1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư

15 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 216,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư (Bài thảo luận) Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-BÀI THẢO LUẬN

Học phần: Kế toán tài chính 1

Đề tài: Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở đơn vị chủ đầu tư

Lớp học phần:

Giảng viên hướng dẫn: Đoàn Vân Anh

HÀ NỘI – 11/2020

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG 1

I Đơn vị chủ đầu tư XDCB: 1

II Quyết toán vốn đầu tư XDCB: 1

III Nhiệm vụ của kế toán ở đơn vị chủ đầu tư: 2

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XDCB 3

I Nội dung công tác đầu tư XDCB ở đơn vị chủ đầu tư: 3

II Các phương thức đầu tư XDCB ở đơn vị: 4

1 Phương thức giao thầu bao gồm: 4

2 Hình thức tự làm: 4

III Kế toán chi phí: 5

1 Chứng từ kế toán: 5

2 Vận dụng TK kế toán: 5

Trang 3

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG

I Đơn vị chủ đầu tư XDCB:

Đơn vị chủ đầu tư xây dựng cơ bản là các tổ chức bao gồm: Các cơ quan nhà nước, các đơn

vị hành chính sự nghiệp các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân, các dự án quốc tế

có nhu cầu đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau Tùy theo nhu cầu mà các dự án có thể lớn, nhỏ khác nhau nên khi đầu tư vào dự án các tổ chức có thể thành lập ban quản lí dự án để quản lý dự án đầu tư hoặc quản lý cùng với các lĩnh vực hoạt động khác của đơn vị

a Đầu tư xây dựng cơ bản: là quá trình bỏ vốn để thực hiện việc tái tạo, xây dựng TSCĐ

hoặc cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo nên năng lực sản xuất mới cần thiết cho sản xuất kinh doanh hoặc phục vụ cho đời sống cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp

b Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản: là nguồn vốn dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ

bản của doanh nghiệp bao gồm:

- Nguồn tài trợ từ bên ngoài:

+ Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp

+ Nguồn vốn tín dụng

+ Các tổ chức tham gia liên doanh góp vốn

- Nguồn tài trợ từ vốn tự có của doanh nghiệp: bổ sung từ kết quả kinh doanh hoặc từ quỹ

đầu tư phát triển

Đầu tư xây dựng cơ bản dù bằng nguồn nào cũng phải có kế hoạch xây dựng cơ bản được duyệt và làm đầy đủ các bước theo trình tự xây dựng cơ bản do Nhà nước quy định

II Quyết toán vốn đầu tư XDCB:

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp thức đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dựu án vào khai thác sử dụng

Nội dung quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản khi công trình hoàn thành:

- Xác định tổng số vốn thực tế đầu tư cho công trình

- Xác định các khoản chi phí được phép duyệt bỏ không tính vào giá trị công trình

- Xác định giá trị công trình xây dựng cơ bản hoàn thành qua đầu tư Đối với các dự án

đầu tư kéo dài qua nhiều năm, khi quyết toán chủ đầu tư phải quy đổi vốn đầu tư đã

Trang 4

thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa vào vận hành để xác định tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao

- Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện đầu tư kể từ khi chuẩn bị đầu tư đến kết thúc

xây dựng đưa dự án đầu tư vào khai thác sử dụng

III Nhiệm vụ của kế toán ở đơn vị chủ đầu tư:

Ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được hình thành và tình hình sử dụng vốn đầu tư XDCB Thông qua việc ghi chép sẽ phản ánh, kiểm tra, giám sát việc sử dụng hợp lí tiết kiệm vốn đầu tư, việc thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB

Tính toán chính xác, kịp thời giá trị công trình đã được hoàn thành bàn giao Quyết toán vốn đầu tư khi công trình hoàn thành

Ngoài ra, trong trường hợp thi công theo phương pháp tự làm thì kế toán còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Tính toán phản ánh chính xác kịp thời các chi phí phát sinh và tính giá thành các hạng mục công trình đã hoàn thành

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn.

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thi công và các kế hoạch khác.

- Tính toán, phản ánh chính xác kịp thời kế hoạch tài chính.

Trang 5

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ XDCB

I Nội dung công tác đầu tư XDCB ở đơn vị chủ đầu tư:

Đầu tư XDCB là việc bỏ vốn để xây dựng các công trình, mua sắm TSCĐ nhằm tạo nên năng lực sản xuất mới cần thiết cho doanh nghiệp

Khi thực hiện đầu tư XDCB doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch dự toán đầu tư, dự toán phải được thẩm định xét duyệt Trong dự toán công trình đầu tư XDCB bao gồm các khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí xây lắp như :Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ sau khi trừ giá trị vật tư thu hồi được, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công( đường thi công, điện, nước nhà xưởng ), chi phí xây dựng các hạng mục công trình, chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công

+ Chi phí thiết bị như: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ( gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công, các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình) Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container( nếu có) tại cảng Việt nam( đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường Ngoài ra có thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình

+ Chi phí XDCB khác như: Chi phí khác được phân theo các giai đoạn khác nhau của quá trình đầu tư và xây dựng( giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện, giai đoạn kết thúc)

 Giai đoạn chuẩn bị có chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, chi phí tuyên truyền, quảng cáo, chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ …

 Giai đoạn thực hiện có chi phí như: Chi phí khởi công công trình ; chi phí đền bù hoa màu, di chuyển dân cư; chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình; chi phí ban quản lí dự án; chi phí bảo hiểm …

 Giai đoạn kết thúc : Có các chi phí như chi phí quy đổi vốn thẩm tra quyết toán vốn; chi phí tháo dỡ công trình tạm; chi phí dọn vệ sinh công trình tổ chức nghiệm thu; chi phí nguyên liệu năng lượng nhân lực cho quá trình chạy thử…

+ Chi phi dự phòng

- Khi tiến hành đầu tư XDCB, doanh nghiệp phải tiến hành các bước sau:

+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Công việc chủ yếu là nghiên cứu xác định sự cần thiết, qui mô đầu tư và lập, tổ chức thẩm định xét duyệt dự án, dự toán đầu tư

Trang 6

+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: Công việc chủ yếu là tổ chức lựa chọn phương thức đầu tư, thực hiện thi công và kiếm tra giám sát quá trình thi công các công trình, nhận bàn giao các khối lượng xây lắp hoàn thành

+ Giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa công trình vào khai thác sử dụng: Công việc chủ yếu là tổ chức nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán công trình, vận hành thử và bảo hành công trình khi đưa vào sử dụng, quyết toán vốn đầu tư

II Các phương thức đầu tư XDCB ở đơn vị:

1 Phương thức giao thầu bao gồm:

* Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án:

- Thường áp dụng với các dư án đầu tư của nhà nước về cơ sở hạ tầng, có thể hiểu là chủ đầu

tư thành lập ban quản lý dự án để quản lí toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

- Chủ đầu tư tổ chức chọn thầu và trực tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện khảo sát, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu hoặc chọn thầu Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị trúng thầu xây lắp, nhiệm vụ giám sát, quản lý quá trình thi công đảm bảo tiến độ và chất lượng vẫn do tổ chức tư vấn đã được lựa chọn đảm nhiệm

* Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án:

- Thường áp dụng với các dự án đầu tư của nhà nước về cơ sở hạ tầng

- Chủ đầu tư tổ chức chọn thầu và ký hợp đồng với một tổ chức tư vấn thay mình làm chủ nhiệm điều hành dự án đứng ra giao dịch, ký kết hợp đồng với tổ chức khảo sát, thiết kế, cung ứng vật tư, thiết bị…để thực hiện các nhiệm vụ của quá trình thực hiện dự án đồng thời chịu trách nhiệm giám sát, quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án( quy mô lớn, thời gian xây dựng dài, kỹ thuật xây dựng phức tạp)

* Hình thức chìa khoá trao tay:

- Áp dụng đối với các công trình đầu tư có vốn đầu tư thấp

- Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu dự án để lựa chọn một nhà thầu (tổng thầu xây dựng) đảm nhiệm toàn bộ công việc trong quá trình thực hiện dự án Chủ đầu tư chỉ trình duyệt thiết kế

kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng (các công trình nhà ở, dân dụng, và sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, kỹ thuật xây dựng đơn giản)

2 Hình thức tự làm:

- Chủ yếu áp dụng đối với các công trình có quy mô nhỏ mang tính chất cải tạo, nâng cấp tài sản mà chủ đầu tư có đủ năng lực để thực hiện

Trang 7

- Chủ đầu tư sử dụng lực lượng được phép hành nghề xây dựng để thực hiện khối lượng xây lắp công trình (công trình sửa chữa, cải tạo có quy mô nhỏ, công trình chuyên ngành đặc biệt như xây dựng nông, lâm nghiệp…)

III Kế toán chi phí:

1 Chứng từ kế toán:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi, báo nợ

- Bảng kê thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc)

- Biên lai nộp thuế, lệ phí

- Biên bản nghiệm thu xây lắp hoàn thành

- Hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐXD

- Các báo cáo quyết toán vốn đầu tư

2 Vận dụng TK kế toán:

a, TK sử dụng:

- TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang Chi tiết TK 2412 – Xây dựng cơ bản Tài khoản này được sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và tình hình quyết toán dự án đầu tư XDCB ở doanh nghiệp

- Kết cấu TK 2412:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí đầu tư XDCB phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

+ Kết chuyển giá trị công trình đầu tư XDCB hoàn thành đưa vào sử dụng

+ Kết chuyển các khoản chi phí bị duyệt bỏ khi quyết toán được duyệt

Dư Nợ: Chi phó đầu tư XDCB dở dang hiện còn.

b, Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

 Phương thức xây dựng cơ bản tự làm

 Trường hợp kế toán ĐTXDCB được tiến hành trong cùng một hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp:

Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB, kế toán ghi:

Nợ TK 241 (2412) - Xây dựng cơ bản ( Giá mua không có thuế GTGT)

Trang 8

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có ) ( 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ )

Có TK 152,153,214,334,111,112… ( Tổng giá thanh toán )

 Trường hợp kế toán ĐTXDCB tiến hành trên hệ thống sổ kế toán riêng:

- Khi nhận vật tư, tiền vốn để phục vụ đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 152, 153…

Có TK 336 - Phải trả nội bộ

- Khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB:

Nợ TK 241 ( 2412 ) - Xây dựng cơ bản

Nợ TK 133 ( 1332 ) - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 152, 153, 214, 334, 111, 112,…

 Phương thức xậy dựng cơ bản theo phương thức giao thầu

 Chi phí xây lắp:

- Khi nhận giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành từ nhà thầu, kế toán ghi:

(Chi phí xây lắp phải trả người nhận thầu)

Nợ TK 241 ( 2412 ) - Xây dựng cơ bản

Nợ TK 133 ( 1332) - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331… (Tổng giá trị thanh toán)

 Chi phí thiết bị:

- Khi chuyển thiết bị cần lắp đến cho nhà thầu, hay xuất thiết bị cần lắp đưa đi lắp, kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu (Thiết bị đưa đi lắp)

Có TK 152 - Nguyên vật liệu (Thiết bị trong kho)

* Khi khối lượng lắp đặt hoàn thành, nhà thầu bàn giao, kế toán ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản (Chi tiết chi phí thiết bị)

Có TK 152 - Nguyên vật liệu (Thiết bị đưa đi lắp)

- Với thiết bị không cần lắp, khi xuất thiết bị đến công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 214 - Xây dựng cơ bản

Có TK 152 - Nguyên vật liệu (Thiết bị trong kho)

 Chi phí XDCB khác:

- Khi phát sinh các chi phí XDCB khác, kế toán ghi:

Nợ TK 241 ( 2412 ) - Xây dựng cơ bản

Trang 9

Nợ TK 133 ( 1332 ) - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 152, 153, 214, 334, 111, 112…

- Khi phát sinh chi phí đi vay nếu thỏa mãn điều kiện vốn hóa, kế toán ghi:

Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản ( 2412 )

Có TK 111, 112, 242, 335, 343,…

c, Sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp:

+ Theo hình thức kế toán nhật kí chứng từ (NKCT), kế toán sửa chữa TSCĐ sử dụng NKCT

số 7, bảng kê số 5 và sổ cái TK 241

+ Theo hình thức nhật kí chung, kế toán sửa chữa TSCĐ sử dụng sổ nhật kí chung và sổ cái

TK 241

Trang 10

Bảng 1 Sổ Nhật ký chung

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Năm

Ngày tháng

ghi sổ

Chứng từ

sổ cái

Số hiệu tài khoản

Số phát sinh

Số trang trước chuyển sang

Cộng chuyển sang trang sau

Ngày tháng năm

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết theo dõi chi phí XDCB của TK 2412

Ví dụ:

Doanh nghiệp sản xuất A kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giao thầu cho công ty xây lắp B xây thêm 1 nhà xưởng Theo hợp đồng giá trị công tác xây lắp là 1,1 tỷ đồng, trong đó thuế GTGT 10%, phân công tác mua sắm vật tư thiết bị xây dựng cơ bản và chi phí kiến thiết cơ bản khác do Ban quản lý công trình của doanh nghiệp A đảm nhận Công trình với nguồn vay dài hạn 500.000.000đ, số còn lại bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Số dư đầu tháng 10/2019 của một số tài khoản như sau:

TK 331 cty B : 200.000.000 đ (dư nợ)

TK 2412: 120.000.000 đ

TK 341: :500.000.000 đ

Trong quý IV/ 2019 có tài liệu về XDCB giao thầu như sau:

1.Xuất kho thiết bị không cần lắp đưa vào công trình 50.000.000 đ

2 Xuất kho thiết bị cân lắp giao cho công ty B để lắp đặt 200.000.000đ

Trang 11

3 Công ty B bàn giao khối lượng công tác xây lắp hoàn thành gồm:

 giá trị công tác xây: 900.000.000 đ

 Giá trị công tác lắp: 100.000.000 đ

 Thuế GTGT 10%

4 Tập hợp chi phí của ban quản lý công trình và chi phí khác về XDCB gồm:

- Tiên lương: 20.000.000đ

- Trích các khoản theo lương: 00.000 đ

-Nguyên vật liệu: 2.400.000 đ

- Khâu hao TSCĐ: 1.500.000 đ

- Tiên tạm ứng thanh toán : 3.120.000 đ

- Lãi vay ngân hàng phải trả: 2.500.000 đ

5 Công trình nhà xưởng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng Căn cứ vào quyết toán được duyệt xác định khoản chi phí vượt mức bình thường không được tính vào giá trị công trình là 8.000.000đ Kế toán đã ghi tăng TSCĐ và kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh

6 Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán hết số còn nợ công ty B

Yêu cầu: - định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- thực hiện phản ánh lên tài khoản chữ T

Lời giải

(đơn vị 1000đ)

1 Nợ TK 2412: 50.000

Có TK 152: 50.000

2 Nợ TK 152 : 200.000

Có TK 152: 200.000

3 Nợ TK 2412: 200.000

Có TK 152: 200.000

Nợ TK 2412: 1.000.000

Nợ TK 133:100.000

Có TK 331: 1.100.000

4 Nợ TK 2412: 34.220

Trang 12

Có TK 334: 20.000

Có TK 338: 4.700

Có TK 152: 2.400

Có TK 214: 1.500

Có TK 141: 3.120

Có TK 335: 2.500

5 Nợ TK 441: 8.000

Nợ TK 211: 1.396.220

Có TK 2412: 1.404.220

Nợ TK 441: 896.220

Có TK 411: 896.220

6 Nợ TK 331: 900.000

Có TK 112: 900.000

phản ánh TK chữ T:

ĐK: 120.000

PS 1.284.220

CK: 1.404.220

PS 200.000

CK 147.600

52.400

Nợ TK 133 Có

PS: 100.000

CK 100.000

Nợ TK 331(DC) Có

CK: 1.100.000

Nợ TK 331(DN) Có

DK 200.000

PS 900.000

Trang 13

Nợ TK 334 Có

CK 20.000

Nợ TK 338 Có

PS 4.700

CK 4.700

Nợ TK 141 Có

PS 3.120

CK 3.120

Nợ TK 335 Có

PS 2.500

CK 2.500

Nợ TK 411 Có

PS 896.220

CK 896.220

Nợ TK 211 Có

PS 1.396.200

CK 1.396.200

Nợ TK 112 Có

PS 900.000

CK 900.000

Nợ TK 441 Có PS: 904.220

ĐK: 600.000 CK: ( 304.220 )

Trang 15

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

Ngày đăng: 01/09/2021, 22:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w