1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh KHTN 6 cánh diều phụ lục 3 53 +8 61 tiết

10 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 72,56 KB
File đính kèm SinhKHTN 6cánhdiềuPhụ lục 3.rar (69 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch giáo dục phần sinh khoa học tự nhiên 6 sách cánh diều, Cả năm 35 tuần, kì 1 có 18 tuần= 32 tiết; kì 2 có 17 tuần = 29 tiết; Có 5 tiết trải nghiệm ( 2 tiết stem); theo thông tư 32 có 53 tiết lí thuyết, và 8 tiết ôn tập, kiểm tra định kì. tiết ôn tập và kiểm tra định kì có thể tùy ý sắp xếp theo từng trường. Theo phụ lục 3. sở giáo dục lào cai

Trang 1

PHỤ LỤC 3

(Kèm theo công văn số /PGD&ĐT-THCS ngày tháng năm 2021 của ở PGD&ĐT)

, ngày tháng 8 năm 2021

KẾ HOẠCH DẠY HỌC BỘ MÔN (Tổ hợp): Khoa học tự nhiên ( Sinh học)

NĂM HỌC: 2021 - 2022

LỚP 6

SỐ TUẦN 35

Thời gian học cả năm: 35 tuần = 61 tiết Học kỳ 1: 18 tuần = 31 tiết

Học kỳ 2: 17 tuần = 30 tiết

Số tiết trải nghiệm: 5 ( 2 tiết thực hành sử dụng kính hiển vi QS tế bào, 2 tiết TH làm sữa chua, 1 tiết TH nuôi Nấm – mốc)

Số chủ đề dạy học (đối với lớp 7,8,9 trường học hiện hành):

(Đính kèm Quyết định phê duyệt số /QĐ của trường (THCS) ngày tháng năm 2021)

Môn

KHTN cả

năm có

140 tiết

HK1, cuối KH1), lý 2 tiết (Giữa HK1,Cuối HK1), sinh 4 tiết

1,2,3,4,5 Hóa học 7,8 Sinh học 53+ 8 tiết ôn tập và KTĐK (4 tiết) = 61

tiết 9,10,11 Vật lý 45+ 2 Tiết KTTX+ 2 tiết KTĐK = 49 tiết

1.PHÂN MÔN SINH : 53 tiết + 8 tiết ôn tập và KTĐG = 61 tiết

- HK1: 18 tuần : 32 tiết ( Tuần 1 không dạy, tuần 2 đến 3: 1 tiết/tuần; tuần 4 đến 18: 2 tiết / tuần)

- HK2: 17 tuần : 29 tiết,( tuần 19 đến 31 dạy 2 tiết/tuần; tuần 32-34 dạy 1 tiết/ tuần)

Tiết Bài/Chuyên

đề

Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh Yêu cầu đối với học sinh khá

giỏi

Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, lồng ghếp, trải nghiệm, gắn với mô hình

Nội dung điều chỉnh

Lý do điều chỉnh

Điều chỉnh thời gian dạy; tích hợp với môn nào; các nội dung khác (nếu có)

Trang 2

CHỦ ĐỀ 7:

VẬT SỐNG

( 15 tiết)

1,2,3,

4,5,6,

7,8

BÀI 12: TẾ

BÀO – ĐƠN

VỊ CƠ SỞ

CỦA SỰ

SỐNG

( 8 Tiết)

- Nêu được khái niệm tế bào, chức năng của tế bào

- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào

- Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng mỗi thành phần (ba thành phần chính: màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào); nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh

- Nhận biết được tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống

- Phân biệt được tế bào động vật, tế bào thực vật; tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ thông qua quan sát hình ảnh

- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ 1 tế bào

→ 2 tế bào → 4 tế bào → n tế bào).

- Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào

- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học

Yêu cầu như Hs tối thiểu và vận dụng:

- Đưa ra nhận định, phán đoán về vấn đề thực tiễn liên quan đến tế bào

Giải thích kiến thức giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn liên quan tới tế bào:

+ Tại sao tế bào hồng cầu lại có hình đĩa lõm hai mặt và mềm dẻo

có khả năng thay đổi hình dạng, trong khi tế bào thần kinh lại rất dài (dài nhất đến 100cm)

+ Tại sao người ta dùng cách đông đá để bảo quản thịt mà không thể bảo quản rau bằng cách tương tự?

+ Tại sao sau khi đứt đuôi thằn lằn có thể mọc lại đuôi mới; các vết thương lõm sau một thời gian thì đầy lại?

Phần Hoạt dộng thực hành quan sát tế bào dạy trong 2 tiết, 1 tiết vận dụng bài tập của chủ đề

Trang 3

1,12,1

3

BÀI 13

TỪ TẾ

BÀO ĐẾN

CƠ THỂ

( 5 tiết)

- Nhận biết được cơ thể đơn bào và

cơ thể đa bào và lấy được các ví dụ minh hoạ

- Nếu được quan hệ giữa tế bào,

mô, cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể

- Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể và lấy được các ví dụ minh hoạ

- Nhận biết và vẽ được hình sinh vật đơn bào, mô tả được các cơ quan cấu tạo cây xanh và cơ thể người

- Vận dụng kiến thức:

tăng cường quan sát các sinh vật trong tự nhiên, xác định được sinh vật đơn bào, đa bào;

thấy được sự thống nhất toàn vẹn của tổ chức cơ thể sinh vật,

sự thích nghi của sinh vật với môi trường từ đó chủ động, tích cực bảo vệ môi trường sống và các loài sinh vật

- Nhận thức khoa học tự nhiên: nhận biết và trình bày được đặc điểm của sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào; nhận biết được các cơ quan của cơ thể đa bào (cây xanh có hoa, cơ thể người); trình bày, phân tích được mối liên hệ giữa các tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan

và cơ thể

15

Kiểm tra

giữa kì I ( 1

tiết)

16

BÀI TẬP

CHỦ ĐỀ 7

( 1 tiết)

- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức tế bào

+ Cấu tạo và chức năng của tế bào

+ Sự lớn lên và phân chia tế bào

+ Đặc điểm sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào

+ Đặc điểm sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân thực

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập lý thuyết, các bài tập tính toán có liên quan

và giải thích các hiện tượng trong thực tiễn

Trang 4

Ôn tập

chủ đề

( 1 tiết)

Ôn tập kiến thức và kĩ năng của 2 bài: Tế bào và từ tế bào đến cơ thế

phần kiến thức trọng tâm

Củng cố kiến thức

về chủ

đề cho học sinh

CHỦ ĐỀ 8:

ĐA DẠNG

THẾ GIỚI

SỐNG

18,19,

20

BÀI 14:

PHÂN

LOẠI THẾ

GIỚI SỐNG

(3 tiết)

- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống

- Dựa vào sơ đồ, nhận biết được 5 giới của thế giới sống Lấy được ví

dụ minh họa cho mỗi giới

- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm theo trật tự: loài, chi, họ,

bộ, lớp, ngành, giới

- Lấy được ví dụ chứng minh sự đa dạng về số lượng loài và môi trường sống của sinh vật

- Nhận biết được tên địa phương và tên khoa học của sinh vật

-Vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học: Phân biệt được tên khoa học, tên địa phương

Nhận thức về các bậc phân loại, từ đó xác định được các loài có họ hàng thân thuộc hay không thân thuộc

Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống; nhận biết được 5 giới của thế giới sống Lấy được ví dụ cho mỗi giới; phân biệt được các nhóm theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới

21,22,

23

BÀI 15:

KHÓA

LƯỠNG

PHÂN

(3 Tiết)

- Nhận biết được cách xây dựng khoá lường phân trong phân loại một số nhóm sinh vật

- Thực hành xây dựng được khoa lưỡng phân với đối tượng sinh vật

- Xác định được các dấu hiệu nhận biết cơ bản của cơ thể sống để từ các dấu hiệu nhận biết đặc biệt xác định các đặc điểm nhận dạng và phân loại sinh vật trong việc thực hành xây dựng khóa lưỡng phân

Trang 5

26,27

BÀI 16:

VIRUT VÀ

VI KHUẨN

( 4 tiết)

- Quan sát hình ảnh mô tả được hình dạng, cấu tạo đơn giản của virus, vi khuẩn

- HS mô tả được hình dạng, cấu tạo đơn giản của vi khuẩn, virut

- HS phân biệt được virut

và vi khuẩn

- HS nêu được sự đa dạng

về hình thái của vi khuẩn

- HS nêu được một số bệnh do

vi khuẩn, bệnh do virut gây nên

và cách phòng chống bệnh do virut và vi khuẩn

- HS vận dụng kiến thức về virut, vi khuẩn để giải thích một số hiện tượng trong thực tế

3 tiết lí thuyết + 1 tiết trải nghiệm tạo nấm - mốc cơm, bánh…

28,29,

30

BÀI 17: ĐA

DẠNG

NGUYÊN

SINH VẬT

(3 tiết)

- Nhận biết được một số nguyên sinh vật như tảo lục đơn bào, tảo silic, trùng roi trùng giày, trùng biến hình thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật

- Nêu được sự đa dạng và vai trò của nguyên sinh vật

- Nêu được một số bệnh, cách phòng và chống bệnh do nguyên sinh vật gây nên

- Quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi

- Hoạt động nhóm, nhiệm vụ stem:

Làm sữa chua

-Quan sát và vẽ được hình nguyên sinh vật dưới kính lúp hoặc kính hiển vi

- Kỹ năng tổ chức nhóm trong tiến hành hoạt động stem: làm sữa chua

HỌC KÌ II

Trang 6

35

BÀI 18 – ĐA

DẠNG

NẤM

( 3 tiết)

- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào Một

số đại diện phổ biến: nấm đảm, nấm túi, )

- Dựa vào hình thái, trình bày được

sự đa dạng của nấm

- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong cuộc sống (nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc, )

- Nêu được một số bệnh do nấm gây ra Trình bày được cách phòng

và chống bệnh do nấm gây ra

- Vận dụng được hiểu biết về nấm

để giải thích một số hiện tượng trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm độc,

- Thông qua thực hành, quan sát và

vẽ được hình nấm (quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp)

- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn như: Vì sao bánh mì, hoa quả để lâu ngày ở nhiệt độ phòng dễ bị hỏng, …

-Vận Dụng gây 1 số nấm mốc đơn giản từ cơm nguội…

36,37,

38, 39

BÀI 19 ĐA

DẠNG

THỰC VẬT

(4 tiết)

Phân biệt được các nhóm thực vật:

Thực vật không có mạch dẫn (Rêu);

Thực vật c mạch dẫn, không có hạt (Dương vi); Thực vật có mạch dẫn,

có hạt, không có họ (Hạt trần);

Thực vật có mạch dẫn, có hạt, có hoa (Hạt kín)

- Nêu được sự tiến hóa giữa các nhóm Thực vật

- Xác định được thực vật có ở môi trường xung quanh và xếp được chúng vào các nhóm tương ứng

- Đề xuất được cách thức chăm sóc thực vật dựa trên hiểu biết

về đặc điểm của chúng để giúp cây trồng phát triển tốt

Trang 7

42,43,

44

BÀI 20

VAI TRÒ

CỦA

THỰC

VẬT

TRONG

ĐỜI SỐNG

TRONG

TỰ NHIÊN

(5 tiết)

học sinh sẽ khám phá được vai trò của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người, bao gồm:

-Vai trò của thực vật đối với đời sống con người

-Vai trò của thực vật trong tự nhiên: Điều hoà khí hậu, góp phần hạn chế xói mòn, bảo vệ nguồn nước, hạn chế ô nhiễm không khí

và có vai trò quan trọng đối với động vật

- Đề xuất Các biện pháp trồng

và bảo vệ cây xanh

45,46,

47

BÀI 21:

THỰC

HÀNH

PHÂN

BIỆT CÁC

NHÓM

THỰC

VẬT

( 3 tiết)

- Quan sát và nêu được những đặc điểm cơ thể ở những mẫu vật quan sát

- Phân chia được thực vật thành các nhóm theo các tiêu chí phân loại đã học

- Phân biệt đưa ra dấu hiệu nhận biết về các nhóm thực vật

48 Ôn tập giữa kì II( 1 tiết) Ôn tập các kiến thức đã học từ giữa đầu đến giữa học kì II

49

Kiểm tra

giữa kì II ( 1

tiết)

Kiểm tra kiến thức giữa kì II

50,51

BÀI 22: ĐA

DẠNG

ĐỘNG VẬT

KHÔNG

XƯƠNG

SỐNG

( 2 Tiết)

- Nhận biết và nêu tên được một số nhóm động vật không xương sống

- Nêu được một số lợi ích và tác hại của động vật không xương sống trong đời sống

- Trình bày được vai trò của ĐVKXS với đời sống con người

- Xác định được triệu chứng một số bệnh do ĐVKXS gây ra

và biện pháp phòng, chữa bệnh

Trang 8

54,55

BÀI 23: ĐA

DẠNG

ĐỘNG VẬT

CÓ XƯƠNG

SỐNG

(4 tiết)

- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống

- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống, gọi tên được một số động vật có xương sống điển hình

- Nêu được một số lợi ích và tác hại của động vật có xương sống trong đời sống

- Quan sát (hoặc chụp ảnh) được một số động vật có xương sống ngoài thiên nhiên và gọi tên được một số con vật điển hình

-Tổng hợp, khái quát hóa được đặc điểm chung của động vật -Lấy được ví dụ về một số con vật điển hình cho các nhóm động vật

-Quan sát thế giới, chỉ ra được các vai trò và tác hại của động vật đối với con người và tự nhiên

- Dưa ra được giải pháp ứng dụng có lợi, hạn chế tác hại của động vật, thiết kế được sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức bài học

56,57

BÀI 24: ĐA

DẠNG

SINH HỌC

( 2 tiết)

- Nêu được đặc điểm đặc đặc trưng thể hiện sự đa dạng sinh học

- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên, trong thực tiễn và cho ví dụ

- Tìm được nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học và hậu quả Giải thích được lí do cần bảo

vệ đa dạng sinh học

Liên hệ thực tiễn, đề xuất được các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

Trang 9

Bài 25: TÌM

HIỂU SINH

VẬT

NGOÀI

THIÊN

NHIÊN

( 1 tiết)

1. học sinh sẽ khám phá được quá trình lớn lên và sinh sản của tế bào bao gồm

- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên

- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên

- Sử dụng được kháo lưỡng phân để phân loại mootk số nhóm sinh vật

- Quan sát và phân biệt được một số nhóm sinh vật ngoài thiên nhiên

- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật

- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật ngài thiên nhiên

- Đánh giá được mức độ đa dạng sinh học và đề xuất được biện pháp bảo vệ sự đa dạng snh học tại địa phương, nơi quan sát

59

BÀI TẬP

CHỦ ĐỀ 8:

TỔNG KẾT

VÀ ĐÁNH

GIÁ CHỦ

ĐỀ

ĐA DẠNG

THẾ GIỚI

SỐNG

( 1 tiết)

- Kể lại tên 5 giới sinh vật và lấy được ví dụ tên các loài sinh vật của từng giới

- Nêu lại được đặc điểm nhận biết của mỗi nhóm thực vật

- Kể tên các loài động vật có xương sống và động vật không xương sống

Xây dựng được 1 khóa lưỡng phân

từ các loài sinh vật cho trước

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thức hiện nhiệm

vụ cá nhân nhằm hệ thống lại những kiến thức về sự đa dạng của thế giới sống

60 Ôn tập kì II( 1 tiết) Ôn tập các kiến thức đã học từ giữa đầu đến cuối học kì 2

61 Kiểm tra kì II ( 1 tiết) Kiểm tra kiến thức kì 2

Hướng dẫn dạy học theo đối tượng: Kiến thức, kỹ năng

Họ tên, chữ ký của giáo viên Tổ trưởng chuyên môn duyệt (Họ tên, chữ ký)

Liên Hệ: zalo: 0367987415 để lấy giáo án theo KHGD này

Ngày đăng: 02/09/2021, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w