1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam

14 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 81,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy. Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

BÀI THẢO LUẬN NHÓM HỌC PHẦN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN

Đề tài: Lý luận tích lũy và ý nghĩa của của việc nghiên cứu lý luận tích lũy Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam.

Giảng viên giảng dạy : TS Đặng Thị Hoài

Lớp : 2097RLCP1211

Nhóm sinh viên : Nhóm 5

Hà Nội - 2020

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5

1 19D191166 Hồ Thị Linh Trang Nhóm trưởng

4 19D191169 Phạm Thị Lan Tường Thành viên

8 19D191173 Nguyễn Thị Ngọc Yến Thành viên

Trang 3

Mục lục

N i dung ội dung

Chương I: Lý luận về tích lũy tư bản và ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận tích lũy

I Tích lũy tư bản 4

1 Bản chất của tích lũy tư bản 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Bản chất của tích lũy tư bản 4

2 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy 5

2.1 Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng 5

2.2 Khối lượng giá trị thặng dư 5

3 Một số hệ quả của tích lũy tư bản 7

II Ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận tích lũy 8

Chương II: Liên hệ vấn đề tích lũy ở Việt Nam I Tại sao phải tích lũy vốn? 9

II Thực trạng vấn đề tích lũy vốn ở Việt Nam 10

III Các giải pháp thúc đẩy quá trình tích lũy ở Việt Nam 11

1 Giải quyết đúng đắn mối quan hệ của tích lũy – tiêu dùng 11

2 Sử dụng hiệu quả nguồn vốn 11

3 Tăng cường tích lũy vốn trong nước và có biện pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài 11

IV KẾT LUẬN 12

Trang 4

Lời mở đầu

Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập, phát triển năng động nhất từ trước đến nay và

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng cả về kinh tế, chính trị, xã hội, nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế Đó là những thành quả rất đáng tự hào mà chúng ta có được nhờ sự lựa chọn đúng đắn đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng sáng tạo các phương pháp, nguyên lí cơ bản của phát triển kinh tế vào điều kiện Việt Nam Chúng ta có xuất phát điểm thấp,tiềm lực kinh tế yếu nên ta đổi mới với thực tế trình độ kĩ thuật thấp và năng suất lao động chưa cao

Đối với Việt Nam tích lũy luôn là điều kiện tiên quyết để tái sản xuất mở rộng Có tích lũy mới có thể làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển, đưa đất nước vững vàng đi theo con đường chủ nghĩa xã hội mà chúng ta đã lựa chọn Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa thì nhu cầu

về vốn để xây dựng các công trình nền tảng và cải tiến kỹ thuật áp dụng khoa học tiên tiến lại càng cần thiết và quan trọng hơn bao giờ hết

Chính vì lý đo đó mà nhóm em đã lựa chọn đề tài thảo luận: “Lý luận tích lũy và ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận tích lũy Liên hệ vấn đề này ở Việt Nam” nhóm em sẽ trình bày xung quanh vấn đề tích lũy, làm rõ hơn bản chất, quá trình thực hiện nó và áp dụng lý luận này vào thực tiễn nền kinh tế Việt Nam

Cấu trúc đề tài bao gồm các chương sau:

 Chương I: Lý luận về tích lũy tư bản và ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận tích lũy

 Chương II: Liên hệ vấn đề tích lũy ở Việt Nam

Trang 5

Nội dung thảo luận

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN TÍCH LŨY VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU LÝ

LUẬN TÍCH LŨY

I Tích lũy tư bản

1 Bản chất của tích lũy tư bản

1.1 Khái niệm

 Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê Tư bản thể hiện quan hệ sản xuất giữa giai cấp tư sản và vô sản trong đó các nhà tư bản là người sở hữu tư liệu sản xuất và bóc lột công nhân làm thuê - người tạo ra giá trị thặng dư cho họ

 Tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm (tư bản mới)

1.2 Bản chất của tích lũy tư bản

 Tái sản xuất là quá trình sản xuất liên tục được lặp đi lặp lại không ngừng trong nền kinh tế thị trường Tái sản xuất được thực hiện dưới 2 hình thức:

 Tái sản xuất giản đơn là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như cũ Toàn

bộ giá trị thặng dư đã được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân

 Tái sản xuất mở rộng là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô và trình độ tăng lên Để thực hiện tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm, do đó tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư

 Bản chất của tích luỹ tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc biến giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sức lao động, mở mang nhà xưởng, mua thêm nguyên vật liệu… Nghĩa là nhà tư bản không sử dụng hết giá trị thặng

dư thu được cho tiêu dùng cá nhân mà biến nó thành tư bản phụ thêm

 Động cơ của tích lũy tư bản là quy luật giá trị thặng dư và quy luật cạnh tranh

 Tóm lại, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư Nhờ có tích lũy tư bản, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành thống trị và không ngừng mở rộng

sự thống trị đó

2 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy

Quá trình tái sản xuất tư bản chủ nghĩa diễn ra liên tục, do đó quy mô tích lũy tư bản cũng không ngừng tăng lên Việc xem xét những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy

tư bản phải được chia làm hai trường hợp:

Trang 6

2.1 Tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng

 Quy mô tích lũy phụ thuộc vào khối giá trị thặng dư và tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tư bản và thu nhập ( tức là bộ phận giá trị thặng dư được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân)

 Với một khối giá trị thặng dư nhất định, một trong hai phần đó càng lớn thì càng phân chia thành nhỏ Nếu những điều kiện khác không thay đổi, thì tỷ lệ phân chia đó quyết định đại lượng tích lũy

2.2 Khối lượng giá trị thặng dư

Khi tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tư bản và thu nhập không thay đổi, quy mô tích lũy tư bản còn do các nhân tố khác quyết định

 Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư

 Các nhà tư bản nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách cắt xén vào tiền công Khi nghiên cứu sự sản xuất giá trị thặng dư, C.Mác giả định rằng sự trao đổi giữa công nhân và nhà tư bản là sự trao đổi ngang giá, tức là tiền công bằng giá trị sức lao động Nhưng trong thực tế, công nhân không chỉ bị nhà tư bản chiếm đoạt lao động thặng dư, mà còn bị chiếm đoạt một phần lao động tất yếu, tức cắt xén tiền công, để tăng tích luỹ tư bản

 Các nhà tư bản còn nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách tăng cường

độ lao động và kéo dài ngày lao động để tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhờ đó tăng tích luỹ tư bản Cái lợi ở đây còn thể hiện ở chỗ nhà tư bản không cần ứng thêm tư bản để mua thêm máy móc, thiết bị mà chỉ cần ứng tư bản để mua thêm nguyên liệu là có thể tăng được khối lượng sản xuất, tận dụng được công suất của máy móc, thiết bị, nên giảm được hao mòn vô hình và chi phí bảo quản của máy móc, thiết bị

 Trình độ năng suất lao động xã hội

 Nếu năng suất lao động xã hội tăng lên, thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng giảm xuống Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích luỹ tư bản: một là, với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho tích luỹ có thể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà tư bản không giảm, thậm chí có thể cao hơn trước; hai là, một lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích luỹ có thể chuyển hoá thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm lớn hơn trước

 Do đó, quy mô của tích luỹ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư được tích luỹ, mà còn phụ thuộc vào khối lượng hiện vật do khối lượng giá trị thặng dư đó có thể chuyển hoá thành Như vậy năng suất lao động xã hội tăng lên

sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biến giá trị thặng dư thành tư bản mới, nên làm tăng quy mô của tích luỹ Nếu năng suất lao động cao, thì lao động sống sử

Trang 7

dụng được nhiều lao động quá khứ hơn, lao động quá khứ đó lại tái hiện dưới hình thái có ích mới, được sử dụng làm chức năng của tư bản ngày càng nhiều, do đó cũng làm tăng quy mô của tích luỹ tư bản

 Sử dụng hiệu quả máy móc ( C.Mác gọi là sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản

sử dụng và tư bản tiêu dùng)

 Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị) tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng chúng chỉ hao mòn dần, do đó giá trị của chúng được chuyển dần từng phần vào sản phẩm Vì vậy có sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng

và tư bản tiêu dùng Mặc dù đã mất dần giá trị như vậy, nhưng trong suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn có tác dụng như khi còn đủ giá trị Do đó, nếu không kể đến phần giá trị của máy móc chuyển vào sản phẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công chẳng khác gì lực lượng tự nhiên

 Máy móc, thiết bị càng hiện đại, thì sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công của máy móc càng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao động quá khứ càng nhiều Sự phục vụ không công đó của lao động quá khứ là nhờ lao động sống nắm lấy và làm cho chúng hoạt động Chúng được tích luỹ lại cùng với quy mô ngày càng tăng của tích luỹ tư bản

 Đại lượng tư bản ứng trước

 Với trình độ bóc lột không thay đổi, thì khối lượng giá trị thặng dư do khối lượng

tư bản khả biến quyết định Do đó quy mô của tư bản ứng trước, nhất là bộ phận tư bản khả biến càng lớn, thì khối lượng giá trị thặng dư bóc lột được càng lớn, do đó tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích luỹ tư bản

 Từ sự nghiên cứu bốn nhân tố quyết định quy mô của tích luỹ tư bản có thể rút ra nhận xét chung là để tăng quy mô tích luỹ tư bản, cần khai thác tốt nhất lực lượng lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để công suất của máy móc, thiết bị

và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu

3 Một số hệ quả của tích lũy tư bản

 Thứ nhất: Tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản

 Cấu tạo hữu cơ của tư bản ( ký hiệu c/v ) là cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản

 C.Mác cho rằng, nền sản xuất có thể được quan sát qua hình thái hiện vật cũng có thể quan sát qua hình thái giá trị

 Nếu quan sát qua hình thái hiện vật thì mối quan hệ tỷ lê giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động được coi là cấu tạo kỹ thuật

 Cấu tạo kỹ thuật này nếu quan sát qua hình thái giá trị nó phản ánh ở mối quan hệ

tỷ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến Tỷ lệ giá trị này được gọi là cấu tạo

Trang 8

hữu cơ Cấu tạo hữu cơ luôn có xu hướng tăng do cấu tạo kỹ thuật cũng vận động theo xu hướng tăng lên về lượng

 Vì vậy, quá trình tích lũy tư bản không ngừng làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản

 Thứ hai: Tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản

 Trong quá trình tái sản xuất tư bản chủ nghĩa, quy mô của tư bản cá biệt tăng lên thông qua quá trình tích tụ và tập trung tư bản

 Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư Tích tụ tư bản làm tang quy mô tư bản cá biệt đồng thời làm tăng quy

mô tư bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bản phụ thêm Tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản

 Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy

mô tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào một chỉnh thể tạo thành một

tư bản cá biệt lớn hơn Tập trung tư bản có thể thực hiện thông qua sáp nhập các tư bản cá biệt lại với nhau

 Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể thu được nhiều giá trị thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động

 Thứ ba: Tích lũy tư bản không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối và tương đối

 Xét chung toàn bộ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thu nhập mà các nhà tư bản có được lớn hơn gấp nhiều lần so với thu nhập dưới dạng tiền công của người lao động làm thuê C.Mác đã quan sát thấy thực tế này và ông gọi đó là sự bần cùng hóa người lao động

 Cùng với sự gia tăng quy mô sản xuất và cấu tạo hữu cơ của tư bản, tư bản khả biến có xu hướng giảm tương đối so với tư bản bất biến, dẫn tới thừa nhân khẩu

Do đó quá trình tích lũy tư bản có tính hai mặt, một mặt thể hiện sự tích lũy, sự giàu sang về phía giai cấp tư sản, và mặt khác tích lũy sự bần cùng về phía giai cấp công nhân làm thuê

II Ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận tích lũy

 Nghiên cứu tích lũy tư bản cho thấy rõ hơn bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa:

 Thứ nhất, nguồn gốc duy nhất của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư và tư bản tích lũy chiếm tỷ ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản C.Mác nói rằng, tư bản ứng trước chỉ là một giọt nước trong dòng sông của tích lũy mà thôi Trong quá trình tái sản xuất, lãi (m) cứ đập vào vốn, vốn càng lớn thì lãi càng lớn, do đó lao động của công nhân trong quá khứ lại trở thành những phương tiện để bóc lột chính người công nhân

Trang 9

 Thứ hai, quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa Trong sản xuất hàng hóa giản đơn,

sự trao đổi giữa những người sản xuất hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá về cơ bản không dẫn tới người này chiếm đoạt lao động không công của người kia Trái lại, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn đến kết quả là nhà tư bản chẳng những chiếm đoạt một phần lao động của công nhân mà còn là người sở hữu hợp pháp lao động không công đó

 Nghiên cứu lý luận tích lũy giúp hiểu và nắm được các nhân tố tăng quy mô tích lũy,

từ đó vận dụng trong sản xuất và kinh doanh để tang vốn và sử dụng vốn có hiệu quả

 Nghiên cứu lý luận tích lũy cho thấy tang năng suất lao động là cách sử dụng vốn có hiệu quả nhất cũng như tăng khấu hao tư liệu sản xuất giúp tránh được hao mòn vô hình, có ý nghĩa rất lớn, tang tích lũy vốn sản xuất và sử dụng tư liệu sản xuất có hiệu quả

CHƯƠNG II: VẬN DỤNG LÍ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀO THỰC

TIỄN VIỆT NAM

Đất nước đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế, nhất là hơn 20 năm đổi mới vừa qua, tốc độ tăng trưởng khá cao, sản xuất phát triển, có tích lũy

từ nội bộ, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Để giữ được tốc độ tăng trưởng cao trong những năm tới sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc tích lũy, huy động vốn cho nền kinh

tế Nhiều chuyên gia quốc tế cho răng Việt Nam muốn phát triển đạt tốc độ theo hướng rồng bay thì phải nỗ lực huy động tích lũy trong nước, tăng cường nó có hiệu quả cao để

hệ số ICOR chỉ ở mức 2,5 và mức tăng trưởng phải ít nhất là trên 8% một năm, như vậy thì thu nhập binhg quân đầu người của Việt Nam có thể tăng lên gấp 45 lần trong vòng một thế hệ Việt Nam có thể lực chọn các tình huống tăng trưởng tùy theo mức tích lũy trong nước và mức đầu tư trên GDP cũng như hiệu suất sử dụng vốn Việt Nam muốn đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH nền kinh tế cần huy động tối đa không chỉ nguông vốn tiền mặt còn nằm rải rác trong dân cư mà cần phải huy động các nguồn tài lực, những kinh nghiệm quản lí, và tất cả các quan hệ bang giao cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế Chúng ta sẽ xem xét thực trạng và giải pháp tích lũy vốn ở Việt Nam hiện nay

I Tại sao phải tích lũy vốn?

Trong đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do Đại Hội VIII của Đảng đề ra, vấn đề tích lũy vốn để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tầm quan trọng đặc biệt

cả về phương pháp, nhận thức chỉ đạo thực tiễn Ai cũng biết rằng để công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần phải có vốn Hiện nay chúng ta đang tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã

Trang 10

hội từ điểm xuất phát rất thấp, trong khi đó tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa lại phải cần nhiều vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng Tuy đất nước và khu vực đã thoát khỏi khủng hoảng , nhưng nước ta vẫn là một nước nghèo, chậm phát triển thì vấn đề tích lũy vốn là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, có ý nghĩa tiên quyết đối với toàn bộ quá trình xây dựng, tại Đại Hội Đảng lần thứ VIII Đảng ta đã khẳng định: “ Luôn chủ trương tự lực cánh sinh xây dựng, phát triển kinh tế, công nghiệp tích lũy vốn từ nội bộ kinh tế là chủ yếu”

Nhiều chuyên gia quốc tế đã cho rằng Việt Nam muốn phát triển và đạt tốc độ theo hướng rồng bay thì phải nỗ lực huy động và tích lũy vốn trong nước, tăng cường có hiệu quả với vốn nước ngoài và đầu tư có hiệu quả cao Họ đã tính toán răng để tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hằng năm khoảng 8-10 % thì tổng đầu tư trong nước của Việt Nam phải đạt từ 20-35%, từ nay đến 2020 để đạt được sự tăng trưởng GDP với tốc độ cao như vậy đòi hỏi phải đẩy nhanh hơn nữa quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhưng đất nước ta đang đứng trước một bài toán vô cùng nan giải đó là tình trạng thiếu vốn về mọi mặt (Vốn lao động, vốn tín dụng, vốn đầu tư phát triển) cần phải giải đáp của nền công nghiệp: muốn phát huy tối đa nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo bồi dưỡng nhân tài để phát huy tối đa cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa thì phải đầu tư cho GDP đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất cũng như xây dựng cở sở hạ tầng khôn thể thiếu vai trò của vốn Mặt khác chúng ta đang tiến tới hiệp định GEPT/AFTA (ASEAN) và thạm gia vào khu vực tự do hóa thương mại Châu Á TBD (APEC) để đứng vững được chúng ta phải có sức cạnh tranh trong mọi thị trường trong và ngoài nước Theo Marx “Sự cạnh tranh bắt buộc nhà tư bản, nếu muốn duy trì tư bản của mình thì phải làm cho tư bản ngày càng tăng lên mãi và hẳn không thể làm cho

tư bản đó ngày một tăng lên được nếu không có một sự tích lũy ngày càng nhiều thêm”

II Thực trạng vấn đề tích lũy vốn ở Việt Nam

Trước đây trong nền kinh tế bao cấp, tiêu dùng còn thiếu thốn thì quá trình tích lũy vốn còn gặp nhiều trở ngại Nhà nước lại can thiệp quá sâu vào kinh tế dẫn đến việc tổ chức doanh nghiệp không thể phát huy hết khả năng của mình, nhiệm vụ tích tụ và tập trung vốn không đạt được hiệu quả

Từ khi chuyển đổi nền kinh tế, đời sống của nhân dân đã được cải thiện rõ rệt, thu nhập quốc dân tăng lên …tuy nhiên nó vẫn còn quá nhỏ bé so với nền kinh tế thế giới Một trong những nguyên nhân chính là thực trạng tích lũy vốn của ta chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, quy mô vốn của các doanh nghiệp thấp

Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tính đến ngày 1/1/2004, cả nước có 72.012 doanh nghiệp thưc tế hoạt động với tổng số vốn là 1.724.558 tỷ đồng (nếu quy đổi ra đô

Ngày đăng: 01/09/2021, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w