem xét các phương án sản xuất kinh doanh, huy động vốn; Quyết định cơ cấu, tổ chức bộ máy; Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty theo quy định của luật doanh nghiệp; Quyết định phê duyệt các phương án đầu tư vốn của Công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng giám đốc… Cơ cấu Hội đồng quản trị hiện nay của Công ty như sau :

- Ông Lê Trường Kỹ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Bà Huỳnh Phước Huyền Vy: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị

- Ông Đặng Tiến Đức: Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc

- Ông Đinh Ngọc Đạm: Thành viên Hội đồng quản trị

KẾ TOÁN CÔNG TRÌNH GIÁM SÁT – KỸ THUẬT BỘ PHẬN VẬT

TU ÐỘI THI CÔNG

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH TẾ

ÐỘI CƠ GIỚI

PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ

PHÒNG KẾ HOẠCH

- KỸ THUẬT

PHÒNG CHỈ HUY CÔNG TRÌNH

BỘ PHẬN

TRẮC ÐỊA

Trang 27

- Bà Nguyễn Nguyễn Thị Kim Liên: Thành viên Hội đồng quản trị

4.1.2 Ban giám đốc

a Giám đốc công ty

Chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo mọi hoạt động của công ty Đại diện công ty ký kết các hợp đồng dự án, các hợp đồng nhận thầu xây lắp và các hợp đồng kinh tế trong các lĩnh vực của công ty mà nhà nước cho phép

Giám đốc có quyền quyết định cao nhất trong tất cả các mặt hoạt động của công

ty, cũng như thi công xây dựng các công trình, theo dõi, kiểm tra về chất lượng và tiến độ công trình

b Phó giám đốc tài chính

Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiện động tác sửa chữa

Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính, quản lý nhân viên, phân tích đầu tư và quản lý danh mục đầu tư (nếu có) Thiết lập và duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra

c Phó giám đốc kỹ thuật

Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý thiết kế, và giám sát Kỹ thuật, chất lượng; Công tác quản lý về an toàn, lao động, vệ sinh môi trường tại các dự án; Công tác soát xét, lập, trình duyệt thiết kế Kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công kiểm định chất lượng thi công, chất lượng công trình; soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn công công trình; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Thực hiện việc lập, kiểm tra, theo dõi các thủ tục hành chính để thực hiện dự án, giao việc, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của dự án Thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để trình Giám đốc phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu phục vụ cho việc triển khai dự án theo các quy định hiện hành Tổ chức việc kiểm tra, rà soát và báo cáo Giám đốc phê duyệt hồ sơ nghiệm thu thanh quyết toán, hồ sơ chất lượng, hoàn công của công trình, hạng mục công trình trong quá trình thi công của các nhà thầu

Tổng hợp, đánh giá làm cơ sở để tham mưu cho Giám đốc giải quyết các vướng mắc, phát sinh có liên quan làm ảnh hưởng chất lượng, tiến độ và hiệu quả đầu tư của dự án Tổng hợp báo cáo định kỳ theo yêu cầu của Giám đốc và đánh giá kết quả thực hiện dự án Thực hiện các công việc được ủy quyền khi Giám đốc vắng mặt

4.1.3 Các phòng ban trong công ty

a Phòng Tổ chức - Hành chính

Tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác bố trí và điều động nhân sự, quản lý đề bạt nhân sự, quản lý chế độ chính sách tiền lương, thanh tra pháp chế về hoạt động

Trang 28

sản xuất kinh doanh của công ty, ban hành các văn bản, quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu của công ty

b Phòng Kế toán - Tài vụ

Có chức năng tham mưu cho ban Giám đốc về công tác kế toán tài chính, theo dõi, quản lý các nguồn vốn của Công ty, lập và quản lý các chứng từ, hóa đơn và các thủ tục kế toán tài chính, lưu trữ hồ sơ sổ sách kế toán, cân đối các nguồn và thu hồi công nợ cho công ty

e Ban chỉ huy công trình

Là đơn vị thay mặt công ty điều hành trực tiếp tại công trình có quyền quyết định cao nhất tại công trình và thường xuyên báo cáo với Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến việc thi công xây dựng công trình

Đại diện công ty phối hợp với cán bộ Kỹ thuật của Chủ đầu tư, kỹ sư tư vấn giám sát trong việc quản lý chất lượng, tiến độ xây dựng công trình theo đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết và các quy trình, quy phạm xây dựng cơ bản hiện hành Đại diện Công

ty nghiệm thu các công tác xây lắp; tham gia các đợt nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành theo đúng các quy định tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ

4.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI HIỆN TRƯỜNG

Tại công trường có ban chỉ huy công trường chịu trách nhiệm trước công ty về mọi mặt: chất lượng thi công, tiến độ thi công, nhân lực, an toàn lao động, vệ sinh môi trường Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm báo cáo công việc theo định kỳ và theo vụ việc lớn cần xử lý về công ty Hàng tuần họp giao ban giữa công ty và ban chỉ huy công trường để báo cáo và chỉ đạo công việc

Đứng đầu ban chỉ huy là chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm trực tiếp liên hệ với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế để tổ chức thi công công trình theo hợp đồng đã ký kết Chỉ huy trưởng công trường có trách nhiệm phối hợp với bộ phận quản

lý chất lượng, bộ phận kỹ thuật thi công,bộ phận quản lý cung ứng vật tư, bộ phận hành chính kế toán lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, thanh quyết toán công trình, tiến hành lập thủ tục nghiệm thu, hồ sơ hoàn công bàn giao công trình chặt chẽ, đúng quy định của Nhà Nước

Giúp việc cho chỉ huy trưởng là bộ phận kỹ thuật thi công, quản lý cung ứng vật

tư, kế toán, quản lý chất lượng, an toàn lao động, chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng thi công, điều động vật tư, thiết bị, vốn cho công trình, đảm bảo môi trường làm

Trang 29

việc vệ sinh và an toàn cho công nhân Giữa các bộ phận có sự liên hệ chặt chẽ về nhiệm vụ tương ứng với từng giai đoạn thi công công trình Các bộ phận này chịu sự quản lý trực tiếp và được chỉ huy trưởng công trình đôn đốc, nhắc nhở

Thực hiện thi công công trình là đội ngũ công nhân lành nghề được tổ chức thành từng tổ thợ với các chức năng riêng: tổ thợ sắt thép, tổ máy thi công, tổ cốp pha, tổ thợ hoàn thiện, Tất cả các tổ thợ có tay nghề cao, đáp ứng được cường độ và chất lượng thi công công trình

Công ty theo dõi công tác điều hành thi công và chất lượng thi công thông qua phòng kỹ thuật, kế hoạch và quản lý công trình Tình hình tài chính trên công trường được bộ phận kế toán công trình theo dõi và báo cáo lên phòng Kế toán tài chính Theo dõi nhân sự công trường thông qua phòng tổ chức-hành chính

Đây là số lượng công nhân chủ chốt tại công trình Trong trường hợp cần thiết chúng tôi sẽ điều động thêm để đảm bảo việc thi công công trình đạt chất lượng, tiến độ đề ra

Sơ đồ 4 2 Sơ đồ tổ chức trụ sở, hiện trường

Trang 30

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

5.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

5.1.1 Công tác dọn dẹp mặt bằng

Sau khi tiếp nhận mặt bằng, tiến hành dọn dẹp, san ủi giải phóng tạo mặt bằng công trình Đồng thời triển khai việc bao che công trình nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động Tổ chức huy động nhân lực, máy móc thiết bị thi công, tập kết vật liệu và làm nhà bảo vệ

5.1.2 Tiêu nước bề mặt

Mục đích của việc tiêu nước bề mặt là để hạn chế không cho nước chảy vào hố móng công trình Yêu cầu đối với công tác này là phải đảm bảo sau mỗi cơn mưa, nước trên bề mặt phải được tháo hết trong thời gian ngắn nhất, không để cho mặt bằng thi công bị ngập úng, xói lở Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống rãnh thoát nước và máy bơm tháo nước

5.1.3 Công tác định vị công trình

Sau khi nhận bàn giao cọc mốc định vị và cao trình, đơn vị thi công tiến hành phóng tuyến cắm cọc chi tiết để làm hệ thống mốc khống chế công trình Trong quá trình chuẩn bị này nếu phát hiện thấy sai lệch giữa thực địa và bản vẽ thiết kế thì sẽ lập báo cáo khảo sát mặt bằng, trình cho Chủ đầu tư kiểm tra và có phương án giải quyết Đơn vị thi công trên cơ sở số liệu gốc của hiện trường theo hồ sơ thiết kế và theo bàn giao của Chủ đầu tư sử dụng hệ thống máy trắc đạc để xác định vị trí, cao độ của các chi tiết cọc, móng, thân nhà, mái nhà của từng hạng mục và chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc này Hệ thống mốc khống chế được lập đảm bảo đủ kiên cố trong suốt quá trình thi công công trình

5.2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT

5.2.1 Lựa chọn giải pháp đào đất hố móng

Dựa vào tính chất cơ lý của đất nền tại vị trí xây dựng công trình để thi công công tác đất, ta có hai biện pháp thi công như sau:

- Thi công đất bằng cách đào theo mái dốc Độ dốc phụ thuộc vào tải trọng thi công trên bề mặt, cao độ mực nước ngầm và loại đất nền Phương pháp này phù hợp với các hố đào không sâu, đất dính, có độ ổn định cao, góc ma sát lớn, mặt bằng thi công rộng rãi đủ để mở taluy mái dốc hố đào và để thiết bị thi công, cũng như chứa đất được đào lên

- Thi công đào đất có dùng ván cừ để gia cố thành vách đất đồng thời hạn chế ảnh hưởng có hại đến các công trình lân cận Phương án này phù hợp với các hố đào sâu, đất có độ ổn định kém, mặt bằng thi công chật hẹp Tuy nhiên, chi phí thi công khá tốn kém, kỹ thuật thi công hạ cừ phức tạp hơn so với phương án đào mái dốc

Nhận xét

Từ điều kiện thực tế công trình, lớp đất dưới chân công trình là lớp đất sét pha

Trang 31

cát, trạng thái rắn đến rất rắn, đảm bảo đủ yêu cầu để sử dụng làm đất đắp Đồng thời,

vị trí xây dựng nằm trong mặt bằng tương đối rộng Do đó, mặt bằng thi công công trình cho phép thực hiện thi công đào theo mái dốc

Phương án đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hố độc lập, đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau Theo điều kiện thi công đất nền thuộc loại đất cấp II Với chiều sâu hố móng tính cả chiều dày lớp bêtông lót móng: H

Dựa vào loại đất nền, để đảm bảo tính ổn định, không bị sạc lỡ trong quá trình thi công hố móng, ta chọn hệ số mái dốc là 0.7

Bề rộng chân mái dốc bằng của hố móng là: B = mxH

Với L: Nhịp nhà ; B: Bước nhà

Lm, Bm: Bề rộng móng của các móng lân cận

C : Khoảng cách từ mép đế móng đến chân mái dốc để công nhân đi lại, thao tác (lắp ván khuân, đặt cốt thép….) Lấy bằng 0,5m

B* : Được tính dựa vào chiều cao hố đào, hệ số mái dốc: B*=mxH

Sau đó so sánh:

+ Nếu S > 0,5 m thì đào hố đào độc lập

+ Nếu S < 0,5 m thì đào toàn bộ

 Kiểm tra khoảng cách theo phương ngang nhà:

Trang 32

- Trục Y2 – Y2:

+ Đoạn X1 – X2, X12 – X13: S = 3.6-(0.95+0.5+1.3*0.7)-(1+0.5+1.1*0.7)

= -1.03 < 0.5 → Đào toàn bộ

+ Đoạn X2 – X3, X3 – X4, X4 – X5, X5 – X6, X9 – X10, X10 – X11, X11 – X12:

S = 7.6-(1.4+0.5+1.3*0.7)-(1.2+0.5+1.3*0.7) = 2.18 > 0.5 → Đào độc lập

+ Đoạn X6 – X7: S1 = 2.875-(1+0.5+1.3*0.7)-(0.7+0.5+1.1*0.7)

= -1.5 < 0.5 → Đào toàn bộ

S2 = 2.2-(0.55+0.5+1.1*0.7)-(0.7+0.5+1.1*0.7) = -1.59 < 0.5 → Đào toàn bộ + Đoạn X8 – X9: S = 7.6-(1.525+0.5+1.3*0.7)-(1.2+0.5+1.3*0.7)

Trang 33

Trục X2 – X2, X12 – X12:

+ Đoạn Y1 – Y2, Y3 – Y4: S = 8.2-(1.8+0.5+1.3*0.7)-(2.25+0.5+1.3*0.7)

= 1.33 > 0.5 → Đào độc lập

- Trục X3 – X3, X4 – X4, X5 – X5, X6 – X6, X9 – X9, X10 – X10, X11 – X11:

+ Đoạn Y1 – Y2, Y3 – Y4: S = 8.2-(2.2+0.5+1.3*0.7)-(2.25+0.5+1.3*0.7)

= -0.22 < 0.5 → Đào toàn bộ

Nhận xét: Qua kết quả tính toán khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào

cạnh nhau theo phương dọc nhà và phương ngang nhà ở trên, ta nhận thấy:

Xét về mặt kỹ thuật, hố móng đào kết hợp độc lập và toàn bộ Tuy nhiên việc đào đất như vậy là tương đối phức tạp và khó khăn Để tiết kiệm được chi phí đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ta chọn giải pháp đào toàn bộ công trình

Kết luận: Quá trình đào được tiến hành như sau:

- Giai đoạn 1(Đào máy):

+ Đào toàn bộ khu đất từ cao trình 0,00m đến cao trình -2,65m

+ Đào độc lập thêm phần đất từ cao trình -2,65 đến cao trình -3,85m, riêng móng M4, M5, M6, M9 đào đến cao trình -3,65m

- Giai đoạn 2 (đào thủ công):

+ Đào và sửa chữa hố móng đến cao trình lớp bê tông lót đài móng Chiều sâu đào thủ công: H = 0,1 = 0,1m

5.2.2 Tính khối lượng công tác

a Khối lượng đất đào

Tổng khối lượng đất đào được tính theo công thức:

Vđào = Vmáy + Vtc (5.1)

Trong đó:

- Vđào : Tổng khối lượng đất đào

- Vmáy : Khối lượng đất đào bằng máy

- Vtc : Khối lượng đất đào bằng thủ công

 Khối lượng đào bằng máy:

Khối lượng đất đào bằng máy được tính theo công thức:

V𝑚á𝑦 =1

6× Hmáy× [𝑎 × 𝑏 + 𝑐 × 𝑑 + (𝑎 + 𝑐) × (𝑏 + 𝑑)] (5.2)

Trang 34

Trong đó:

- Hmáy : Chiều sâu đất đào bằng máy

- a, b : Chiều dài, chiều rộng đáy hố đào

- c, d : Chiều dài, chiều rộng đỉnh hố đào

Bảng 5.1 Khối lượng đất đào bằng máy

(Xem Phụ lục 3, Bảng 5.1, Trang 7)

Vậy, khối lượng đào đất bằng máy là: Vmáy = 5390(m3) = 53,9 (100m3)

 Khối lượng đào đất bằng thủ công:

Khối lượng đất đào bằng máy được tính theo công thức:

V𝑡𝑐 =1

6× Htc × [𝑎 × 𝑏 + 𝑐 × 𝑑 + (𝑎 + 𝑐) × (𝑏 + 𝑑)] (5.3) Trong đó:

- Htc : Chiều sâu đất đào bằng thủ công

- a, b : Chiều dài, chiều rộng đáy hố đào

- c, d : Chiều dài, chiều rộng đỉnh hố đào

Bảng 5.2 Khối lượng đất đào bằng thủ công

(Xem Phụ lục 3, Bảng 5.2, Trang 7)

Vậy, khối lượng đào đất bằng thủ công là: Vtc = 165.73(m3)

Từ công thức (5.1), ta được:

Tổng khối lượng đất đào: Vđào = 5390+ 165.73= 5555,7(m3)

b Tính khối lượng lấp đất:

Khối lượng đất lấp được tính theo công thức:

Vlấp = Vđào - Vcc (5.4) Trong đó:

Vlấp : Tổng khối lượng đất lấp

Vđào : Tổng khối lượng đất đào

Vcc : Khối lượng chiếm chỗ của kết cấu phần ngầm

Bảng 5.3 Khối lượng chiếm chỗ của kết cấu phần ngầm

(Xem Phụ lục 3, Bảng 5.3, Trang 8)

Vậy, tổng khối lượng chiếm chỗ của kết cấu phần ngầm: Vcc = 4139(m3)

Từ công thức (5.4), ta được:

- Khối lượng đất lấp: Vlấp = 5555,7– 4139= 159 (m3)

c Chọn tổ hợp máy thi công

Khối lượng đất đào bằng máy: Vmáy = 5390m3

Căn cứ vào phương án đào, mặt bằng thi công, loại đất nền, cao trình nước ngầm trong nền đất, cự li vận chuyển đất, khối lượng công việc, thời gian đào yêu cầu, ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng của từng loại máy để chọn loại máy thi công đất cho phù hợp

Công tác thi công đất bằng cơ giới thường sử dụng các loại máy đào sau:

Trang 35

 Máy đào gầu thuận

+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu

+ Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào có nước và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương tiện vận chuyển

- Nhược điểm

+ Khi đào đất máy đào đứng trên bờ hố đào để thao tác, v́ vậy cần quan tâm đến khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy

+ Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gầu thuận có cùng dung tích gầu

+ Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đào rộng và sâu thì không hiệu quả

Căn cứ vào ưu nhược điểm kể trên của từng loại máy và đặc điểm của hố móng, nên nhà thầu sẽ chọn phương án thi công đào đất bằng máy chủ đạo là máy đào gầu nghịch

d Lựa chọn phương án di chuyển máy

Khoang đào được chia cho phù hợp với từng phương án, máy đào lần lượt đào lần lượt các khoang đào

Trang 36

Khi di chuyển máy phải cách hố đào 2,5 m để đảm bảo an toàn Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào tạo rãnh thu nước và hố thu nước ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cần phải bơm nước hố móng

Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ Công nhân làm việc phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, lên xuống hố móng phải làm thang lên xuống, khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất

e Chọn máy đào và ô tô vận chuyển đất

Dựa vào kích thước của hố móng trên cơ sở so sánh các thông số kỹ thuật của các loại máy đào, dựa vào năng lực xe máy của công ty và việc chọn máy sơ bộ khi lựa chọn phương án di chuyển của máy, ta có thể chọn được các loại máy có thể đáp ứng được yêu cầu thi công Từ đó kết hợp với khối lượng đất cần đào và năng suất của các loại máy đào ta xác định chi phí của việc sử dụng các loại máy đó, sau đó tiến hành so sánh và lựa chọn giải pháp tốt nhất và đảm bảo chi phí thấp nhất

Phương án 1:

Dùng máy đào gầu nghịch EO-3322B1 có thông số kỹ thuật:

- Dung tích gầu: q = 0,5 (m3)

- Bán kính đào lớn nhất R đào max = 7,5 m

- Chiều sâu đào lớn nhất H đào max = 4,2 m

- Chiều cao đổ đất lớn nhất H đổ max = 4,8 m

- Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 giây

Khoảng cách từ máy đến mép hố đào > 0,5 x Rđào max = 0,5 x 7,5 = 3,75 (m) Bề rộng khoang đào < 1,7 x R đào max = 1,7 x 7,5 = 12,75 (m)

Dựa vào bán kính đào và kích thước công trình, ta bố trí 4 khoang đào theo phương dọc nhà

Năng suất máy đào:

- q: Dung tích gàu q = 0,5 m3

- Ks: Hệ số đầy vơi (Ks = 0,9 ÷ 1) Chọn Ks = 0,9(Đất cấp 2)

- ρo: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất (ρo = 1,1 ÷ 1,4) Chọn ρo = 1,2

- Tck: Chu kì đào đất Tck = tck x Kvt x Kquay

Với:

+ tck = 17s: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 900 và đổ tại chỗ

+ Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy

+ Kvt = 1,1 khi đổ lên thùng xe

+ Kvt = 1,0 khi đổ đất tại chỗ

+ Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với Chọn Kquay = 1

 Tck tại chỗ = 17 x 1 x 1 = 17 (s)

Trang 37

Tck lên xe = 17 x 1,1 x 1 = 18,7 (s)

Từ công thức (5.5), ta có:

Năng suất lí thuyết của máy đào:

Khi đổ đất tại chỗ:

1

= 79,4 (m3/h) Khi đổ đất lên xe:

NLT =

7,18

3600

x 0,5 x 0,9 x

2,1

1

= 72,2 (m3/h) Năng suất thực tế: NTT = NLT x Z x Ktg (5.6)

Trong đó:

+ Z: Số giờ làm việc trong 1 ca Chọn Z = 8h

+ Ktg: Hệ số sử dụng thời gian Chọn Ktg = 0,8

Từ công thức (5.6), ta có:

Năng suất thực tế của máy đào:

Khi đổ đất tại chỗ:

NTT = 79,4 x 8 x 0,8 = 508,16 (m3/ca) Khi đổ đất lên xe:

NTT = 72,2 x 8 x 0,8 = 462,08 (m3/ca) Thời gian đào của máy:

Chọn ô tô phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:

Nhà thầu sẽ bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình L = 5km Chọn xe Ben Thaco có Q = 12T, chiều cao thùng xe thỏa mãn yêu cầu về chiều cao đổ đất của máy đào là 4,8 m

- Tải trọng : 12 T

- Bán kính quay nhỏ nhất : r = 9,15m

- Chiều rộng thùng xe: b = 2,495m

- Chiều cao tổng thể: h = 3,21m

Năng suất vận chuyển của ô tô:

ckx

tt tg ôtô

xT

xk xQxk x

W

608

Trong đó:

+ Q: Trọng tải ô tô Q = 12T

+ ktg: Hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0,8

+ ktt: Hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktt = 0,9

Trang 38

+ Tckx : Thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:

Tckx = tcx + tql + tch.x + tdd + tg (5.8) Với:

+ tcx : Thời gian chạy xe, tcx = 2 x Lx x

+ tdd : Thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd =2 phút

+ tch.x : Thời gian chờ xúc; tch.x = μ x Tck đào (phút)

μ: số gàu làm đầy xe: μ =

s đ

o

k q

Q

Số lượng xe sử dụng phải đảm bảo 2 nguyên tắc:

Nguyên tắc 1: Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho một máy đào phải lớn hơn

năng suất máy đào: ΣWô tô ≥ Nm đào

75, 3 = 6,13 (xe), chọn N1 = 6 xe

Nguyên tắc 2: Số lượng ô tô phải đảm bảo máy đào làm việc liên tục không chờ

xe: N2 x (tql + tch.x) ≥ tcx + tdd + tg

 N2 =

x ch ql

g đ cx

t t

t t t

 = 3,02 (xe), vậy chọn N2 = 3 xe

Chọn N = max(N1 , N2) = 6 xe

Phương án 2:

Dùng máy đào gầu nghịch EO-3322D có thông số kỹ thuật:

- Dung tích gầu: q = 0,8 (m3)

Trang 39

- Bán kính đào lớn nhất Rđào max = 7,5 m

- Chiều sâu đào lớn nhất Hđào max = 4,4 m

- Chiều cao đổ đất lớn nhất Hđổ max = 4,9 m

- Chu kỳ kỹ thuật tck = 17 giây

Khoảng cách từ máy đến mép hố đào > 0,5 x Rđào max = 0,5 x 7,5 = 3,75 (m) Bề rộng khoang đào < 1,7 x R đào max = 1,7 x 7,5 = 12,75 (m)

Dựa vào bán kính đào và kích thước công trình, ta bố trí 4 khoang đào theo phương dọc nhà

Năng suất máy đào:

- Ks: Hệ số đầy vơi (Ks = 0,9 ÷ 1) Chọn Ks = 0,9 (Đất cấp 2)

- ρo: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất (ρo = 1,1 ÷ 1,4) Chọn ρo = 1,2

- Tck: Chu kì đào đất Tck = tck x Kvt x Kquay

Với:

+ tck = 17s: Thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 900 và đổ tại chỗ

+ Kvt : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy

+ Kvt = 1,1 khi đổ lên thùng xe

+ Kvt = 1,0 khi đổ đất tại chỗ

+ Kquay : Hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với Chọn Kquay = 1

 Tck tại chỗ = 17 x 1 x 1 = 17 (s)

Tck lên xe = 17 x 1,1 x 1 = 18,7 (s)

Từ công thức (5.9), ta có:

Năng suất lí thuyết của máy đào:

Khi đổ đất tại chỗ:

1

= 127 (m3/h) Khi đổ đất lên xe:

NLT =

7,18

3600

x 0,8 x 0,9 x

2,1

1

= 115,5 (m3/h) Năng suất thực tế: NTT = NLT x Z x Ktg (5.10)

Trong đó:

+ Z: Số giờ làm việc trong 1 ca Chọn Z = 8h

+ Ktg: Hệ số sử dụng thời gian Chọn Ktg = 0,8

Từ công thức (5.10), ta có:

Năng suất thực tế của máy đào:

Khi đổ đất tại chỗ:

Trang 40

NTT = 127 x 8 x 0,8 = 812,8 (m3/ca) Khi đổ đất lên xe:

NTT = 115,5 x 8 x 0,8 = 739,2 (m3/ca) Thời gian đào của máy:

Khi đổ đất tại chỗ:

Chọn ô tô phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:

Nhà thầu sẽ bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình L = 5km Chọn xe Ben Thaco có Q = 12T, chiều cao thùng xe thỏa mãn yêu cầu về chiều cao đổ đất của máy đào là 4,9 m

- Tải trọng : 12 T

- Bán kính quay nhỏ nhất : r = 9,15m

- Chiều rộng thùng xe: b = 2,495m

- Chiều cao tổng thể: h = 3,21m

- Năng suất vận chuyển của ô tô:

ckx

tt tg ôtô

xT

xk xQxk x

W

608

Trong đó:

+ Q: Trọng tải ô tô Q = 12T

+ ktg: Hệ số sử dụng thời gian của ô tô, chọn ktg = 0,8

+ ktt: Hệ số sử dụng trọng tải của xe, chọn ktt = 0,9

+ Tckx : Thời gian một chu kì hoạt động của ô tô vận chuyển:

+ tdd : Thời gian ben đổ đất ra khỏi xe, lấy tdd =2 phút

+ tch.x : Thời gian chờ xúc; tch.x = μ x Tck đào (phút)

+ μ: số gàu làm đầy xe: μ =

s đ

o

k q

Q

Ngày đăng: 02/09/2021, 09:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w