1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn tiếng việt lớp 2 sách cánh diều ( học kì 1), bộ 2

562 334 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 2 Sách Cánh Diều (Học Kì 1)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 562
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều ( Học kì 2), bộ 1 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 KÌ 2 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU SOẠN CHUẨN CV 2345 Giáo án môn tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều ( Học kì 2), bộ 1 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 KÌ 2 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU SOẠN CHUẨN CV 2345 Giáo án môn tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều ( Học kì 2), bộ 1 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 KÌ 2 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU SOẠN CHUẨN CV 2345

Trang 1

1 Nêu được phỏng đoán của bản thân về sự vật, con người qua tranh minh họa.

2 Đọc trôi chảy bài đọc chủ đề làm việc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữnghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dungbài đọc

3 Bước đầu làm quen với các dạng bài luyện tập câu hỏi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung:

 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

 Năng lực riêng: Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà

2.2 Phẩm chất

- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tự giáclàm việc khi ở nhà

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

 Giáo án, SGK, SGV

 Tranh ảnh về các hoạt động của em khi ở nhà để HS tham khảo

 Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Đối với học sinh

 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theoyêu cầu của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

+ Bức tranh miêu tả:Con người: nông dân (2),thợ xây (7), các bạn học

Trang 2

+ Mỗi người trong tranh làm việcgì?

+ Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh

có ích gì?

sinh tiểu học (3)

Vật: ngôi (1), xe taxi (9),cây chuối (8), cây dừa(5), đèn đường (6)

Con vật: con trâu (3), conmèo (10)

+ Việc làm của nhữngcon người trong tranh2’ 2 Khám phá

đã lên lớp 2, đã lớn hơn rất nhiều

so với khi các em học lớp 1 Khi ởtrường, các em đã biết đọc, biếtviết, có thêm được nhiều bạn mới

Khi ở nhà, các em cũng đã ngườilớn hơn, ra dáng các anh chị khibiết trông em cho mẹ, biết quétnhà, quét sân, giúp mẹ nhặtrau, Cuộc sống xung quanh các

em rất sinh động, tất cả mọi ngườiđều bận rộn, đều làm việc nhưnglúc nào cũng rất vui vẻ Các em cóthích được làm những việc có íchnhư vậy không? Chúng ta sẽ cùngtìm hiểu những việc làm ý nghĩacủa các bạn nhỏ thông qua bài học

ngày hôm nay - Bài 1: Cuộc sống

được bài theo

yêu cầu kiến

HĐ 1:đọc mẫu : Gv đọc mẫu 1 lần

Gv : Giải thích ý nghĩa của từ:

+ Sắc xuân: cảnh vật, màu sắc của mùa xuân.

+ Rực rỡ: tươi sáng, nổi bật lên.

Hs lắng nghe cô đọc mẫu

Trang 3

+ Đọc đúng những câu văn miêu

tả âm thanh, tiếng hót của những con vật

+ Đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, vui tươi, phấn khích

*Gv chiếu câu văn trên ti vi cho hsđọc

+ Luyện đọc những câu dài:

Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc; Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng; Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc; Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, bé nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ

HĐ2:Đọc từng đoạn:

*Gv cho hs luyện đọc

Gv chỉ định hs đầu bàn đọc ,sau

đó từng em đứng lên đọc lần lượtđến hết bài

Gv theo dõi sửa lỗi và tư thế đọccho hs

Gv nhắc nhăc nhở các em ngắtnghỉ hơi đúng,giọng đọc cho phùhợp

*Gv cho hs làm việc theo nhómđôi

Gv đến các nhóm hỗ trợ hs đọcyếu ,sửa sai cho các em…

Hs nghe cô giải thích từ ngữ

- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo

Hs luyện đọc câu dài(4 em đọc)

Hs đọc theo dãy dọc lớp

từ trên xuống (Mỗi em 2 dòng,em cuối cùng đọc 3 dòng cuối)

+ HS1: từ đầu đến “ngày xuân thêm tưng bừng”.+ HS2: đoạn còn lại

Trang 4

Hd cặp còn lúng túng khi chiađoạn

*Thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp

Gv gọi hs đọc bài:

-Mỗi nhóm cử 1 bạn Hai bạn thiđọc trước lớp

-Hai bàn thi đọc với nhau

- 1 dãy đọc bài nối tiếp

- GV gọi HS nhóm khác nhận xét

GV đánh giá, nhận xét khen cánhân , nhóm dãy đọc tốt

HĐ 3:Đọc toàn bài:

Đọc đồng thanh

Gv gọi 1 bàn đọc đồng thanh cảbài

Gv gọi 1 dãy đọc đồng thanh cảbài

Gv cho cả lớp đọc đồng thanh cảbài

Gv nhận xét ,sửa sai cho hs,tuyêndương cá nhân ,tập thể đọc tốt

Sau đó đổivai đọc lại bài

Cả lớp lắng nghe

Hs thi đọc trước lớp

Hs nhận xét bạn đọc

Hs đọc đồng thanh theo y/c của cô giáo

Tiết 2: Tìm hiểu bài

Trang 5

Gv kiểm tra hs bằng câu hỏi phỏng vấn:

? Các con vật trong bài làm việc gì?

? Em làm những việc gì ở nhà?

(Hs trả lời gv nhận xét bổ xung nếu có,khen ngợi hs đã phỏng vấn)Động viên các em trong nhóm

- GV gọi HS đại diện các nhóm trảlời câu hỏi

- Con gà trống: gáy vang, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau thức dậy

- Con tu hú: kêu tu hú, báo hiệu sắp đến mùa vải chín

- Con chim: bắt sâu, bảo

vệ mùa màng

- Cành đào: cho ngày xuân thêm tưng bừng.Câu 2: Bé cũng bận rộn như mọi vật, mọi người:

- Bé làm bài

- Bé đi học

- Bé quét nhà, nhặt rau

- Bé chơi với em đỡ mẹ.Câu 3: Đáp án c

Trang 6

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

IV Lưu ý cho GV:

………

Tuần 1 – Tiết 2 Ngày tháng… năm 2021

BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM (TIẾT 2)

1 Kiến thức, kĩ năng

- Hs bước đầu hiểu về từ chỉ người đồ vật ,con vật

- Hiểu được nội các từ và đưa vào nhóm phù hợp.Biết vận dụng kiến thức cuộc sồng vào bài học

-Thông qua hoạt động, HS luyện tập sắp xếp từ ngữ vào nhóm phù hợp, tìm thêm từ ngữ ở ngoài bài đọc

2 Phẩm chất, năng lực

-a.Năng lực: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, ( có vốn từ phong

phú và biết sử dụng lưu loát); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc

b Phẩm chất: Yêu quý con người,yêu quý độngvật,biết chăm sọc động vật,biết giữ gìn và bảo vệ đồ dung

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 7

1 Từ ngữ ghi các từ bài 1,toa tàu cho hs chơi trò chơi

Gv chiếu 3 tấm biển ghi tên hànhkhách trên ti vi và chỉ cho hs đọc

Gv chỉ vào 4 toa tàu cho hs đoc tên từng toa

Nv: các đội tiếp sức nhau tìm từ gắn vào toa sao cho phù hợp.Sau2p đội nào xếp được nhiều và đúng đội đó thắng cuộc

Gv cho 4 đôi tham gia chơi Mỗi đội 3 em

Gv và các bạn còn lại làm trọng

Hs lắng nghe

Hs lớp đọc đồng thanhCâu 1: Tưởng tưởng mỗi từ ngữ dưới đây là một hành khách Hãy sắp xếp mỗi hànhkhách vào toa tàu phù hợp:

Hs đọc đồng thanh tên toa tàu

Hs nghe hd cách chơi

Hs về vị trí 4 đội

Hs nghe hiệu lệnh và chơi

Trang 8

Gv cho hs tham gia chơi

Gv cho các nhóm trình bày bài của mình trên bảng

Gv cùng các bạn trọng tài nhận xét đánh giá

Gv công bố nhóm thắng cuộc

Gv và cả lớp khen nhóm thắng cuộc

Gv chỉ bảng KL:đây là các từ ngữ chỉ người, vật,con vật và từ chỉ thời gian

Người

Vật Con

vật

Thời gian

Hs trình bày bài của mình

Các bạn trọng tài nhận xét đánh giá

Gv cho hs làm nhóm đôi

Gv Y/c HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu

* GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Gv gọi Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Chỉ người: ông, bà, bố, cô, chú, thím

- Chỉ vật: công viên, rạp chiếu phim, sở thú, bệnh viện, trường học

- Chỉ con vật: con chó, con khỉ, con dê, con ngựa

- Chỉ thời gian: giây, tích tắc.Các nhóm báo cáo

Trang 9

- GV gọi HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gv kl:Các từ các em vừa tìm được ở trên là từ chỉ sự vật.Các

từ chỉ sự vật:từ chỉ :người,vật con vật,thời gian ……gọi chung

là từ chỉ sự vật

GV đánh giá, nhận xét,khen ngợinhóm làm tốt động viên các nhóm còn lại

Gv gọi 2 em đọc lại 2 đoạn bài :Làm việc thật là vui

Hs đọc đồng thanh toàn bài tập đọc

Goi hs đọc lại kết quả bài 2 trên bảng nhóm treo trên bảng

Đọc trước bài:Mỗi người một việc

Cả lớp đọc đồng thanh lại bài

1 em đọc lại bài 2

IV Lưu ý cho GV:

Trang 10

-Chép lại chính xác bài thơ: “Đôi bàn tay bé”

-Biết trình bày bài thơ 5 chữ, lùi vào 3 ô tính từ lề, biết viết đúng cỡ chữ và khoảng cách các con chữ trong một chữ và khoảng cách các chữ ghi tiếng trong câu

-Nhớ quy tắc chính tả c/k làm đúng bài tập.Viết đúng 9 chứ cái đầu bảng theo tên chữ và học thuộc 9 chữ cái này

1.2 Phát triến Nl văn học: Cảm nhận cái hay cái đẹp của câu trong trong bài thơ

21.Phát triến năng lực chung và phẩm chất:Rèn cho hs tính cẩn thận và kiên nhẫn,có ý thứcthẩm mỹ khi trình bày văn bản

Khi viết cần nắn nót trình bày đúng y/c bài.Chú ý viết chữ đúng khoảng cách đúng cỡ chữ như lớp 1 đã học…

* Lớp hát và vận

động theo bài hát

Hs lắng nghe quyđịnh

10’ 2.Khám phá

Trang 11

Gv ghi đầu bài.

1.Gv hd hs chuẩn bị:Gv chiếu bài thơ lên ti vi

Gv đọc bài 1 lần-cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

- GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn viết:

+ Trong khổ thơ 1 đôi bàn tay

cả lớp đọc đồng thanh

1 lần

+ Xâu kim cho

bà,nhặt rau giúp mẹ Tưới cây cho ông ,chép thơ tặng bố.

-có 8 dòng, có 5 chữ

-Các chữ cái đầu dòngthơ

-siêng năng,xâu,nhanh nhẹn

-Viết hoa chữ cái đầu dòng thư đầu dòng thơ,nên lùi vào 3 ô kể

từ lề trái18’ 3 Vận dụng

Gv đi theo dõi và hỗ trợ 1 số emchép chưa thành thạo để uốn nắn theo lỗi của hs

b.Chấm –chữa bài

Gv cho hs làm việc nhóm

Hs nhìn bài và chép vào vở

.Hs làm việc nhóm

Trang 12

Trưng bày một số bài viết đẹp

Bài tập 2:Chọn chữ phù hợp với

ô trống c hay k

Gv nêu y/c bài tập 2Gọi 1 em nêu lại quy tắc chính tả:

K + e,ê,iC+a,o,ô,ơ,u,ư

Gv chốt lại quy tắc chính tả

GV y/c hs cả lớp làm bài tập vào vở

Gv cho 1hs làm bảng phụ mà

gv viết sẵn bài 2

Gv cho hs trình bày ,hs khác chia sẻ

Gv chốt lại:Cái đồng hồ,con tu hú,tiếng kêu,câu chuyện,kì lạ

Gv cho lớp đọc l đáp án đúng 1 lần

Bài tập 3: viết vào vở 9 chữ cái trong bảng

Gv chiếu trên ti vi và chỉ cột có

9 tên chữ cái cho cả lớp đọc

Gv cho hs làm nhóm 4 bảng phụCho đại diện nhóm trình bày bàicủa nhóm

- GV cùng HS nhận xét, góp ý,

đôi :đổi vở và chữalỗi cho bạn ra lề vở

Hs nghe và tự chữalỗi cho bài của mình

Hs lắng nghe cô nhậnxét

- HS quan sát bài viếtđẹp của bạn

- HS đọc yêu cầu của bài tập

1 em nêu lại quy tắc chính tả:

K + e,ê,iC+a,o,ô,ơ,u,ư

hs cả lớp làm bài tập vào vở

1hs làm bảng phụ treolên bảng trình bày bài làm của mình

-hs khác có thể chất vấn

VD: vì sao bạn ghi

“kì lạ” mà không ghi

cì lạ

Hs trả lời chất vấn của bạn

Hs cả lớp đọc đồng

Trang 13

- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chữ cái: đưa chữ cái và yêu cầu HS đọc tên chữ cái đó

GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát SHS và đọc chữ cái trong bảng

- GV nhận xét, đánh giá khen ngợi nhóm làm tốt

thanh bài tập 2

Cả lớp đọc đồng thanh Bài 3

- HS làm bài tập theo nhóm

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp

- HS và GV nhận xét

- HS đọc thành tiếng (cá nhân/ nhóm –dãy-cả lớp)

- GV tóm tắt nội dung chính

- Sau khi học xong bài hôm nay,

em có cảm nhận hay ý kiến gìkhông?

Trang 14

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- HS lắng nghe

IV Lưu ý cho GV:

………

……

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng.

- Bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường, trong chữ ghi tiếng.

3 Phát triển năng lực và phẩm chất: Rèn luyện cho HS phẩm chất: cẩn thận, tinh thần kỉ

luật, óc thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Mẫu chữ A đặt trong khung chữ, từ ứng dụng.

2 Học sinh: - Vở tập viết, bảng con, bút,…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 15

GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng

- Hs hát 1 bài

- Hs để đồ dùng lên

bàn và tự kiểm tra lẫnnhau

phân tích đúng chữ mẫu A hoa kiểu

1

HĐ 1: Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét chữ A hoa cỡ vừa và nhỏ

- Gv cho hs xem chữ mẫu

A hoa trong khung chữ 5 li

- Gv viết mẫu chữ hoa A

2 là nét móc phải Nét 3

là nét lượn ngang

- Gv chỉ dẫn viết :

+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6

+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1, chuyển hướng viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ ngang 2

+Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa

Trang 16

? Chữ hoa A cỡ nhỏ cao mấy li

và rộng mấy li

+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ giữa 2-3, viết nét móc ngượctrái từ dưới lên trên Sau đó lượn sang phải ở phía trên đến đường kẻ 3 thì dừng lại

+ Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1 chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải, đến đường kẻ 1 thì dừng

+ Nét 3:Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên khoảng giữa thân chữ gần phía bên trái nét 1 Viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua phải, dừng bút bên phải nét

- Hs quan sát và theo

dõi gv hướng dẫn trên bảng lớp

- Hs viết bảng con.

- Hs nhận xét.

Hs đọc câu ứng dụng

- Hs quan sát câu ứng

Trang 17

?Có những chữ nào cao 2,5 li?

Nêu độ cao các con chữ còn lại?

? Khoảng cách các con chữ là bao nhiêu li?

Gv nhân xét và lưu ý cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên A,

ă, dấu huyền đặt ở âm a, dấu hỏi đặt trên ê, dấu nặng đặt dưới â Dấu thanh đặt ở các nguyên âm

dụng

Câu từ cồm 6 chữ: Ánh, nắng, ngập, tràn, biển, rộng

- Các con chữ cao 2,5

li là: A, g, h, b các con chữ a, ă, â, n, i, ê,

ô cao 2 li, chữ p cao 2

li, chữ r cao 1,25 li, chữ t cao 1,5 li

- Khoảng cách các con

chữ là 1 thân chữ o: 1,5 li

Hs nhận xét

20’ 3.Thực

hành

Mục tiêu: hs

viết được bài

viết theo yêu

cầu

- Gv yêu cầu hs lấy vở tập

viết và bút mực để hoàn thành bài

- Gv yêu cầu 1 hs nhắc lại

tư thế ngồi viết bài

- Gv quan sát và giúp đỡ

những hs yếu kịp thời, chấm 1 số bài trong lớp

Gv nhận xét để hs rút kinh nghiệm

Trang 18

Khắc sâu

kiến thức

?Chữ hoa A gồm mấy nét? Cao mấy li?

- Gv nhận xét và tổng kết

tiết học

- Nhắc nhở hs về tư thế

ngồi viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp,… Nhắc

hs nào chưa viết xong bài

về nhà hoàn thành tiếp;

luyện viết thêm phần ở nhà

và cao 2,5 li

- Hs nhận xét.

Hs lắng nghe

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Tuần 1 – Tiết 5

Ngày tháng… năm 2021

BÀI ĐỌC 2 : MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC (TIẾT 5)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức –kĩ năng

4 Đọc trôi chảy bài thơ chủ đề làm việc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung

Trang 19

bài đọc.

5 Bước đầu làm quen với các dạng bài luyện tập câu hỏi

2 Năng lực

2.1 Năng lực chung:

 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vàothực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

 Năng lực riêng: Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà

2.2 Phẩm chất

- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tự giác làm việc khi ở nhà, yêu lao động

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

 Giáo án, SGK, SGV

 Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2 Đối với học sinh

 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theoyêu cầu của GV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

gian

Nội dung và mục tiêu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh Tiết 1: Luyện đọc

động:

a Mục tiêu:

Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học

- Ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra bài cũ:

Mời 2 hs mỗi bạn đọc 1

đoạn bài : ’’Làm việc

thật là vui’’ và trả lời câu

hỏi sau:

? Mỗi vật, con vật đượcnói trong bài đọc làmviệc gì?

? Bé bận rộn như thếnào?

- Gv nhận xét và

khen

- Lớp hát 1 bài

- 2 Hs đọc bài và trả lời câu hỏi

- Hs nhận xét

Trang 20

12’ 2 Khám phá

Mục tiêu:

Nắm được nội

dung bài mới

GV trong bài đọc giờtrước các em đã biết mỗivật, con vật xung quanhchúng ta đều làm việc

Làm việc có ý nghĩamang lại niềm vui, niềmhạnh phúc Bài học ngàyhôm nay còn giúp các emlàm quen với kĩ năng hợptác làm việc cùng bạn bècác bạn nhỏ thông quabài học ngày hôm nay –Bài 1: Cuộc sống quanh

GV hướng dẫn HS:

+ Đọc đúng những câu văn miêu tả âm thanh, tiếng hót của những con vật

+ Đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, vui tươi, phấn khích

*Gv chiếu câu văn trên ti

vi cho hs đọc

+ Luyện đọc những câu dài: Ngọn mướp xòe lá, vươn tay leo giàn,/ Cái

rá vo gạo, hòn than đốt lò.

*Gv cho hs luyện đọc

Gv chỉ định hs đầu bàn

Hs lắng nghe cô đọc mẫu

- HS chú ý lắng nghe

GV đọc mẫu, đọc thầm theo

Hs luyện đọc câu dài(5 em đọc)

Trang 21

c.Đọc toàn

bài

đọc ,sau đó từng emđứng lên đọc lần lượt đếnhết bài( mỗi bạn 2 dòngthơ)

Gv theo dõi sửa lỗi vàcách cầm sách đọc cho hs

Gv nhắc nhăc nhở các emngắt nghỉ hơi đúng,giọngđọc cho phù hợp

*Gv cho hs làm việc theonhóm đôi

Gv đến các nhóm hỗ trợ

hs đọc yếu ,sửa sai chocác em…

Hd cặp còn lúng túng khichia đoạn

*Thi đọc nối tiếp bài thơtrước lớp

Gv gọi hs đọc bài:

-Mỗi nhóm cử 1 bạn Haibạn thi đọc trước lớp

Hs đọc theo dãy dọc lớp

từ trên xuống (Mỗi em 2dòng thơ)

+ HS1:Đọc 2 dòng thơ đầu

+ HS2: 2 dòng tiếp theo

Hs đọc đan xen nhau đén hết bài

Gv cho hs làm việc nhóm đôi để tìm hiểu và

HS đọc câu hỏi sgk

Câu 1: Bài thơ nói đến: Cái chổi, cây kim, sợi chỉ,quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than, cánh

Trang 22

trả lời câu hỏi

Gv kiểm tra hs bằng câu hỏi phỏng vấn:

? Bài thơ nói đến những

đồ vật, con vật và loài cây nào?

? Hãy nói lợi ích của một số đồ vật ( con vật, loài cây) trong bài thơ?

? Tìm câu hỏi trong bài thơ và trả lời câu hỏi đó?

(Hs trả lời gv nhận xét bổxung nếu có,khen ngợi hs

đã phỏng vấn)Động viên các em trong nhóm

- GV gọi HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

cửa ( các vật)/ con gà( con vật), ngọn mướp ( loài cây) Nếu

hs nói đến rác, lá, nhà, gạo đều đúng mặc dù đóchỉ là sự vật liên quan trong bài

Câu 2: Cái chổi thì quét rác, Kim thì giúp bà may vá, vở thì chép chữ, mướp thì vươn tay xòe lá trên giàn, đồng

hồ đến giờ, cái rá thì vo gạo, con gà thì báo thức,cánh cửa thì mở ra,…

Câu 3: Câu hỏi:Bé ngoan làm được việc nào bé ơi?

Trả lời:Em có thể giúp

bà xâu kim, Em có thể quét nhà, giúp mẹ nấu cơm,…/ Em chăm sóc đàn vịt, đi chăn trâu,…/

Em chăm chỉ học hành, được thầy cô khen, ba

Gọi hs xung phong lên đọc

Gv và hs khác khen ngợi

Hs chơi trò chơi

Hs đọc

Hs nhận xét

Trang 23

và gv thưởng cờ thi đua cho em đọc thuộc bài thơ tại lớp

2’ 4 Củng cố -

dặn dò

Mục tiêu:

Nắm được nội dung bài tập đọc

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?

- GV tóm tắt nội dung chính

+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?

- GV tiếp nhận ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS

Trang 24

Tuần 1 – Tiết 6

Ngày tháng… năm 2021

BÀI 1: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC (tiết 6)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:

1 Phát triển các năng lực đặc thù

1.1 Phát triển NL ngôn ngữ

- Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian

- Nhận biết các từ ngữ trả lời câu hỏi Ai?, Con gì?, Cái gì?

1.2 Phát triển NL văn học

- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

Rèn cho HS có kĩ năng làm việc nhóm để hoàn thành nội dung Luyện tập qua kĩ

thuật Khăn trải bàn

GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp bài

“Mỗi người một việc”

GV đánh giá, nhận xét HS đọc và chuyển hoạt động của bài: Luyện tập

HS đọc nối tiếp

HS lắng nghe

Trang 25

+ HS 1 đọc YC của

BT 1 và các từ ngữ trong khung

+ HS 2 đọc YC của

BT 2 và các câu hỏi + HS đọc

15’ Hoạt động 2:

*Mục tiêu: Tìm

được từ ngữ trả

lời cho các câu

hỏi Ai?, Con

- GV tổ chức cho HS làm nhanh 2 BTtrên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góckhăn

- GV quan sát các nhóm làm việc và tổchức cho các nhóm gắn kết quả lênbảng lớp hoặc lên tường

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả của nhóm mình

- HS lắng nghe

- HS quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn

- Mỗi nhóm trao đổi, thống nhất đáp án, viết vào giữa khăn bằng bút dạ

Trang 26

- GV khen ngợi những nhóm làm đúng,nhanh.

- (BT1) Người: bà, béVật: chổi, kim, chỉ,

vở, mướp, lá, than, gạo, cửa

Con vật: gàThời gian: ngày (buổi) sáng

Chổi/ kim/ gạo trả lời

cho câu hỏi Cái gì?

+ Sau tiết học em biết thêm điều gì?

GV nhận xét, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt

BÀI 1: CHÀO HỎI, TỰ GIỚI THIỆU ( tiết7)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:

1 Phát triển các năng lực ngôn ngữ

Trang 27

- Biết nói rõ ràng, thành câu khi đóng vai các vật, con vật, loài cây trong bài đã

học, tự giới thiệu Bước đầu thực hiện một cuộc giao lưu, trao đổi đơn giản với các bạn học sinh trong trường…

- Bước đầu biết nói câu giới thiệu, chuẩn bị học tốt cho tiết viết câu giới thiệu theo

mẫu Ai là gì?

- Lắng nghe và hiểu ý kiến các bạn tham gia trong cuộc giao lưu

- Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

Bước đầu biết giao tiếp chủ động, tự nhiên, tự tin; thể hiện tình cảm thân ái đối vớibạn bè cùng lứa

- GV cho HS làm mẫu: Tôi là gà trống

Buổi sáng, tôi đánh thức mọi người dậy…

(Lưu ý cho HS nói tự nhiên)

- GV hỏi :+ Bạn nói có rõ ràng, thành câu không ?+ Bạn tự giới thiệu có vui, tự nhiên, lịch

- HS đọc YC của

BT 1 + HS làm mẫu to,

rõ ràng

+ Bạn nói to, rõ ràng

Trang 28

sự không ?

- GV tổ chức cho HS nói mở rộng, nhiều câu hơn mẫu

- GV khen ngợi HS biết mở rộng câu nói

về đặc điểm của vật, con vật, thể hiện sự sáng tạo

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau

tự giới thiệu trước lớp

- GV gợi ý cho HS trước khi giới thiệu:

+ Các em sẽ nói lời chào như thế nào?

+ Tự giới thiệu thế nào? (tên, lớp, sở thích, mơ ước)

+ Có thể biểu diễn các tiết mục hát, múa, biểu diễn động tác,… mình thích

- GV mời 2 HS: HS 1( vai Quang Hải) và

HS 2 (vai Thanh Lê) thực hành làm mẫu

- GV và cả lớp cổ vũ khi nghe 2 bạn hát, múa, biểu diễn…

- GV cho HS nhận xét 2 bạn chào hỏi, tự giới thiệu

- GV tổ chức cho HS thực hành giao lưu

Trang 29

giữa 2 nhóm HS+ Vừa rồi, chỉ có 2 HS giao lưu với nhau

Bây giờ các em thực hành giao lưu giữa 2nhóm (mỗi nhóm 2 HS)

+ GV gợi ý: Các câu giới thiệu nối sẽ là:

Tôi là…Tôi là…Còn tôi là…

- GV có thể tổ chức thêm cho 1,2 nhóm lên thực hành

- GV và các bạn nhận xét các nhóm theocác tiêu chí đã nêu

- Hai nhóm (đứng

2 bên) đóng vai) chào hỏi, tự giới thiệu (tên, học trường, lớp, sở thích)

+ Mỗi nhóm biểu diễn 1 tiết mục hoặc 2 nhóm cùng chơi 1 trò chơi dân gian…

- HS nhận xét(3’) 3 Củng cố -

BÀI 1: LUYỆN TẬP CHÀO HỎI, TỰ GIỚI THIỆU ( 1 tiết)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS đạt được:

Trang 30

1 Phát triển các năng lực ngôn ngữ

Biết nói, viết thành câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì? Viết hoa đúng chính

tả các tên riêng

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

NL giao tiếp; ý thức trách nhiệm

cái gì) là gì?.

- HS giới thiệu

- HS nhận xét: Bạn giới thiệu tự tin, rõ ràng…

- GV nêu yêu cầu của BT 1

- GV cho HS nêu lại YC, đọc các vế câu

- GV tổ chức cho HS làm bài trong VBT

- GV quan sát HS làm (chú ý hướng dẫn

- HS lắng nghe

- HS đọc: Ghép từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu…

- HS làm trong VBT

- 1 HS làm trực tiếp

- HS nhận xét: Bạn làm

Trang 31

- GV mời HS đọc câu mẫu

- GV hỏi:

+ Bộ phận câu bạn Quang Hải trả lời cho

câu hỏi gì?

+ Bộ phận câu là học sinh lớp 2A trả lời

cho câu hỏi gì?

- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi hoànchỉnh cho từng bộ phận

Quang Hải

Là học sinh lớp 2A

+ Bộ phận câu bạn Quang Hải trả lời cho câu hỏi Ai?

+ Bộ phận câu là học sinh lớp 2A trả lời cho câu hỏi là ai?

- Ai là học sinh lớp 2A? Bạn Quang Hải là ai?

- HS đọcCái gì Là gì?Bút là một đồ dùng

học tập

- Cái gì?

- là gì?

Trang 32

-+Bộ phận là một đồ dùng học tập trả lời

cho câu hỏi gì?

- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi hoàn

chỉnh cho từng bộ phận

- GV mời HS đọc câu c

- GV hỏi:

+ Bộ phận Chim sâu trả lời cho câu hỏi gì?

+ Bộ phận là loài chim có ích trả lời cho

+ Bộ phận Cam trả lời cho câu hỏi gì?

+ Bộ phận là cây ăn quả trả lời cho câu

- GV có thể mời 1,2 HS khá nhìn mẫu câu

- Cái gì là đồ dùng học tập?

Bút là gì?

- HS đọcCon gì là gì?Chim sâu là loài chim

Trang 33

để đặt những câu tương tự + Anh Nam là học sinh

- GV nhắc HS chú ý viết câu giới thiệu

theo mẫu Ai (con gì, cái gì) là gì?

- GV chú ý thêm cho HS viết hoa tênriêng:

+ Trong hoạt động này chúng ta lưu ý viếtnhững tên riêng nào?

- GV nhận xét HS trả lời

- GV tổ chức cho HS làm bài vào VBT

- GV quan sát và chú ý những HS làmchậm

- GV cho 1 vài HS đọc kết quả bài củamình

- GV gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV có thể chấm, chữa bài của 1 số HS

- HS đọc nội dung

- HS lắng nghe

+ Viết hoa tên riêng của học sinh, tên riêng của 1 bạn, tên riêng của môn học

+ Em biết sử dụng mẫu câu Ai (con gì, cái gì) là gì? giới thiệu bản thân

- HS lắng nghe

Trang 34

thức đã học - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tự đọc sách

báo: Đọc mục lục sách – Tìm và mang đếnlớp 1 quyển sách

1.1 Phát triển các năng lực ngôn ngữ:

- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang đến lớp

- Biết đọc mục lục sách, hiểu tác dụng của mục lục sách, tìm được văn bản theo mục lục sách

- Đọc trôi chảy, to rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học ( phát âmđúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2

1 2 Phát triển năng lực văn học:

- Nhận biết bài văn xuôi, thơ

- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo

Trang 35

- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo viên và học sinh mang đến lớp một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu

nhi Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp

Truyện đọc lớp 2: NXB Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

- Máy chiếu/ giấy khổ to chiếu/gắn lên bảng Mục lục sách ( SGK; BT2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

mà em thích, rồi đọc lại cho các bạn nghe Tiết học hôm nay cũng giúp các

- GV yêu cầu: Cả lớp nhìn SGK , nghe

4 bạn đọc tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết học

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cả lớp YC mỗi HS bày trước mặt quyển sách mình mang đến

- GV chiếu lên màn hình hoặc treo lên bảng mục lục sách minh họa trong SGK

Giáo viên giải nghĩa từ mới: mục lục,

tác giả, tác phẩm

- GV hỏi: Mục lục sách gồm những cột nào ?

- GV chỉ Mục lục cho cả lớp đọc theo thứ tự hàng ngang: Số TT - Tác giả- Tácphẩm - Trang

Cả lớp nhìn SGK , nghe 4 bạn đọc tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết học

- Một vài HS giới thiệulàm mẫu với các bạn quyển sách của mình: tên sách, tên tác giả; tên NXB

- HS2 đọc YC2

Số thứ tự - Tác giả- tácphẩm - Trang

Trang 36

2// Vũ Cao // Em bé bên bờ sông Lai Vu// tr.29

3// Đỗ Chu // Hương cỏ mật // tr.64……

+ Tập truyện này có những truyện nào?

+ Truyện Hương cỏ mật ở trang nào ?

+ Truyện Ông trạng thả diều của tác giả

nào ?+ Theo em, mục lục sách dùng để làm gì

Tra mục lục để tìm một truyện hoặc một bài trong quyển sách của em

GV nhắc HS: Khi đọc sách, các em chú

ý chọn đọc kĩ một truyện hoặc một đoạn

mà em thích để tự tin đọc lại cho các bạn nghe

- GV cho HS đọc Mục lục sách và tìm hiểu cách tra cứu trên mục lục sách GV

YC HS tự đọc bài và đọc cho bạn nghe ( 30 phút )

( trích trong SGK) và trả lời câu hỏi

+Ông trạng thả diều //

tr.5+Tr.64+Hà Ân

- MLS dùng để tìm hiểu nội dung quyển sách và tìm bài ( truyện ) em muốn đọc

- HS3 đọc YC3 và trả lời CH:

- HS nói tên truyện/ bài nào trong mục lục

- HS4 đọc YC4: Đọc truyện bài em vừa tìm được

HS tự chon một đoạn yêu thích để đọc, đọc thầm đủ 10 lần

- HS đổi sách cho bạn

Trang 37

- Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau.

+ Em biết sử dụng mục lục sách để tìm hiểu nội dung quyển sách và tìm bài ( truyện ) em muốn đọc

Trang 38

1.1 Phát triển các năng lực ngôn ngữ:

- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang đến lớp

- Biết đọc mục lục sách, hiểu tác dụng của mục lục sách, tìm được văn bản theo mục lục sách

- Đọc trôi chảy, to rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học ( phát âmđúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phù hợp với lớp 2

1 2 Phát triển năng lực văn học:

- Nhận biết bài văn xuôi, thơ

- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Biết tự tìm sách báo mang đến lớp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo

- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo viên và học sinh mang đến lớp một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi Hình thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp

Trang 39

Truyện đọc lớp 2: NXB Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

- Máy chiếu/ giấy khổ to chiếu/gắn lên bảng Mục lục sách ( SGK; BT2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

T.g Nội dung và mục

tiêu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh15’ 1 Khởi động

Mục tiêu: Ôn lại

bài cũ, kết nối với

bài học.

- GV tổ chức cho HS đọc sách trong nhóm Đổi sách cho bạn để được đọc những cuốn sách mới

- GV đến từng nhóm giúp HS chọn đoạn

- HS đọc sách trong nhóm

+ Bạn thích nhân vật nào và không thíchnhân vật nào trong câu chuyện bạn vừa đọc ?

+ Bạn hiểu được điều gì khi đọc câu chuyện này ?

GV tổ chức cho cả lớp bình chọn những

HS đọc to, rõ, đọc hay , cung cấp những thông tin, mẩu chuyện thú vị

- GV hướng dẫn HS tự thành lập những nhóm tự đọc sách để trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hỗ trợ nhau đọc sách

- Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau

- Lần lượt từng HS đứng trước lớp đọc to,

rõ cho các bạn nghe

- HS đọc xong , các bạn có thể đặt câu hỏi

để hỏi thêm

- HS trả lời

Lớp nhận xét, khen

HS tự thành lập những nhóm tự đọc sách để trao đổi sách báo, cùng

đi thư viện, hỗ trợ nhau đọc sách

HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết học sau

Trang 40

- GV nhắc HS mang lịch đến lớp, chuẩn

bị tốt cho bài học mở đầu chủ điểm Thời

gian của em

HS mang lịch đến lớp, chuẩn bị tốt cho bài học mở đầu chủ điểm

Thời gian của em

IV Lưu ý cho GV:

- Đọc đúng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi ?.Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do

ảnh hưởng của phương ngữ Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc

60 -70 tiếng/phút

Ngày đăng: 01/09/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w