(Bài thảo luận) Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam (Bài thảo luận) Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam (Bài thảo luận) Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam (Bài thảo luận) Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam (Bài thảo luận) Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam (Bài thảo luận) Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam (Bài thảo luận) Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam
Trang 1
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
Học phần: Kinh tế chính trị Mác- Lênin
ĐỀ TÀI
Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam
Giảng viên: Ths Đặng Thị Hoài
Lớp học phần: 2085RLCP1211
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Thành viên nhóm:
1 Lê Thu Hiền
2 Tô Thanh Hiền
3 Nguyễn Thị Hoa
4 Nguyễn Thị Kim Hồng
5 Nguyễn Mạnh Hùng
6 Quản Thanh Hưng
7 Hoàng Thị Thu Hương
8 Lê Thị Hằng Hương
9 Lê Thị Hường
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIATHỊ TRƯỜNG
1 Thị trường
1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường
1.2 Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
2 Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
CHƯƠNG 3: LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM
1 Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
2 Vai trò của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa ở Việt Nam
3 Tác động của quy luật kinh tế thị trường đến phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao ở nước ta hiện nay
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
Trang 3CHƯƠNG NG 1: T NG QUAN NGHIÊN C U Đ TÀI ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ỨU ĐỀ TÀI Ề TÀI
2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Liên hệ đến thực tiễn trong phạm vi ở Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
Bài thảo luận nhằm làm sáng tỏ các mục tiêu sau:
- Làm sáng tỏ những khái niệm, cơ chế của thị trường và vai trò của các chủ thểtham gia thị trường
- Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô tả: mô tả các khái niệm, cơ chế, vai trò của thị trường và các chủthể tham gia thị trường
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo, thu thập ý kiến của các nhà khoa học, cácnhà kinh tế, tham khảo đài, sách, báo, internet
5 Kết cấu đề tài
Gồm 4 chương:
Chương 1: Lời mở đầu
Chương 2: Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
Trang 41 Thị trường
2 Vai trò của chủ thể tham gia thị trường
Chương 3: Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam
Chương 4: Kết luận
CH ƯƠNG NG 2: TH TR Ị TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM ƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM NG VÀ VAI TRÒ C A CÁC CH TH THAM ỦA CÁC CHỦ THỂ THAM ỦA CÁC CHỦ THỂ THAM Ể THAM GIA TH TR Ị TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM ƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM NG
1 Thị trường
1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường
1.1.1 Khái niệm thị trường
Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa
các chủ thể kinh tế với nhau Tại đó, người có nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ sẽ nhận đượcthứ mình cần và ngược lại, người có hàng hóa, dịch vụ sẽ nhận được một số tiền tươngứng Thị trường có biểu hiện dưới hình thái thể là chợ, cửa hàng, quầy hàng lưu động,văn phòng giao dịch hay siêu thị…
Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi,
mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xãhội nhất định Theo nghĩa này, thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế gồm cung,cầu, giá cả; quan hệ hàng - tiền; quan hệ giá trị, giá trị sử dụng; quan hệ hợp tác, cạnhtranh; quan hệ trong nước, ngoài nước… Cùng với đó là các yếu tố kinh tế như nhu cầu(người mua hàng); người bán; tiền – hàng; dịch vụ mua bán… Tất cả các quan hệ và yếu
tố kinh tế này được vận động theo quy luật của thị trường
1.1.2 Vai trò của thị trường
Trong sản xuất, trao đổi hàng hóa nói chung và trong các hoạt động sản xuất kinhdoanh, thị trường có vai trò đặc biệt quan trọng Vai trò đó thể hiện trên các mặt cơ bảnsau:
Một là, thị trường vừa là điều kiện, vừa là môi trường cho sản xuất phát triển Thị
trường phát triển cùng với sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa Sản xuất hànghóa càng phát triển, sản xuất ra càng nhiều hàng hóa và dịch vụ thì thị trường cũng pháttriển và mở rộng theo Sự mở rông thị trường đến lượt nó lại thúc đẩy trở lại sản xuấtphát triển Vì vậy, thị trường là môi trường kinh doanh, là điều kiện không thể thiếu được
Trang 5Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
Thị trường thúc đẩy các quan hệ kinh tế không ngừng phát triển Do đó, đòi hỏi cácthành viên trong xã hội phải không ngừng nỗ lực, sáng tạo để thích ứng được với sự pháttriển của thị trường Sự sáng tạo được thị trường chấp nhận, chủ thể sáng tạo sẽ được thụhưởng lợi ích tương xứng Khi lợi ích được đáp ứng, động lực cho sự sáng tạo được thúcđẩy Cứ như vậy, kích thích sự sáng tạo của mỗi thành viên trong xã hội
Thông qua các quy luật thị trường, các nguồn lực cho sản xuất được điều tiết, phân
bố tới các chủ thể sử dụng hiệu quả nhất, thị trường tạo ra cơ chế để lựa chọn các chủ thể
có năng lực sử dụng nguồn lực hiệu quả trong nền sản xuất
Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Thị trường điều chỉnh sản xuất, gắn sản xuất với tiêu dùng, liên kết nền kinh tếthành một thể thống nhất, gắn các quá trình kinh tế trong nước với các quá trình kinh tếthế giới Để sản xuất hàng hóa, xã hội phải bỏ ra các chi phí sản xuất và chi phí lưuthông Thông qua hệ thống giá cả thị trường, người sản xuất có thể nhận biết được sựphân bố các nguồn lực đã hợp lý chưa Vì vậy, thị trường là nơi kiểm nghiệm các chi phí
và thực hiện yêu cầu quy luật tiết kiệm lao động xã hội Thị trường phá vỡ ranh giới sảnxuất tự nhiên, tự cấp, tự túc để tạo thành hệ thống nhất định trong nền kinh tế quốc dân,làm cho nền kinh tế trong nước gắn với nền kinh tế thế giới
1.2 Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
Trang 61.2.2.1 Định nghĩa
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường Đó lànền kinh tế hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều đượcthông qua thị trường, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường
1.2.2.2 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường đã phát triển qua nhiều giai đoạn với nhiều mô hình khác nhau,song chúng đều có những đặc trưng chung bao gồm:
Thứ nhất, kinh tế thị trường đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình
thức sở hữu Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật Sự đa dạng của các chủ thểkinh tế như nhà nước, doanh nghiệp, tư nhân (cổ phần, một chủ, hỗn hợp), công cộng,người bán, người mua, trung gian kinh tế tạo sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Thứ hai, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bố các nguồn lực xã hội
thông qua hoạt động của các thị trường bộ phận như thị trường hàng hóa, thị trường dịch
vụ, thị trường sức lao động, thị trường tài chính, thị trường bất động sản, thị trường khoahọc công nghệ, …
Thứ ba, giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; cạnh tranh vừa là môi
trường, vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường phát triển, thúc đẩy các chủthể cần phải phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả để có thể thu về lợi nhuận tối đa
Thứ tư, động lực trực tiếp của các chủ thế sản xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế - xã
hội
Thứ năm, nhà nước là chủ thể thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các
quan hệ kinh tế, đồng thời nhà nước thực hiện khắc phục những khuyết tật của thị trườngthông qua luật và các chính sách kinh tế nhằm thúc đẩy những yếu tố tích cực, đảm bảo
sự bình đẳng xã hội và sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế
Thứ sáu, kinh tế thị trường là nền kinh tế mở, thị trường trong nước gắn liền với thị
trường quốc tế, tăng cường trao đổi, giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền; phát triển kinh
tế đối ngoại
Các đặc trưng trên mang tính phổ biến của mọi nền kinh tế thị trường Tuy nhiên,tùy theo điều kiện lịch sử cụ thể, tùy theo chế độ chính trị xã hội của mỗi quốc gia mà cácđặc trưng đó thể hiện không hoàn toàn giống nhau, tạo nên tính đặc thù và các mô hìnhkinh tế thị trường khác nhau
Trang 71.2.2.3 Ưu thế và hạn chế của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường có nhiều ưu thế, tuy nhiên, nó cũng có những khuyết tật.Những ưu thế và khuyết tật đó là:
*Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Một là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể luôn có cơ hội để tìm ra động lực cho sựsáng tạo của mình Thông qua vai trò của thị trường mà nền kinh tế thị trường trở thànhphương thức hữu hiệu kích thích sự sáng tạo trong hoạt động của các chủ thể kinh tế, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do của họ, quá đó, thúc đẩy tăng năng suất lao động,tăng hiệu quả sản xuất, làm cho nền kinh tế hoạt động năng động, hiệu quả Nền kinh tếthị trường chấp nhận mọi ý tưởng sáng tạo mới trong thực hiện sản xuất kinh doanh vàquản lý Nền kinh tế thị trường tạo môi trường rộng mở cho các mô hình kinh doanh mớitheo đà phát triển của xã hội
Hai là, nền kinh tế thị trường luôn thực hiện phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền cũng như lợi thế quốc gia trong quan hệ với thế giới.
Trong nền kinh tế thị trường, mọi tiềm năng, lợi thế đều có thể được phát huy, đều
có thể trở thành lợi ích đóng góp cho xã hội Thông qua vai trò gắn kết của thị trường mànền kinh tế thị trường trở thành phương thức hiệu quả hơn hẳn so với nền kinh tế tự cấp
tự túc hay nền kinh tế kế hoạch hóa để phát huy tiềm năng, lợi thế của từng thành viên,từng vùng miền trong quốc gia, của từng quốc gia trong quan hệ kinh tế với phần còn lạicủa thế giới
Ba là, nền kinh tế thị trường luôn tạo ra các phương thức để thảo mãn tối đa nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường, các thành viên trong xã hội luôn có thể tìm thấy cơ hộitối đa để thỏa mãn nhu cầu của mình Nền kinh tế thị trường với sự tác động của các quyluật thị trường luôn tạo ra sự phù hợp giữa khối lượng, cơ cấu sản xuất với khối lượng, cơcấu nhu cầu tiêu dùng của xã hội Nhờ đó, nhu cầu tiêu dùng về các loại hàng hóa, dịch
vụ khác nhau được đáp ứng kịp thời; người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu cũng nhưđáp ứng đầy đủ mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ Thông qua đó, nền kinh tế thị trườngtrở thành phương thức để thúc đẩy văn minh, tiến bộ xã hội
*Hạn chế của nền kinh tế thị trường
Trang 8Bên cạnh những ưu thế, nền kinh tế thị trường cũng có những khuyết tật vốn có.Những khuyết tật chủ yếu của kinh tế thị trường bao gồm:
Một là, xét trên phạm vi toàn bộ nền sản xuất xã hội, nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng
Khủng hoảng có thể diễn ra cục bộ, có thể diễn ra trên phạm vi tổng thể Sự khókhăn đối với các nền kinh tế thị trường thể hiện ở chỗ, các quốc gia rất khó dự báo chínhxác thời điểm xảy ra khủng hoảng Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục đượcnhững rủi ro tiềm ẩn này do sự vận động tự phát của các quy luật kinh tế Tính tự phátnày bên cạnh ý nghĩa tích cực, còn gây ra các rủi ro tiềm ẩn dẫn đến khủng hoảng Đây làthách thức với nền kinh tế thị trường
Hai là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.
Do phần lớn các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn đặtmục tiêu tìm kiếm lợi nhận tối đa nên luôn tạo ra ảnh hưởng tiềm ẩn đối với nguồn lực tàinguyên, suy thoái môi trường Cũng vì động cơ lợi nhuận, các chủ thể sản xuất kinhdoanh có thể vi phạm cả nguyên tắc đạo đức để chạy theo mục tiêu làm giàu thậm chí phipháp, góp phần gây ra sự xói mòn đạo đức kinh doanh, thậm chí cả đạo dức xã hội Đây
là những mặt trái mang tính khuyết tật của bản thân nền kinh tế thị trường Cũng vì mụctiêu lợi nhuận, các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh có thể không tham gia vào cáclĩnh vực thiết yếu cho nền kinh tế nhưng có lợi nhuận kỳ vọng thấp, rủi ro cao, quy môđầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài Tự nền kinh tế thị trường không thể khắc phục đượccác khuyết tật này
Ba là, nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, hiện tượng phân hóa xã hội về thu nhập, về cơ hội làtất yếu Bản thân nền kinh tế thị trường không thể tự khắc phục được khía cạnh phân hóa
có xu hướng sâu sắc Các quy luật thị trường luôn phân bổ lợi ích theo mức độ và loạihình thức hoạt động tham gia thị trường, cộng với tác động của cạnh tranh mà dẫn đến sựphân hóa như một tất yếu Đây là khuyết tật của nền kinh tế thị trường cần phải có sự bổsung và điều tiết bởi vai trò của nhà nước
Do những khuyết tật của nền kinh tế thị trường nên trong thực tế không tồn tại mộtnền kinh tế thị trường thuần túy, mà thường có sự can thiệp của nhà nước để sửa chữa
Trang 9những thất bại của cơ chế thị trường Khi đó, nền kinh tế được gọi kinh tế thị trường có
sự điều tiết của nhà nước hay nền kinh tế hỗn hợp
2 Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
2.1 Người sản xuất
2.1.1 Khái niệm
Người sản xuất hàng hóa là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ rathị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Người sản xuất bao gồm các nhàsản xuất, đầu tư, kinh doanh hàng hóa dịch vụ… Họ là những người trực tiếp tạo ra củacải vật chất, sản phẩm cho xã hội để phục vụ tiêu dùng
2.1.2 Vai trò của người sản xuất trong thị trường
Người sản xuất là những người sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh
và thu lợi nhuận
Nhiệm vụ của họ không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội, mà còn tạo
ra và phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai với mục tiêu đạt lợi nhuận tối đatrong điều kiện nguồn lực có hạn
Người sản xuất luôn phải quan tâm đến việc lựa chọn sản xuất hàng hóa nào, sốlượng bao nhiêu, sản xuất với các yếu tố nào sao cho có lợi nhất
Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, người sản xuất cần phải có trách nhiệm đốivới con người, trách nhiệm cung cấp những hàng hóa dịch vụ không làm tổn hạitới sức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội
2.1.3 Các biện pháp, chính sách của người sản xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong thị trường
2.1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình điều tra, thu thập, xử lý và phân tích các thôngtin thị trường nhằm phục vụ công tác sản xuất Mục đích của nghiên cứu thị trường làphục vụ việc ra quyết định kinh doanh Tuỳ thuộc vào kết quả nghiên cứu, quyết địnhkinh doanh có thể là:
- Giữ vững ở mức độ duy trì sản lượng sản xuất tiêu thụ.
- Tăng cường sản xuất tiêu thụ.
- Thâm nhập vào thị trường mới.
- Rời bỏ thị trường hay thay đổi sản phẩm.
2.1.3.2 Xây dựng và triển khai có hiệu quả chiến lược sản phẩm
Trang 10Chiến lược sản phẩm là hệ thống các mục tiêu và biện pháp phát triển sản phẩm,làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị trường Các mục tiêu về sản phẩm phải bao hàm
cả về mặt chất và mặt lượng
Mục tiêu và biện pháp phát triển sản phẩm phải đề cập đến 3 nội dung chủ yếu sau:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm.
- Phát triển sản phẩm mới.
*Nâng cao chất lượng sản phẩm
Khi chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, sản phẩm sẽ được chấpnhận Nhờ đó doanh nghiệp tăng khả năng chiến thắng trong cạnh tranh, góp phần mởrộng thị ttrường
Chất lượng là sự sống còn cho doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp cần chủ động đưa
ra các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm Các biện pháp đó là:
- Đảm bảo cung ứng nguyên, vật liệu đúng quy cách, chủng loại, số lượng và chấtlượng
- Không ngừng áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ, đảmbảo máy móc hoạt động ổn định và chính xác
- Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, lao động có tay nghề cao, đồng thời với việc sửdụng đòn bẩy kinh tế, khích lệ vật chất đối với người lao động
- Tăng cường tổ chức hoàn thiện bộ máy quản lý
- Đầu tư hệ thống kho tàng, bến bãi đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm theo đúngquy trình kỹ thuật
*Phát triển sản phẩm mới
Trang 11- Theo quan niệm marketing vể sản phẩm mới, đó có thể là những sản phẩm mới vềnguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm hiện có hoặc những nhãn do kết quảnghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm của công ty
- Thiết kế sản phẩm mới là cần thiết cho doanh nghiệp, sản phẩm mới có thể đạtđược một sự tiến bộ đáng kể về kỹ thuật song chưa hẳn đã đạt được một sự tiến bộ về mặtkinh tế Chẳng hạn như thời kỳ nghiên cứu thiết kế, chế thử sản phẩm quá dài, chí phí quácao hoặc khi sử dụng phải có điều kiện bổ sung bắt buộc gây tốn kém
- Vì vậy sản phẩm mới phải nhất quán về phương diện: tiến bộ về mặt kỹ thuật vàtiến bộ về mặt kinh tế
2.1.3.3 Chính sách giá cả sản phẩm của doanh nghiệp
Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm của các đơn vị sản xuất kinh doanh là việcquy định mức giá bán Mức giá có thể là giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc làcho các chủ thể trung gian
Tuỳ theo khả năng của doanh nghiệp mà có cách xác định giá khác nhau như một
số cách sau:
- Định giá thấp: cho phép doanh nghiệp thâm nhập và mở rộng thị trường nhanh
chóng, sản lượng tiêu thụ lớn
- Định giá cao: kết quả có khi ngược với định giá thấp và thường áp dụng khi sản
phẩm có tính ưu việt hơn hẳn so với sản phẩm khác
- Giá dẫn và tuân theo: khi doanh nghiệp kiểm soát được phần lớn thị trường, họ có
thể ở vị trí dẫn giá, có khả năng áp đặt giá Còn khi doanh nghiệp có thị trường nhỏ bé,yếu thế trong cạnh tranh thì phải tuân theo giá của doanh nghiệp khác
- Giá phân biệt: là định giá khác nhau cho từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể Có thể
phân biệt theo khu vực địa lý, theo mùa vụ, theo đoạn thị trường…
- Giá linh hoạt: doanh nghiệp điều chỉnh giá theo biến động của thị trường phù hợp
với mục tiêu của doanh nghiệp
Như vậy, tuỳ theo mỗi doanh nghiệp mà có các chính sách giá khác nhau, với từngmức giá doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận mà mặt hàng đó đem lại và làm saocho khách hàng thấy được phần lợi ích của mình khi mua mặt hàng đó
2.1.3.4 Chính sách phân phối tiêu thụ hàng hoá
Có thể hiểu phân phối là những quyết định đưa hàng hoá vào các kênh phân phối,một hệ thống tổ chức và công nghệ điều hoà, cân đối, thực hiện hàng hóa để tiếp cận vàkhai thác hợp lý nhất nhu cầu của thị trường, để đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến cáckhách hàng cuối cùng và đưa một cách nhanh nhất và đạt lợi nhuận cao
Hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp thực chất là hoạt động bán hàng cho ngườitiêu dùng hoặc thông qua các tổ chức trung gian tiêu thụ Trong cơ chế thị trường có cáchình thức trung gian sau:
Trang 12- Người bán buôn: là những trung gian hàng hoá và dịch vụ cho các trung gian khác,
cho người bán lẻ hoặc cho nhà sử dụng công nghiệp khác
- Người bán lẻ: là những người trung gian bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu
Ngoài ra các doanh nghiệp còn có các hình thức hỗ trợ khác như hỗ trợ về phươngtiện vận chuyển cho khách, hỗ trợ về phương thức thanh toán (thanh toán ngay, thanhtoán chậm, bán trả góp ) để không ngừng đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm chodoanh nghiệp
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.1.4.1 Thị phần của doanh nghiệp.
Khái niệm: Thị phần của doanh nghiệp là tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếmlĩnh, đây là chỉ tiêu tổng quát nói lên sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường
- Thị phần tuyệt đối: tỷ trọng phần doanh thu của doanh nghiệp so với toàn bộ sảnphẩm cùng loại được tiêu thụ trên thị trường
- Thị phần tương đối: xác định trên cơ sở thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp so vớithị phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
2.1.4.2 Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp.
Thông qua sản lượng tiêu thụ để đánh giá xem kết quả tiêu thụ trên các thị trườngcủa doanh nghiệp đã được mở rộng hay thu hẹp Việc mở rộng thị trường doanh nghiệp
có thể thực hiện là mở rộng thị trường theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu:
- Mở rộng thị trường theo chiều rộng: doanh nghiệp thực hiện xâm nhập vào thịtrường mới, thị trường nước ngoài, thị trường của đối thủ cạnh tranh
- Mở rộng thị trường theo chiều sâu: doanh nghiệp tiến hành khai thác tốt hơn trênthị trường hiện có bằng cách cải tiến hệ thống phân phối, thực hiện các chính sách sảnphẩm, giá cả, dịch vụ sau bán hàng…
2.2 Người tiêu dùng
2.2.1 Khái niệm
Trang 13Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãnnhu cầu tiêu dùng Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định sự thành bại củangười sản xuất.
2.2.2 Vai trò của người tiêu dùng trong thị trường
Sự phát triển đa dạng của người tiêu dùng là động lực quan trọng của sự pháttriển sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất
Người tiêu dùng, cùng với các doanh nghiệp, là động lực của nền kinh tế.Khi họ chi tiêu, các doanh nghiệp gặt hái lợi nhuận và người tiêu dùng cóđược một sản phẩm hoặc dịch vụ chất lượng theo một cách nào đó sẽ nângcao cuộc sống của họ Người tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong xãhội từ các phương pháp họ sử dụng để nghiên cứu và xem xét các sản phẩmcho đến quyết định của họ về việc sử dụng nhãn hiệu nào và nơi để muahàng
Người khởi xướng
Người tiêu dùng xác định các sản phẩm và dịch vụ họ cần, cho dù họ đang mua sắmcho bản thân, bạn bè, thành viên gia đình hoặc khách hàng doanh nghiệp Các phươngtiện truyền thông giúp thuyết phục, thông báo và nhắc nhở họ về các sản phẩm và dịch vụ
có sẵn để tiêu thụ Khi người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm hoặc dịch vụ, bất kể tênthương hiệu được liên kết với nó, anh ta bắt đầu thu thập thông tin để xác định xem việcmua hàng có phải là một quyết định mua hàng hợp lý hay không
Người gây ảnh hưởng
Người tiêu dùng chắc chắn tìm đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp để biết ý kiến khi họ mua hàng Một lời giới thiệu cho một doanh nghiệp hoặc một trải nghiệm cá nhânvới một sản phẩm có trọng lượng hơn với người tiêu dùng, hơn là một quảng cáo hoặcquảng cáo in dàn nhạc tốt Trên thực tế, Business Wire báo cáo rằng phụ nữ thường tìmđến blog và mạng xã hội để nghiên cứu sản phẩm trước khi họ đưa ra quyết định mua.Các công ty cung cấp cho khách hàng cơ hội để xem xét các dịch vụ và sản phẩm của họtrực tuyến và người tiêu dùng sử dụng thông tin này để đánh giá chất lượng, dịch vụ, tínhnăng, lợi ích và giá cả
Người quyết định
Trẻ em, ví dụ, có thể bắt đầu ý tưởng mua hàng bằng cách đề cập đến một loại ngũcốc mới cho cha mẹ Phụ huynh quyết định có mua hay không sau khi nghiên cứu ngũcốc để xác định giá của nó, tính sẵn có của nó và mức độ lành mạnh của nó Người tiêudùng đảm nhận vai trò của người quyết định có thẩm quyền tài chính để quyết định xemhàng hóa hay dịch vụ có thể được mua hay không
Người mua
Người tiêu dùng mua sản phẩm và dịch vụ bằng tiền của họ, tiền của người phốingẫu hoặc bằng cách sử dụng thẻ tín dụng của công ty Cho dù họ trực tiếp đến cửa hàng,
Trang 14mua hàng trực tuyến hoặc đặt hàng qua điện thoại, người mua sẽ thanh toán và nhận hànghóa hoặc dịch vụ trao đổi.
Người dùng
Người tiêu dùng thường sử dụng các sản phẩm họ mua, trừ khi họ mua cho mộtthành viên trong gia đình, bạn bè hoặc đồng nghiệp Bất kể ai thực hiện mua hàng, ngườidùng là người cuối cùng tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua đã mua
2.3 Các chủ thể trung gian trong thị trường
Do sự phát triển của sản xuất và trao đổi dưới tác động của phân công lao động xãhội, làm cho sự tách biệt tương đối giữa sản xuất và trao đổi ngày càng sâu sắc Trên cơ
sở đó xuất hiện những chủ thể trung gian trong thị trường Những chủ thể này có vai tròngày càng quan trọng để kết nối, thông tin trong các quan hệ mua, bán
2.3.1 Khái niệm
Có thể hiểu chủ thể tham gia thị trường gồm có người mua, người bán, người môigiới và chủ thể quản lý nhà nước đối với thị trường Trong đó bên môi giới thực hiện làbên trung gian, bên trung gian này thực hiện các dịch vụ nhằm tạo điều kiện để bên cónhu cầu bán hàng, cung ứng dịch vụ thiết lập quan hệ với bên có nhu cầu mua hàng, sửdụng dịch vụ hoặc thông qua bên này mà hàng hoá, dịch vụ sẽ đến được với bên thứ ba
2.3.2 Vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các chủ thể trung gian trong thịtrường này không phải chỉ có các trung gian thương nhân mà còn rất nhiều các chủ thểtrung gian phong phú trên tất cả các quan hệ kinh tế như: trung gian môi giới chứngkhoán, trung gian môi giới nhà đất, Vai trò của những người môi giới này thường thựchiện là tư vấn, định hướng và làm trung gian trong giao dịch giữa người mua và ngườibán, đặc biệt là các loại thị trường có tổ chức cao như thị trường chứng khoán, thị trườngtiền tệ, thị trường bất động sản…
Trong các hoạt động giao dịch, mua bán trên các thị trường thì bên trung gian cóvai trò làm cầu nối giữa bên thuê dịch vụ và bên thứ ba Do đó, các chủ thể trung giannày là yếu tố quan trọng, họ giúp phát triển những sản phẩm và dịch vụ cho nền kinh tế
và cũng làm phong phú thêm môi trường kinh doanh như:
Trung gian môi giới trong thị trường chứng khoán
Các trung gian này sẽ thực hiện vai trò trung gian giữa người mua và người bán, cóthể nắm bắt nhu cầu của khách hàng và phản ánh với người cung cấp hàng hóa, dịch vụnhững thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Kết quả là sẽ thu hút ngày càngnhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cho đầu tư và phát triển Tiếp theo, nhờ có trunggian môi giới mà các công ty tài chính có thể tiết kiệm được chi phí giao dịch
Trung gian môi giới bất động sản