1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích, đặt câu hỏi và trả lời về những vấn đề xoay quanh kiểu nhà nước

18 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 67,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích, đặt câu hỏi và trả lời về những vấn đề xoay quanh kiểu nhà nước I.Khái niệm Nhà nước•Phạm trù hình thái kinh tế là như thế nào?•Vậy hình thức nhà nước là gì?II.Cơ sở tồn tại của các kiểu nhà nước1.Cơ sở kinh tế•Tại sao nói chế độ sở hữu tư nhân là cơ sở tồn tại của các kiểu nhà nước này?2.Cơ sở xã hội•Vậy giai cấp là gì?III.Các kiểu nhà nước trong các hình thái kinh tế xã hội1.Nhà nước chủ nô2.Nhà nước phong kiến3.Nhà nước tư sản4.Nhà nước xã hội chủ nghĩaIV.Sự thay thế các kiểu nhà nước•Tại sao có sự thay thế kiểu nhà nước?V.Một số quan điểm phân loại nhà nước khác

Trang 1

Chương V : KIỂU NHÀ NƯỚC

I Khái niệm Nhà nước:

- Quan điểm chủ nghĩa duy vật cho rằng xã hội là một hệ thống bao

gồm 4 lĩnh vực cơ bản:

+ Lĩnh vực kinh tế: hay là mới quan hệ sản xuất, quan hệ kinh tế + Lĩnh vực xã hội: là các quan hệ gia đình, dân tộc, tầng lớp, giai cấp + Lĩnh vực chính trị: là tổ chức và thiết chế quyền lực, heeh thống pháp luật và tư tưởng chính trị

+ Lĩnh vực tinh thần

hoạt xã hội, chính trị và tinh thần

- Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị được khái quát

thành hai phạm trù cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

- Nhà nước và pháp luật là những yếu tố thực về kiến ttrusc thượng tầng

nên sự vận động, thay đổi đều bắt nguồn từ cơ sở hạ tầng

- Và nhằm khái quát các lĩnh vực trên, chủ nghĩa duy vật lịch sử khái

quát thành phạm trù hình thái kinh tế xã hội

- Hình thái kinh tế- xã hội chỉ ra một giai đoạn lịch sử phát triển nhất

định củ xã hội, có tính xác định về chất, là sự thống nhất của các yếu

tố cơ bản của xã hội, luôn vận động thông qua sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

- Khoa học lý luận dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật

lịch sử về hình thành kinh tế- xã hội để phân chia nhà nước thành các kiểu nhà nước khác nhau Đồng thời lý giải quá trình vận động, phát triển khách quan của nhà nước thông qua sự thay thế các hình thái kinh tế- xã hội

- Theo đó, kiểu nhà nước là tổng hợp các đặc trưng ( dấu hiệu) cơ bản

của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội và những điều

Trang 2

kiện phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định

- Những hình thái kinh tế xã hội có nhà nước tồn tại bao gồm: chiếm

hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa Và tương ứng với 4 hình thái kinh tế- xã hội đó là 4 kiểu nhà nước: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa

kiện tồn tại và phát triển của nó

- Kiểu nhà nước không phải là những nhà nước cụ thể mà là một tập

hợp các nhà nước có đặc điểm chung trong một giai đoạn lịch sử nhất định

- Có thể nói, kiểu nhà nước là một phạm trù phân loại nhà nước nhưng

nếu hiểu đơn giản rằng các kiểu nhà nước chính là các loại nhà nước cũng chưa thực sự đầy đủ

- Cần lưu ý rằng, phạm trù kiểu nhà nước hoàn toàn khác biệt với phạm

trù hình thái và nhà nước

- Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và

phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước

- Đề cập đến các mô hình tổ chức quyền lực nhà nước khác nhau như:

+ Hình thức chỉnh thể quần chủ hay cộng hòa

+ Hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất hay liên bang, chế độ chính trị dân chủ hay phi dân chủ

- Theo quan điểm Mác-Lênin, sự xuất hiện và phát triển của các nhà

nước là tất nhiên Mỗi kiểu nhà nước có các cơ sở, điều kiện khách quan tồn tại của nó trong mỗi hình thái kinh tế- xã hội nhất định Và

đó là cơ sở, điều kiện khách quan

II Cơ sở tồn tại của các kiểu nhà nước:

1 Cơ sở kinh tế:

Trang 3

- Mỗi giai đoạn phát triển lịch sử của xã hội( hình thái kinh tế- xã hội

nhất định) có phương thức sản xuất của cải vật chất khác nhau

+ C.Mác nhán mạnh “ những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng ta sản xuất ra cái gì, mà ở chỗ chúng ta sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”

+ Sản xuất của cải vật chất là yếu tố nền tảng( vì nó tạo ra điều tồn tại vật chất cho xã hội và chi phối các yếu tố khác nhau trong cấu trúc của xã hội)

+ Phương thức sản xuất gồm có: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

- Các quan hệ kinh tế hay quan hệ sản xuất gồm có: quan hệ sở hữu,

quan hệ tổ chức, quản lý lao động, quan hệ phân phối sản phẩm lao động

- Chẳng hạn, trong xã hội có giai cấp thì giai cấp nào là sở hữu các tư

liệu sản xuất chủ yếu ( có quyền lực kinh tế) sẽ là giai cấp tổ chức ra nhà nước ( có quyền lực chính trị)

- Cơ sở tồn tại khách quan của nhà nước trước hết phải là cơ sở kinh tế,

trong đó quan hệ sở hữu là yếu tố quyết định

- Nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại khi xã hội tồn tại ở chế độ sở hữu tư

nhân về tư liệu sản xuất bởi chính điều kiện này mới dẫn đến sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp là cơ sở trực tiếp làm xuất hiện nhà nước

- Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản đều có cơ sở kinh tế là

chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

nước này?

- Bởi các kiểu nhà nước này có những điểm đặc thù khác nhau về chủ

sở hữu, đối tượng sở hữu là các tư liệu sản xuất chủ yếu

Trang 4

- Chẳng hạn, trong nhà nước chủ nô thì chủ sở hữu các tư liệu sản xuất

chủ yếu là giai cấp chủ nô, nhưng trong nhà nước phong kiến lại là giai cấp địa chủ phong kiến

của các kiểu nhà nước này là khác nhau

2 Cơ sở xã hội:

- Trong cấu trúc của một xã hội tồn tại lĩnh vực xã hội là các quan hệ

gia đình, dân tộc tầng lớp, giai cấp

+ Các quan hệ xã hội tồn tại trong xã hội raasxt đa dạng và phức tạp + Tuy nhiên, khi xã hội xuất hiệ chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất thì quan hệ giai cấp mới xuất hiện

+ Theo Mác, giai cấp là những tập đoàn người có địa vị khác nhau trong hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử

- Các địa vị khác nhau ấy được thể hiện bởi ba khía cạnh: sở hữu, tổ

chức quản lý lao động, phân phối sản phẩm lao động

- Và trong xã hội có giai cấp, có một hệ thống cơ cấu các giai cấp gồm:

giai cấp thống trị, giai cấp bị trị, giai cấp và tầng lớp trung gian

+ Trong đó, mối quan hệ giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột là

cơ sở tạo ra mâu thuẫn có tính chất đối kháng

+ Nhà nước xuất hiện là kết quả trực tiếp của mâu thuẫn giai cấp có tính chất đối kháng này

+ Theo quan điểm Mác-Lênin cho rằng: “ Nhà nước là sản phẩm của mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được” Nghĩa là nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp

+ Xã hội còn nhà nước tức là xã hội đó còn có giai cấp và đấu tranh giai cấp

Trang 5

+ Giai cấp tổ chức ra nhà nước trở thành giai cấp thống trị còn giai cấp kia trở thành giai cấp bị trị

+ Mỗi kiểu nhà nước đều có cơ sở xã hội tồn tại riêng của mình

Ví dụ: Trong xã hội chiếm hữu nô lệ là mâu thuẫn giai cấp giưa giai cấp chủ

nô và giai cấp nô lệ nhưng trong xã hội phong kiến là mâu thuẫn giai cấp giũa giai cấp địa chủ phong kiến và giai cấp nông dân

- Hay nói cách khác mỗi giai đoạn lịch sử xã hội hay hình thái kinh tế

xã hội nất định có mâu thuẫn giai cấp làm xuất hiện nhà nước khác nhau

III Các kiểu nhà nước trong các hình thái kinh tế xã hội:

- Xã hội có giai cấp đã và sẽ trải qua các hình thái kinh tế- xã hội là

chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa Tương ứng là bốn kiểu nhà nước: nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa

1 Nhà nước chủ nô:

Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu nhà nước chủ nô:

- Kiểu nhà nước chủ nô( hay còn gọi là chiếm hữu nô lệ) là kiểu nhà

nước đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người

+ Kiểu nhà nước này được hình thành trên cơ sở tan rã chế độ thị tộc,

bộ lạc của hình thái kinh tế- xã hội cộng sản nguyên thủy

+ Do lực lượng sản xuất ngày càng phát triên nên có sự chuyển biến

từ nền kinh tế tự nhiên chiếm đoạn sang kinh tế sản xuất

+ Song song với đó là sự xuất hiện của các lần phân công lao động xã hội( chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp và thương nghiệp xuất hiện)

Trang 6

 Kết quả năng suất lao động tăng lên và sản phẩm dư thừa ngày càng nhiều hơn Đây là cơ sở khách quan để làm xuất hiện chế độ

tư hữu về tư liệu sản xuất

- Những biến đổi về kinh tế dẫn đến thay đổi về xã hội, hình thành nên

cấc giai cấp đối lập nhau về quyền lợi kinh tế

+ Gồm hai giai cấp chính là: giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ

- Giai cấp chủ nô: là giai cấp chiếm số ít trong xã hội nhưng lại sở hữu

phần lớn tư liệu sản xuất Không tham gia lao động sản xuất nhưng bóc lột sức lao động

- Giai cấp nô lệ: là giai cấp số đông trong xã hội là lực lượng sản xuất

chủ yếu nhưng không sở hữu tư liệu sản xuất và bị bóc lột sức lao động Nô lệ có địa vị vô cùng thấp kém, họ bị coi là tài sản thuộc sở hữu của chủ nô Chủ nô có quyền tuyệt đối với nô lệ, khai thác bóc lột sưc lao động, đánh đập, đem bán, tặng cho, bỏ đói hay giết chết

+ Điều này đã dẫn đến mâu thuẫn giữa giai cấp chủ nô và giai cấp nô

lệ đến mứ không thể điều hòa được làm xuất hiện Nhà nước chủ nô

- Như vậy, kiểu Nhà nước chủ nô hình thành và tồn tại trên các cơ sở

như sau:

Cơ sở kinh tế: là chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Trong đó: + Giai cấp chủ nô là chủ sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu

+ Đối tượng sở hữu của chế độ tư hữu này rất đa dạng gồm: đất đai, gia súc, tiền và kể cả nô lệ

được coi là vật sở hữu của giai cấp chủ nô

- Cơ sở xã hội: mâu thuẫn giữa giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ.

+ Do nắm giữ về quyền lực kinh tế nên giai cấp chủ nô đã thành lập ra nhà nước chủ nô để thực hiện quyền lực chính trị trở thành giai cấp thống trị còn giai cấp nô lệ trở thành giai cấp bị trị

- Về bản chất, nhà nước chủ nô là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt, thực

hiện chức năng cơ bản là trấn áp giai cấp nô lệ và duy trì mối quan hệ bóc lột giai cấp nhằm bảo vệ quyền lợi của giai cấp chủ nô

Trang 7

- Theo quan điểm của Mã-Lênin, kiểu nhà nước chủ nô mang bản chất

bóc lột

- Về phương Tây, những nhà nước chiếm hữu nô lệ như La Mã, Hy Lạp

cổ đại tồn tại chế độ nô lệ điển hình, bắt nguồn theo sự chuyển biến

về kinh tế là hình thành chế độ tư hữu và sự chuyển biến xã hội là hình thành nên chế độ tư hữu và sự chuyển biến xã hội là hình thành nên giai cấp đấu tranh giai cấp Trong khi đó, các nhà nước phương đông cổ đại như Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ hình thành từ rất sớm với chế độ sở hữu chung về đất đai trong các công xã là đặc điểm ở các quốc gia này

- Nô lệ làm công việc phục dịch trong gia đình cho tầng lớp quý tộc.

Còn lực lượng sản xuất chính và bị bóc lột là các thành viên trong công xã chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất

- Tuy nhiên, nhà nước chủ nô tồn tại và phát triển trrong điều kiện đối

kháng gay gắt giữa giai cấp chủ nô và giai cấp nô lệ cho nên nhất định

nó phải được diệt vong, nhường chỗ cho một kiểu nhà nước mới từng bước hình thành, nhà nước phong kiến

2 Nhà nước phong kiến:

- Kiểu nhà nước phong kiến xuất hiện trên cơ sở hình thành phương

thức sản xuất phong kiến thay cho phương thức sản xuất chiếm hữu

nô lệ

- Nền kinh tế đặc trưng của phương thức sản xuất phong kiến là nền

kinh tế nông nghiệp

đai Hay nói cách khác, giai cấp nào chiếm hữu đất đai giai cấp đó

có quyền lực kinh tế

- Ở phương thức sản xuất phong kiến veaf nền kinh tế nông nghiệp =>

Quan hệ sở hữu dần thay đổi

Trang 8

- Xã hội phong kiến có kết cấu phức tạp, trong đó có hai giai cấp cơ bản

là giai cấp địa chủ quý tộc phong kiến và giai cấp nông dân

+ Giai cấp quý tộc, địa chủ phong kiến: là chủ sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu giai cấp này được phân chia thành nhiều đẳng cấp khác nhau phụ thuộc vào chức tước, phẩm hàm, đất đai, tài sản,… Bóc lột sực lao động của giai cấp bằng hình thức địa tô và thuế

+ Giai cấp nông dân: là bộ phận đông đảo nhất trong xã hội Là lực lượng lao động chính sản xuất của cải vật chất Ở giai đoạn này, giai cấp nông dân được tự do, có nhiều quyền lợi và địa vị cao hơn so với giai cấp nô lệ trước đó Tuy nhiên, số phận của giai cấp nông dân vẫn

là giai cấp bị áp bực, bóc lột sưc lao động

dụng mọi biện pháp có thể, đẩy người nông dân vào những đêm “ một cổ hai thong”

hiện nhà nước phong kiến Tóm lại, nhà nước phong kiến tồn tại dựa trên các cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội như sau:

Cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

+ Trong đó, giai cấp quý tộc, địa chủ phong kiến là chủ sở hữu của các tư liệu sản xuất Tư liệu sản xuất chủ yếu là đối tượng sở hữu của chế độ tư hữu này là đất đai Bên cạnh đó, còn có bóc lột nông daan thong qua thu tô, phát canh

Cơ sở xã hội: mâu thuẫn giai cấp có tính đối kháng giữa giai cấp quý tộc, địa chủ phong kiến và giai cấp nông dân

Về bản chất, nhà nước phong kiến là công cụ của giai cấp quý tộc, địa chủ phong kiến chiếm số ít trong xã hội nhằm trấn áp, bóc lột đối với giai cấp nông dân, là một bộ phận chiếm số đông và cũng

là lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội

Trang 9

- Vì vậy, Nhà nước phong kiến cũng mang bản chất “bóc lột’’ giống

như nhà nước chủ nô

- Qua hàng nghìn năm tồn tại, quan hệ sẩn xuất phong kiến dần dần tỏ

ra lỗi thời, mâu thuẫn xã hội gia tang, trong xã hội dần dần hình thành kiểu quan hệ sản xuất mới, kết cấu giai cấp mới Chính vì vậy, hình thái kinh tế- xã hội phong kiến bị thay thế bởi kiểu nhà nước tư sản

3 Nhà nước tư sản:

- Theo quy luật chung, phương thức sản xuất phong kiến với đặc trưng

là nền sản xuất kinh tế nông nghiệp bị phủ định bởi phương thức tư bản chủ nghĩa với đặc trưng là nền kinh tế công nghiệp và nền kinh té thị trường hang hóa

- Vào khoảng thế kỳ XV- XVI các nước phong kiến Tây Âu bước vào

giai đoạn khủng hoảng toàn diện và phát sinh mâu thuẫn xã hội => Giai cấp tư sản xuất hiện

- Giai cấp tư sản được hình thành từ tầng lớp thị dân ngày càng có sức

mạnh về kinh tế nhưng lại không thỏa mãn về địa vị chính trị

- Trong khi đó, giai cấp quý tộc phong kiến nắm toàn bộ quyền lực

chính trị nhưng sức mạnh về kinh tế ngày càng suy giảm

- Khi mâu thuẫn xã hội đi đến đỉnh điểm thì mâu thuẫn này được giải

quyết bằng cách mạng tư sản

- Trên thế giới có ba con đường dẫn đến sự ra đời của nhà nước tư sản

+ Một là, sự ra đời của các nhà nước tư sarnthoong qua cuộc cách mạng xã hội dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang như Hà Lan, Anh, Pháp,…

+ Hai là, sự ra đời của nhà nước tư sản thông qua các cuộc cải cách xã hội như Đức, Anh, Tây Ban Nha, Nhật Bản,…

+ Ba là, sự ra đời của các nhà nước tư sản ở Châu Mỹ, Châu Úc như

Mỹ, Ca-na-đa, Úc,…

sản thay cho các nhà nước phong kiến trước đây

Trang 10

- Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn duy trì chế độ sở hữu tư

nhân về tư liệu sản xuất nhưng có sự khác biệt về chủ sở hữu và đối tượng sở hữu so với giai đoạn phong kiến Với cơ sở kinh tế hay chế

độ sở hữu tư nhân trong giai đoạn này tất yếu hình thành nên mâu thuẫn giai cấp vô sản và giai cấp tư sản

+ Giai cấp tư sản: Chiếm thiểu số trong xã hội nhưng năm giữ phần lớn tư liệu sản xuất hay nguồn tài sản của xã hội nên có khả năng quyết định quá trình tổ chức lao động và phân phối sản phẩm lao động

+ Giai cấp vô sản: Chiếm số đông trong xã hội là lực lượng sản xuất chính và bị bóc lột sức lao động Trong đó, giai cấp công nhân(một bộ phận của giai cấp vô sản) là giai cấp bị giai cấp tư sản bóc lột trực tiếp bằng hình thức ‘’giá trị thặng dư”

- Nhìn chung, nhà nước tư sản tồn tại dựa trên cơ kinh tế và cơ sở xã

hội như sau:

+ Cơ sở kinh tế: Chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Trong đó, giai cấp tư sản là chủ sở hữu các tư liệu sản xuất chủ yếu Tư liệu sản xuất chủ yếu là đối tượng sở hữu của chế độ tư hữu nay là “vốn’’ + Cơ sở xã hội: Mâu thuẫn giai cấp có tính chất đối kháng giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản (trực tiếp nhất là giai cấp công nhân)

- Cùng với sự phát triển của tư bản chủ nghĩa, nhà nước tư sản đã phát

triển qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có những đặc thù riêng Có thể phân chia sự phát triển của nhà nước tư sản gắn với ba giai đoạn phát triển của tư bản chủ nghĩa

+ Giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh (từ đầu đến cuối thế kỉ XIX)

+ Giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa tư bản độc quyền, lủng đoạn (từ cuối thế kỉ XIX đến sau Chiến tranh Thế giới thứ 2)

+ Giai đoạn chủ nghĩa tư bản hiện đại (từ những năm 1970 trở lại đây)

Ngày đăng: 01/09/2021, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w