1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của Biti’s. Trình bày nội dung quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Biti’s? Đề xuất giải pháp?

28 410 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 773,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của Biti’s. Trình bày nội dung quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của Biti’s? Đề xuất giải pháp? Quản trị chuỗi cung ứng (Supply chain management SCM) có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong tình hình hiện nay khi cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao, giá bán cũng như giá thu mua ngày càng bị quản lý chặt chẽ hơn. Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tác động rất lớn đến khả năng vươn xa của doanh nghiệp, khả năng chiếm lĩnh thị trường, cũng như sự tín nhiệm của khách hàng. Nếu quản lý chuỗi cung ứng tốt thì doanh nghiệp không những có thể thu được lợi nhuận cao mà còn có thể vượt xa các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Với nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, việc nắm bắt xu hướng và phát huy thế mạnh là điều cần thiết để tiến xa trong tương lai của các doanh nghiệp. Đặc biệt trong ngành thời trang, giày dép đã trở thành một mặt hàng chủ chốt và không kém phần quan trọng. Sản phẩm giày dép Việt Nam có chất lượng cao và đang dần có uy tín trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, trong thời kỳ hiện đại hóa với nhịp độ phát triển của công nghệ cao, nhu cầu của khách hàng cũng ngày một phức tạp hơn, chất lượng cao là chưa đủ mà giá trị sản phẩm còn được tạo nên bởi nhiều yếu tố. Trong đó, chuỗi cung ứng cũng là một trong những giải pháp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng. Biti’s là một thương hiệu giày dép nổi tiếng của Việt Nam. Trong vài năm trở lại đây Biti’s đã trở lại mạnh mẽ và đưa ra thị trường rất nhiều sản phẩm đẹp và chất lượng được người tiêu dùng rất yêu thích và đón nhận. Trải qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Biti’s đã có những cống hiến to lớn và đem lại những sản phẩm chất lượng cho khách hàng. Để làm được điều đó, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của công ty được thực hiện khá hiệu quả. Bên cạnh những thành công thì cũng có những sự hạn chế nhất định mà hãng cần khắc phục để duy trì thị phần hiện tại. Để làm rõ vấn đề này nhóm chúng tôi đã chọn Biti’s để làm rõ đề tài “Lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất giàydép làm trọng tâm nghiên cứu, hãy vẽ sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của nó. Trình bày nội dung quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp này? Đề xuất giải pháp?”.  I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Khái niệm và một số vấn đề liên quan đến cộng tác trong chuỗi cung ứng 1.1.1. Khái niệm Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hay tổ chức kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp bằng dòng chảy vật chất, thông tin và tài chính nhằm đáp ứng đúng những yêu cầu và đòi hỏi của khách hàng. Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp các phương thức thiết kế, lập kế hoạch và triển khai một cách hiệu quả quá trình tích hợp giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất, hệ thống kho bãi và cửa hàng để hàng hóa được sản xuất và phân phối đến đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng chất lượng và đúng số lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí trong khi vẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ dịch vụ khách hàng, gia tăng giá trị cho tất cả thành viên trong chuỗi. Cộng tác trong chuỗi cung ứng là hai hay nhiều doanh nghiệp làm việc cùng nhau, hướng tới mục tiêu chung, kiến thức, lợi ích và rủi ro. Là chia sẻ trách nhiệm trao đổi thông tin về lập kế hoạch, quản lý, thực hiện và đo lường hiệu suất chung. Nó có thể mang lại lợi ích và lợi thế đáng kể cho cả hai bên. Cộng tác trong chuỗi cung ứng đã được biết đến như một chiến lược hợp tác khi một hoặc nhiều công ty hoặc đơn vị kinh doanh làm việc cùng nhau để tạo ra lợi ích chung. 1.1.2. Một số vấn đề liên quan đến cộng tác trong chuỗi cung ứng  Hiệu ứng Bullwhip (Hiệu ứng roi da) Hiệu ứng Bullwhip là hiện tượng thông tin về nhu cầu thị trường một sản phẩm bị bóp méo và khuếch đại lên qua các giai đoạn của chuỗi cung ứng, biến động nhu cầu lan tỏa rộng về phía những thành viên thượng nguồn chuỗi cung ứng, phản ánh không chính xác nhu cầu thị trường dẫn đến dư thừa tồn kho, tăng chi phí và giảm mức độ đáp ứng mong muốn. Nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip: Lỗi cập nhật thông tin, cập nhật trong dự báo du cầu: Việc dự báo của doanh nghiệp dựa trên đơn đặt hàng nhận được từ khách hàng trực tiếp thay vì từ người tiêu dùng cho thấy sự thiếu chính xác khi chuỗi cung ứng ngày một dài hơn với nhiều khâu hơn. Đặt hàng theo đợt: Mỗi công ty khi đặt hàng đều có một vài mô hình kiểm soát tồn kho. Khi nhu cầu đến, dự trữ sẽ giảm nhưng công ty có thể không đặt hàng ngay với nhà cung cấp mà gom các nhu cầu lại rồi mới đặt hàng. Nhà cung cấp gặp phải những đơn thất thường hay đơn hàng định kỳ từ khách hàng, điều này góp phần gây ra hiệu ứng Bullwhip. Biến động giá cả: Các chương trình xúc tiến như chiết giá, chiết khấu theo số lượng, hoàn tiền sẽ gây ra những biến động giá cả. Đây là nguyên nhân dẫn tới hiệu ứng Bullwhip khi các doanh nghiệp mua hàng dựa trên tính toán chi phí chứ không phải nhu cầu thật. Chính sách phân phối hạn chế khi thiếu hàng: Khi nhu cầu vượt quá mức cung cấp, nhà sản xuất không đủ hàng hóa cho mọi đơn và họ sẽ phân bổ số hàng hóa theo tỷ lệ trong đơn hàng. Biết được điều đó, khách hàng phóng đại nhu cầu thực khi đặt hàng. Do vậy, các đơn hàng không phản ánh chính xác nhu cầu thực và gây nên hiệu ứng Bullwhip. Các biện pháp hạn chế hiệu ứng Bullwhip là chia sẻ dữ liệu nhu cầu chung, phân bổ nhu cầu giữa các khách hàng dựa trên đơn đặt hàng, giảm thiểu đặt hàng theo đợt, loại bỏ các chính sách xúc tiến và phân bổ hàng hóa khan hiếm và sử dụng chính sách quản lý tồn kho bởi nhà cung cấp,…tăng cường cộng tác trong chuỗi cung ứng.  Bản chất của cộng tác trong chuỗi cung ứng Là cách thức mà các doanh nghiệp trong chuỗi làm việc với nhau để hướng tới mục tiêu chung thông qua việc chia sẻ quan điểm, thông tin, kiến thức rủi ro và lợi nhuận.  Nguyên nhân hình thành cộng tác Tiến hành cộng tác nhằm khắc phục hiệu ứng Bullwhip Mâu thuẫn về mục tiêu: do có sự khác nhau giữa mục tiêu và mục đích của các thành viên trong chuỗi Mâu thuẫn về lĩnh vực: do có sự bất đồng vượt qua phạm vi về các quyết định và hành động Mâu thuẫn về nhận thức: do có sự khác nhau về nhận thức thực tiễn trong việc liên kết để tạo ra các quyết định. 1.2. Vai trò cộng tác trong chuỗi cung ứng Cộng tác có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng Dễ dàng thâm nhập thị trường mới: Doanh nghiệp có thể khai thác khách hàng của đối tác trên đoạn thị trường mới, có thêm nguồn lực và kinh nghiệm từ đối tác để mở rộng thị trường mục tiêu của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA MARKETING

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN

“QUẢN TRỊ LOGISTICS KINH DOANH”

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái niệm và một số vấn đề liên quan đến cộng tác trong chuỗi cung ứng 4

1.2 Vai trò cộng tác trong chuỗi cung ứng 5

1.3 Nội dung của cộng tác trong chuỗi cung ứng 6

1.4 Yêu cầu để cộng tác thành công 9

II THỰC TRẠNG CỘNG TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI BITI’S 10

2.1 Giới thiệu công ty Biti’s 10

2.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng của Biti’s 11

2.3 Thực trạng cộng tác trong CCU tại công ty Biti’s 15

2.4 Đánh giá thực trạng cộng tác CCU tại Biti’s 19

3.1 Dự báo xu hướng cộng tác trong chuỗi cung ứng 20

3.2 Giải pháp cho cộng tác trong chuỗi cung ứng của Biti’s 22

3.3 Một số kiến nghị 23

KẾT LUẬN 25

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Quản trị chuỗi cung ứng (Supply chain management - SCM) có vai trò vô cùng quantrọng, quyết định sự thành công của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt trong tình hình hiện naykhi cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao, giá bán cũng như giá thu mua ngày càng bịquản lý chặt chẽ hơn Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tác động rất lớn đến khả năngvươn xa của doanh nghiệp, khả năng chiếm lĩnh thị trường, cũng như sự tín nhiệm củakhách hàng Nếu quản lý chuỗi cung ứng tốt thì doanh nghiệp không những có thể thuđược lợi nhuận cao mà còn có thể vượt xa các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Với nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, việc nắm bắt xu hướng và phát huythế mạnh là điều cần thiết để tiến xa trong tương lai của các doanh nghiệp Đặc biệt trongngành thời trang, giày dép đã trở thành một mặt hàng chủ chốt và không kém phần quantrọng Sản phẩm giày dép Việt Nam có chất lượng cao và đang dần có uy tín trên thịtrường quốc tế Tuy nhiên, trong thời kỳ hiện đại hóa với nhịp độ phát triển của công nghệcao, nhu cầu của khách hàng cũng ngày một phức tạp hơn, chất lượng cao là chưa đủ màgiá trị sản phẩm còn được tạo nên bởi nhiều yếu tố Trong đó, chuỗi cung ứng cũng là mộttrong những giải pháp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng

Biti’s là một thương hiệu giày dép nổi tiếng của Việt Nam Trong vài năm trở lạiđây Biti’s đã trở lại mạnh mẽ và đưa ra thị trường rất nhiều sản phẩm đẹp và chất lượngđược người tiêu dùng rất yêu thích và đón nhận Trải qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển,Biti’s đã có những cống hiến to lớn và đem lại những sản phẩm chất lượng cho kháchhàng Để làm được điều đó, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của công ty được thựchiện khá hiệu quả Bên cạnh những thành công thì cũng có những sự hạn chế nhất định

mà hãng cần khắc phục để duy trì thị phần hiện tại Để làm rõ vấn đề này nhóm chúng tôi

đã chọn Biti’s để làm rõ đề tài “Lựa chọn doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất giày/déplàm trọng tâm nghiên cứu, hãy vẽ sơ đồ chuỗi cung ứng với các thành viên chính của nó.Trình bày nội dung quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp này? Đềxuất giải pháp?”

Trang 4

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm và một số vấn đề liên quan đến cộng tác trong chuỗi cung ứng

1.1.1 Khái niệm

Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hay tổ chức kết nối trực tiếp hoặc giántiếp bằng dòng chảy vật chất, thông tin và tài chính nhằm đáp ứng đúng những yêu cầu vàđòi hỏi của khách hàng

Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp các phương thức thiết kế, lập kế hoạch và triểnkhai một cách hiệu quả quá trình tích hợp giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất, hệ thốngkho bãi và cửa hàng để hàng hóa được sản xuất và phân phối đến đúng địa điểm, đúngthời gian, đúng chất lượng và đúng số lượng, với mục đích giảm thiểu chi phí trong khivẫn thỏa mãn những yêu cầu về mức độ dịch vụ khách hàng, gia tăng giá trị cho tất cảthành viên trong chuỗi

Cộng tác trong chuỗi cung ứng là hai hay nhiều doanh nghiệp làm việc cùng nhau,hướng tới mục tiêu chung, kiến thức, lợi ích và rủi ro Là chia sẻ trách nhiệm trao đổithông tin về lập kế hoạch, quản lý, thực hiện và đo lường hiệu suất chung Nó có thểmang lại lợi ích và lợi thế đáng kể cho cả hai bên Cộng tác trong chuỗi cung ứng đã đượcbiết đến như một chiến lược hợp tác khi một hoặc nhiều công ty hoặc đơn vị kinh doanhlàm việc cùng nhau để tạo ra lợi ích chung

1.1.2 Một số vấn đề liên quan đến cộng tác trong chuỗi cung ứng

 Hiệu ứng Bullwhip (Hiệu ứng roi da)

Hiệu ứng Bullwhip là hiện tượng thông tin về nhu cầu thị trường một sản phẩm bịbóp méo và khuếch đại lên qua các giai đoạn của chuỗi cung ứng, biến động nhu cầu lantỏa rộng về phía những thành viên thượng nguồn chuỗi cung ứng, phản ánh không chínhxác nhu cầu thị trường dẫn đến dư thừa tồn kho, tăng chi phí và giảm mức độ đáp ứngmong muốn

Nguyên nhân gây ra hiệu ứng Bullwhip:

- Lỗi cập nhật thông tin, cập nhật trong dự báo du cầu: Việc dự báo của doanhnghiệp dựa trên đơn đặt hàng nhận được từ khách hàng trực tiếp thay vì từngười tiêu dùng cho thấy sự thiếu chính xác khi chuỗi cung ứng ngày một dàihơn với nhiều khâu hơn

- Đặt hàng theo đợt: Mỗi công ty khi đặt hàng đều có một vài mô hình kiểmsoát tồn kho Khi nhu cầu đến, dự trữ sẽ giảm nhưng công ty có thể không đặthàng ngay với nhà cung cấp mà gom các nhu cầu lại rồi mới đặt hàng Nhàcung cấp gặp phải những đơn thất thường hay đơn hàng định kỳ từ kháchhàng, điều này góp phần gây ra hiệu ứng Bullwhip

Trang 5

- Biến động giá cả: Các chương trình xúc tiến như chiết giá, chiết khấu theo sốlượng, hoàn tiền sẽ gây ra những biến động giá cả Đây là nguyên nhân dẫntới hiệu ứng Bullwhip khi các doanh nghiệp mua hàng dựa trên tính toán chiphí chứ không phải nhu cầu thật.

- Chính sách phân phối hạn chế khi thiếu hàng: Khi nhu cầu vượt quá mứccung cấp, nhà sản xuất không đủ hàng hóa cho mọi đơn và họ sẽ phân bổ sốhàng hóa theo tỷ lệ trong đơn hàng Biết được điều đó, khách hàng phóng đạinhu cầu thực khi đặt hàng Do vậy, các đơn hàng không phản ánh chính xácnhu cầu thực và gây nên hiệu ứng Bullwhip

Các biện pháp hạn chế hiệu ứng Bullwhip là chia sẻ dữ liệu nhu cầu chung, phân bổnhu cầu giữa các khách hàng dựa trên đơn đặt hàng, giảm thiểu đặt hàng theo đợt, loại bỏcác chính sách xúc tiến và phân bổ hàng hóa khan hiếm và sử dụng chính sách quản lý tồnkho bởi nhà cung cấp,…tăng cường cộng tác trong chuỗi cung ứng

 Bản chất của cộng tác trong chuỗi cung ứng

Là cách thức mà các doanh nghiệp trong chuỗi làm việc với nhau để hướng tới mụctiêu chung thông qua việc chia sẻ quan điểm, thông tin, kiến thức rủi ro và lợi nhuận

 Nguyên nhân hình thành cộng tác

Tiến hành cộng tác nhằm khắc phục hiệu ứng Bullwhip

Mâu thuẫn về mục tiêu: do có sự khác nhau giữa mục tiêu và mục đích của cácthành viên trong chuỗi

Mâu thuẫn về lĩnh vực: do có sự bất đồng vượt qua phạm vi về các quyết định vàhành động

Mâu thuẫn về nhận thức: do có sự khác nhau về nhận thức thực tiễn trong việc liênkết để tạo ra các quyết định

1.2 Vai trò cộng tác trong chuỗi cung ứng

Cộng tác có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng

Dễ dàng thâm nhập thị trường mới: Doanh nghiệp có thể khai thác khách hàng củađối tác trên đoạn thị trường mới, có thêm nguồn lực và kinh nghiệm từ đối tác để mở rộngthị trường mục tiêu của mình

Giúp tiếp cận công nghệ và vốn đầu tư: Cộng tác trong chuỗi cung ứng giúp dễ dàngtiếp cận tới nguồn lực được sở hữu bởi các đối tác Khi đối tác có năng lực sản xuất, côngnghệ cao, việc cộng tác có thể giúp doanh nghiệp được chia sẻ bí quyết công nghệ, nhậnđược vốn đầu tư của đối tác, từ đó có điều kiện mở rộng năng lực cần có để mở rộng sản

Trang 6

xuất, từ đó tăng khả năng đáp ứng thị trường, đồng thời tăng chất lượng hoạt động của đốitác.

Đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ từ đầu nguồn: Khi cộng tác với các đối tác từđầu nguồn, doanh nghiệp có thể kiểm soát, quản lý tốt chất lượng sản phẩm Do chia sẻlợi ích chung, các nhà cung cấp sẽ có trách nhiệm hơn trong việc duy trì cung ứng nguồnnguyên liệu Đồng thời những thế mạnh của đối tác cũng góp phần cải tiến, nâng cao chấtlượng sản phẩm, dịch vụ

Hạn chế hiệu ứng Bullwhip: Thông tin thị trường sẽ được chia sẻ một cách nhanhnhất từ phía các nhà bán lẻ cũng như các đối tác khác trong chuỗi cung ứng một cáchchính xác, nhờ đó giúp hạn chế hiệu ứng Bullwhip, các doanh nghiệp cộng tác cũng thíchnghi và tiếp cận tốt hơn với thị trường

Ngoài ra, việc cộng tác còn giúp giảm chi phí và các điều kiện môi trường kinhdoanh không thuận lợi, chia sẻ rủi ro Các thành viên trong chuỗi cung ứng cộng tác sẽgóp phần xóa bỏ rào cản thương mại, luật pháp, loại bỏ các điều kiện cạnh tranh khôngminh bạch, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi

1.3 Nội dung của cộng tác trong chuỗi cung ứng

1.3.1 Mức độ cộng tác

Cộng tác theo giao dịch: là mối quan hệ nhằm tạo sự thuận lợi cho giao dịch Cácđối tác rất ít tham gia vào SC và quy mô thị trường không lớn, không ổn định Họ chútrọng vào các giao dịch hàng ngày hơn là phát triển mối quan hệ lâu dài

Cộng tác hợp tác: mối quan hệ được xác định cụ thể, rõ ràng theo hợp đồng và phụthuộc vào sự thích nghi giữa nhà cung cấp với các mục tiêu đã được xác định Đây là mốiquan hệ ở mức độ trung hạn, có mức độ chia sẻ thông tin cao hơn

Cộng tác phối hợp: là quan hệ dài hạn, có kế hoạch, trong đó mỗi bên đều có khảnăng đáp ứng nhu cầu của bên kia Hai bên sẽ chia sẻ giá trị, mục tiêu và chiến lược tíchhợp hệ thống Cộng tác phối hợp đòi hỏi mức độ thỏa hiệp và thương lượng cao hơn, cácbên cần có cam kết lâu dài và nghiêm túc

Cộng tác đồng bộ: là mức độ cao nhất thể hiện phạm vi cộng tác rộng với số quan hệ

ít nhất, còn gọi là cộng tác liên minh chiến lược Các bên cùng phát triển chung hệ thốngthông tin, cam kết hợp tác kinh doanh lâu dài Một liên minh chiến lược cần phải đượcxây dựng dựa trên sự tin tưởng, chia sẻ thông tin và hiệp lực của các thành viên

1.3.2 Các mô hình cộng tác trong chuỗi cung ứng

Có nhiều mô hình cộng tác và nhiều cách phân loại các mô hình cộng tác trongchuỗi cung ứng Dưới đây là các mô hình cộng tác phổ biến mà nhóm tham khảo được

 Cộng tác theo chiều dọc và ngang chuỗi cung ứng

Trang 7

Tích hợp chuỗi cung ứng theo cấu trúc dọc và ngang là hai hướng chiến lược chophép các công ty trung tâm tổ chức và liên kết với các công ty khác trong chuỗi cung ứng

và chuỗi giá trị để đạt được mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh Tích hợp cấu trúc chuỗicung ứng là chiến lược kinh doanh sử dụng mạng lưới tài sản của doanh nghiệp để sắpxếp các quyết định và quy trình chiến lược trên toàn mạng nhằm đạt được lợi thế cạnhtranh, sức mạnh tổng hợp và hiệu quả tốt hơn cũng như tăng cường sự kiểm soát các đầuvào và đầu ra trong toàn chuỗi

Tích hợp dọc (Vertical intergration – VI) là chiến lược cộng tác trong đó một công

ty mở rộng sở hữu hoặc hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình bằng cách kết hợp vớicác chuỗi cung ứng của nhà cung cấp hoặc nhà phân phối Doanh nghiệp sử dụng VInhằm tăng cường quyền lực với các thị trường thông qua việc kiểm soát chuỗi cung cấpthượng nguồn hoặc hạ nguồn Việc chia sẻ các mục tiêu dọc theo thành viên chuỗi cungứng sẽ tạo cơ hội cho tối ưu hóa dịch vụ khách hàng và giảm chi phí chuỗi cung ứng, bảođảm kênh phân phối và cải thiện tính bền vững cho doanh nghiệp Có 3 dạng VI:

- Tích hợp ngược chiều hay tích hợp về thượng nguồn khi công ty mở rộng vềhướng các công ty cung cấp đầu và hay linh kiện nhằm đảm bảo đầu vào hiệuquả

- Tích hợp xuôi hay tích hợp về hạ nguồn khi công ty mở rộng sở hữu hoặckiểm soát các trung tâm phân phối, nhà bán lẻ, do đó mở rộng liên hệ trựctiếp với người tiêu dùng

- Tích hợp cân bằng là sự cộng tác cả về thượng nguồn và hạ nguồn nhằm tối

đa hóa các giá trị tạo ra trong suốt chuỗi cung ứng của công ty

Tích hợp ngang (Horizontal intergration – HI) là chiến lược sử dụng để tăng cường

vị thế của doanh nghiệp trong một ngành, thông qua việc mua lại, sáp nhập và tiếp quảncác công ty cạnh tranh trong cùng chuỗi giá trị ngành HI gồm 2 dạng: sáp nhập và mualại (M&A) Sáp nhập là khi hai công ty độc lập tương đương tích hợp với nhau, còn gọi làhợp nhất Mua lại là khi một công ty mua lại toàn bộ một công ty khác mà công ty nàykhông muốn bị mua Mục đích của HI là phát triển công ty có quy mô lớn, tăng sự khácbiệt về sản phẩm, đạt quy mô kinh tế, giảm cạnh tranh và tăng tiếp cận các thị trường mới

 Cộng tác đối tác bán lẻ và nhà cung cấp

Nhà bán lẻ có chức năng phân chia hàng hóa trực tiếp tới người tiêu dùng, cần phổmặt hàng rộng với lượng dự trữ đủ lớn Tuy nhiên việc dự trữ nhiều gây rủi ro rất lớn nênnhu cầu chia sẻ dự trữ của bán lẻ với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng rất cao, họluôn tìm kiếm các giải pháp cộng tác với nhà cung cấp (Retailer – Supplier Partnerships –RSP) để giải quyết khó khăn của mình Các dạng quan hệ cộng tác RSP chính là:

Trang 8

Chiến lược đáp ứng nhanh: Các nhà cung cấp nhận dữ liệu bán hàng POS từ các nhà

bán lẻ và sử dụng thông tin này để đồng bộ hóa hoạt động sản xuất và tồn kho với thực tếbán tại cửa hàng

Chiến lược bổ sung liên tục: Các nhà cung cấp nhận dữ liệu POS và sử dụng dữ liệu

để chuẩn bị giao hàng theo các khoảng thời gian đã thỏa thuận trước nhằm duy trì mứctồn kho

Chiến lược quản lý dự trữ bởi nhà cung cấp (Vendor managed inventory - VMI):

Nhà cung cấp nắm thông tin về nhu cầu từ người tiêu dùng và biết lượng tồn kho ở cáccửa hàng bán lẻ, từ đó tự động bổ sung dự trữ hoặc điều chỉnh lượng hàng hóa đến cácđiểm bán lẻ có nguy cơ thiếu hàng VMI giúp tránh được hiện tượng thiếu hàng cục bộ

mà lượng tồn kho trong chuỗi cung ứng không cao

- VMI định hướng hàng tồn kho: Quan hệ VMI giữa nhà sản xuất với nhà cungcấp cho phép nhà cung cấp có quyền kiểm soát dự báo

- VMI định hướng người tiêu dùng: Quan hệ VMI giữa nhà bán lẻ và nhà cungcấp, kiểm soát dự báo dựa trên thông tin có sẵn từ mạng lưới điểm bán lẻ

 Cùng hoạch định, dự báo và bổ sung (CPFR)

CPFR là quá trình cộng tác theo đó các đối tác kinh doanh trong chuỗi cung ứng cóthể phối hợp nhằm lập ra kế hoạch cho các công tác cơ bản trong chuỗi cung ứng như sảnxuất, phân phối vật tư, nguyên liệu, phân phối sản phẩm tới khách hàng cuối cùng,…Thành phần chính của CPFR: CPFR bao gồm 3 thành phần chính là:

Hợp tác hoạch định (Collaborative Planning): Đây là hoạt động thương lượng mộtthỏa thuận ban đầu để tiến tới xác định trách nhiệm của mỗi công ty (mỗi bên tham gia) sẽtham gia hợp tác với nhau trong mô hình CPFR Trong hoạt động đầu tiên này, các bêntham gia sẽ xây dựng kế hoạch liên kết làm việc với nhau như thế nào để đáp ứng đủlượng cung – cầu

Dự báo (Forecasting): Đây là hoạt động thực hiện dự báo doanh thu cho tất cả cáccông ty tham gia hợp tác Sau đó, xác định sự khác biệt hay trường hợp ngoại lệ giữa cáccông ty và giải quyết các trường hợp ngoại lệ để cung cấp bản dự báo doanh số bán hàngchung

Hợp tác bổ sung (Replenishment): Thực hiện dự báo các đơn hàng cho tất cả cáccông ty tham gia hợp tác Xác định trường hợp ngoại lệ giữa các công ty Giải quyết cáctrường hợp ngoại lệ nhằm đưa ra kế hoạch sản xuất và điều độ phân phối hiệu quả Phát rađơn hàng thực hiện để đáp ứng nhu cầu khách hàng.- Mô hình CPFR không phải là mộttiêu chuẩn kỹ thuật, nó là một kỹ xảo kinh doanh, kết hợp một cách thông minh các đốitác thương mại với nhau nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng.Lợi ích của CPFR cho tới thời điểm này được chứng minh trong việc tăng mức độ sẵn có

Trang 9

của các món hàng trong các cửa hàng bán lẻ, giảm lượng tồn kho, giảm chi phí vậnchuyển và logistics nói chung.

1.4 Yêu cầu để cộng tác thành công

Thực hành tốt cộng tác nội bộ: Cộng tác nội bộ tốt giúp tạo ra sự thuần thục về cácquy trình, hệ thống và cơ cấu tổ chức trong một môi trường ít rủi ro Thành công của cộngtác nội bộ sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh, chứng tỏ lợi ích của việc cộng tác và đặt nềnmóng cho cộng tác ra bên ngoài

Xác định mối quan hệ cộng tác phù hợp: Cộng tác sâu rộng rất phức tạp và tốn kém,đòi hỏi đầu tư lớn vào nguồn lực, quy trình và hệ thống Công ty cần phải phân loại đốitác trước khi bắt tay vào một chương trình cộng tác Các tiêu chí lựa chọn đối tác thườnglà: Tầm quan trọng về chiến lược, sự phù hợp về mặt văn hóa, sự phù hợp về mặt tổ chức,

sự phù hợp về mặt công nghệ Ngoài ra cần lựa chọn theo hai chiều: loại quan hệ và kiểucộng tác Doanh nghiệp cần sắp xếp các đối tác triển vọng theo mức độ đáp ứng các tiêuchí để lựa chọn

Cùng chia sẻ lợi ích, thành công và rủi ro: Chia sẻ lợi ích và thành công là cách tốtnhất để phân phối các lợi ích tài chính từ mối quan hệ cộng tác, đi cùng với nó là chia sẻrủi ro Thỏa thuận chi tiết về việc chia sẻ thể hiện rõ trong hợp đồng giao dịch

Tin tưởng và chia sẻ thông tin: Để công tác hiệu quả, việc xây dựng mối quan hệ,chia sẻ thông tin và lợi ích là vô cùng quan trọng Việc chia sẻ thông tin đòi hỏi phải tintưởng lẫn nhau, tuy nhiên tiềm ẩn nhiều rủi ro về tính bảo mật Các quan hệ cộng tác nên

có một hợp đồng, hay thỏa thuận bảo mật, chỉ ra cấp độ bảo vệ dữ liệu hợp pháp

Ứng dụng công nghệ để hỗ trợ các mối quan hệ hợp tác: Công nghệ là yếu tố nềntảng hỗ trợ việc triển khai các mối quan hệ hợp tác nhanh chóng và đồng bộ, giúp cảithiện dòng chảy thông tin và chuyển đổi dữ liệu thành thông tin hữu ích

Trang 10

II THỰC TRẠNG CỘNG TÁC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI BITI’S

2.1 Giới thiệu công ty Biti’s

Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti’s) là Công ty hàng đầutrong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các loại Giày dép tại Việt Nam Hệ thống Công tygồm 02 công ty thành viên, 07 trung tâm, chi nhánh với hơn 8500 cán bộ nhân viên đanglàm việc, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp trong cả nước và xuất khẩu trên 40 Quốcgia trên thế giới

Tầm nhìn: Trở thành công ty sản xuất hàng tiêu dùng lớn mạnh tại khu vực Châu Á

Sứ mệnh: Không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng cung cấp sản phẩm đúng ýnghĩa của bản sắc thương hiệu Biti's "Uy tín - chất lượng"

Lịch sử hình thành

Được thành lập vào năm 1982, Biti’s với tiền thân là hai tổ hợp sản xuất Bình Tiên

và Vạn Thành khi đó chỉ có 20 công nhân chuyên sản xuất các loại dép cao su đơn giản.Năm 1986, hai tổ hợp trên sáp nhập lại thành Hợp tác xã cao su Bình Tiên, nơi chuyênsản xuất giày dép chất lượng cao, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang thị trường Đông

Âu và Tây Âu Sau 14 năm nghiên cứu với mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, đếnnăm 1990 công ty đã mạnh dạn sang Đài Loan học công nghệ mới và sau đó đầu tư máymóc từ Đài Loan, thực hiện sản xuất sản phẩm mới - giày dép xốp EVA với chất lượng tốtnhất bấy giờ Đến năm 1992, ở trong thời kỳ đổi mới của đất nước, chính thức được đổitên doanh nghiệp thành Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên - hay Biti's

Và Biti’s cứ miệt mài "nâng niu bàn chân Việt" cho đến giai đoạn đầu của thời kỳnhững năm 2000, nền kinh tế đổi mới, Nike hay Adidas các đối thủ nước ngoài đã bắt đầuxâm chiếm thị trường, Biti’s trở nên thất thế Đến năm 2016, Biti’s có cú lội ngược dòngsản phẩm sneaker - Biti’s Hunter - đã tạo được một lượng lớn thảo luận trên các phươngtiện truyền thông Biti’s đã khẳng định một vị trí mới trên thị trường, sẵn sàng hội nhập

Trang 11

Hơn 33 năm trôi qua, như một “bước chân không mỏi”, Công ty TNHH Sản XuấtHàng Tiêu Dùng Bình Tiên (Biti’s) đã từng bước xây dựng cho mình một chiến lược sảnxuất và xuất khẩu mang tầm thời đại, tạo ra một thương hiệu Giày dép Biti’s gắn liền vớinhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng Hàng năm, giày Biti’s cho ra đời hơn 20 triệu đôi vớichủng loại sản phẩm phong phú, đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã Các mẫu giày Biti’s nữthời trang, giày Biti’s nam thanh lịch cho đến các loại dép Biti’s tiện dụng hay giày trẻ emBiti’s luôn được rất nhiều người tiêu dùng Việt lựa chọn.

Biti’s xây dựng một hệ thống phân phối rộng rãi trải dài từ Nam ra Bắc với 07 Trungtâm chi nhánh, 156 Cửa hàng tiếp thị và hơn 1.500 trung gian phân phối bán lẻ, đã tạocông ăn việc làm ổn định cho hơn 8500 người lao động tại Tổng Công ty Biti’s và Công

ty Dona Biti’s với sản lượng hàng năm trên 20 triệu đôi, chủng loại sản phẩm phong phú,

đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã như giày thể thao cao cấp, giày nữ thời trang, giày tây da,giày vải, dép xốp EVA, hài đi trong nhà… Tại Trung Quốc và Campuchia, Biti’s cũng đãđạt được những thành công lớn Biti’s đã xuất khẩu qua 40 nước trên thế giới như Ý,Pháp, Anh, Mỹ, Nga, Nhật, Nam Mỹ, Mexico, Campuchia,… Ngoài ra, Biti’s cũng đượccác khách hàng quốc tế có thương hiệu nổi tiếng như Decathlon, Clarks, Speedo,Skechers, Lotto,… tin tưởng chọn lựa trở thành đối tác gia công với nhiều đơn hàng giátrị lớn

Qua nhiều năm hoạt động, Biti’s đã đạt được những thành công đáng kể, các giảithưởng lớn như: Hai lần đạt thương hiệu quốc gia Việt Nam Value (các năm 2008 và2010), giải thưởng "Thương hiệu đầu ngành Hàng Việt Nam chất lượng cao" năm 2007,

ba năm liền (2005 đến 2007) là doanh nghiệp đoạt Cúp vàng Top Ten thương hiệu Việt

uy tín chất lượng do Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tổ chức Biti’s làthương hiệu Việt Nam duy nhất được đề cử chung kết giải thưởng truyền thông danh giánhất Châu Á - PR AWARDS ASIA 2018

Trang 12

2.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng của Biti’s

Sơ đồ chuỗi cung ứng của Biti’s

Chuỗi cung ứng của Biti’s bao gồm: nhóm nhà cung cấp (gồm các nhà cung cấpnước ngoài và trong nước), nhóm sản xuất gồm khâu thiết kế và khâu sản xuất trong đó cóhai công ty là Biti’s và Dona Biti’s, sau đó sản phẩm sẽ được chuyển tới kho và tới hệthống phân phối là các trung tâm thương mại, đại lý bán buôn bán lẻ và các cửa hàng tiếpthị Từ đây, sản phẩm sẽ tới tay người tiêu dùng cuối cùng

 Nhà cung cấp

Biti’s phát triển theo mô hình quản lý chuỗi giá trị đầy đủ, từ thiết kế, sản xuất, phânphối đến tay người tiêu dùng Các công ty thành viên đều là mắt xích trong chuỗi giá trịsản phẩm của công ty, góp phần tăng giá trị sản phẩm và giảm chi phí sản xuất Quy môsản xuất của Biti’s rất lớn vì thế lượng nguyên vật liệu cần để sản xuất các thành phẩmcần rất nhiều, tuy nhiên các doanh nghiệp cung ứng trong nước không thể đáp ứng đủ nênphải nhập chủ yếu từ nước ngoài

Các nhà cung cấp chính của Biti’s là

Da thuộc: Bitis chọn công ty trách nhiệm hữu hạn da thuộc Wei Tai Việt Nam, là

công ty 100% vốn đầu tư của Đài Loan, chuyên sản xuất gia công các mặt hàng da thànhphẩm Công ty có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch III, Xã Hiệp Phước,Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đồng Nai Công ty đã hoạt động được 16 năm, cung cấp rấtnhiều nguyên liệu về da cho thị trường

Trang 13

Về nút tán, khoen khóa kim loại: Biti’s ưu tiên lựa chọn công ty trong nước, đối tác

chính là công ty TNHH sản xuất và thương mại Tim Đỏ Từ năm 1981, thương hiệu nútkim loại Tim Đỏ đã được các công ty và khách hàng trong ngoài nước tín nhiệm bởi sảnphẩm chất lượng và luôn đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Trải qua hơn 40 năm,hiện nay, công ty Tim Đỏ đã là một trong những công ty hàng đầu trong ngành phụ liệumay mặc, chuyên sản xuất và cung cấp các loại nút, khoen, khóa, đinh kim loại cao cấpđược dùng nhiều trong việc may mặc quần áo, giày dép, và túi xách

Khoen, khóa nhựa: Công ty TNHH Triệu Phong, trụ sở và xưởng sản xuất đặt ở Lô

II-11 đường số 8, Khu công nghiệp Tân Bình, Quận Tân Phú Với dây chuyền sản xuấthiện đại, công nghệ tiên tiến được nhập từ nước ngoài, nguyên liệu sản xuất được chọnlọc kỹ lưỡng từ Đài Loan, Hàn Quốc, Pháp, Ý…cùng với đội ngũ kỹ sư có trình độchuyên môn và công nhân lành nghề, công ty cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốtnhất, giá cả hợp lý nhất được quản lý bởi hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, trởthành nhà cung cấp phụ liệu chính cho các công ty lớn, có thương hiệu trong ngành giàydép thời trang Việt Nam và nước ngoài

Hạt nhựa tổng hợp: chủ yếu nhập về từ Hà Lan và Pháp Ngoài ra, Biti’s cũng chọn

một số nhà cung cấp trong nước khác điển hình như công ty TNHH Polystyrene – đơn vịđầu tiên sản xuất hạt nhựa EPS, HIPS, GPPS, BPO

Gót, đế giày: Biti’s đã lựa chọn công ty Tae Sung Từ trước tới nay, công ty Tae

Sung luôn là công ty hàng đầu về sản xuất sản phẩm về plastic Ngoài ra, công ty TNHHTriệu Phong cũng là một trong những nhà cung cấp đế giày của Biti’s

Tuy rằng nguồn nguyên vật liệu đầu vào hiện nay chủ yếu vẫn nhập khẩu từ nướcngoài nhưng theo bà Vưu Lệ Quyên, Biti’s luôn cố gắng nội địa hóa nguyên liệu, vì nó sẽgiúp cho quá trình mình sản xuất sản phẩm nhanh hơn, thuận lợi hơn Trong quá trìnhphát triển công ty, Biti’s luôn có chính sách nội địa hóa nguyên liệu càng nhiều càng tốt.Đây là một trong những ưu tiên hàng đầu của Biti’s trong việc phát triển sản phẩm

 Sản xuất

 Bộ phận thiết kế

Bộ phận này có nhiệm vụ nghiên cứu tìm hiểu thị hiếu, nhu cầu của thị trường, các

xu hướng thịnh hành để đưa ra các mẫu thiết kế phù hợp và số lượng tương ứng Điều này

sẽ ảnh hưởng đến việc nhập nguyên liệu đầu vào và kế hoạch sản xuất sản phẩm củaBiti’s

 Bộ phận sản xuất

Hiện nay, Biti’s có hai nhánh là tổng công ty Biti’s và công ty DONA Biti’s với bốn

Trang 14

Tính đến năm 2009, công ty đã có hơn 2000 mẫu sản phẩm trong đó tập trung chủ yếuvào khách hàng có thu nhập trung bình đến thấp Từ cuối 2009 đến nay, Biti’s đã đẩymạnh đầu tư, liên kết phát triển như: đưa vào hoạt động trung tâm thương mại phức hợptại cửa khẩu Lào Cai giá trị đầu tư trên 17 triệu USD; khai trương Nhà máy sản xuất giàytại Cần Thơ (giai đoạn 1 là 30 tỷ đồng) thu hút trên 500 lao động; đầu tư xây dựng Trungtâm thương mại Biti’s miền Bắc và Cụm Nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng Hà Đông (HàNội) trị giá trên 40 triệu USD cùng nhiều dự án khác Riêng công ty DONA Biti’s cócông nghệ sản xuất hoàn toàn của Đài Loan do được chuyển giao từ công ty liên doanhcủa Biti’s với công ty Pouchen của Đài Loan Công ty luôn đầu tư đổi mới thiết bị, côngnghệ sản xuất, nghiên cứu và phát triển đa dạng chủng loại sản phẩm, cải tiến mẫu mã đểlàm thỏa mãn nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

Ngay từ khi mới thành lập công ty, ông Vưu Khải Thành đã sang Đài Loan học hỏikinh nghiệm sản xuất giày dép xốp để thay thế cho sản xuất thủ công Tới nay, công nghệsản xuất giày dép của Biti’s được nhập từ Hàn Quốc và Đài Loan với công nghệ hiện đạinhất Phần quai được làm từ nguyên liệu như da, giả da, gồm nhiều chi tiết ghép lênnhau đảm bảo độ bền và êm dịu Phần đế được sản xuất chủ yếu từ PU, cao su, EVA, xốp,

… được chế tạo theo công nghệ dán nguội - là công nghệ hiện đại nhất hiện nay Đối vớigiày thể thao, phần mũ giày được sản xuất từ da, simili, xốp, lưới, thun, Gót giày đượclót bằng tấm nhựa định hình đảm bảo cho cổ giày luôn đứng, không xẹp và không bị nhăntrong quá trình sử dụng Trên lưỡi gà có “con đỉa” để xỏ dây qua giúp lưỡi gà luôn ổnđịnh, tiện lợi khi sử dụng

 Mạng lưới phân phối và thị trường tiêu thụ

Từ một cơ sở sản xuất nhỏ khởi nghiệp từ năm 1982 chỉ với 20 công nhân nhưng có

sự quyết tâm cao độ, ý chí và luôn tự khiêm tốn để cải cách tiến lên, Biti's đã trải qua giaiđoạn của nền kinh tế bao cấp với nhiều khó khăn để khẳng định vị trí của mình Đến nay,Biti’s đã có quy mô rộng khắp không chỉ ở trong nước mà đã vươn ra tới các nước kháctrên thế giới Tại Trung Quốc, Biti’s đã thiết lập 04 văn phòng đại diện với 30 tổng kinhtiêu, hơn 300 điểm bán hàng để từng bước đưa sản phẩm Biti’s chiếm lĩnh thị trường biênmậu đầy tiềm năng này Với thị trường Campuchia đầy tiềm năng, Biti’s có nhà phân phốichính thức Công Ty Cambo Trading phân phối sản phẩm Biti’s trên toàn lãnh thổCampuchia Biti’s đã xuất khẩu qua 40 nước trên thế giới như Ý, Pháp, Anh, Mỹ, Nga,Nhật, Nam Mỹ, Mexico, Campuchia,…

Biti’s áp dụng triển khai kênh phân phối hỗn hợp, đây là sự kết hợp của 2 kênh phânphối đó là kênh trực tiếp (hội chợ, triển lãm, cửa hàng tiếp thị, các kênh bán hàng onlinetrên trang chủ hoặc các trang thương mại điện tử khác, ) và kênh gián tiếp (các nhà phânphối trung gian) Về kênh bán hàng trực tiếp, Biti’s có tới 156 cửa hàng tiếp thị sản phẩmtrên khắp các nước, tuy nhiên tập trung nhiều tại các thành phố lớn như Hà Nội và Hồ Chí

Ngày đăng: 01/09/2021, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w