Giáo án môn tiếng Việt lớp 2 sách Cánh Diều ( Học kì 1), bộ 1 GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2 KÌ 1 BỘ SÁCH CÁNH DIỀU SOẠN CHUẨN CV 2345
Trang 1GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2
KÌ 1, SÁCH CÁNH DIỀU, SOẠN CHUẨN CV 2345
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Trả lời được các CH về công việc của mồingười, vật, con vật Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việcmang lại niềm hạnh phúc, niềm vui
- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian) Tìm thêm được các từngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian
2 Phát triển năng lực và phẩm chất:
a Năng lực:
- NL giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng các bạn thảo luận nhóm)
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - tìm từ ngừ chỉ người, vật,con vật, thời gian)
- NL văn học: (nhận diện được bài văn xuôi Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữhay, hình ảnh đẹp.Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyệncủa bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.)
- Máy tính, máy chiếu, tivi (nếu có)
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
2 Học sinh:
- Vở Bài tập Tiếng Việt 2
- Tranh ảnh sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV
Trang 2III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học
*Các bước tiến hành
GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong
phần Chia sẻ sgk trang 5 và trả lời câu hỏi:
+ Đây là những ai, những vật gì, con gì?
+ Mỗi người trong tranh làm việc gì?
+ Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích
Con vật: con trâu (3), con mèo (10)
+ Việc làm của những con người trongtranh:
Người nông dân: gặt lúa chín
Người thợ xây: xây những bức tường bao.+ Vật và con vật trong tranh có lợi ích, tácdụng:
Ngôi trường tiểu học: là nơi để học sinhcác lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) đến học tập,vui chơi dưới sự dẫn dắt của các thầy côgiáo
Xe taxi: là phương tiện dùng để chở hànhkhách tơi nơi mà họ muốn đến
Cây chuối, cây dừa: là cây ăn quả, làm
Trang 3-Nhận xét và giới thiệu vào chủ điểm học:
Năm nay các em đã lên lớp 2, đã lớn hơn
rất nhiều so với khi các em học lớp 1 Khi
ở trường, các em đã biết đọc, biết viết, có
thêm được nhiều bạn mới Khi ở nhà, các
em cũng đã người lớn hơn, ra dáng các
anh chị khi biết trông em cho mẹ, biết quét
nhà, quét sân, giúp mẹ nhặt rau, Cuộc
sống xung quanh các em rất sinh động, tất
cả mọi người đều bận rộn, đều làm việc
nhưng lúc nào cũng rất vui vẻ Các em có
thích được làm những việc có ích như vậy
không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những
việc làm ý nghĩa của các bạn nhỏ thông
qua bài học ngày hôm nay - Bài 1: Cuộc
sống quanh em
đẹp môi trường sống
Đèn đường: là vật dụng dùng để chiếusáng cho các phương tiện giao thông đitrên đường
Con trâu: là con vật được nuôi để cày bừa,làm thức ăn cho con người
Con mèo: là con vật được nuôi để bắtchuột, làm cảnh, làm thức ăn cho conngười
BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
(2 tiết)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển NL ngôn ngừ
Trang 4- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai (GV tự xác định, ví dụ: làm việc, quanh
ta, tích tắc, sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng, bận rộn ) Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấucâu và theo nghĩa Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút Đọc thầm nhanh hơn lóp 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Trả lời được các CH về công việc của mồi
người, vật, con vật Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc Làm việcmang lại niềm hạnh phúc, niềm vui
- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian) Tìm thêm được các
từ ngữ ỏ' ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian
1.2. Phát triển NL văn học
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản
thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng các bạn thảo luận nhóm),
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - tìm từ ngừ chỉ người, vật, con vật, thời gian), góp phần bồi dưỡng PC chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong lao động, học tập)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa, tranh, ảnh máy tính, máy chiếu( nếu có)
- 30 thẻ từ và các cô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm chơi trò chơi: xếp khách vào đúngtoa
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài
Trong hoạt động chia sẻ Những gì các
em vừa quan sát cho thấy: Xung quanh
các em, mọi người, mọi vật, con vật đều
làm việc, đều bận rộn Trong gia đình em,
hằng ngày các em đi học, cha mẹ đi làm
Vì sao bận rộn, vất vả mà ai cũng vui? Bài
đọc hôm nay sẽ giải thích điều đó Cô trò
chúng ta cùng đi học bài “ Làm việc thật
là vui”- trang 6 SGK
2.Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn văn bản Làm việc thật
là vui (tác giả Tô Hoài) sgk trang 6: to, rõ
ràng, giọng đọc vui tươi, kết hợp giải
nghĩa một số từ khó như: sắc xuân, rực
rỡ, tưng bừng, đỡ.
- Tổ chức cho HS luyện đọc:
+ HS đọc tiếp nối từng câu trước lớp GV
chỉ định một HS đầu bàn đọc, sau đó lần
lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết
bài GV nghe HS đọc và sửa lỗi phát âm,
uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các
em cần nghỉ
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích
họp VD, ngắt nghỉ đúng ở câu:
- Con tu hú kêu tu hú/tu hú.
- Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm
rực rỡ / ngày xuân thêm tưng bừng .
-Hs đọc nối tiếp câu
-Nghe gv chia đoạn
-Hs đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài-Thi đọc trước lớp
Trang 6+ Thi đọc tiếp nối 2 đoạn trước lóp (cá
nhân, bàn, tổ)
+ Cả lóp đọc đồng thanh (cả bài) với
giọng vừa phải, không đọc quá to
+ 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
-Nhận xét
3.Hoạt động 2: Đọc-hiểu.
-GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3
CH
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm
đôi, trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò
chơi phỏng vấn
-Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng
vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia
Người tham gia nói to, rõ, tự tin Cặp chơi
đầu tiên (nhóm 1, nhóm 2):
-Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2 Nhóm 2 trả
lời Sau đó đổi vai
-GV :Xung quanh các em, mọi vật, mọi
người đều làm việc Làm việc mang lại
lợi ích cho gia đình, cho xã hội Làm việc
-Đọc đồng thanh-1 em đọc toàn bài
-Đọc câu hỏi:
1,Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc làm việc gì?
2, Bé bận rộn như thế nào?
3, Vì sao bé bận rộn mà lúc nào cũng vui?
- HS 1: Mỗi vật, con vật được nói trongbài đọc làm việc gì? /- HS 2: Đồng hồ tíchtắc báo phút, báo giờ Gà trống gáy vangbáo trời sáng Tu hú kêu báo sắp tới mùavải chín Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng.Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực
rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng
- HS 2: Bé bận rộn như thế nào? / - HS 1 :
Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặtrau, chơi với em đỡ mẹ
- HS 1 : Vì sao bé bận rộn mà lúc nàocũng vui? Chọn ý trả lời bạn thích - HS 2
có thể chọn ý bất kì (Đổi lại)
Trang 7tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc mang
lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm vui rất
nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3
HS cầm 3 tấm biển Mồi tấm biển đều ghi
từ ngữ trên đó
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc
15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS
đọc tên mồi toa: Toa chở Người - Toa chở
Vật - Toa chở Con vật - Toa chở Thời
gian
- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển to
ghi tên 15 hành khách, cần xếp mỗi hành
khách vào đúng toa: Đưa người vào toa
chở Người Đưa vật vào toa chở Vật,
- GV có làm 30 tấm thẻ ghi 30 từ ngữ ;
viết 4 ô vuông to (người, vật, con vật, thời
gian) (viết 2 lần) trên 2 nửa bảng để tổ
chức cho 2 nhóm (mồi nhóm 4-5 HS thi
tiếp sức) xếp nhanh 15 hành khách vào 4
toa tàu phù họp Đại diện mồi nhóm báo
cáo kết quả xếp hành khách vào toa
- Mồi nhóm đọc kết quả
-Nhận xét và yc cả lớp đọc
*BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ
chỉ người, vật, con vật, thời gian)
-Bài 1: Tưởng tượng mỗi từ ngữ dưới đây
là 1 hành khách Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp
-Hs đọc 15 từ trong 3 biển
-Hs tham gia chơi trò chơi viết tiếp sức
-Đọc đồng thanh+Người: em, mẹ+Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, trời, quả vải+Con vật: tu hú,gà, chim sâu
+ Thời gian:phút, ngày, giờ
-Bài tập 2:Tìm thêm các từ ngữ khác ngoàibài học: chỉ người,con vật, đồ vật, thời gian
Trang 8-1 HS đọc YC của BT 2.
-GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở
bên ngoài bài đọc
-HS làm bài vào VBT, báo cáo kết quả
-GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc lại 2
đoạn của bài
- Cả lóp đọc lại bài Làm việc thật là vui.
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì?
-Đọc nối tiếp-Trả lời
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bẻ (40 chữ) Qua bài chép, hiểu cách trình bày
một bài thơ 5 chữ: chừ đầu mồi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở
- Nhớ quy tắc chính tả c / k Làm đúng BT điền chừ c hoặc k vào chỗ trống
Trang 9- Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ Thuộc lòng tên 9 chữ cái.
- Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết câu ứng dụng “Anh nắng ngập tràn biển rộng.” cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
Phát triển NL văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trongbài chính tả
2.Phát triển năng lực chung và phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn
thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản
II ĐÒ DÙNG HỌC TẬP
- Máy tính, máy chiếu ( nếu có)
- Bảng lớp / bảng phụ viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
- Vở Luyện viết 2, tập một
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa A (nếu có).
- Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung (như SGK) Bảng phụ viết câu ứng
dụng trên dòng kẻ ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài
- Trong bài viết 1 hôm nay, các em sẽ
tập chép bài: Đôi bàn tay ngoan, và
làm các bài tập của bài viết chính tả
Sau đó, chúng ta sẽ luyệ viết chữ A
+ Bài thơ nói điêu gì?
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
+ Bài có mấy dòng thơ?
+ Mỗi dòng có mấy tiếng?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Nghe giáo viên giới thiệu bài.
-Viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
Trang 10- GV nhắc HS chú ý chép đúng những từ
ngữ khó VD: bàn tay, bẻ xỉu, siêng năng,
xâu kim, nhanh nhẹn,
2.2.HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết
2, tập một, chép bài vào vở Luyện viết 2,
tập một GV theo dõi, uốn nắn
-Gọi hs đọc yêu cầu bài 2
-Yêu cầu hs nêu quy tắc điền c, k
-Nhận xét và yêu cầu học sinh làm vở
nêu YC: Viết vào vở những chữ cái còn
thiếu theo tên chữ
- GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả lớp
đọc
-Gọi 1 HS làm mẫu: a-a/ă-á/
-1 HS làm bài trên bảng lớp, trong khi đó,
các bạn khác viết vào vở hoặc VBT
- GV hốt lại đáp án: a, ă, â, b, c, d, đ, e,
ê HS sửa bài theo đáp án đúng
- Cả lóp đọc thuộc lòng bảng 9 chữ cái tại
lóp Có thể học thuộc theo cách:
+ GV xoá hết những chữ đã viết ở cột 2,
yêu cầu HS nhìn cột 3 đọc lại
+ GV giữ chữ ở cột 2, xoá hết tên chữ ở
-Nhìn mẫu và chép lại bài
-Nghe gv nhận xét
-Đọc
- C+a,o,ô,ơ,u,ư-K+ i,e,ê
-Làm vở bt: cái đồng hồ, con tu hú, tiếng
kêu, câu chuyện, kì lạ
-Hs đọc-1 em làm bảng lớp, cả lớp làm vở bt
-Hs học thuộc bảng chữ cái
Trang 11+ GV xoá hết bảng, yêu cầu HS đọc thuộc
*Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng cỡ nhỏ : Ánh nắng ngập tràn biển rộng
*Phát triển năng lực văn học :
-Cảm nhận được ý nghĩa, hình ảnh đẹp trong bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Dạy bài mới:
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi
HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao mấy li?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét 1 gần
giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi
lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải
Nét 2 là nét móc phải Nét 3 là nét lượn
ngang
- Nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp, Nhắc nhữngHS chưa viết xong bài trên lóp về nhà viết tiếp; luyện viết thêm phần bài ở nhà
-Chữ hoa A
-Quan sát chữ mẫu-Gồm 3 nét, cao 5 li
Trang 12- Chỉ dẫn viết:
+Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 (ĐK
3), viết nét móc ngược (trái) từ dưới lên,
nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên,
dừng bút ở ĐK 6
+ Nét 2: Từ điểm DB ở nét 1, chuyển
hướng bút viết nét móc ngược phải Dùng
bút ở ĐK 2
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân
chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái
qua phải
-GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5 dòng
kẻ li) trên bảng lóp; kết họp nhắc lại cách
viết để HS theo dõi
-HS viết chữ A hoa trong vở Luyện viết 2,
- GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài
Sau đó nêu nhận xét để cả lớp rút kinh
ã, â, a, ỉ, è, ó, r): 1 li
- Dấu sắc đặt trên A, ã Dấu nặng đặt dưới
â,
-Viết bài
Trang 13-Đọc trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát
âm sai và viết sai
-Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây;ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi
vậtđều làm việc Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui
- Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian
- Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
1.2-Phát triển NL văn học
- Nhận diện được bài thơ
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
2.Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn cho HS có kĩ năng họp tác làm việc nhóm để hoàn thành nội dung Luyện tập qua
kĩ thuật Khăn trải bàn
-Từ bài thơ, biết liên hệ với hoạt động học tập, lao động: yêu lao động, ham học
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
-Sgk
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1 Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Trang 141.KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV kiểm tra 2 HS, mỗi
em đọc 1 đoạn của bài
Làm việc thật là vui, trả
lời CH về nội dung đoạn
đọc
2 DẠY BÀI MỚI
- GV giới thiệu: Tiếp tục
BT đọc tiết trước, bài thơ
Mỗi người một việc giúp
các em thấy mọi người,
mọi đồ vật, con vật xung
quanh chúng ta đều làm
việc Làm việc có V
nghĩa mang lại niềm hạnh
phúc, niềm vui Bài học
hôm nay còn giúp các em
làm quen với kĩ năng hợp
tác làm việc cùng bạn bè
theo một kĩ thuật mới có
tên là Khăn trải bàn
HĐ1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài:
Mỗi người một việc (tác
giả Nguyễn Văn Chương)
Trang 15(cả bài) với giọng vừa
phải, không đọc quá to
-cái chổi: quét nhà Cây kim: may vá…
- Mỗi người một việc vui sao / Bé ngoan làm được việc
nào, bé ơi?
Trang 16-Bài thơ nói đến những
đồ vật, con vật và loài cây
nào?
- Hãy nói về ích lợi của
một đồ vật (hoặc con vật,
loài cây) trong bài thơ
-Tìm CH trong bài thơ và
trả lời CH đó
-Nhận xét
Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
chỉ người, vật, con vật, thời gian) GV
chỉ từng từ ngữ trong khung cho cả lóp
Trang 17của cả nhóm.
Hình thành các nhóm (4 HS) GV phát
cho mồi nhóm 1 tờ giấy A3 khổ to (đế
khăn), phát cho mỗi HS 1 trang giấy
nhỏ (1 góc khăn)
- Gọi đại diện nhóm lên gắn trên bảng
và trình bày bài làm của nhóm
*Bài tập 2:
- Gọi hs đọc yêu cầu bài 2
- -Gọi học sinh đọc lại các từ ngữ
-Các nhóm làm theo sơ dồ khan trải bàn
-Trình bày bài làm của nhóm
-Hỏi về người-bé
- Hỏi về con vật: gà-Hỏi về đồ vật: đồng hồ…
-Học bài đọc Mỗi người một việc
LUYỆN NÓI VÀ NGHE CHÀO HỎI, TỰ GIỚI THIỆU
I MỤC ĐÍCH, YÊU CÀU
1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết nói rõ ràng, thành câu khi đóng vai các vật, con vật, loài cây trong bài đã
Trang 18học, tự giới thiệu Bước đầu biết thực hiện một cuộc giao lưu, trao đổi đơn giản vớicác bạn HS trong trường: Biết chào hỏi, tự giới thiệu một cách tự tin; biểu diễn mộttiết mục đơn giản Biết kết họp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,
- Bước đầu biết nói câu giới thiệu, chuẩn bị học tốt cho tiết viết câu giới thiệu
theo mẫu Ai là gì?.
- Lắng nghe và hiểu ý kiến của bạn tham gia trong cuộc giao lưu.
- Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
-Bước đầu biết giao tiếp chủ động tự nhiên, tự tin; thể hiện tình cảm thân ái đối vớibạn bè cùng lứa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: Vở BTTV,SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài: Trong tiết Luyện
nói hôm nay, các em sẽ thực hành
làm các BT tự giới thiệu bản thân
bằng cách đóng vai gà trống,
quyển vở, đồng hồ, loài cây
trong bài đã đọc và thực hiện trò
chơi giao lưu với các bạn HS trong
trường Qua trò chơi này, các em
sẽ làm quen với mẫu câu giới thiệu
Ai là gì? (Tôi là ai? Bạn là ai?)
2.Hướng dẫn học sinh làm bài
Trang 19GV mời 1 HS đọc trước lớp YC
của BT 1 và làm mẫu (Tôi là gà
trổng ) Nhăc HS chú ý nói tự
nhiên, có thể nói mở rộng, nhiều
câu hơn mẫu
-Yêu cầu 2 em là một nhóm, tự nói
và đóng vai giới thiệu
-Gọi hs đọc yêu cầu bài 2
-GV mời 2 HS giỏi: HS 1 (vai
Quang Hải) và HS 2 (vai Thanh
Lê) thực hành mẫu
-Yêu cầu học sinh thaỏ luận nhóm
đôi, nói lời chào và tự giới thiệu
-Gọi các nhóm lên trình bày, các
nhóm khác cổ vũ
-Thực hiện trong nhóm
-Trả lời theo quan điểm cá nhân
-Thảo luận trong nhóm
-Trình bày , giới thiệu
Trang 20- Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
-Sau tiết học, em biết thêm được
điều gì? Em biết làm gì?
-GV khen ngợi, biểu dương HS,
nhóm HS thực hiện tốt cuộc giao
lưu
-Nhắc HS chuẩn bị trước những
thông tin cho tiết luyện viết câu
giới thiệu bản thân
-Hs suy nghĩ
Bài viết 2: Luyện tập chào hỏi, tự giới thiệu
(1 tiết)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết nói, viết thành câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) là gì?
- Viết hoa đúng chính tả các tên riêng.
2.Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- NL giao tiếp; ý thức trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: Vở BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động- giới thiệu
Trang 21-Giới thiệu bài:Tiết học trước,
các em đã học các từ ngừ chỉ
người, vật, con vật, thời gian và
các từ trả lời CH Ai?, Con gì?,
Cái gì? Tiết học này các em sẽ
được làm quen với mẫu câu giới
thiệu dạng đơn giản: Ai (con gì,
viết kết quả làm bài của HS lên
bảng HS báo cáo kết quả: nói lại
4 câu giới thiệu:
a,Bạn Quang Hải - 2)là học sinh
phận của các câu trên (BT 2)
-GV đưa lên bảng mô hình mẫu
câu Ai (con gì, cái gì) là gì? mời
-Trả lời cho câu hỏi “Ai?”
-Trả lời cho câu hỏi:là gì?”-Làm vbt
Trang 22-Gọi học sinh đọc câu mẫu.
Cam là cây ăn quả
HĐ 3: Viết lời giới thiệu bản
thân, sử dụng mẫu câu Ai là
gì? (BT 3)
-1 HS đọc đầy đủ nội dung BT 3
- GV nhắc HS chú ý viết các câu
giới thiệu, mẫu A i (con gì, cải
gì) là gì? Nhắc HS khi viết bài,
nhớ viết hoa các tên riêng
-HS làm bài vào vở hoặc VBT
- Một vài HS đọc kết quả làm bài
trước lóp
-Nhận xét
-Nghe
Trang 23- Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn quyển sách mình mang tới lớp.
- Biết đọc mục lục sách (MLS); hiểu tác dụng của MLS, tìm được văn bản theo
MLS
Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe một đoạn vừa đọc trong 2 tiết học (phát âmđúng các từ ngữ; ngắt nghi hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc phùhợp với lóp 2)
1.2 Phát triển NL văn học
- Nhận biết bài văn xuôi, thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biêt liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân.
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Biết tự tìm sách báo mang đến lóp, hình thành được thói quen tự đọc sách báo.
- Rút ra được những bài học từ sách báo để vận dụng vào đời sống.
- GV và HS mang đến lóp một số đầu sách hay, phù hợp với tuổi thiếu nhi Hình
Trang 24thành 1 giá sách, một thư viện mini của lớp.
- Truyện đọc lớp 2 - NXB Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
- SGK, BT 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài:
Tiếp tục hình thức rèn luyện từ lớp 1, lên lớp 2, cứ 2 tuần học các em sê có 2 tiết Tự đọc sách báo Trong các tiết học này, các em sẽ mang đến lớp -hừng quyển sách,
truyện, thơ, tờ báo yêu thích Các em sẽ đọc sách tại lớp chọn iọc mọt đoạn ma emthích, rôi đọc lại cho các bạn nghe Tiêt học hôm nay cũng giúp các em biết cách đọcmột mục lục sách
2.Các hoạt động chính.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- Cả lóp nhìn SGK, nghe 4 bạn tiếp nối nhau đọc 4 bước của tiết học.
+ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cả lóp: YC mỗi HS bày trước mặt quyển sách mình
mang đên (có thê là truyện, thơ, sách khoa học, truyện tranh, Truyện đọc)
+ Một vài HS giới thiệu (làm mẫu) với các bạn quyển sách của mình: tên sách , tác
giả, NXB VD: Tôi giới thiệu với các bạn cuôn Dê Mèn phiêu lưu kỉ của \'XB Kim Đông Đây là một truyện rất nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài / Đây là cuốn Truyện cổ Grim rất nổi tiếng Cuốn sách có nhiều truyện rất hấp dẫn
- HS 2 đọc YC 2: GV chiếu lên màn hình hoặc treo lên bảng MLS minh hoạ trongSGK
+ GV giải nghĩa từ mới: mục lục, tác giả, tác phẩm
+ GV hỏi: MLS gồm những cột nào?
+ GV chỉ Mục lục cho cả lớp đọc theo TT hàng ngang:
Trang 25Số TT - Tác giả - Tác phẩm - Trang
1 // (tác giả) Hà Ân // (tác phẩm) Ông Trạng thả diều II tr 5.
2 // Vũ Cao // Em bẻ bên bờ sông Lai Vu // tr 29.
3 // Đồ Chu // Hương cỏ mật II tr 64 .
+ HS đọc MLS (trích trong SGK) và trả lời CH:
- Tập truyện này có những truyện nào?
-Truyện Hương cỏ mật ở trang nào? Truyện Ông Trạng thả diều của tác giả nào?
-Theo em, MLS dùng để làm gì?
GV giải thích: MLS cho chúng ta biết: Sách viết về những gì? Trong sách cónhững bài (truyện) gì? Bài (truyện) ấy là của ai? Muốn đọc một bài (truyện) hoặc mộttác giả thì tìm chúng ở trang nào?
- Gọi hs đọc YC 3 và trả lời CH: Tra mục lục để tìm một truyện hoặc một bài trongquyển sách của em GV nhắc HS: Khi đọc sách, các em chú ý chọn đọc kĩ một truyệnhoặc một đoạn em thích để tự tin, đọc lại cho các bạn nghe
-Gọi hs đọc YC 4: Đọc truyện, bài em vừa tìm được
HĐ 2: Tự đọc sách
-GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc; nhắc HS cần chọn một đoạn yêu thích, đọc điđọc lại để đọc tự tin, to, rõ trước lóp Cũng có thể đổi sách cho bạn để được đọc nhữngcuốn sách mới HS có thể đọc sách ở ngoài lớp học, dưới gốc cây trong sân trường.-GV đi tới từng bàn giúp HS chọn đoạn đọc
HS đọc sách (đến hết tiết 1)
HĐ 3: Đọc cho các bạn nghe (BT 4)
-Lần lượt từng HS đứng trước lớp (hướng về các bạn), đọc lại to, rõ những gì vừa đọc
HS có thể đọc một đoạn, một bài ngắn, mẩu truyện ngắn
HS đọc xong, các bạn có thể đặt CH để hỏi thêm VD: Có thể hỏi HS về tên các truyệnkhác trong mục lục quyển sách của bạn; hoặc hỏi về nội dung truyện; nhân vật bạn yêuthích hoặc không thích Mồi HS đọc xong sẽ nhận được tràng vỗ tay cảm ơn của cảlớp
-Cuối tiết, cả lóp bình chọn những HS đọc to, rõ, đọc hay, cung cấp những thông tin,mẩu truyện thú vị GV cần làm cho HS nào cũng thấy mình được động viên
-Cuối cùng, GV hướng dẫn HS thành lập các nhóm tự đọc sách để trao đổi sách báo,cùng đi thư viện, hồ trợ nhau đọc sách Mời HS đăng kí đọc trước lớp trong tiết họcsau
3.Củng cố, dặn dò
Trang 26Nhắc HS mang lịch đến lóp, chuẩn bị tốt cho bài học mở đầu chủ điểm Thời gian của em
-Nghe gv giới thiệu
-4 hs đọc nối tiếp 4 yêu cầu của bài
-Hs tự giới thiệu sách mình mang đến
-Học sinh quan sát lên mục lục sách trên bảng
-(Số thứ tự (TT) - Tác giả - Tác phẩm - Trang)
Trang 27-Đọc theo thứ tự hàng ngang.
-Ông Trạng thả diều, Con sóng,
-(Tr 64)
-(Hà Ân)
MLS dùng để tìm hiểu nội dung quyển sách và tìm bài (truyện) em muốn đọc
- HS nói mình đã tìm được truyện / bài nào trong mục lục
-Đọc
-Luyện đọc
Trang 29- Làm đúng bài tập điền chữ ng/ngh, củng cố quy tắc viết ng/ngh.
- Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảngchữ cái
2 Phát triển năng lực và phẩm chất:
a Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả
b Phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cận thận, có óc quan sát và ý thứcthẩm mỹ khi trình bày văn bản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ GV đoạn văn cần tập chép, nội dung bài tập.
+ HS : Vở luyện viết 2, bảng con
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HĐ khởi động:
Mục Tiêu:
- Tạo sự hứng khởi cho HS để bắt đầu tiết học
- Nhắc lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học
- HS biết được YCCĐ của bài học
Trang 30Cách thực hiện:
- Trò chơi: “Truyền điện”
- GV nhận xét, khen ngợi Hs tham gia trò chơi
- Giới thiệu bài: Nêu MĐYC của bài học
Chính tả (nghe viết): ĐỒNG HỒ BÁO THỨC
- HS truyền điện để nhăc lại 9 chữ cái đãhọc ở bài chính tả trước
* Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết qua các
câu hỏi gợi ý:
Trang 31+ Bài thơ có mấy khổ thơ, mấy dòng thơ, mỗi
3.Vận dụng
* Mục tiêu
- Chép lại chính xác bài thơ: “Đồng hồ báo thức”
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và
phát hiện lỗi giúp bạn
- Làm đúng bài tập điền chữ ng/ngh, củng cố
quy tắc viết ng/ngh
- Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ
Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong bảng chữ cái
* Cách tiến hành
Việc 1: Học sinh chép bài
- GV nhắc HS: Các em cần nhớ viết tên bài chính
tả vào giữa trang vở Các chữ đầu dòng viết hoa
lùi vào 3 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm từ để chép
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm
viết đúng qui định
- GV đọc cho HS viết bài
- GV theo dõi, uốn nắn HS
- HS viết bài
- Soát lối, gạch chân lỗi sai, viết lại chođúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bàichính tả
Trang 32Việc 2: Chấm, chữa bài.
- GV đọc toàn bài lần cuối để học sinh soát bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- Mời HS lên bảng làm bài
- GV so sánh kết quả 2 bài, nhận xét và chốt lại
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng 10 chữ cái
- GV nhận xét, tuyên dương HS tham gia thi
Trang 33- Củng cố lại kiến thức bài học
- Dặn dò HS vận dụng bài học vào cuộc sống
- Dặn dò sự chuẩn bị cho bài học sau
Cách tiến hành:
- Hãy nhắc lại cách trình bày khi viết chính tả bài
thơ 5 chữ?
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không
mắc lỗi cho cả lớp xem
- Về nhà học thuộc bẳng chữ cái và viết lại cho
đúng theo thứ tự bảng chữ cái
- Tên bài viết ở giữa trang vở, các chữ đầu dòng viết hoa và lùi vào 3 ô kể từ lề vở
- HS nhận xét, đánh giá bài viết của bạn
IV LƯU Ý CHO GV:
Trang 34- Năng lực văn học: Hiểu được ý nghĩa của cụm từ ứng dụng
b Phẩm chất: Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cận thận, có óc quan sát và ý thứcthẩm mỹ khi trình bày văn bản
II CHUẨN BỊ:
+ GV đoạn văn cần tập chép, nội dung bài tập.
+ HS : Vở luyện viết 2, bảng con
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Khởi động
Mục tiêu:
- Tạo sự hứng khởi cho HS để bắt đầu tiết học
- Nhắc lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học
- HS biết được YCCĐ của bài học
- Giới thiệu bài mới, nêu YCCĐ, ghi tên bài
- Các tổ trưởng kiểm tra tổ viên tổ mình
- HS viết bảng con
- HS nhắc lại tên bài
2 Khám phá - Tập viết chữ hoa Ă, Â
Trang 35Mục tiêu:
- Biết viết chữ cái Ă, Â hoa cỡ vừa và nhỏ Biết
viết cụm từ ứng dụng: Ấm áp tình yêu thương cỡ
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng
quy định.Cách thực hiện:
1 Quan sát chữ mẫu Ă, Â
Việc 1: Quan sát, nhận xét
- Giáo viên treo chữ Ă, Â hoa (đặt trong khung)
- Giáo viên hướng dẫn nhận xét
+ Chữ Ă và Â có điểm gì giống và điểm gì khác
chữ A?
+ Các dấu phụ như thế nào?
Việc 2: Hướng dẫn viết
Bước 1:
+ Nhắc lại cấu tạo nét chữ A
+ Nhắc lại cấu tạo nét chữ Ă, Â
+ Nêu cách viết chữ Ă, Â
- Giáo viên chốt ý: Chữ Ă, Â cỡ vừa, viết giống
chữ A vừa Chữ Ă, Â cỡ nhỏ viết giống chữ A
nhỏ
Bước 2: Hướng dẫn viết trên bảng con
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn để học sinh viết
- Giảng nghĩa câu Ấm áp tình yêu thương nói về
tình cảm yêu thương mang lại sự ấm áp hạnh
lá úp xuống chính giữa đỉnh chữ A, cóthể gọi là dấu mũ
Trang 36Bước 2: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
- Các chữ Â, h, cao mấy li?
- Chữ nào cao 2 li?
- Chữ nào cao 1,5 li?
- Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
- Đặt dấu thanh ở các chữ nào?
- Nêu khoảng cách viết một chữ
- Giáo viên viết mẫu chữ Ấm (lưu ý nét cuối chữ
 nối liền với điểm bắt đầu chữ m, viết xong chữ
Ấm mới lia bút viết nét lượn ngang của chữ A và
dấu phụ trên chữ Â).
Bước 3: Luyện viết bảng con chữ Ấm.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn cách viết liền mạch
- Học sinh quan sát và thực hiện
- HS viết bảng con chữ Ấm (cỡ vừa)
Bước 1: Lưu ý tư thế ngồi viết, cách cầm bút:
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm
trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút
Bước 2: Hướng dẫn viết vào vở.
- HS đồng thanh nhắc lại tư thế ngồi viết
Trang 37- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu kém
- GV theo dõi, uốn nắn
(Lưu ý: Kiểm tra và giúp đỡ HS viết hạn chế vê:
độ cao, tốc độ, trình bày bài; Thường xuyên theo
dõi tư thế ngồi của 1 số bạn
Bước 3: GV thu, chấm, nhận xét 10 bài.
- Nhận xét, tuyên dương những HS viết tốt
- Trưng bày một số bài viết đẹp cho cả lớp lên
tham khảo
- HS viết vở luyện viết
- Nhận xét, đánh giá bài viết của bạn
4 Củng cố dặn dò.
Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức bài học
- Dặn dò HS vận dụng bài học vào cuộc sống
- Dặn dò sự chuẩn bị cho bài học sau
Cách tiến hành:
6 Hoạt động ứng dụng:
- Nêu điểm giống và khác nhau giữa chữ hoa A
và chữ hoa Ă, Â?
- Khi viết chữ Ấm cần chú ý điều gì?
- Về nhà luyện viết chữ A, Ă, Â hoa theo kiểu
chữ sáng tạo
- Hoàn thành bài viết, Luyện viết thêm các chữ
- Giống các nét cấu tạo và độ cao
- Khác là chữ Ă , Â có dấu phụ
- Cần lưu ý: nét cuối chữ Â nối liền với điểm bắt đầu chữ m, viết xong chữ Ấm
mới lia bút viết nét lượn ngang của chữ
A và dấu phụ trên chữ Â).
Trang 38hoa A, Ă, Â.
- Chuẩn bị viết chữ hoa B
IV LƯU Ý CHO GV:
Trang 39I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức kỹ năng: Đọc trôi chảy chuyệnMột ngày hoài phí.Phát âm đúng các từ
ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc 60 -70 tiếng/phút
-Hiểu nghĩa của từ ngữ , trả lời được các câu hỏi để hiểu bài Thời gian rất đáng quý không nên lãng phí dù chỉ một ngày như bạn nhỏ trong câu chuyện
-Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai là gì?
-Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một nhân vật trong câu chuyện ( VD người mẹ dạy con một cách nhẹ nhàng mà thấm thía; cậu con trai biết nhận lỗi của mình để sửa chữa;
cô gái lái máy gặt dập dã đã làm việc suốt ngày để có đống thóc lớn …)
-Biết giá trị của thời gian, biết quý thời gian, tiếc thời gian
-Biết cố gắng học tập, làm việc có ích đr không lãng phí thời gian
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động 15’
*MT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài
học
Trang 40- GV cho HS hát bài “Đồng hồ quả lắc”
- GV nhận xét, khen và hỏi:
+ Bài hát nói về điều gì?
- Các em vừa thể hiện bài hát nói về chiếc
đồng hồ rất là hay cô khen các em
GV: Em hãy kể cho các bạn nghe
Một ngày em làm được những việc gì?
Việc làm nào em cảm thấy vui?
GV Trong một ngày, chúng ta có thể làm rất
nhiều việc Vì sao không nên để thơi gian trôi
qua một cách lãng phí Các con sẽ học qua bài
học hôm nay MỘT NGÀY HOÀI PHÍ