Quản trị nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay không chỉ đ ơn thuần là việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đ ến con người, mà cần được xem như một chiến lược phát triển của
Trang 1ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ HỌC
DOANH NGHIỆP CẦN LÀM GÌ ĐỂ GIỮ ĐƯỢC NHÂN VIÊN GIỎI
GVHD : TS PHAN THỊ MINH CHÂU SVTH : NHÓM 6 – LỚP CAO HỌC D1 K19
Nguyễn Thị Thúy An Ngô Công Bình Nguyễn Công Danh Phạm Thu Hiền Nguyễn Thị Minh Hiếu Trần Minh Hiếu
Đặng Văn Hùng Tống Thị Hương Nguyễn Thị Diệu Khánh Ngô Cẩm Thy Kỹ
Nguyễn Thị Ngọc Lan
Tháng 03/2009
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 1
I.1 Chân dung nhân viên giỏi 1
I.2 Vai trò của nhân viên giỏi đối với doanh nghiệp 3
I.3 Tình hình nhân lực của các doanh nghiệp hiện nay 4
II NGUYÊN NHÂN LÀM NHÂN VIÊN GIỎI RA ĐI 4
II.1 Nhóm nguyên nhân thuộc về yếu tố logic 5
II.2 Nhóm nguyên nhân thuộc yếu tố cảm xúc 5
III NHỮNG GIẢI PHÁP DÀNH CHO NHÀ QUẢN TRỊ 7
III.1 Yếu tố tạo nguồn 7
III.2 Yếu tố giảm bất mãn 8
III.3 Yếu tố động viên 9
III.4 Giữ chân nhân tài bằng các giá trị thuộc về trách nhiệm x ã hội của doanh nghiệp (CSR) là xu hướng phát triển 12
IV KẾT LUẬN 14
V TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 3DOANH NGHIỆP CẦN LÀM GÌ ĐỂ GIỮ ĐƯỢC NHÂN VIÊN GIỎI
I MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực là nguồn lực sống Giá trị của con ng ười đối với xã hội chủ yếu được thể hiện ở năng lực lao động của họ Mà năng lực lao động không thể tồn tại độc lập ngoài một cơ thể khỏe mạnh, do đó một con ng ười có năng lực nghề nghiệp mà doanh nghiệp cần, phải có một cơ thể khỏe mạnh, có tinh thần chủ động l àm việc và ý thức sáng tạo, có khả năng thích ứng với môi tr ường tổ chức và văn hóa doanh nghi ệp Đó chính là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp
Quản trị nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay không chỉ đ ơn thuần là việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đ ến con người, mà cần được xem như một chiến
lược phát triển của bất kỳ doanh nghiệp n ào trong môi trường cạnh tranh và hội nhập
Quản trị nguồn nhân lực hiện đại không cho phép ng ười chủ doanh nghiệp xem lao
động chỉ là yếu tố chi phí đầu vào, không thể xem mối quan hệ với ng ười lao động chỉ
là mối quan hệ thuê mướn Họ cần phải nhận thức rằng con ng ười là vốn quí giá nhất trong tổ chức của mình, là nguồn lực cần được đầu tư phát triển và có chiến lược duy trì nguồn nhân lực như là việc duy trì bất kỳ các mối quan hệ chiến l ược khác của tổ chức vì quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động l à mối quan hệ hợp
tác đôi bên cùng có lợi
I.1 Chân dung nhân viên giỏi
Nhân viên giỏi là ai? Đây là câu hỏi không khó trả lời nh ưng chưa hẳn người chủ Doanh nghiệp (DN) nào cũng có thể tìm ra được đối tượng chủ chốt này trong công ty mình Trước tiên phải xác định tiêu chí về nhân viên giỏi Họ là những người có kiến thức và kỹ năng chuyên môn vững vàng và phù hợp, sự đam mê với công việc và có khả năng hòa nhập tốt với môi trường làm việc và văn hóa của doanh nghiệp Chưa hết, họ là người có khả năng học hỏi v à phát triển hơn nữa trong tương lai, có sức hút trên thị trường, khó tuyển dụng v à chi phí tuyển dụng cao; nếu mất họ, công ty sẽ bị thiệt hại nặng nề" - thạc sĩ Nguyễn Quốc Nam, giảng vi ên trường Đại học Kinh tế
TP.HCM, Giám đốc nhân sự Công ty Kimberly-Clark Việt Nam
Trong hoàn cảnh cụ thể của mỗi DN, hình ảnh một nhân viên tài năng có thể được vẽ
ra không giống nhau Nhưng lời khuyên mà các chuyên gia dành cho DN chính là tìm
ra được 20% tỷ lệ nhân vi ên chủ chốt - những người đảm bảo được 80% mức doanh
thu trong DN Vì vậy, muốn giữ được nhân tài trong công ty, trước hết chủ DN cần
Trang 4phải nhận dạng được nhóm này trong DN của mình, từ đó mới có chiến lược bài bản
để giữ họ
Hầu hết mọi người đều khẳng định nhân vi ên giỏi trong một doanh nghiệp l à những cá nhân làm việc gắn lợi ích cá nhân với lợi ích của tập thể, đề cao giá trị chung của doanh nghiệp Họ làm việc luôn có sự cân nhắc công việc với các quan hệ x ã hội, làm việc với lòng tự trọng và có nhu cầu khẳng định tài năng rất lớn Và họ là những người
đề cao sự logic, khoa học, không chấp nhận nhữ ng điều áp đặt vô lý Nhân vi ên giỏi là người luôn làm việc một cách sáng tạo, chủ động giải quyết các vấn đề mới gặp lần đầu Họ là người luôn hoàn thành tốt hoặc vượt các yêu cầu đặt ra Họ là người dám đưa ra ý tưởng mới Và một nhân viên giỏi thì họ cũng là một người có đức, nghĩa là
họ làm việc với một tinh thần, trách nhiệm cao chứ không phải ho àn thành công việc bằng mọi thủ đoạn
Một doanh nghiệp có những con người làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, luôn
hướng đến những mục đích cao đẹp th ì tương lai của doanh nghiệp sẽ rất phát triển bởi
có nội lực mạnh là đội ngũ nhân viên giỏi có Tâm và có Tài
Như vậy, có thể khái quát n hững tiêu chí định tính và định lượng giúp doanh nghiệp
nhận diện ra nhân viên giỏi cần giữ như sau:
Các tiêu chí định tính:
• Luôn hoàn thành xuất sắc mục tiêu công việc
• Đảm trách công việc đòi hỏi kỹ năng/ kiến thức thị tr ường lao động
• Thành quả cá nhân đóng góp vào thành quả của DN
• Không ngừng cải tiến hiệu quả l àm việc
• Tâm huyết với sự phát triển của doanh ng hiệp
Các tiêu chí định lượng:
Năng lực và thành tích chính là cơ s ở để xác định nhân vi ên giỏi trong doanh nghiệp
Một điểm lưu ý không phải lúc nào doanh nghiệp cũng phải giữ tất cả những nhân vi ên giỏi sau khi được xác định mà là theo thứ tự ưu tiên
Phát hiện và bồi dưỡng những nhân tài có năng lực sáng tạo vượt trội là mối bận tâm
hàng đầu của mọi doanh nghiệp theo đuổi định h ướng phát triển Kết quả phỏng vấn
của công ty điều hành công cụ tìm kiếm Spencer Stuart cho thấy, tới h ơn 2/3 lãnh đạo của các tập đoàn hàng đầu thế giới nằm trong danh sách khách h àng của công ty đều công nhận rằng các phát minh sáng tạo chính l à nền tảng căn bản mang t ính sống còn
đối với sự tồn tại lâu d ài của doanh nghiệp Vấn đề cốt yếu vẫn nằm ở chỗ chúng ta
thiếu người tài Con số những người có năng lực sáng tạo thực sự chỉ đếm đ ược trên
đầu ngón tay Thông th ường, một công ty chỉ có từ 5 -10% số lãnh đạo trẻ ở một thời
Trang 5điểm nhất định hội tụ đầy đủ các tố chất trở th ành những nhà kiến tạo (Thậm chí, Giám đốc Marketing của MillerCoors - Andrew England - cho rằng con số này chỉ xấp
xỉ 1%) Tìm được nhân tài đã khó, làm sao bồi dưỡng và đãi ngộ người tài còn khó gấp bội
I.2 Vai trò của nhân viên giỏi đối với doanh nghiệp
Nhân viên là tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp Nguồn nhân lực mạnh không những tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh m à còn là yếu tố quyết định sự th ành công hay thất bại của doanh nghiệp Thực tế đã chứng minh lời nhận xét tr ên hoàn
toàn đúng và minh ch ứng hùng hồn là sự thành công của các doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực công nghệ cao Ngay cả Bill Gates, nguyên chủ tịch tập đoàn Microsoft,
cũng đã từng tuyên bố: “Nếu lấy đi 20 nhân vật quan trọng nhất của chúng tôi th ì
Microsoft sẽ trở thành công ty bình thường” Chính vì vậy, tình trạng tranh giành nhân
lực - nhất là nhân lực ở vị trí quản lý, là vấn đề đang làm đau đầu nhiều DN trong và
ngoài nước
Trong nền kinh tế tri thức, sự cạnh tr anh của các doanh nghiệp để có đ ược nguồn nhân lực chất lượng cao trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Các doanh nghiệp đều có xu
hướng xây dựng cho mình những chiến lược dài hạn để thu hút và phát triển những cá
nhân xuất sắc nhất, những ng ười có thể đưa đến những thay đổi thần kỳ, tạo sự đột biến cho doanh nghiệp hoặc những lợi thế h ơn hẳn đối thủ cạnh tranh B ên cạnh đó, các doanh nghiệp ngày càng trở nên chủ động hơn trong việc thiết lập các mối quan hệ với các trung tâm đào tạo nhân tài, các nguồn cung cấp lao động chất lượng cao đế bổ sung cho nguồn nhân lực của mình khi có nhu cầu
Ước tính, chi phí đầu t ư vào nhân viên giỏi thường dưới 5% doanh số nhưng bù lại họ
sẽ tích cực làm hết 100%-110% năng suất và lợi thêm cho doanh nghiệp 10% doanh
số Còn nếu chỉ quản lý theo cách thông th ường, hiếm khi nhân vi ên làm hơn 70-80%
năng lực thật của mình
Các Công ty Bảo hiểm AIA và AIG lại đưa ra một thông số: Việc biến động nhân sự làm cho công ty mất đi từ 150%-180% chi phí Ngoài ra, vi ệc biến động nhân sự còn làm cho các công ty mất đi lượng khách hàng từ 20%-50%
Theo ông Lê Quý Đôn, Giám đốc nhân sự Công ty Bảo hiểm AIA: Chi phí đó tập trung vào các khoản như phí quảng cáo, “săn đầu ng ười”, phỏng vấn, đào tạo, bồi
dưỡng nghiệp vụ Ngoài ra, việc giải quyết chế độ cho nhân vi ên khi nghỉ việc hoặc
giải quyết những tranh chấp (nếu có) cũng không nằm ngo ài chi phí cho nhân s ự “Do
đó, để tiết kiệm chi phí, không g ì hơn công ty giữ chân nhân viên và khuyến khích nhân viên đó “đa năng hóa” năng l ực, thể hiện hết khả năng vốn có của m ình”
Trang 6I.3 Tình hình nhân lực của các doanh nghiệp hiện nay
Theo số liệu thống kê của Hãng tư vấn nhân sự William Mercer tại châu Á về thị
trường lao động tại Việt Nam, th ì: tỷ lệ nhân viên thôi việc (tự nguyện) tăng mạnh
trong những năm gần đây, từ 3,3% (1998) l ên 11,9% (2005) và dự báo sẽ tăng lên 15%
- 16% vào năm 2007
Trong đó, lao động chuyên nghiệp trong khối kinh doanh v à không kinh doanh là đ ối tượng thay đổi công việc th ường xuyên nhất, từ 11% - 14% vào năm 2005, và d ự báo
vào năm 2007 thị trường "nóng" sẽ tập trung v ào nhóm lao động chuyên nghiệp, quản
lý Nhìn vào những số liệu này thì rõ ràng, quan hệ cung - cầu trong thị trường lao
động đang diễn ra rất sôi động, tính khốc liệt của cuộc chiến gi ành nhân tài thể hiện ở
tình trạng "chảy máu chất xám" trong DN
Còn theo DDI (Development Dimensions International) d ự báo, khả năng sẽ có 40% -50% tỷ lệ nhân viên chủ chốt rời công ty trong v òng 5 năm tới đây Cũng có nghĩa, chi phí DN phải dành cho việc tuyển dụng sẽ tăng l ên từ 15% - 30% lương/năm (lương 13 tháng), cùng với đó là mức độ rủi ro trong tuyển dụng lao động sẽ tăng cao h ơn trước
đây
Theo nghiên cứu gần đây nhất của Manpower, mặc d ù kinh tế suy thoái, nhiều người thất nghiệp, nhưng 30% số DN trên thế giới vẫn rất khó khăn trong việc tìm kiếm LĐ
Manpower đã tiến hành nghiên cứu với gần 39.000 DN tại 33 n ước và vùng lãnh thổ
về khả năng thu hút v à giữ chân NV tài năng của DN Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, 5 vị trí công việc h àng đầu mà các DN khó tìm nhất là NV thương mại có kỹ
năng, đại diện bán hàng, kỹ thuật viên, kỹ sư và quản lý/giám sát
II NGUYÊN NHÂN LÀM NHÂN VIÊN GIỎI RA ĐI
"Nhảy việc" - là cách gọi của không ít bạn trẻ Họ sẵn s àng rời khỏi chỗ làm với rất
nhiều lý do Tại Hội thảo “Nhảy việc và lộ trình công danh cho nhân viên” được Câu
lạc bộ Giám đốc nhân sự (CPO) tổ chức mới đây, nhiều cán bộ quản lý nhân sự đến từ các DN cho rằng: Thông thường công ty nào cũng có một tỷ lệ “chảy máu chất xám” nhất định, nếu tỷ lệ này là 5-7% thì không đáng ngại, nhưng nếu trên 10% thì phải xem xét lại Và vấn đề này hiện không còn là chuyện nội bộ của một c ơ quan, tổ chức cụ thể nào mà đã trở thành vấn đề lớn với hầu hết các DN Cái giá một doanh nghiệp phải trả sẽ rất đắt nếu ngày càng có nhiều nhân viên nhảy việc Ước tính, chi phí để tuyển dụng người mới cao hơn 150% so với tiền lương của một nhân viên cũ đã ra đi Đó là
chưa kể đến việc bạn phải ki ên nhẫn chờ đợi nhân viên mới hòa nhập với công việc Trong DN thường có hai điều tác động đến nhân vi ên là yếu tố logic và yếu tố cảm xúc Trong đó, logic là nh ững yếu tố liên quan đến vấn đề lương, phúc lợi, thách thức
công việc, phát triển nhân vi ên gắn với thu nhập và năng lực ; còn cảm xúc liên quan
Trang 7đến giao tiếp, cấp trên, văn hóa, giá trị, sự tôn trọng, sự tán th ưởng, ghi nhận, giao
quyền, chia sẻ thông tin V ì vậy, logic là những yếu tố trực tiếp tác động đến việc có
thu hút được người tài đến với DN hay không, nh ưng yếu tố cảm xúc mới chính l à điều kiện quyết định tạo ra sự gắn bó m à họ dành cho DN Tác giả Branham đã khảo
sát và rút ra kết luận: “89% các nhà quản lý nói rằng học tin là nhân viên của họ đi hay
ở hầu hết là do tiền”, tuy nhiên “80-90% nhân viên nghỉ việc là do những nguyên nhân không liên quan đến tiền, mà là do công việc, do người lãnh đạo, do văn hóa hoặc do môi trường làm việc
“The 7 Hidden Reasons Employees Leave” by Leigh Branham
II.1 Nhóm nguyên nhân thuộc về yếu tố logic
Lương quá thấp
Không được đào tạo chuyên sâu
Không có cơ hội thăng tiến
Công việc hoặc nơi làm việc không như mong đợi
Có quá ít hướng dẫn hoặc phản hồi
Sự không phù hợp giữa người và việc
Cảm giác không có giá trị v à không được công nhận
Căng thẳng vì công việc quá nhiều và sự mất cân bằng giữa công việc
với cuộc sống
II.2 Nhóm nguyên nhân thuộc yếu tố cảm xúc
1 Thất vọng với cách lãnh đạo của cấp trên
Các nhà quản trị khiến nhân viên thấy thất vọng khi
Khả năng yếu kém trong cách tiếp nhận và xử lý vấn đề
Không đưa ra được chính sách nhân sự r õ ràng
Trang 8 Không giữ đúng cam kết làm việc với nhân viên
Giao việc bừa bãi, không dựa trên một nguyên tắc làm việc nào cả
Đánh giá nhân viên theo c ảm tính
Duy trì kiểu quản lý "gia đình trị"
Không biết lắng nghe nhân viên…
2 Nhân viên không cảm thấy tin tưởng vào tương lai sư nghiệp của bản thân cũng nh ư của doanh nghiệp
Trước tiên là vì doanh nghiệp không có một chính sách nhân sự b ài bản và đúng đắn, nhân viên không thấy được cơ hội phát triển nghề nghiệp Không có chiến lược dài hạn mà chỉ quản lý theo cảm tính v à mang nặng tính tình thế, ngắn hạn
Do đó, nhân viên không làm ch ủ được công việc của mình, không thấy được tương lai mình sẽ là ai, làm gì
3 Thay đổi để tự làm mới mình
Một công việc phải xứng "tầm vóc", đó l à hoài bão của những người trẻ "dám nghĩ dám làm" hiện nay Có bằng cấp nh ưng đó chưa phải là tất cả Nhiều người trẻ chọn con đường "nhảy việc" cho bản thân để đúc kết kinh nghiệm l àm việc
"càng nhiều càng tốt"
Ở mỗi công ty, doanh nghiệp đều có những bản sắc r iêng, văn hóa công sở riêng
Họ học được rất nhiều thứ trong quá tr ình luân chuyển đầu quân liên tục từ công
ty này sang công ty khác
Một nghiên cứu gần đây cho thấy, sự không h ài lòng trong công vi ệc là nguyên nhân lớn nhất khiến các nhân vi ên ra đi Điều này báo động cho các nhà quản lý rằng nếu không muốn thấy hiện tượng nghỉ việc hàng loạt của các nhân viên thì bạn phải quan
tâm hơn tới cảm xúc của nhân vi ên trong công việc
Theo Thomas Lee, giáo sư chuyên ngành qu ản lý của đại học Washington, Mỹ, các
nhà lãnh đạo cần nhận ra rằng các nhân vi ên của họ có thể bỏ việc v ì nhiều lý do khác
nhau nhưng nhìn chung hầu hết các lý do đó đều gây ra cảm giác không vui vẻ v à
thoải mái khi làm việc Vì thế, hãy tập trung vào việc tạo ra một môi trường làm việc khiến nhân viên cảm thấy vui vẻ Từ đó, không những họ không có ý định bỏ việc m à còn tận tâm hơn với công việc và hơn thế nữa công ty sẽ không phải mất th êm một khoản chi phí nữa cho việc tuyển dụng lại
Trang 9III.NHỮNG GIẢI PHÁP DÀNH CHO NHÀ QU ẢN TRỊ
Thu hút nhân viên giỏi không dễ mà giữ được họ càng khó hơn Giữ chân người giỏi là chiến lược, không phải là biện pháp đối phó nhất thời Một chiến lược gìn giữ và phát triển nguồn nhân lực phải đi từ gốc, theo một chuỗi li ên tục từ khâu tuyển dụng đến
đào tạo gìn giữ và phát huy nguồn nhân lực Nó bao gồm: Yếu tố tạo nguồn + Yếu tố
giảm bất mãn + Yếu tố động viên Do đó, để đưa ra giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam, chúng ta cần đ ưa ra các biện pháp để đáp ứng được ba nhóm yếu tố đó
III.1 Yếu tố tạo nguồn.
Thu hút và tuyển dụng nhân tài là bước đầu tiên và đóng vai trò quan trọng trong chiến
lược giữ chân nhân tài của bất cứ doanh nghiệp n ào.Ở khâu tuyển dụng doanh nghiệp
cần có bảng mô tả công việc r õ ràng ứng với từng vị trí Trong bảng mô tả công việc, cần quy định rõ theo thứ tự ưu tiên các yêu cầu bắt buộc phải có, cần có v à nên có đối với ứng viên Những yêu cầu này không chỉ bao gồm năng lực chuy ên môn mà quan trọng hơn còn là hành vi, thái độ sống, quan niệm, động lực… của ứng vi ên Làm được
bước này, doanh nghiệp sẽ chọn lọc được nhân viên phù hợp ngay từ khâu tuyển dụng, thu hút đúng người, tránh tình trạng nhân viên vào thử việc sau vài tháng lại thấy
không phù hợp phải nhảy việc
1 Xác định tầm nhìn nhân sự
Với những nhân viên có tài năng, không ai mong mu ốn gắn bó với một doanh nghiệp không có tầm nhìn dài hạn Để giữ nhân tài, trước hết doanh nghiệp cần xác định rất r õ
cái đích mình muốn đến là gì Cần thuyết phục nhân viên của mình bằng một viễn
cảnh tươi sáng và đầy thách thức Bên cạnh đó, những người làm nhân sự cũng cần cùng nhân viên của mình vạch rõ một lộ trình phát triển cho mỗi người Hãy thuyết phục và tạo niềm tin cho nhân vi ên của bạn bằng một kế hoạch thăng tiến, kế nghiệm hấp dẫn Hãy chỉ ra cho những nhân t ài của bạn, họ sẽ ở đâu nếu tiếp tục gắn bó với
tương lai huy hoàng cùng t ổ chức
2 Hiểu nhu cầu người lao động
Hiểu được nhu cầu của người lao động là nhân tố quan trọng giúp cho các chính sách của doanh nghiệp gắn kết chặt chẽ h ơn với mong muốn, tâm tư của người lao động
Trang 10Khi đạt được điều này mức độ hài lòng của người lao động về công việc v à tổ
chúc.của mình sẽ tăng lên và vì vậy cống hiến nhiều h ơn Thực tế hoạt động của các doanh nghiệp thành công cho thấy họ rất chú ý đến yếu tố n ày và coi đó là một chiến
lược quan trọng để giữ chân ng ười lao động
3 Xây dựng chính sách nhân s ự hoàn thiện
Một trong những thiếu sót của các doanh nghiệp l à không có một chính sách và một kế hoạch phát triển nhân sự dài hạn và chuyên nghiệp Để giữ chân nhân t ài, doanh nghiệp cần có chính sách đ ãi ngộ và phát triển nhân sự thích hợp H ãy đa dạng hóa hình thức khen thưởng thay vì tiền bạc
Cùng với công tác đánh giá, chính sách nhân sự của bạn cũng cần tập trun g vào việc xây dựng lộ trình phát triển, kế hoạch kế nhiệm cho nhân vi ên Hãy thảo luận với nhân viên của bạn để thiết lập một mục ti êu phù hợp với khả năng, mong muốn của bản thân nhân viên và mục tiêu phát triển nhân sự của tổ chức
III.2 Yếu tố giảm bất mãn
Thông thường chúng ta sử dụng các biện pháp để giảm bất mãn trong nhân viên đó là:
Lương và điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ
1 Tiền Lương.
Đa số nhân viên được hỏi đều cho rằng mức l ương là yếu tố quan trọng hàng đầu Nhưng lương cao chưa h ẳn là một biện pháp tối ưu, mà quan trọng là họ phải có được
một mức lương tương xứng Vậy, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt l à các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Không có tiềm lực về vốn) phải biết xây dựng một hệ thống l ương hợp lý và đảm bảo tính công bằng Có nhiều căn c ứ giúp các doanh nghiệp xây d ưng
hệ thống tiền lương Đó có thể là: Vị trí, trách nhiệm đối với công việc, bằng cấp, tính chất và độ khó của công việc hay l à trả lương theo thành tích Thêm vào đó, doanh nghiệp phải có chính sách tăng l ương đều đặn, nhưng không quá lớn, để đảm bảo về vấn đề tài chính cho công ty
2 Điều kiện làm việc
Các doanh nghiệp nên cải tiến các trang thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật ti ên tiến vào sản xuất Giờ giấc làm việc linh hoạt và không nên giám sát quá ch ặt chẽ, điều này
sẽ gây ra cảm giác khó chịu đối với các nhân vi ên, đặc biệt là những nhân viên giỏi – những người thích sự độc lập và tự do
Cung cấp đầy đủ thông tin cho nhân vi ên Nếu làm việc trong công ty mà mù tịt thông tin thì nhân viên sẽ có cảm giác như mình đang đứng ngoài lề của tổ chức Không những nhân viên cần biết thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty m à