Hệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô tả hệ thống quản lý vật liệu xây dựng Hệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô tả hệ thống quản lý vật liệu xây dựng Hệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô tả hệ thống quản lý vật liệu xây dựng Hệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô tả hệ thống quản lý vật liệu xây dựng Hệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô tả hệ thống quản lý vật liệu xây dựng Hệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mô tả hệ thống quản lý vật liệu xây dựng
Trang 1TR ƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NG Đ I H C TH ẠI HỌC THƯƠNG MẠI ỌC THƯƠNG MẠI ƯƠNG MẠI NG M I ẠI HỌC THƯƠNG MẠI
B MÔN CÔNG NGH THÔNG TIN Ộ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ệ THÔNG TIN -*** -
MÔN H TH NG THÔNG TIN QU N LÝ Ệ THÔNG TIN ỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ ẢO LUẬN
Đ tài ề tài 02:
H th ng SCM cho các doanh nghi p và ng ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ứng
d ng t i các doanh nghi p Vi t Nam Mô t ụng tại các doanh nghiệp Việt Nam Mô tả ại các doanh nghiệp Việt Nam Mô tả ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ả
h th ng qu n lý v t li u xây d ng ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ả ật liệu xây dựng ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ựng
Giáo viên h ướng dẫn: ng d n: ẫn: Nguy n Th ễn Thị ị
Trang 2C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM Ộ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ộ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ủ NGHĨA VIỆT NAM Ệ THÔNG TIN
Đ C L P - T DO - H NH PHÚC Ộ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ẬN Ự DO - HẠNH PHÚC ẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BIÊN B N H P NHÓM L N 1 ẢO LUẬN ỌC THƯƠNG MẠI ẦN 1
I Thành ph n tham d ần tham dự ựng
Các thành viên tham gia:
16 Nguy n Văn Đ cễn Văn Đức ức
17 Nguy n Thành Duyên ễn Văn Đức(TK)
18 Lê Th G m (NT)ị Gấm (NT) ấm (NT)
23 Đ Khánh H ỗ Khánh Hạ ạ
25 Vũ Th H ngị Gấm (NT) ằng
67 Chu Ng c Th oọc Thảo ảo
II M c đích cu c h p ụng tại các doanh nghiệp Việt Nam Mô tả ội ọc Thảo
1 Làm quen thành viên
2 B u nhóm trầu nhóm trưởng và thư ký ưởng và thư kýng và th kýư
3 Phân chia công vi cệc
III N i dung công vi c ội ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng
1 Th i gian: 28/8/2020ời gian: 28/8/2020
2 Đ a đi m: trao đ i tr c tuy nị Gấm (NT) ểm: trao đổi trực tuyến ổi trực tuyến ực tuyến ến
3 Nhi m v chung c a c nhóm: ệc ụ chung của cả nhóm: ủa cả nhóm: ảo
Trao đ i đ a ch email, SĐT đ ti n trao đ i h p nhómổi trực tuyến ị Gấm (NT) ỉ email, SĐT để tiện trao đổi họp nhóm ểm: trao đổi trực tuyến ệc ổi trực tuyến ọc Thảo
4 Nhóm trưởng và thư kýng phân chia công vi c c th cho t ng thành viênệc ụ chung của cả nhóm: ểm: trao đổi trực tuyến ừng thành viên
IV Đánh giá chung
Nhóm làm vi c t t, các thành viên nhi t tình, nghiêm túc.ệc ốt, các thành viên nhiệt tình, nghiêm túc ệc
Trang 3Lê Th G mị Gấm (NT) ấm (NT) Nguy n Thành Duyênễn Văn Đức
C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM Ộ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ộ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Ủ NGHĨA VIỆT NAM Ệ THÔNG TIN
Đ C L P - T DO - H NH PHÚC Ộ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ẬN Ự DO - HẠNH PHÚC ẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BIÊN B N H P NHÓM L N 2 ẢO LUẬN ỌC THƯƠNG MẠI ẦN 1
I Thành ph n tham d ần tham dự ựng
Các thành viên tham gia:
16 Nguy n Văn Đ cễn Văn Đức ức
17 Nguy n Thành Duyên ễn Văn Đức(TK)
18 Lê Th G m (NT)ị Gấm (NT) ấm (NT)
23 Đ Khánh H ỗ Khánh Hạ ạ
25 Vũ Th H ngị Gấm (NT) ằng
67 Chu Ng c Th oọc Thảo ảo
II M c đích cu c h p ụng tại các doanh nghiệp Việt Nam Mô tả ội ọc Thảo
1 N p ph n công vi c độp phần công việc được giao ầu nhóm trưởng và thư ký ệc ược giao.c giao
2 Ch nh s a, tóm t t l i ph n công vi c đã hoàn thành.ỉ email, SĐT để tiện trao đổi họp nhóm ửa, tóm tắt lại phần công việc đã hoàn thành ắt lại phần công việc đã hoàn thành ạ ầu nhóm trưởng và thư ký ệc
III N i dung công vi c ội ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng
1 Th i gian: 30/9/2020ời gian: 28/8/2020
2 Đ a đi m: trao đ i tr c tuy nị Gấm (NT) ểm: trao đổi trực tuyến ổi trực tuyến ực tuyến ến
3 Nhi m v chung c a c nhóm: ệc ụ chung của cả nhóm: ủa cả nhóm: ảo
N p bài, cùng nhau xem l i các ph n đã làm độp phần công việc được giao ạ ầu nhóm trưởng và thư ký ược giao.c và ch nh s a, b sung n u ỉ email, SĐT để tiện trao đổi họp nhóm ửa, tóm tắt lại phần công việc đã hoàn thành ổi trực tuyến ến
c n.ầu nhóm trưởng và thư ký
IV Đánh giá chung
Các thành viên hoàn thành t t nhi m v đốt, các thành viên nhiệt tình, nghiêm túc ệc ụ chung của cả nhóm: ược giao.c giao, trong quá trình làm vi c ệc
có s h tr nhi t tình c a c nhóm.ực tuyến ỗ Khánh Hạ ợc giao ệc ủa cả nhóm: ảo
Trang 4Nhóm trưởng và thư kýng
Lê Th G mị Gấm (NT) ấm (NT)
Th kýư Nguy n Thành Duyênễn Văn Đức
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
L i nói đ u ời nói đầu ần tham dự 1
A Lý thuy t ết 1
1 Nguồn gốc của SCM 1
2 Khái niệm chuỗi cung ứng, quản lí chuỗi cung ứng (SCM) 2
3 Mô hình của SCM 3
4 Cấu trúc của SCM 4
5 Các thành phần cơ bản của SCM 4
6 Các tính năng chính của SCM 6
7 Tình hình ứng dụng SCM 7
8 Các phiên bản phần mềm phổ biến tại Việt Nam là phiên bản SCM 2.5.2 và 2.2.6 8
9 Ứng dụng của SCM cho hệ thống thông tin 8
B Bài t p ật liệu xây dựng 11
I Mô t h th ng ả ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ống SCM cho các doanh nghiệp và ứng 11
1 Mô t s l ả ơ lược về doanh nghiệp ược về doanh nghiệp c v doanh nghi p ề doanh nghiệp ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng 11
2 Mô t quy trình ho t đ ng c a h th ng thông tin mua bán v t ả ại các doanh nghiệp Việt Nam Mô tả ội ủa hệ thống thông tin mua bán vật ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ật liệu xây dựng li u xây d ng Hoa Sen ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ựng 11
3 Mô t các yêu c u c a h th ng thông tin ả ần tham dự ủa hệ thống thông tin mua bán vật ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ống SCM cho các doanh nghiệp và ứng 12
3.1 Yêu c u ch c năng ần tham dự ứng 12
3.2 Yêu c u phi ch c năng ần tham dự ứng 13
4 Mô t bài toán ả 13
II Phân tích h th ng ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ống SCM cho các doanh nghiệp và ứng 14
1 Xác đ nh các y u t c a h th ng ị ết ống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ủa hệ thống thông tin mua bán vật ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ống SCM cho các doanh nghiệp và ứng 14
1.1 Xác đ nh kho d li u ị ữ liệu ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng 14
1.2 Xác đ nh tác nhân ngoài ị .14
2 Bi u đ phân c p ch c năng ểu đồ phân cấp chức năng ồ phân cấp chức năng ấm (NT) ứng 15
3 Bi u đ lu ng d li u m c ng c nh ểu đồ phân cấp chức năng ồ phân cấp chức năng ồ phân cấp chức năng ữ liệu ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ứng ữ liệu ả 16
4 Bi u đ lu ng d li u m c đ nh ểu đồ phân cấp chức năng ồ phân cấp chức năng ồ phân cấp chức năng ữ liệu ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ứng ỉnh 17
5 Bi u đ lu ng d li u m c d ểu đồ phân cấp chức năng ồ phân cấp chức năng ồ phân cấp chức năng ữ liệu ệ thống SCM cho các doanh nghiệp và ứng ứng ưới đỉnh ỉnh i đ nh 18
Trang 6L I NÓI Đ U ỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ẦN 1
Thuật ngữ Supply Chain Management (SCM) vẫn còn khá mới mẻ đối với phần lớn các công ty, mặc dù nó đang trở thành “mốt thời thượng” trong các hoạt động kinhdoanh hiện đại Công ty nào cũng luôn tìm mọi cách để tạo một kênh liên lạc thông suốt giữa nhà cung ứng và khách hàng của họ, xoá bỏ những nhân tố cản trở khả năng sinh lời, giảm chi phí, tăng thị phần và giành được đông đảo khách hàng Vì lý do đó, SCM được xem như một giải pháp tốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh Với SCM, việc chia sẻ dữ liệu kinh doanh sẽ không bị bó hẹp trong nội bộ doanh nghiệp, mà đã lan truyền đến nhà cung ứng, nhà sản xuất và nhà phân phối Có thể nói, dây chuyền cung ứng luôn chú trọng tới mọi hoạt động sản xuất của công ty bạn, cả trong hiện tại lẫn tương lai, nhằm cân đối giữa cung và cầu, đồng thời phản hồi lại sự thay đổi trên thị trường
Người ta bàn về việc thiết lập các giải pháp SCM, mạng lưới SCM, các bộ phần mềm SCM, nhưng vẫn băn khoăn tự hỏi: Thực chất SCM là gì ? Ứng dụng SCM ra sao? phần nghiên cứu dưới đây sẽ giúp phần nào giải đáp những thắc mắc đó
A Lý thuy t ết
1 Nguồn gốc của SCM
SCM là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistic (hậu cần) Trong tiếng Anh, một điều thú vị là từ Logistics này không hề có liên quan gì đến từ “Logistic” trong toán học Khi dịch sang tiếng Việt, có người dịch là hậu cần, có người dịch là kho vận, dịch vụ cung ứng Tuy nhiên, tất cả các cách dịch đó đều chưa thoả đáng, không phản ánh đầy đủ và chính xác bản chất của Logistics Vì vậy, tốt hơn cả là chúng ta hãy giữ nguyên thuật ngữ Logistics và sau đó tìm hiểu tường tận ý nghĩa của
nó
Ban đầu, logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong quân đội, được hiểu với nghĩa là công tác hậu cần Đến cuối thế kỷ 20, Logistics được ghi nhận như làmột chức năng kinh doanh chủ yếu, mang lại thành công cho các công ty cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vực dịch vụ Uỷ ban kinh tế và xã hội châu Á Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific - ESCAP) ghi nhận Logistics đã phát triển qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Phân phối (Distribution)
Đó là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quan với nhau nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách hiệu quả nhất Giai đoạn này bao gồm các hoạt động nghiệp vụ sau:
- Vận tải
- Phân phối
- Bảo quản hàng hoá
Trang 7- Quản lý kho bãi
- Bao bì, nhãn mác, đóng gói
Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics
Giai đoạn này có sự phối kết hợp công tác quản lý của cả hai mặt trên vào cùng một hệ thống có tên là Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm
Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM)
Theo ESCAP thì đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi quan
hệ từ nhà cung cấp nguyên liệu – đơn vị sản xuất - đến người tiêu dùng Khái niệm SCM chú trọng việc phát triển các mối quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất với nhà cung cấp, người tiêu dùng và các bên liên quan như các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và các công ty công nghệ thông tin
2 Khái niệm chuỗi cung ứng, quản lí chuỗi cung ứng (SCM)
- Chuỗi cung ứng: Là mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp, nhà
phân phối và các trang thiết bị hậu cần Nhằm thực hiện các chức năng:
Thu mua nguyên vật liệu
Chuyển thành các sản phẩm trung gian và cuối cùng
Phân phối các sản phẩm đến khách hàng
- Quản lý chuỗi cung ứng: Là phối hợp tất cả các hoạt động và các dòng TT liên
quan đến việc mua, sản xuất và di chuyển sản phẩm
SCM tích hợp nhu cầu hậu cần nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng thành 1 quá trình liên kết
SCM là mạng lưới các điều kiện dễ dàng cho việc thu mua NVL, chuyển NVL thô thành sản phẩm trung gian và cuối cùng, và phân phối sản phẩm cuối cùng đến khách hàng
Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM) là một sự quản lýtoàn bộ chuỗi giá trị thặng dư (value-added), từ nhà cung cấp tới nhà sản xuất rồi tới các nhà bán buôn, bán lẻ và cuối cùng là tới khách hàng đầu cuối SCM
- Một dây chuyền cung ứng là một mạng lưới các cơ sở và các tùy chọn phân
phối thực hiện chức năng mua sắm vật tư, chuyển đổi của các vật liệu này thành và hoàn thành sản phẩm trung gian, và sự phân bố của các thành phẩm cho khách hàng
Trang 8- SCM (Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng) là sự kết hợp của khoa học và công
nghệ phần mềm bao trùm tất cả các hoạt động liên quan đến chuỗi cung ứng, bao gồm việc tìm kiếm, khai thác, lưu trữ các nguyên liệu đầu vào; lập kế hoạch và quản lý các qui trình sản xuất, chế biến; lưu kho và phân phối sản phẩm đầu ra
- Ứng dụng: Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng được ứng dụng để theo dõi việc
lưu thông của sản phẩm dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng SCM cũng được sử dụng để quản lý các yêu cầu, nhà kho, lưu vận, lưu hành, các yêu cầu liên quan khác và các sản phẩm đến được với khách hàng cuối cùng Các chức năng cơ bản của SCM bao gồm việc tối ưu hoá chuỗi cung cấp, quản lý các biến cố, quản lý tồn kho, quản lý RFID, quản lý lưu hành Ngoài ra SCM có thểcòn bao gồm việc quản lý thương mại quốc tế, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp
3 Mô hình của SCM
- Mô hình đơn giản
Một công ty sản xuất sẽ nằm trong “mô hình đơn giản”, khi họ chỉ mua nguyênvật liệu từ một nhà cung cấp, sau đó tự làm ra sản phẩm của mình rồi bán hàng trực tiếp cho người sử dụng Ở đây, bạn chỉ phải xử lý việc mua nguyên vật liệu rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và tại một địa điểm duy nhất (single-site)
- Mô hình mở rộng
Trong mô hình mở rộng, doanh nghiệp sẽ mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp (đây cũng chính là thành phẩm của đơn vị này), từ các nhà phân phối và từ các nhà máy “chị em” (có điểm tương đồng với nhà sản xuất) Ngoài việc tự sản xuất ra sản phẩm, doanh nghiệp còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ cho quá trình sản xuất từ các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng Trong mô hình phức tạp này, hệ thống SCM phải xử lý việc mua sản phẩm trựctiếp hoặc mua qua trung gian, làm ra sản phẩm và đưa sản phẩm đến các nhà máy “chị em” để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện
Các công ty sản xuất phức tạp sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đến khách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán lẻ, các nhà phân phối và các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs) Hoạt động này bao quát nhiều địa điểm (multiple-site) với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phối được bổ sung từ các nhà máy sản xuất Đơn đặt hàng có thể được chuyển từ các địa điểm xác định, đòi hỏi công ty phải có tầm nhìn về danh mục sản phẩm/dịch vụ đang có trong toàn bộ hệ thống phân phối Các sảnphẩm có thể tiếp tục được phân bổ ra thị trường từ địa điểm nhà cung cấp và
Khách hàngDoanh nghiệp
Nhà cung cấp
Trang 9nhà thầu phụ Sự phát triển trong hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng đã tạo
ra các yêu cầu mới cho các quy trình áp dụng SCM Chẳng hạn, một hệ thống
SCM xử lý những sản phẩm được đặt tại các địa điểm của khách hàng và
nguyên vật liệu của nhà cung cấp lại nằm tại công ty sản xuất
4 Cấu trúc của SCM
Một dây chuyền cung ứng sản xuất bao gồm tối thiểu ba yếu tố: nhà cung cấp,
bản thân đơn vị sản xuất và khách hàng
- Nhà cung cấp: là các công ty bán sản phẩm, dịch vụ là nguyên liệu đầu vào
cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Thông thường, nhà cung cấp được hiểu là đơn vị cung cấp nguyên liệu trực tiếp như vật liệu thô, các chi tiết của sản phẩm, bán thành phẩm Các công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ
- Đơn vị sản xuất: là nơi sử dụng nguyên liệu, dịch vụ đầu vào và áp dụng các
quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối cùng Các nghiệp vụ về quản lý sản xuất được sử dụng tối đa tại đây nhằm tăng hiệu quả, nâng cao chất lượngsản phẩm, tạo nên sự thông suốt của dây chuyền cung ứng
- Khách hàng: là người sử dụng sản phẩm của đơn vị sản xuất
5 Các thành phần cơ bản của SCM
Dây chuyền cung ứng được cấu tạo từ 5 thành phần cơ bản Các thành phần
này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung
ứng:
- Sản xuất (Làm gì? Như thế nào? Khi nào?)
- Vận chuyển (Khi nào? Vận chuyển như thế nào?)
- Tồn kho (Chi phí sản xuất và lưu trữ)
- Định vị (Nơi nào tốt nhất? Để làm cái gì?)
- Thông tin (Cơ sở để ra quyết định)
5.1 Sản xuất:
Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm Phân
xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này
Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân
Khách hàng cuối cùng Khách hàng
Doang nghệp Nhà cung cấp
Nhà cung cấp
cuối cùng
Nhà cung cấp dịch vụ
Trang 10bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp: Thị trường cần những sản phẩm gì? Sẽ có bao nhiêu sản phẩm được sản xuất và khi nào được sản xuất? Để trả lời các câu hỏi đó thì hệ thống SCM hỗ trợ các hoạt động về sản xuất bao gồm việc tạo các kế hoạch sản xuất tổng thể có tính đến khả năng của các nhà máy, tính cân bằng tải công việc, điều khiển chất lượng và bảo trì các thiết bị
5.2 Vận chuyển:
Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản:
- Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận
- Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giaonhận
- Đường bộ: nhanh, thuận tiện
- Đường hàng không: nhanh, giá thành cao
- Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hoá vận
chuyển (chỉ dành cho dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)
- Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn loại hàng hoá (khi hànghóa là chất lỏng, chất khí )
Hàng tồn kho sẽ được vận chuyển như thế nào từ một điểm trong chuỗi cung ứngtới một điểm trong chuỗi cung ứng khác? Tiền cước phí vận chuyển bằng máy bay và vận chuyển bằng các xe tải thường là rất nhanh với độ tin cậy cao nhưng chi phí lại rất đắt Vận chuyện bằng đường biển hoặc đường sắt thường có chi phí rẻ hơn nhiều nhưng lại mất nhiều thời gian quá cảnh và độ tin cậy lại không cao Tình trạng không chắc chắn này phải được đề phòng bằng việc phải có các mức dự trữ tồn kho cao Như vậy là doanh nghiệp phải xác định chế độ vận chuyển nào cho hợp lý?
5.3.Tồn kho:
Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào Chính yếu tố tồnkho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của công ty được sản xuất ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa Nhưng những thành phần kho nào nên lưu trong kho ở mỗi giai đoạn trong chuỗicung ứng? Lượng tồn kho về nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc sản phẩm nên là bao nhiều thì hợp lý? Mục tiêu chính của hàng tồn kho là đóng vai trò hàng đợi dự trữ nhằm chuẩn bị cho những tình trạng không rõ ràng và không
Trang 11chắc chắn trong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, việc lưu trữ hàng tồn kho có thể dẫnđến chi phí cao Vì vậy, việc tối ưu hóa lượng hàng tồn kho như làm sao để mức tồn kho là tối thiểu và đến mức nào thì nên đặt hàng?
5.4 Định vị:
Bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Những địa điểm nào chúng ta nên đặt những phương tiện cho sản xuất và cho kho bãi? Địa điểm nào là hiệu quả nhất về mặt chi phí để sản xuất và đặt kho bãi? Có nên dùng chung các phương tiện hay xây dựng mới? Một khi tất cả những quyết định trên được thực hiện thì sẽ xác định được các conđường tốt nhất để sản phẩm có thể vận chuyển tới nơi tiêu thụ đầu cuối một cáchnhanh chóng và hiệu quả Đây chính là những yếu tố quyết định sự thành công của dây chuyền cung ứng Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn
5.5 Thông tin:
Thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM của bạn Bạn cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tin cần thiết.Doanh nghiệp thường đặt ra câu hỏi :Nên thu thập bao nhiêu dữ liệu và nên chia sẻ bao nhiêu thông tin? Thông tin chính xác và đúng thời điểm sẽ tạo cho doanh nghiệp những cam kết về sự phối hợp và đưa ra quyếtđịnh tốt hơn Với thông tin “tốt”, con người có thể đưa ra các quyết định một cách hiệu quả về những vấn đề như sản xuất cái gì, sản xuất bao nhiêu, nơi nào nên đặt kho hàng và vận chuyển như thế nào là tốt nhất Nếu thông tin chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chuẩn xác Ngược lại, nếu thông tinkhông đúng, hệ thống SCM sẽ không thể phát huy tác dụng
6 Các tính năng chính của SCM
Các giải pháp SCM cung cấp một bộ ứng dụng toàn diện bao gồm các phân hệ
và các tính năng hỗ trợ từ đầu đến cuối các quy trình cung ứng, bao gồm:
- Quản lý kho để tối ưu mức tồn kho (thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, các linh kiện, bộ phận thay thế cho các hệ thống máy móc) đồng thời tối thiểu hóa các chi phí tồn kho liên quan
- Quản lý đơn hàng bao gồm tự động nhập các đơn hàng, lập kế hoạch cung ứng, điều chỉnh giá, sản phẩm để đẩy nhanh quy trình đặt hàng - giao hàng
- Quản lý mua hàng để hợp lý hóa quy trình tìm kiếm nhà cung cấp, tiến hànhmua hàng và thanh toán
- Quản lý hậu cần để tăng mức độ hiệu quả của công tác quản lý kho hàng, phối hợp các kênh vận chuyển, từ đó tăng độ chính xác (về thời gian) của công tác giao hàng
Trang 12- Lập kế hoạch chuỗi cung ứng để cải thiện các hoạt động liên quan bằng cách dự báo chính xác nhu cầu thị trường, hạn chế việc sản xuất dư thừa
- Quản lý thu hồi để đẩy nhanh quá trình kiểm tra đánh giá và xử lý các sản phẩm lỗi; đồng thời tự động hóa quy trình khiếu nại, đòi bồi hoàn từ các nhà cung ứng và các công ty bảo hiểm
- Quản lý hoa hồng để giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn quá trình đàm phánvới các nhà cung cấp, tỷ lệ giảm giá, các chính sách hoa hồng cũng như các nghĩa vụ
Một số giải pháp SCM trên thị trường hiện nay còn được tích hợp thêm khả năngquản lý hợp đồng, quản lý vòng đời sản phẩm và quản lý tài sản
Mục tiêu chính của quản lý chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu cầu khách hàng
thông qua việc sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, bao gồm cả phân phối, năng lực kiểm kê và lao động Về lý thuyết, một chuỗi cung ứng tìm cách để phùhợp với nhu cầu với nguồn cung cấp và với hàng tồn kho tối thiểu Các khía cạnh khác nhau của việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng bao gồm việc liên lạc với nhà cung cấp để loại bỏ tắc nghẽn; tìm nguồn cung ứng chiến lược để cân bằng giữa chi phí thấp nhất và vận chuyển vật liệu, thực hiện kỹ thuật sản xuất tối ưu hóa dòng chảy
7 Tình hình ứng dụng SCM
- Trên thế giới:
Xu hướng tự động hóa đang làm thay đổi nền sản xuất toàn cầu cũng như hoạt động logistics phục vụ sản xuất và tiêu dùng Số hóa nền kinh tế, đổimới cơ chế hỗ trợ của Chính phủ, văn hóa tiêu dùng, sự phát triển của thương mại điện tử và kinh tế chia sẻ đang giúp logistics liên ngành và xuyên biên giới phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết
Về quy mô lĩnh vực logistics toàn cầu (gồm cả logistics tự thực hiện và dịch vụ logistics – thuê ngoài), do sự phức tạp đó nên các thống kê và đo lường về quy mô thị trường logistics toàn cầu vẫn chưa thống nhất, đặc biệt trong bối cảnh có sự đan xen rất lớn giữa các loại hình logistics và tích hợp các hoạt động trong chuỗi cung ứng xuyên biên giới Theo báo cáo “Logistics Service Market Report – Forecast up to 2027” phát hành bởi Market Research Future, doanh thu thị trường dịch vụ logistics (3PL, 4PL) toàn cầu đạt trên một nghìn tỷ USD trong năm 2019 (tăng so với mức 900 tỷ USD năm 2018) và dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ
6,9%/năm trong giai đoạn dự báo 2019 – 2027, đạt trên 2 nghìn tỷ USD vào năm 2027
Thương mại toàn cầu trở nên khó dự đoán hơn, với tác động đan xen của các FTA (hiệp định thương mại tự do) thế hệ mới và các rào cản thương