(Thảo luận Kế toán tài chính) KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ LIÊN DOANH DƯỚI HÌNH THỨC TÀI SẢN ĐỒNG KIỂM SOÁT VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỒNG KIỂM SOÁT (Thảo luận Kế toán tài chính) KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ LIÊN DOANH DƯỚI HÌNH THỨC TÀI SẢN ĐỒNG KIỂM SOÁT VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỒNG KIỂM SOÁT (Thảo luận Kế toán tài chính) KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ LIÊN DOANH DƯỚI HÌNH THỨC TÀI SẢN ĐỒNG KIỂM SOÁT VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỒNG KIỂM SOÁT (Thảo luận Kế toán tài chính) KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ LIÊN DOANH DƯỚI HÌNH THỨC TÀI SẢN ĐỒNG KIỂM SOÁT VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỒNG KIỂM SOÁT (Thảo luận Kế toán tài chính) KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ LIÊN DOANH DƯỚI HÌNH THỨC TÀI SẢN ĐỒNG KIỂM SOÁT VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỒNG KIỂM SOÁT
Trang 1ĐỘNG KINH DOANH ĐỒNG KIỂM SOÁT
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS ĐOÀN VÂN ANH
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1 Phần lý thuyết : 3
1.1 Khái niệm : 3
1.2 Phân loại các hình thức liên doanh: 3
1.3 Đặc điểm : 4
2 Chuẩn mực VAS 08 : 5
2.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh : 5
2.2 Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh : 6
3 Phương pháp kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát và hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát : 7
3.1 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát 7
3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát 8
4 So sánh TT 200 và TT 133 về kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát và hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát : 12
4.1 Giống nhau : 12
4.2 Khác nhau : 14
5 So sánh giữa kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát và hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát và hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát về phương pháp kế toán : 17
5.1.Giống nhau : 17
5.2.Khác nhau: 17
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
Khi nền kinh tế càng phát triển thì các hoạt động liên doanh diễn ra ngày càng đa dạng
và phong phú Các tổ chức cá nhân có thể góp vốn bằng tiền, bằng tài sản… và có quyềnkhác nhau trong điều hành hoạt động của liên doanh, cùng với sự phát triển của nền kinh tế,phần hành kế toán đầu tư tài chính nói chung và kế toán vốn góp liên doanh nói riêng ngàycàng được quan tâm hoàn thiện Ngày 20/12/2003, Bộ Tài chính đã ra Quyết định 234/2003/QĐ-BTC, trong đó, công bố Chuẩn mực số 08-Thông tin tài chính về những khoản vốn gópliên doanh và Thông tư số 23/2003/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện 6 chuẩn mực kếtoán ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC
Trang 41 Phần lý thuyết :
1.1 Khái niệm :
Khái niệm : Liên doanh là thoả thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát bởi các bên góp vồn liên doanh
1.2 Phân loại các hình thức liên doanh:
Có 3 hình thức liên doanh chủ yếu sau:
* Hợp đồng hợp tác liên doanh dưới hình thức liên doanh được đồng kiểm soát (hay còn
gọi là hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát) :
- Là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh mới
- Các khoản chi phí phát sinh riêng cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mỗibên liên doanh bỏ ra thì bên đó phải gánh chịu Đối với các khoản chi phí chung (nếu có) thìcăn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng để phân chia các bên góp vốn
* Hợp đồng hợp tác liên doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát
(hay còn gọi là tài sản đồng kiểm soát) :
- Tài sản đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh là tài sản được góp hoặc docác bên tham gia liên doanh mua, được phục vụ cho mục đích liên doanh và mang lại lợi íchcho các bên tham gia liên doanh theo quy định của hợp đồng liên doanh
- Phần góp vốn vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của tài sản
* Hợp đồng liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh được đồng kiểm soát
( hay còn gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) :
- Thành lập một cơ sở kinh doanh mới có hoạt động độc lập giống như hoạt động củamột doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn chịu sự kiểm soát của các bên góp vốn liên doanh theo hợpđồng liên doanh
- Các bên tham gia liên doanh góp vốn bằng tiền hoặc bằng tài sản vào liên doanh.Phần vốn góp này phải được ghi sổ kế toán và được phản ánh trong bảng cân đối kế toán củabên liên doanh là một khoản mục đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
Việc phân biệt riêng ba hình thức liên doanh này về mặt lý luận cũng như phương pháphạch toán sẽ giúp những đối tượng quan tâm có được cách nhìn toàn diện hơn về một trongcác hình thức đầu tư dài hạn đang phát triển mạnh trong thực tế hiện nay (đầu tư vào công tycon, vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư dài hạn)
Trang 51.3 Đặc điểm :
Đặc điểm của hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát :
- Hình thức liên doanh này được thực hiện trên cơ sở các thành viên tham gia cùngnhau kí kết một hợp đồng để cùng thực hiện hoạt động kinh doanh chung, mỗi bên sẽ đượcphân chia thực hiện một phần trong hoạt động chung đó nhưng không thành lập một phápnhân mới Liên doanh tồn tại giống như một hiệp hội Chẳng hạn như việc sản xuất và tiêuthụ một chiếc máy bay, các công đoạn khác nhau của một quá trình sản xuất do mỗi bên liêndoanh đảm nhiệm, mỗi bên tự trang trải các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn côngnghệ của mình và nhận được thu nhập từ việc bán máy bay theo thỏa thuận được phân chiatheo hợp đồng liên doanh
- Về quản lý tài chính: đối với từng thành viên tham gia bộ phận liên doanh nàykhông tách thành một cơ cấu tài chính riêng mà thống nhất trong cơ cấu tài chính của thànhviên Mỗi bên liên doanh sẽ sử dụng tài sản vốn riêng để thực hiện hoạt động kinh doanhđược phân chia Điều đó có nghĩa là từng thành viên trong liên doanh có quyền và nghĩa vụtrong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện do nhân viên các bên tham giatrực tiếp điều hành, và có thể tiến hành song song với các hoạt động sản xuất kinh doanhkhác của từng thành viên
- Đặc trưng cơ bản của hình thức là khi liên doanh được thành lập các bên góp vốnkhông phải chuyển vốn, tài sản của mình vào liên doanh, toàn bộ vốn góp là bộ phận tàichính của bên tham gia, nhưng phải được quản lý riêng biệt và phục vụ cho hoạt động kinhdoanh của liên doanh, vốn đầu tư không phải chuyển ra bên ngoài doanh nghiệp, lượng vốnnày doanh nghiệp vẫn điều hành và kiểm soát để phục vụ cho hoạt động kinh doanh đượcphân chia trong trường hợp đồng liên doanh Liên doanh theo hình thức hoạt động SXKDđồng kiểm soát không thỏa mãn điều kiện của một tài sản đầu tư tài chính, thực chất đây làviệc đầu tư hoạt động SXKD trong chức năng của doanh nghiệp
Đặc điểm của hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát :
- Hình thức liên doanh này được thiết lập trên cơ sở hợp đồng chung quyền kiểm soát
và quyền sở hữu đới với một hoặc nhiều tài sản được góp, hoặc tài sản do liên doanh đầu tư
để phục vụ cho các mục đích của liên doanh Mỗi bên liên doanh sẽ được nhận lãi hoặc sảnphẩm thu được từ việc sử dụng tài sản và chia phần chi phí phát sinh theo thỏa thuận ghitrong hợp đồng Hình thức liên doanh này, không đồi hỏi phải thành lập một pháp nhânriêng, liên doanh hoạt động dưới tư cách pháp nhân của một trong các bên tham gia góp vốn,không nhất thiết phải có bộ máy điều hành chung mà từng bên thông qua quyền kiểm soát sẽđiều hành sử dụng tài sản phục vụ cho lợi ích của mình Đây là hình thức thường được dửdụng cho công nghệ dầu mỏ, hơi đốt, khai khoáng …
- Về tài chính: so với hình thức liên doanh các hoạt động sản xuất kinh doanh đượcđồng kiểm soát về hình thức nhưng cơ cấu pháp lý giống nhau, do vậy việc quản lý vốn góptài sản mà cũng không có sự khác biệt, mặc dù khi tham gia vào liên doanh bên liên doanh
Trang 6phải chuyển tài sản vào liên doanh, xong đây vẫn không pải là hoạt động tài chính mà nó vẫnmang tính chất đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Mỗi bên liên doanh sẽ định phầncác tài sản là vốn góp theo tỷ lệ và được phân loại theo tính chất tài sản (tài sản vốn gópđược coi là khoản mục máy móc thiết bị mà không phải là khoản mục đầu tư)
- Các đặc trưng cơ bản của liên doanh: không thành lập pháp nhân mới Chung quyền
sở hữu và kiểm soát tài sản của liên doanh Hình thức liên doanh tìa sản đồng kiểm soátcũng không thỏa mãn điều kiện một hoạt động đầu tưu tài chính giống như hình thức hoạtđộng SXKD đồng kiểm soát, đây là hoạt động SXKD trong chức năng của doanh nghiệp
2 Chuẩn mực VAS 08 :
2.1 Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh :
* Hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát :
- Là hoạt động của một số liên doanh được thực hiện bằng cách sử dụng tài sản vànguồn lực khác của các bên góp vốn liên doanh mà không thành lập một cơ sở kinh doanhmới
- Mỗi bên góp vốn liên doanh tự quản lý và sử dụng tài sản của mình và chịu tráchnhiệm về các nghĩa vụ tài chính và các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động Hoạtđộng của liên doanh có thể được nhân viên của mỗi bên góp vốn liên doanh tiến hành songsong với các hoạt động khác của bên góp vốn liên doanh đó
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh thường quy định căn cứ phân chia doanh thu vàkhoản chi phí chung phát sinh từ hoạt động liên doanh cho các bên góp vốn liên doanh
Ví dụ: Khi sản xuất một chiếc máy bay, các công đoạn khác nhau của quá trình sản xuất do
mỗi bên góp vốn liên doanh đảm nhiệm Mỗi bên phải tự mình trang trải các khoản chi phíphát sinh và được chia doanh thu từ việc bán máy bay, phần chia này được căn cứ theo thoảthuận ghi trong hợp đồng
* Mỗi bên góp vốn liên doanh phải phản ánh các hoạt động kinh doanh được đồng kiểm
soát trong báo cáo tài chính của mình , gồm:
- Tài sản do bên góp vốn liên doanh kiểm soát và các khoản nợ phải trả mà họ phảigánh chịu
- Chi phí phải gánh chịu và doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung cấp dịch
vụ của liên doanh
* Trong trường hợp hoạt động kinh doanh được đồng kiểm soát, liên doanh không phải
lập sổ kế toán và báo cáo tài chính riêng Tuy nhiên, các bên góp vốn liên doanh có thể mở
sổ kế toán để theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong việc tham gia liêndoanh
Trang 72.2 Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát bởi các bên góp vốn liên doanh :
* Tài sản được đồng kiểm soát :
Một số liên doanh thực hiện việc đồng kiểm soát và thường là đồng sở hữu đối với tài sảnđược góp hoặc được mua bởi các bên góp vốn liên doanh và được sử dụng cho mục đích củaliên doanh Các tài sản này được sử dụng để mang lại lợi ích cho các bên góp vốn liêndoanh Mỗi bên góp vốn liên doanh được nhận sản phẩm từ việc sử dụng tài sản và chịuphần chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng
Ví dụ: Khi hai doanh nghiệp cùng kết hợp kiểm soát một tài sản, mỗi bên được hưởng một
phần tiền nhất định thu được từ việc cho thuê tài sản và chịu một phần chi phí cho tài sản đó
- Hình thức liên doanh này không đòi hỏi phải thành lập một cơ sở kinh doanh mới.Mỗi bên góp vốn liên doanh có quyền kiểm soát phần lợi ích trong tương lai thông qua phầnvốn góp của mình vào tài sản được đồng kiểm soát
- Hoạt động trong công nghệ dầu mỏ, hơi đốt và khai khoáng thường sử dụng hìnhthức liên doanh tài sản được đồng kiểm soát
Ví dụ : Một số công ty sản xuất dầu khí cùng kiểm soát và vận hành một đường ống dẫn
dầu Mỗi bên góp vốn liên doanh sử dụng đường ống dẫn dầu này để vận chuyển sản phẩm
và phải gánh chịu một phần chi phí vận hành đường ống này theo thoả thuận
* Mỗi bên góp vốn liên doanh phải phản ánh tài sản được đồng kiểm soát trong báo cáo
tài chính của mình, gồm:
- Phần vốn góp vào tài sản được đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của tàisản
- Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên góp vốn liên doanh
- Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu cùng với các bên góp vốn liêndoanh khác từ hoạt động của liên doanh
- Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ liêndoanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của liên doanh
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh
* Mỗi bên góp vốn liên doanh phải phản ánh trong báo cáo tài chính các yếu tố liên quan
đến tài sản được đồng kiểm soát:
- Phần vốn góp vào tài sản được đồng kiểm soát, được phân loại dựa trên tính chấtcủa tài sản chứ không phân loại như một dạng đầu tư
Ví dụ: Đường ống dẫn dầu do các bên góp vốn liên doanh đồng kiểm soát được xếp vào
khoản mục tài sản cố định hữu hình
- Các khoản nợ phải trả phát sinh của mỗi bên góp vốn liên doanh
Trang 8- Phần nợ phải trả phát sinh chung phải chịu cùng với các bên góp vốn liên doanhkhác từ hoạt động của liên doanh
- Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng phần sản phẩm được chia từ liêndoanh cùng với phần chi phí phát sinh được phân chia từ hoạt động của liên doanh
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên doanh
* Việc hạch toán tài sản được đồng kiểm soát phản ánh nội dung, thực trạng kinh tế và
thường là hình thức pháp lý của liên doanh Những ghi chép kế toán riêng lẻ của liên doanhchỉ giới hạn trong những chi phí phát sinh chung có liên quan đến tài sản đồng kiểm soát bởicác bên góp vốn liên doanh và cuối cùng do các bên góp vốn liên doanh chịu theo phần đượcchia đã thoả thuận Trong trường hợp này liên doanh không phải lập sổ kế toán và báo cáotài chính riêng Tuy nhiên, các bên góp vốn liên doanh có thể mở sổ kế toán để theo dõi vàđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong việc tham gia liên doanh
3 Phương pháp kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát và hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát :
3.1 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát.
* Trường hợp bên liên doanh đem tài sản cố định của mình đi góp vốn vào hợp đồng hợp
tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát, kế toán vẫn tiếp tục theo dõi TSCĐ đótrên TK 211 và chỉ phản ánh sự thay đổi mục đích, nơi sử dụng của tài sản cố định
* Trường hợp bên liên doanh mua hoặc đem các tài sản khác đi góp vốn vào hợp đồng
hợp tác kinh doanh dưới hình thức tài sản đồng kiểm soát, căn cứ vào các chi phí thực tế bỏ
ra để có được tài sản đồng kiểm soát, ghi:
Nợ TK 211, 213 (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát trong hợp đồng hợp tác kinh doanh)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112,
Có TK 331: Phải trả cho người bán
* Trường hợp bên liên doanh tự thực hiện hoặc phối hợp cùng với đối tác khác tiến hành
đầu tư xây dựng để có được tài sản đồng kiểm soát:
- Căn cứ vào chi phí thực tế bỏ ra của bên liên doanh, ghi:
Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (Chi tiết hợp đồng hợp tác kinh doanh tài sản đồngkiểm soát)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 153, 155, 156,
Trang 9Có TK 331, 341,…
- Khi công trình đầu tư XĐCB hoàn thành, đưa vào sử dụng, quyết toán được duyệt,
kế toán xác định giá trị tài sản đồng kiểm soát hình thành qua đầu tư XDCB và các khoảnchi phí không được duyệt chi (nếu có), ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát)
Nợ TK 213: TSCĐ vô hình (Chi tiết tài sản đồng kiểm soát)
Nợ TK 138: Phải thu khác (1388) (Phần chi phí không được duyệt chi phải thu hồi - nếu có)
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 241: XDCB dở dang
- Căn cứ vào nguồn vốn dùng vào việc đầu tư, xây dựng tài sản đồng kiểm soát, kếtoán kết chuyển sang nguồn vốn kinh doanh theo quy định hiện hành
- Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán chi phí, doanh thu
mà các bên liên doanh tài sản đồng kiểm soát phải gánh chịu hoặc được hưởng, thực hiệnnhư quy định đối với trường hợp hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
- Nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu, bênnhận vốn góp chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết minh như tài sản nhận giữhộ
Trang 10- Khi nhận lại vốn góp, kế toán ghi đảo bút toán trên Nếu có chênh lệch giữa giá trịhợp lý của tài sản nhận về và giá trị khoản vốn góp, kế toán phản ánh thu nhập khác hoặc chiphí khác.
- Nếu góp vốn bằng TSCĐ mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu, bên góp vốnkhông ghi giảm TSCĐ mà chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống quản trị và thuyết minh về địađiểm đặt tài sản
Kế toán chi phí phát sinh riêng tại mỗi bên liên doanh
- Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, tập hợp chi phí phát sinh riêng mà bênliên doanh phải gánh chịu khi tham gia hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí phát sinh riêng để tổng hợp chi phí SXKD của hợp đồngliên doanh, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Có các TK 621, 622, 627 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Kế toán chi phí phát sinh chung do mỗi bên tham gia liên doanh gánh chịu
* Kế toán tại bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung:
- Khi phát sinh chi phí chung do mỗi bên liên doanh phải gánh chịu, căn cứ vào cáchóa đơn, chứng từ liên quan, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
- Nếu hợp đồng liên doanh quy định phải phân chia chi phí chung, cuối kỳ căn cứ vàoquy định của hợp đồng, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung cho các bên góp vốn liêndoanh và sau khi được các bên liên doanh chấp nhận, căn cứ vào chí phí được phân bổ chocác bên góp vốn liên doanh khác, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu chia thuế đầu vào)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu thuế đầu vào của chi phí chung đã khấu trừhết , phải ghi tăng số thuế đầu ra phải nộp)