Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại? Làm rõ các nguyên tắc kế toán áp dụng? Liên hệ thực tiễn tại một NHTM mà anh ( chị ) biết Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại? Làm rõ các nguyên tắc kế toán áp dụng? Liên hệ thực tiễn tại một NHTM mà anh ( chị ) biết Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại? Làm rõ các nguyên tắc kế toán áp dụng? Liên hệ thực tiễn tại một NHTM mà anh ( chị ) biết Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại? Làm rõ các nguyên tắc kế toán áp dụng? Liên hệ thực tiễn tại một NHTM mà anh ( chị ) biết Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại? Làm rõ các nguyên tắc kế toán áp dụng? Liên hệ thực tiễn tại một NHTM mà anh ( chị ) biết
Trang 1MỤC LỤC
A Lời mở đầu 3
I Cơ sở lý luận 4
1 Khái quát về thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh 4
2 Nội dung, phương pháp xác định KQKD tại NHTM 6
3.1 Tài khoản sử dụng 7
3.2 Chứng từ sử dụng 10
3.3 Vận dụng tài khoản kế toán 10
3.3.1 Kế toán VAT 10
3.3.2 Kế toán thuế TNDN 11
3.3.3 Kế toán kết quả kinh doanh 13
II Liên hệ thực tiễn: 15
1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương VN ( VCB ) 15
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 17
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý: 18
2 Báo cáo kết quả kinh doanh tại ngân hàng năm 2019 19
3 Vận dụng kế toán KQKD quý 2 năm 2020 20
1
Trang 2ĐỀ TÀI THẢO LUẬN:
Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại? Làm rõ các nguyên tắc kế toán áp dụng? Liên hệ thực tiễn tại một NHTM mà anh ( chị ) biết
A Lời mở đầu
Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm nămgắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Sự phát triển hệ thống ngânhàng thương mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trìnhphát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triểnmạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũngngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thểthiếu được Thông qua hoạt động tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợiích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênhlệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng
Ở Việt Nam, định nghĩa Ngân hàng thương mại: Ngân hàng thương mại là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để chovay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Trongmỗi ngân hàng thương mại, thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh luôn được nhiều đối tượng sử dụng thông tin quan tâm, đặc biệt là đốivới các nhà quản trị ngân hàng Đây là những thông tin quan trọng để nhàquản lý giữ vững và kịp thời điều chỉnh hoạt động kinh doanh đi đúnghướng, đúng với kế hoạch ngân hàng đã đề ra Do thấy được tầm quan trọngcủa việc xác định kết quả kinh doanh nên nhóm chúng em đã chọn đề thảoluận của mình là “ kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam ( VCB)
Do hạn chế về kiến thức của bản thân và thời gian học tập có hạn, vì vậy trong bài thảo luận chắc chắn không tránh khỏi sai sót Nhóm chúng em kínhmong được sự chỉ dẫn của cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn
Trang 3 Thu từ hoạt động kinh doanh gồm:
- Thu từ hoạt động tín dụng, thu lãi tiền gửi
- Thu dịch vụ
- Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng
- Thu lãi góp vốn, mua cổ phần
- Thu từ hoạt động mua bán nợ
- Thu về chênh lệch tỷ giá
- Thu từ hoạt động kinh doanh khác
Thu khác gồm:
- Các khoản thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Thu về các khoản vốn đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro
- Thu kinh phí quản lý đối với các công ty thành viên độc lập
- Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Các khoản thu khác
1.2.Chi phí
Chi phí của ngân hàng là các chi phí chi trả hợp lý phát sinh trong kỳ, bao
gồm chi hoạt động kinh doanh và chi phí khác.
Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí phải trả lãi tiền gửi; chi phí phải trả lãi tiền vay; chi hoạt độngkinh doanh ngoại hối và vàng; chi hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân
3
Trang 4hàng; chi cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu; chi cho hoạt động muabán nợ; chi cho hoạt động góp vốn, mua cổ phần; chi về chênh lệch tỷ giá;chi cho hoạt động kinh doanh khác;
- Chi trích khấu hao tài sản cố định
- Chi đi thuê và cho thuê tài sản
- Tiền lương, tiền công và chi phí có tính chất lương theo quy định
- Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
- Chi dịch vụ mua ngoài: chi thuê sửa chữa tài sản cố định, vận chuyển, điện,nước, điện thoại, vật liệu, giấy in, văn phòng phẩm, công cụ lao động,phòng cháy chữa cháy, tư vấn, kiểm toán, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiềnmua bảo hiểm tai nạn con người, chi công tác phí, chi phụ cấp tàu xe đinghỉ phép theo quy định, chi hoa hồng, đại lý môi giới, uỷ thác và các dịch
vụ khác
- Các khoản chi phí khác: Chi bảo hộ lao động, chi trang phục giao dịch,chi trợ cấp thôi việc cho người lao động; Chi theo chế độ quy định đốivới lao động nữ; Tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên ngân hàng; Chi đóngphí hiệp hội ngành nghề mà ngân hàng có tham gia; Chi cho công tácđảng, đòan thể tại ngân hàng; Chi trích lập các khoản dự phòng và chi thamgia tổ chức bảo toàn tiền gửi hoặc chi đóng bảo hiểm tiền gửi; Chi nghiêncứu khoa học; Chi đào tạo lao động nâng cao tay nghề, nâng cao năng lựcquản lý; Chi y tế cho người lao động của ngân hàng; Chi cho công tác bảo
vệ cơ quan; Chi cho công tác bảo vệ môi trường; Chi lễ tân, khánh tiết,tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, giao dịch, đối ngoại; Chiphí hội họp; Chi nộp các loại thuế, phí và lệ phí khác
Các chi phí khác của ngân hàng bao gồm:
- Chi nhượng bán, thanh lý tài sản
Trang 5- Chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá, chi phí thu hồi nợ quá hạn khóđòi.
- Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồntheo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định này
- Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được
- Các khoản chi hợp lý, hợp lệ khác
2 Nội dung, phương pháp xác định KQKD tại NHTM
- Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số dư của các tài khoản phản ánh thu nhập ( Loại 7)
và chi phí ( Loại 8) sẽ được kết chuyển sang tài khoản lợi nhuận năm nay đểxác định kết quả kinh doanh Do đó, cuối kỳ kế toán, sau khi kết chuyển, cáctài khoản phản ánh thu nhập và chi phí sẽ không còn số dư
- Việc phân phối kết quả kinh doanh của ngân hàng phải đảm bảo rõ ràng, rànhmạch và theo đúng quy định của chế độ tài chính hiện hành
- Phải hạch toán chi tiết kết quả kinh doanh của từng niên độ kế toán (nămtrước, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân chia lợinhuận của TCTD (trích lập các quỹ, bổ sung vốn kinh doanh, chia cổ tức,v.v )
- Cuối năm tài chính, các khoản lãi chưa thực hiện do chênh lệch tỷ giá, ngânhàng không được chia lợi nhuận, trả cổ tức trên số lãi này ngay trong nămliền kề, ngoại trừ trường hợp sau 6 tháng đầu năm sau tổ chức tín dụng có sốlãi chưa thực hiện lớn hơn 2/3 số lãi năm trước thì được chia sau 6 tháng đầunăm sau
- Cuối năm, khi lập báo cáo tài chính thì các khoản phát sinh từ giao dịch nội
bộ (thu lãi tiền gửi, cho vay nội bộ) phải loại trừ
Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổngchi phí của ngân hàng
KQKD = Tổng thu nhập – Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ
5
Trang 6Nếu Tổng thu nhập > Tổng chi phí : Ngân hàng kinh doanh có lợi (Lợi nhuận – Lãi)
Nếu Tổng thu nhập < Tổng chi phí : Ngân hàng kinh doanh bị lỗ ( Lỗ )
3 Nội dung, phương pháp kế toán KQKD tại NHTM
3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3532 – VAT đầu vào
Tài khoản 3535 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản 3539 – Các khoản chờ ngân sách Nhà nước thanh toán
Tài khoản 4531 – VAT phải nộp
Tài khoản 4534 – Thuế TNDN phải nộp
Tài khoản 4535 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Tài khoản 691 – Lợi nhuận năm nay
Tài khoản 692 – Lợi nhuận năm trước
Tài khoản 8331 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Tài khoản 8332 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 7Nội dụng phản ánh của các tài khoản trên:
+ Tài khoản 3532: VAT đầu vào
Tài khoản 3532
- Kết chuyển số VAT đầu vào không được khấu trừ
- Số VAT đầu vào đã hoàn lại
DƯ NỢ : Số VAT đầu vào còn
được khấu trừ; số VAT đầu vào
được hoàn lại nhưng Ngân sách Nhà
nước chưa hoàn trả
+ Tài khoản 4531: VAT phải nộp
Tài khoản 4531
-Số VAT đầu vào đã khấu trừ
- Số VAT được giảm trừ vào số thuế
Trang 8- Số chênh lệch giữa thuế TNDN
phải nộp hàng quý lớn hơn số thuế
TNDN thực tế phải nộp khi báo cáo
quyết toán năm được duyệt
- Số thuế TNDN phải nộp
DƯ NỢ : Số thuế TNDN đã nộp lớn
hơn số phải nộp (số thuế nộp thừa)
DƯ CÓ: Số thuế TNDN còn phải
nộp vào NSNN
+ Tài khoản 8331 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Tài khoản 8331
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi
phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm
- Thuế TNDN hiện hành của các
năm trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu của các
năm trước được ghi tăng chi phí thuế
TNDN hiện hành của năm hiện tại;
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiệnhành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước được ghi giảmchi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên tài khoản 691
DƯ NỢ : Chi phí thuế TNDN phát
sinh trong năm
+ Tài khoản 69: Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 9- Chia lợi nhuận cho các bên tham
gia liên doanh, cho các cổ đông
- Số dư cuối kỳ của các tài khoản thunhập chuyển sang
DƯ NỢ : Số lỗ hoạt động kinh
doanh chưa xử lý
DƯ CÓ: Số lợi nhuận chưa phân
phối hoặc chưa sử dụng
3.2 Chứng từ sử dụng
-Chứng từ hạch toán: Phiếu thu, phiếu chi,phiếu chuyển khoản, PCK, lệnh chuyểntiền, lệnh thanh toán, giấy nộp tiền vào ngân sách
-Chứng từ khác: Bảng kê lãi, phiếu chuyển khoản
3.3 Vận dụng tài khoản kế toán
3.3.1 Kế toán VAT
Khi quyết toán VAT, kế toán sẽ khấu trừ thuế đầu vào (VAT được khấu trừ )
và đầu ra (VAT phải nộp) Nếu thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, phần chênh lệchcòn lại sẽ được hoàn lại hoặc được khấu trừ tiếp cho kỳ sau Ngược lại, nếu thuếđầu vào nhỏ hơn thuế đầu ra, phần chênh lệch còn lại ngân hàng sẽ nộp thêm
Hạch toán phần được khấu trừ thuế:
Nợ TK 4531 : VAT được khấu trừ
Có TK 3532 : VAT được khấu trừ
9
Trang 10TK 3532 TK 4531
(1) Khấu trừ thuế đầu vào và đầu ra
(2b) Hoàn thuế (2a) Nộp thuế
TK 1113
Hạch toán phần chênh lệch:
+ Trường hợp thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra: Ngân hàng được hoàn thuế
hoặc khấu trừ tiếp cho kỳ sau, kế toán hạch toán :
Nợ TK 1113/ TK
3539
: VAT được hoàn lại
+ Trường hợp thuế đầu vào nhỏ hơn thuế đầu ra: Ngân hàng nộp thêm thuế, kế
Trang 11TK 1113 TK 4534 TK 8331
(1) Thuế tạm tính nộp trong năm (2) Tạm nộp thuế trong năm
hơn số thuế thực sự ngân hàng phải nộp, ngân hàng sẽ nộp thêm thuế Nếu số thuế
đã nộp lớn hơn số thuế thực sự ngân hàng phải nộp, ngân hàng sẽ được hoàn thuếhoặc để khấu trừ tiếp cho kỳ sau
Khi quyết toán thuế:
+Trường hợp thuế đã nộp < Thuế phải nộp thực sự: Ngân hàng nộp thêm thuế,
kế toán hạch toán:
Nợ TK 8331 : Thuế TNDN nộp thêm
Có TK 1113 : Thuế TNDN nộp thêm
+Trường hợp thuế đã nộp > Thuế phải nộp thực sự: Ngân hàng được hoàn
thuế hoặc để khấu trừ tiếp kỳ sau, kế toán hạch toán:
Nợ TK 1113/TK3539
: Thuế TNDN nộp thừa trong năm
- Kế toán thuế TNDN ngân hàng được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ tài khoản sau
11
Trang 12TK 3539
(3a) Thuế nộp thêm sau khi quyết toán năm (3b) Thuế nộp thừa trong năm
3.3.3 Kế toán kết quả kinh doanh
Cuối kỳ kế toán, ngân hàng kết chuyển toàn bộ dư có của các tài khoản phảnánh thu nhập và dư Nợ của các tài khoản phản ánh chi phí sang tài khoản lợi
nhuận năm nay để xác định kết quả kinh doanh
Nếu tài khoản 691 dư Có: Ngân hàng kinh doanh có lãi
Nếu tài khoản 691 dư Nợ: Ngân hàng kinh doanh bị lỗ
Trang 13- Sau khi từng chi nhánh ngân hàng xác định kết quả kinh doanh, các chi nhánh
sẽ chuyển kết quả kinh doanh về hội sở, việc hạch toán được thực hiện nhưsau:
Trang 14II Liên hệ thực tiễn:
1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương VN ( VCB )
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
* Giới thiệu chung :
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt : Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt nam
Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for ForeignTrade
of Viet Nam
Tên giao dịch : Vietcombank
Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank –VCB
Trụ sở chính : 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, HN
Trang 15kinh tế Nhà nước cấp ngày 03 tháng 04 năm 1993, cấp bổ sung lần thứ nhấtngày 25 tháng 11 năm 1997 và cấp bổ sung lần thứ hai ngày 08 tháng 05 năm2003.
Mã số thuế : Mã số thuế 0100112437 tại Cục Thuế HN
Tài khoản : Số 453100301 mở tại Sở Giao Dịch NHNN
* Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT được thành lập theo Quyết định số 115/
CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30/10/1962 trên cơ sở tách ra từ Cụcquản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN)
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ,Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNTtheo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTgngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 02/06/2008, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam đã chính thức đi vàohoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên gọi Ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103024468 do Sở kế hoạch đầu tư Tp.Hà Nội cấp
Trong năm 2010, VCB đã hoàn tất 2 lần tăng vốn điều lệ thành công vớimức tăng 9,28% (vào tháng 8/2010 và 33% vào tháng 2/2011, đưa tổng vốn điều lệlên mức 17.588 tỷ đồng
Ngày 30/6/2009, Vietcombank chính thức niêm yết giao dịch cổ phiếu tại sởgiao dịch chứng khoán TP.HCM
Ngày 25/4/2014: thay đổi GĐKKD lần thứ 9, Vốn điều lệ công tyđạt 23.174.170.760.000 đồng
Ngày 18/6/2014, VĐL nâng lên 26.650.203.340.000 đồng
Ngày 9/9/2016, VĐL nâng lên 35.977.685.750.000 đồng
Năm 2018, VĐL nâng lên 37.088.774.480.000 đồng
15
Trang 16* Ngành nghề kinh doanh:
Bao gồm ( Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số
0103024468 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HN cấp ngày 02 tháng 6 năm 2008):
- Hoạt động chính là dịch vụ tài chính :
+ Trọng tâm là hoạt động ngân hàng thương mại với lĩnh vự truyền thông làngân hàng bán buôn (kinh doanh phục vụ khách hàng doanh nghiệp)
+ Hoạt động ngân hàng bán lẻ:
Hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng
Dịch vụ cho vay gắn với bất động sản – cho vay cầm cố, cho vay mua nhà,…Kinh doanh dịch vụ tài chính phục vụ khách hàng thể nhân,
+ Bảo hiểm:
Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm,…
+ Ngân hàng đầu tư:
Kinh doanh và đầu tư chứng khoán
Hoạt động quản lý tài sản/ quỹ đầu tư,…
Dịch vụ mua, bán, chia tách, sáp nhập công ty,…
+ Dịch vụ tài chính khác…
- Hoạt động phi tài chính :
+ Kinh doanh và đầu tư bất động sản
+ Đầu tư xây dựng và phát triển các dự án kết cấu hạ tầng
Trang 17trong và ngoài nước , vay vốn của NHNN và các hình thức huy động vốn kháctheo quy định của NHNN.
2 Hoạt động tín dụng
Bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và cácgiấy tờ có giá khác , bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, và các hình thức kháctheo quy định của NHNN
3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Bao gồm mở tài khoản, cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước vàngoài nước, , thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện dịch vụthu hộ, chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt, ngân phiếu thanh toán chokhách hàng
4 Các hoạt động khác :
Bao gồm các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ,thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và USD, kinh doanhngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, kinhdoanh các nghiệp vụ chứng khoán qua công ty trực thuộc, cung ứng dịch vụ tư vấntài chính, tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo hiểm hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê
tủ két, cầm đồ
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý:
17