nghiêp có thu nhập cao, thuế tiêu thụ đặc biệt..nhằm điều tiết những thu nhập này vào tay Nhà Nước để thực hiên các chính sách xã hội Một trong những công cụ hữu hiệu trong việc này là s
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TÊ KĨ THUẬT
ĐỀ ÁN MÔN HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI……
NGười thực hiện : TRẦN NGỌC TUÂN
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 2Thái nguyên, tháng 04 năm 2010
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4PHẦN I: TỔNG QUOAN VỀ THUẾ VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1.1Tổng quoan về thuế
1.1.1 Thuế và vai trò của thuế trong thị trường
1.1.1.1 Nguồn gốc ra đời của thuế
Lịc sử nhân loại cho thấy rằng, những nhân tố quoan trọng nhất để thuế ra đời và pháttriển cao như hiện nay, đó là
- Sự ra đời va tồn tại của nhà nước
Nền kinh tế sản xuất hàng hóa dựa trên sự phân công lao động xã hội Giai cấp xuất hiên kèmtheo nảy xinh mâu thuẫn quyền lợi xã hội của các giai cấp khác nhau trong xã hội, đươngnhiên có đấu tranh giai cấp Từ đó tất yếu nhà nước ra đời.Đại diện cho quyền lợi của mộtgiai cấp nhât định
Nhà Nước với tư cách là một công cụ quoản lý xã hội, có quyền lực chính trị caonhất, dung hòa quyền lợi của các giai cấp trong khuân khổ nhất định Đê duy trì quyền lựcchính trị Nhà Nước nhất thiết phải cơ sở vât chất cho mình bằng cách bắt buộc các công dâncủa mình phải đóng góp, do đó thuế ra đời thuế là hình thức tài chính đầu tiên được NhàNước dùng để động viên một phần cảu cải vật chất ban đầu dưới hình thái hiện vật sau đó làtiền tệ nhằm thực hiện các chức năng của Nhà Nước
Thuế cũng là hình thức tài chính mang tính cưỡng chế ngay khi xuất hiện nhà nướcđầu tiên trong lịch sừ loài người và tồn tại đến ngày nay
- Sự ra đời tồn tại và phát triển của quoan hệ hàng hóa – tiền tệ
Ban đầu người dân nộp thuế bằng hiện vật hình thức nộp thuế này dần dần bộc lộnhững nhược điểm quoản lý về con người, công việc, bảo quoản, chi tiêu cùng với sự pháttriển của hàng hóa đồng tiền ra đời
Người ta thấy rằng, nếu rùng đồng tiền để nộp thuế, rồi chi tiêu thì tiện lợi vô cùng,thoạt tiên những người giàu có dùng tiền thuê người khác đi thay và trả thù lao cho họ Sau
đó nhà nước thấy sự tiên lợi này nên đứng ra tổ chức thu tiền sưu dịc( hình thức thu thuếbằng tiền đầu tiên ra đời)
Vậy nhân tố thứ hai, sau nhà nước làm tiền đề cho sự ra đời của thuế chính là quoan
hệ hàng hóa tiền tệ, mà đỉnh cao là sự xuất hiện của tiền tệ
Qua sự phân tíc trên ta thấy thuế là một phạm chù kinh tế lịch sử, ngĩa là sự tồn tại vàphát triển của nó có tính chất khách quan
Trong hai tiền đề nêu trên nhà nước đóng vai trò quyết định, còn sự ra đời của tiền tệmang tính chất súc tác
Trang 5Bản chất của thuế là ro nhà nước quyết định, thuế chỉ mất đi khi nhà nước không còn
lý do nào để tồn tại
1.1.1.2 Khái niệm thuế
Thuế là một khoảng nộp bằng tiền mà các cá thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối khoản không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các chi tiêu công cộng
1.1.1.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Thuế đánh vào hầu hết các hoạt động sản xuất, chế tạo,sửa chữa, chế biến, khai thác, xây dựng, vận tải, xuất nhập khẩu, buôn bán, ăn uống, dịch vụ,
Thuế đánh vào tất cả các khoản thu nhập thường xuyên và bất thường của những người có thu nhập cao(trước đây theo pháp lệnh thuế đối với người có thu nhập cao, hiện nay theo Luậtthuế thu nhập cá nhân, nên cũng không nhất thiết là những người có thu nhập cao nữa mà là những người có thu nhập đến mức chịu thuế quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân)
Thuế đánh vào cả hoạt động tiêu dùng xã hội
Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước là Thuế vì thuế mang tính chất ổn định, còn các nguồn thu khác không mang tính chất thuế và đi vay thì không có tính ổn định, nếu Nhà nướcxác định các nguồn thu khác thuế là nguồn thu chính thì Ngân sách sẽ không đủ đảm bảo cho các hoạt động chi của nhà nước
Nhà nước có 2 nguồn chi lớn là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên thì không thể không chi, Nhà nước nào cũng cần chi thường xuyên nên cần có một nguồn thu
ổn định Nguyên tắc là: tuyệt đối không dùng các nguồn thu khác thuế để chi thường xuyên
- Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Một trong những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là sự phân hóa giàu nghèo, nhanh chóng tạo ra hai cực rất cao trong xã hội một bộ phận người giàu lên nhanh chóng, cuộc sống vẫn không đạt đến mức độ đáng kể
Tình hình trên khôn những liên quoan đến vấn đề đạo đức, công bằng xã hội mà còn nên sự đối lập về quyền lợi và của cải của các dân cư, làm mất đi ý nghĩa cao đẹp của sự phát triển kinh tế, xã hội Bởi sự phát triển của một quốc gia do sự nỗ lực của toàn cộng đồng
Vì những lý do trên, bất kỳ quốc gia nào cũng phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập của các dân cư thong qua chính sách thuế: Ví dụ thuế thu nhập cá nhân và doanh
Trang 6nghiêp có thu nhập cao, thuế tiêu thụ đặc biệt nhằm điều tiết những thu nhập này vào tay Nhà Nước để thực hiên các chính sách xã hội
Một trong những công cụ hữu hiệu trong việc này là sử dụng thuế suất lũy tiến, với các lý do:
+ Phân phối đồng đều gánh nặng thuế giữa các cá nhân có thu nhập khác nhau
+ Phân bổ hợp lý việc sử dụng các nguồn tài nguyên của đất nước
+ Góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội
+ Tăng thu vào ngân sách Nhà Nước
Thuế cũng còn được sử dụng như là một biện pháp để khuyến khích người dân làm theo một chính sách nào đó vì lợi ích chung của xã hội,
- Thuế góp phần thúc sản xuất kinh doanh phát triển
Hành vì đánh thuế của Chính Phủ tác động đến mọi hành vi của con người trong xã hội theo phản ứng dây truyền
+Thuế đánh vào sản phẩm sản xuất
Khi thực hiện một hành vi đánh thuế vào sản phẩm tiêu dùng, trước tiên ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu hàng hóa qua đó tác động đến giá cả tiêu dùng Gánh nặng thuế có thể
do người tiêu dùng hay người sản xuất chịu tùy theo độ co giãn cung và cầu
+ Thuế đánh vào tiền lương
Thuế đánh vào tiền lương dẫn đến hai tác động cơ bản
a; có thể sẽ là sự chuyển ròng hoạt động, sang kinh tế ngầm Hậu quả là sản lượng thực tế của quốc gia giảm sút Thêm nữa làm mất đi sự chuyên môn hóa, hiệu quả lao đông kém…
b; mặt khác người lao động có thể nỗ luc nhiều hơn để đạt được mức tiêu dùng mongmuốn họ tăng cung lao động để bù đắp thu nhập bị thiếu Vì vậy việc đánh thuế phải được cân nhắc thận trọng
+ Thuế đánh vào các yếu tố sản xuất khác
Việc đánh thuế vào các yếu tố sản xuất trên thị trường cạnh tranh ảnh hương trực tiếpđến các yếu tố sản xuất chịu thuế, gây ra gánh nặng cho người sản xuất từ phía nguồn, làm tang giá cả sản xuất
Thứ nhất: hi nguồng cung cấp các yếu tố cung cấp các yếu tố sản xuất lại tăng lên, do
tỉ xuất lợi nhuận thay đổi, nhu cầu với các yếu tố chịu thuế tăng lên, do đó làm giá thành sản xuất từ các yếu tố này tăng lên
Trang 7Thứ hai: Do các yếu tố sản xuất có yếu tố tăng lên làm cho nhu cầu tiêu dùng của chúng giảm xuồng nhưng những sản xuất từ những yếu tố này lại tăng lên
Tóm lại dù cho người sản xuất hay người tiêu dùng chịu, sét cho cùng đều ảnh hưởngđến hành vi người chịu thuế và nó ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, và nhà nước phải dùng thuế làm công cụ để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển tạo hiệu quả kinh tế cho toàn xã hội
1.1.2 Các yếu tố cấu một thành sắc thuế
Mỗi sắc thuế được ban hành nhằm đáp ứng các mục tiêu riêng song nhìn chung, mỗisắc thuế đều được cấu thành bởi các yếu tố sau:
- Tên gọi của sắc thuế:
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu của
việc áp dụng sắc thuế đó Ví dụ, thuế “giá trị gia tăng” cho ta thấy loại thuế này chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ sau mỗi lần chúng được luân chuyển; thuế “thu
nhập doanh nghiệp” đánh trên thu nhập của doanh nghiệp; thuế “tiêu thụ đặc biệt” đánh vào
việc tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ đặc biệt được sản xuất hoặc nhập khẩu
- Dối tượng phải nộp thuế:
Yếu tố này xác định rõ tổ chức, cá nhân nào có nghĩa vụ phải kê khai và nộp loại thuế nàyhoặc tổ chức, cá nhân nào không phải kê khai và nộp loại thuế này (đối tượng được miễn nộpthuế) theo quy định của Luật thuế
+ Thuế suất nhất định: Thuế suất được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất địnhtrên cơ sở tính thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở tính thuế Ví dụ, thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp là 28% trên thu nhập chịu thuế; thuế tiêu thụ đặc biệt quy định thuế suất
Trang 8đối với dịch vụ kinh doanh vũ trường, masage, karaoke là 30%
+ Thuế suất lũy tiến: Thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở tính thuế (thường
là thu nhập chịu thuế hoặc trị giá tài sản chịu thuế) Có hai loại thuế suất luỹ tiến: thuế suấtluỹ tiến từng phần và thuế suất luỹ tiến toàn phần
Thuế suất luỹ tiến từng phần: Biểu thuế gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là mộtmức thuế suất tương ứng, theo đó, thuế suất tăng dần theo từng bậc thuế Thuế được tínhtừng phần theo bậc thuế và mức thuế suất tương ứng của từng bậc, số thuế phải nộp là tổng
số thuế tính cho từng bậc Ví dụ, biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhậpthường xuyên quy định tại Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Thuế suấtluỹ tiến từng phần có ưu điểm là do thuế được đánh tăng dần theo mức tăng của thu nhập, tàisản, sát với khả năng đóng góp của đối tượng nộp thuế nên đáp ứng được mục tiêu côngbằng xã hội theo chiều dọc, vì vậy, thường được sử dụng trong các sắc thuế thu nhập và thuếtài sản Tuy nhiên, loại thuế suất này có nhược điểm là kỹ thuật tính toán thuế phức tạp suất luỹ tiến toàn phần: Biểu thuế cũng gồm nhiều bậc, ứng với mỗi bậc là một mứcthuế suất và thuế suất cũng tăng dần theo sự tăng của cơ sở tính thuế Khác với thuế suất luỹtiến từng phần, số thuế phải nộp được tính bằng cách lấy toàn bộ cơ sở thuế áp dụng mứcthuế suất tương ứng Ưu điểm của loại thuế suất này là việc tính toán xác định số thuế phảinộp đơn giản, nhanh chóng hơn so với thuế suất luỹ tiến từng phần Tuy nhiên, loại thuế suấtnày có nhược điểm là gây ra sự thay đổi có tính đột biến về tổng số thuế phaỉ nộp của đốitượng nộp thuế, dẫn đến tình trạng bất hợp lý về mức thu nhập còn lại sau thuế giữa nhữngngười có mức cơ sở tính thuế ở hai bậc thuế liền kề, do đó không đáp ứng được mục tiêucông bằng xã hội Trong trường hợp này, giá trị cơ sở thuế giữa hai bậc thuế liền kề có sựthay đổi không đáng kể nhưng đối tượng nộp thuế có cơ sở thuế ở bậc cao hơn phải tính thuếtheo mức thuế suất tương ứng cao hơn cho toàn bộ cơ sở thuế nên đã dẫn đến số thuế phảinộp cao hơn nhiều so với bậc thuế liền kề thấp hơn Vì những lý do này, loại thuế suất nàythực tế hiện nay ít có quốc gia nào áp dụng
+ Biểu thuế : Biểu thuế là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuế nhất định trongmột sắc thuế Ví dụ, biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; biểu thuế thu nhập đối với người cóthu nhập cao; biểu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Chế độ miễn giảm:
Miễn, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế, theo đó, quyđịnh cụ thế các trường hợp, đối tượng nộp thuế được phép miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụthuế so với thông thường (vì một số lý do khách quan bất khả kháng như thiên tai, địch hoạhoặc tai nạn bất ngờ, hoặc vì một số lý do nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước ).Trong mỗi loại thuế, chế độ cũng quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền xét miễn, giảmthuế
- Chế độ chách nhiệm:
Yếu tố này quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thihành luật thuế, ví dụ như, nghĩa vụ về đăng ký, kê khai, thu nộp thuế; nghĩa vụ về thực hiện
Trang 9chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; nghĩa vụ về khai báo, cung cấp các thông tin cần thiết choviệc tính và thu thuế Việc quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế một mặt,nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành luật thuế, đưa việc thực thi luật thuế vào nề nếp, kỷcương; mặt khác, là cơ sở pháp lý để xử lý các vi phạm về thuế, đảm bảo sự kiểm soát, quản
lý của cơ quan thuế đối với quá trình chấp hành luật thuế được chặt chẽ, kịp thời
- Thời gian thu, thủ tục nộp và các chế tài liên quoan:
Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thời gianthu nộp nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng của chính sách, tạo cơ sở pháp lý để xử lý cáctrường hợp vi phạm luật thuế
Ngoài các yếu tố cơ bản trên đây, trong các sắc thuế còn quy định rõ trách nhiệmquyền hạn của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong quá trình thi hành luật thuế; cáchình thức vi phạm hành chính và các biện pháp xử lý vi phạm hành chính
Ở nước ta, các quy định liên quan đến quản lý thuế nêu trên, như về trách nhiệm,nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế, kê khai, thu nộp, quyết toán thuế, xử lý vi phạm… trướcđây được quy định trong các Luật thuế Tuy nhiên, các quy định này đã được chuyển vào nộidung quy định của Luật quản lý thuế (Luật số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006) Kể từ ngàyLuật quản lý thuế có hiệu lực thi hành (01/7/2007) các nội dung về quản lý trong các Luậtthuế hiện hành bị bãi bỏ và được thực hiện thống nhất theo quy định của Luật quản lý thuế vàcác văn bản hướng dẫn thi hành Luật này
Thuế là một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định rõ trongHiến pháp-đạo luật cơ bản (luật gốc) của nước ta Điều 80 Hiến pháp năm 1992 của nước ta
đã quy định: "Công dân có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật" Việc quy định
nghĩa vụ đóng góp của dân là một vấn đề lớn của mỗi một quốc gia, cho nên phải do cơ quanquyền lực cao nhất của Nhà nước là Quốc hội ban hành dưới hình thức Luật hoặc Bộ luật
Điều 84 Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định: "Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn: làm Luật
và sửa đổi Luật, quyết định chương trình xây dựng luật, Pháp lệnh thuế; Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế"
Theo quy định hiện hành, trong một số trường hợp Quốc hội có thể uỷ quyền cho cơquan thường trực của mình là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành một số loại thuế dướihình thức Pháp lệnh, để sau một thời gian thi hành sẽ hoàn chỉnh, trình Quốc hội ban hànhthành luật
Căn cứ Luật, Bộ luật do Quốc hội hoặc Pháp lệnh do Uỷ ban Thường vụ Quốc hộiban hành, Chính phủ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật dưới các hình thức Nghị địnhquy định chi tiết thi hành Luật, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướngChính phủ để thực thi Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Tàichính ban hành các Thông tư hướng dẫn thực hiện Trong quá trình thi hành các văn bản quyphạm pháp luật về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính có thể ban hành các Chỉ thị, Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 10- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu.
Thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành của giá cả hàng hóa.Thuế gián thu
là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thường là các doanh ngiệp ) để đánh vào người tiêu dùng.Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng
là một Chẳng hạn, chính phủ đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dich vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng
-Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông cho đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó
- Thuế giá trị gia tăng là loại thuế có tính chung lập cao
Không tạo điều kiện thúc đẩy các dự án có suất sinh lợi xã hội thấp
không thay đổi thứ tự các dự án được xếp hạng theo suất sinh lợi xã hội
Suất sinh lợi xã hội theo quan điểm đơn giản của Harberger: chính là suất sinh lợi sauthuế của dự án
1.1.1.4 Vai trò của thuế GTGT
- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
Theo nghiên cứu và thống kê cuả ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế giá trị gia tăng,giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể
và mức sản xuất cuả các doanh nghiệp, mức tiêu dùng cuả dân chúng không sút giảm, hay chỉsút giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các trường hợp tăng thuế suất thuế giá trị giatăng đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh Như vậy ta có thể kết luận rằng thuếgiá trị gia tăng không phải là một nhân tố gây ra lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việcphát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá mà trái lại, việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã gópphần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và
Trang 11đẩy mạnh xuất khẩu.
- Thuế GTGT là khoản thu quoan trọng của nhà nước
Đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định, kịp thời về cho NSNN, góp phần tăng cường tài chính quốcgia, đảm bảo nguồn lực đảm bảo nguồn lực để phát triển kinh tế – xã hội, xoá đói, giảmnghèo và củng cố an ninh, quốc phòng
- Thuế GTGT không chùng lặp
Thuế GTGT có diện điều chỉnh rộng (đối với mọi hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng tại Việt nam) và khắc phục được những nhược điểm của thuế doanh thutrong cơ chế thị trường (không thu thuế trùng lắp vào các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh),
- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa
Khuyến khích SXKD phát triển, khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu (do cơchế đặc thù về khấu trừ, hoàn thuế GTGT: thuế đầu vào đã trả khi mua các sản phẩm đầu tưdùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế được khấu trừ toàn bộ; hàng hoá, dịch vụ xuấtkhẩu không phải nộp thuế khi xuất khẩu mà còn được hoàn lại toàn bộ số thuế đầu vào đã trảkhi mua hàng hoá, dịch vụ để sản xuất hàng xuất khẩu) Vì vậy, thuế GTGT có tác dụng tíchcực trong việc khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư và từ đó, thúc đẩy sản xuất kinhdoanh phát triển
- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán
Khuyến khích doanh nghiệp tăng cường hạch toán kinh doanh, thực hiện tốt chế độ
kế toán, lưu giữ hoá đơn, chứng từ; chống trốn, lậu thuế; nâng cao tinh thần tự giác của cácđối tượng kinh doanh
Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, làm cho hệ thống chính sách thuếtừng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế của nước
ta với khu vực và thế giới
1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT
1.1.2.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT
- Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nướcngoài)
- Đối tượng không chịu thuế GTGT
Trang 12Có 28 danh mục hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT (từ 01/01/2009 còn 25danh mục), có thể được phân theo các nhóm chủ yếu sau
+ Nhóm hàng hoá, dịch vụ là sản phẩm của nông nghiệp, bao gồmSản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủysản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức, cánhân tự sản xuất, bán ra và ở khâu nhập khẩu;
Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, câygiống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền;
Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nôngnghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;
Sản phẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt
+ Nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo các cam kết quốc tế
Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp: viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại(bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODA không hoàn lại); quà tặng cho cơquan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhândân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùngcủa các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theongười trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ởnước ngoài khi về nước mang theo;
Hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theomức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bảnhướng dẫn thi hành
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợnhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam;
Hàng hoá, dịch vụ bán cho đối tượng miễn trừ ngoại giao theo Pháp lệnh miễn trừngoại giao
+ Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT vì lý do xã hội
Trang 13Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và táibảo hiểm;
Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh chongười và vật nuôi;
Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật;
Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước cấp
Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị,sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữdân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩaghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.;
Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trìvườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ;
Duy tu, sửa chữa, xây dựngbằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhânđạo đối vớicác công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng
và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội;
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện phục vụ nhu cầu đi lại củanhân dân trong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa thành thị với khucông nghiệp lân cận theo tuyến đường, điểm đỗ, thời gian chạy, giá vé cước do cấp có thẩmquyền quy định
+Không thuộc diện chịu thuế để phù hợp với thông lệ quốc tế
Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư bao gồm hoạt động cho vay vốn, bảo lãnh cho vay, chiếtkhấu thương phiếu và giấy tờ có giá trị như tiền, bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ,cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam;các hoạt động chuyểnnhượng vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp Nhànước (nay là Luật Doanh nghiệp); hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm môi giới, tựdoanh, quản lý danh mục đầu tư, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán;
Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, táixuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu;nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia cônghàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài;hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khuphi thuế quan với nhau
+ Không chịu thuế vì một số lý do khác
Chuyển quyền sử dụng đất;
Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển