1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ

53 262 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 7,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ hợp chất cacbonyl - Cho anđehit hoặc xeton phản ứng với hợp chất ylide hợp chất cơ – photpho có mặt các bazơ - Hóa học lập thể của phản ứng Wittig: + Với ylide bền sẽ tạo ra anken có

Trang 1

06 - Polien.doc

07 - Ankin.doc

08 - Hiđrocacbon Thơm.doc

09 - Dẫn Xuất Halogen & Hợp Chất Cơ - Kim.doc

10 - Ancol & Phenol & Ete.doc

11 - Anđehit & Xeton.doc

12 - Axit Cacboxylic & Dẫn Xuất.doc

Trang 2

- HX tấn công theo kiểu anti

- Thường xảy ra sự chuyển vị:

- Xảy ra theo quy tắc Markovnikov

Markovnikov (còn được gọi là quy tắc Kharasch):

c Phản ứng với hiđro hóa

- Xảy ra trái quy tắc Markovnikov

- B2H6 tấn công theo kiểu syn

e Phản ứng oxymercuration – demercuration

Trang 3

- Hạn chế sự chuyển vị như khi hiđrat hóa bằng xúc tác axit

- Đi qua trung gian epoxit:

- Vòng epoxit dễ bị phá vỡ trong môi trường axit hoặc bazơ:

3 Phản ứng thế

4 Phản ứng oxi hóa ở vị trí anllyl

Trang 4

- Nếu bazơ cồng kềnh thì sẽ tạo sản phẩm trái với quy tắc Zaitsev (còn gọi là quy tắc Hofmann):

b Dẫn xuất vic-đihalogen

- Dùng các tác nhân phản ứng Mg hoặc Zn:

3 Từ hợp chất cacbonyl

- Cho anđehit hoặc xeton phản ứng với hợp chất ylide (hợp chất cơ – photpho) có mặt các bazơ

- Hóa học lập thể của phản ứng Wittig:

+ Với ylide bền sẽ tạo ra anken có cấu hình (E):

+ Với ylide không bền sẽ tạo ra anken có cấu hình (Z):

Trang 5

d Phản ứng epoxit hóa:

- Các peroxit sẽ ưu tiên tấn công vào nối đôi có nhiều nhóm thế hơn:

2 Phản ứng Diels – Alder

a Cơ chế phản ứng

- Phản ứng Diels – Alder thuộc loại phản ứng cộng – đóng vòng [4 + 2] (là một trong các phản ứng

pericyclic) xảy ra giữa một đien liên hợp (đien) và một anken hoặc ankin (đienophin)

Trang 6

- Đien phải ở dạng s-cis (hai nối đôi nằm cùng phía so với nối đơn)

- Đien gắn thêm các nhóm đẩy electron và đienophin gắn thêm các nhóm hút electron thì phản ứng càng dễ xảy ra:

Trang 7

B TERPENE & TERPENENOID

I KHÁI NIỆM

- Terpene là những hiđrocacbon được phân lập từ thiên nhên (tinh dầu thực vật)

- Công thức phân tử của terpene: (C5H8)n (với n  2)

- Terpenoid là dẫn xuất của terpene

II PHÂN LOẠI

Giá trị của n Phân loại Ví dụ

III QUY TẮC ISOPRENOID

- Khung cacbon của terpene và terpenoid được cấu tạo từ những mắt xích isopren thường nối với

nhau theo quy tắc đầu – đuôi (quy tắc isoprenoid):

Chú ý: Một số hợp chất thiên nhiên không có khung cacbon tuân theo quy tắc trên nhưng vẫn được

xem là terpene hoặc terpenoid

Trang 8

ankin còn lại) tương ứng:

c Phản ứng với hiđro hóa

- Tạo cis-anken:

- Tạo trans-anken:

2 Phản ứng của nguyên tử hiđro linh động

- Nguyên tử hiđro ở nối ba tương đối linh động và thể hiện tính axit khi tác dụng với các bazơ mạnh, tạo ra các tác nhân Nu mạnh:

HC CH 2NaC CH 2NaC CNa

- Trong môi trường kiềm mạnh và ở nhiệt độ cao, các ankin đầu mạch có thể bị đồng phân hóa:

o

KOH EtOH, t

CH CH C CH3 2  CH C CCH3  3

AgNO NH

Trang 9

3 Phản ứng đime hóa và trime hóa

o

Cu Cl , NH Cl t

- Phương pháp này dùng để tăng mạch cacbon:

EtBr

HC CH 2HC CNa HC C Me     1 2 Et C C Me

2

Trang 10

- Khi trong vòng có một nhóm thế thì nó sẽ định hướng vị trí thế tiếp theo:

Trang 11

Chú ý: Sản phẩm thế para thường nhiều hơn sản phẩm thế ortho vì hiệu ứng không gian

- Khi trong vòng benzen có hai nhóm thế thì nhóm có khả năng định hướng cao nhất (như bảng dưới đây) sẽ quyết định vị trí thế tiếp theo:

Nhóm thế Thứ tự ưu tiên Sự định hướng

3 Phản ứng khử Birch (Birch reduction)

- Khi có nhóm thế đẩy electron, phản ứng ưu tiên khử ở vị trí C2 và C5:

- Khi có nhóm thế đẩy electron, phản ứng ưu tiên khử ở vị trí C1 và C4:

4 Phản ứng oxi hóa vòng thơm

Trang 12

5 Phản ứng ở mạch nhánh

a Phản ứng thế

b Phản ứng oxi hóa

Chú ý: Nhóm thế phải còn H so với vòng benzen mới bị oxi hóa

II TÍNH CHẤT HÓA HỌC HIĐROCACBON THƠM CHỨA NHIỀU VÒNG BENZEN

- Antraxen và phenantren chủ yếu tham gia các phản ứng ở vị trí C9 và C10

1 Phản ứng thế (cơ chế S E )

2 Phản ứng khử

3 Phản ứng oxi hóa

a Naphtalen

- Naphtalen dễ bị oxi hóa hơn benzen (do naphtalen có năng lượng ổn định thấp hơn benzen):

- Nếu naphtalen có nhóm thế thì vòng nào được hoạt hóa hơn sẽ bị oxi hóa:

b Antraxen và phenantren

- Khi bị oxi hóa, antraxen và phenantren đều chuyển thành các hợp chất quinon Riêng phenantren

có thể bị oxi hóa thành axit cacboxylic:

Trang 13

III QUY TẮC HUCKEL

- Phân tử hoặc ion phải có các điều kiện sau đây để được xem là hệ thống thơm:

+ Điều kiện 1: Có chứa vòng và hệ liên hợp

+ Điều kiện 2: Mỗi nguyên tử trong vòng phải có orbital p chưa lai hóa

+ Điều kiện 3: Cấu trúc vòng phẳng (hoặc gần phẳng)

- Nếu phân tử hoặc ion không thỏa mãn một trong các điều kiện 1, 2, 3 thì sẽ là hệ thống không thơm:

- Nếu phân tử hoặc ion thỏa mãn các điều kiện 1, 2, 3 nhưng không thỏa mãn điều kiện 4 (số

Trang 14

Hóa học lập thể Tạo hỗn hợp raxemic Đổi cấu hình

Bậc cacbon III II > I I > II III

Tác nhân Nu Yếu: H2O, ROH, RCOOH Mạnh: I–, OH–, RCOO–, LiAlH4, N

3

Nhóm xuất TsO–  MsO– > I– > Br– > Cl– TsO–  MsO– > I– > Br– > Cl–

Dung môi Protic: ROH, H2O Aprotic: DMF, THF, DMSO, DCM

Phản ứng cạnh tranh Tách và chuyển vị Tách

Chú ý: Dẫn xuất aryl halogenua phản ứng với tác nhân Nu theo cơ chế tách – cộng:

2 Phản ứng tách (cơ chế phản ứng E)

3 Phản ứng với kim loại

- Dẫn xuất halogen phản ứng với kim loại (Mg, Li, Zn, …) tạo ra các hợp chất cơ – kim

- Hợp chất cơ – magie có vai trò quan trọng trong tổng hợp hữu cơ (tác nhân Grignard):

- Các dẫn xuất đihalogen khi phản ứng với kim loại Mg hoặc Zn sẽ tạo ra nhiều sản phẩm:

Trang 15

4 Phản ứng với các chất khử

II HỢP CHẤT CƠ – KIM

1 Phản ứng với hợp chất có hiđro linh động

Trang 16

ANCOL & PHENOL & ETE

2 2 140

2

CH N

ROH2 2  R O CH

3 MeI

Ag O

2

CH Cl Na

d Phản ứng tạo dẫn xuất halogen (–Cl, –Br)

+ Ancol bậc I: không phản ứng ở nhiệt độ thường

Trang 17

+ Swern oxidation:

+ Dess – Martin oxidation:

- Ancol bậc III khó bị oxi hóa trong các điều kiện êm dịu như trên Tuy nhiên trong môi trường axit (KMnO4/H2SO4, CrO3/H2SO4, K2Cr2O7/H2SO4) thì ancol bậc III có thể bị tách nước tạo ra anken và sau đó các anken này bị oxi hóa tiếp theo

- Ancol bậc I tạo ra axit cacboxylic:

2 Điều chế

a Từ anken

b Từ hợp chất cacbonyl

c Từ axit cacboxylic và dẫn xuất

Trang 18

a Phản ứng với Cu(OH) 2

xanh lam:

b Phản ứng tách nước

c Phản ứng oxi hóa hóa

2 Điều chế

a Từ etilen oxit

b Từ anken

- Riêng với glixerol:

của ancol Tuy nhiên, phenol có tính axit rất yếu nên không làm đổi màu quỳ tím

Trang 20

b Từ benzen

- Đi qua dẫn xuất halogen:

- Đi qua muối điazoni:

C ETE & EPOXIT

Trang 21

Chú ý: Trong trường hợp epoxit bất đối xứng:

- Nếu như trong vòng epoxit chỉ có nguyên tử cacbon bậc I và bậc II thì tác nhân Nu ưu tiên tấn

- Nếu như trong vòng epoxit có nguyên tử cacbon bậc III hoặc benzylic thì tác nhân Nu ưu tiên tấn

b Phản ứng mở vòng trong môi trường bazơ

Chú ý: Trong trường hợp epoxit bất đối xứng, tác nhân Nu ưu tiên tấn công vào cacbon có ít nhóm

2 Điều chế

Trang 22

ANĐEHIT & XETON

Chú ý: Các xetal được dùng để bảo vệ nhóm cacbonyl:

d Phản ứng với hợp chất cơ – kim

- Với hợp chất Grignard: Xem lại chuyên đề “Dẫn xuất halogen & Hợp chất cơ – kim”

2 Phản ứng ngưng tụ với amoniac và dẫn xuất

Trang 23

3 Phản ứng với hợp chất có nhóm –CH 2 – linh động

a Phản ứng ngưng tụ andol

- Giữa hai anđehit:

- Giữa hai xeton:

- Giữa anđehit và xeton:

Chú ý: Các phản ứng trên có thể xảy ra trong môi trường axit hoặc bazơ

b Phản ứng ngưng tụ giữa anđehit và dẫn xuất của axit cacboxylic

- Phản ứng ngưng tụ Knoevenagel (Knoevenagel condensation):

- Phản ứng ngưng tụ Perkin (Perkin condensation):

Chú ý: Chỉ có anđehit thơm mới tham gia phản ứng ứng ngưng tụ Perkin

d Phản ứng Michael (Michael reaction)

4 Phản ứng ngưng tụ benzoin (Benzoin condensation)

5 Phản ứng khử

a Khử hợp chất cacbonyl thành ancol

Chú ý: Tác nhân NaBH4/CeCl3 chỉ khử chọn lọc xeton mà không khử anđehit (Luche reduction)

b Khử hợp chất cacbonyl thành hiđrocacbon

- Môi trường axit:

Trang 24

- Môi trường bazơ:

- Môi trường trung tính:

6 Phản ứng oxi hóa

a Anđehit

- Cho phản ứng đặc trưng với:

- Phản ứng với các chất oxi hóa (NaClO2/NaH2PO4, KMnO4/H2SO4, K2Cr2O7/H2SO4, CrO3/H2SO4):

[O]

tạo ra axit cacboxylic và ancol tương ứng (Cannizzaro reaction):

NaOH

NaOH

este (Tischenko reaction):

(EtO) Al

b Xeton

tạo ra hỗn hợp các axit cacboxylic:

- Phản ứng với peraxit (Baeyer – Villiger reaction):

Chú ý: Nguyên tử oxi sẽ ưu tiên chèn vào phía nguyên tử cacbon có nhiều nhóm thế hơn:

7 Phản ứng thế ở gốc hiđrocacbon

a Phản ứng ankyl hóa (Nef reaction)

CH I NaNH

Trang 25

Chú ý: Phản ứng iođofom (xuất hiện kết tủa CHI3 màu vàng) được dùng để nhận biết các hợp chất

- Xem lại chuyên đề “Ancol & Phenol & Ete”

3 Từ muối canxi cacboxylat (Piria reaction)

Trang 26

AXIT CACBOXYLIC & DẪN XUẤT

A AXIT CACBOXYLIC

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tính axit

- Axit cacboxylic có đầy đủ 5 tính chất cơ bản của một axit

2 Phản ứng tạo dẫn xuất của axit cacboxylic

3 Phản ứng khử

4 Phản ứng decarboxylation

+ Hunsdiecker reaction:

+ Barton decarboxylation:

5 Phản ứng thế ở gốc hiđrocacbon

Trang 27

6 Phản ứng oxi hóa gốc hiđrocacbon

- Tác nhân H2O2 oxi hóa C:

Trang 28

B DẪN XUẤT CỦA AXIT CACBOXYLIC

- Khả năng phản ứng: Halogenua axit > Anhiđrit > Este > Amit

I MỘT SỐ PHẢN ỨNG CHUNG

1 Phản ứng thủy phân

2 Phản ứng hợp chất Grignard

- Xem lại chuyên đề “Dẫn xuất halogen & Hợp chất cơ – kim”

3 Phản ứng tạo este và amit

4 Phản ứng khử

II PHẢN ỨNG THOÁI PHÂN HOFMANN CỦA AMIT

III MỘT SỐ PHẢN ỨNG KHÁC CỦA ESTE

1 Phản ứng với hợp chất cơ – kẽm (Reformatsky reaction)

2 Phản ứng ngưng tụ axyloin (Acyloin condensation)

3 Phản ứng ngưng tụ Claisen (Claisen condensation)

Trang 29

4 Phản ứng ngưng tụ Dieckmann (Dieckmann condensation)

5 Phản ứng ngưng tụ Pechmann (Pechmann condensation)

Trang 30

3 Phản ứng với dẫn xuất của axit

Chú ý: Ac2O được dùng để bảo vệ nhóm –NH2 trong tổng hợp hữu cơ:

Trang 31

Chú ý: Amin bậc một phản ứng với CHCl3/KOH (hoặc EtONa) sẽ thu được isonitrin có mùi tanh đặc trưng và rất độc:

CHCl KOH

2 Từ các hợp chất nitrin, amit, nitro, azit

Trang 32

b Thoái phân Hofmann (Hofmann degradation)

b Phản ứng tạo hợp chất azo (Azo coupling)

- Azo C-coupling reaction (phản ứng với phenol hoặc amin bậc III):

- Azo N-coupling reaction (phản ứng với amin bậc một hoặc bậc II):

Trang 33

3 Phản ứng khử

N H EtOH

b Phản ứng chuyển vị Beckmann (Beckmann rearrangement)

Trang 34

HỢP CHẤT DỊ VÒNG

A HỢP CHẤT DỊ VÒNG KHÔNG THƠM

B HỢP CHẤT DỊ VÒNG THƠM

- Sử dụng phản ứng đa tác nhân

I PIROLE & FURAN & THIOPHEN

1 Phương pháp trong công nghiệp

2 Phương pháp Paal – Knorr (Paal – Knorr synthesis)

3 Phương pháp Feist – Benary (Feist – Benary synthesis)

Trang 35

4 Phương pháp Hantzch (Hantzch synthesis)

5 Phương pháp Knorr (Knorr synthesis)

6 Phương pháp Hinsberg (Hinsberg synthesis)

Trang 36

II INDOLE

1 Phương pháp Fischer (Fischer synthesis)

2 Phương pháp Japp – Klingermann (Japp – Klingermann synthesis)

Trang 37

3 Phương pháp Reissert (Reissert synthesis)

4 Phương pháp Bischler (Bischler synthesis)

5 Phương pháp Nenitzescu (Nenitzescu synthesis)

Trang 38

6 Phương pháp Bartoli (Bartoli synthesis)

7 Phương pháp Sugasawa (Sugasawa synthesis)

8 Phương pháp oxidative cyclization

III PIRIDIN

Trang 39

1 Phương pháp Paal – Knorr (Paal – Knorr synthesis)

2 Phương pháp Hantzsch (Hantzch synthesis)

3 Phương pháp Guareschi – Thorpe (Guareschi – Thorpe synthesis)

Trang 40

IV QUINOLIN

1 Phương pháp Skraup (Skraup synthesis)

2 Phương pháp Combes (Combes synthesis)

Trang 41

3 Phương pháp Friedlander (Friedlander synthesis)

V ISOQUINOLIN

1 Phương pháp Bischler – Napieralski (Bischler – Napieralski synthesis)

2 Phương pháp Pomeranz – Fritsch (Pomeranz – Fritsch synthesis)

Trang 42

3 Phương pháp Pictet – Spengler (Pictet – Spengler synthesis)

VI MỘT SỐ DỊ VÒNG THƠM KHÁC

Trang 43

CACBOHIĐRAT

I PHÂN LOẠI

1 Dựa vào số gốc saccarit

- Monosaccarit: glucozơ, fructozơ, …

- Đisaccarit: saccarozơ, mantozơ, …

- Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ, …

2 Dựa vào số cacbon

3 Dựa vào nhóm cacbonyl

Trang 44

Chú ý: Các anđohexozơ tồn tại chủ yếu ở dạng piranozơ

b Xetozơ

3 Cấu dạng

- Các anđohexopiranozơ có thể tồn tại ở cấu dạng C1 hoặc 1C

- Cấu dạng nào càng có nhiều liên kết ở vị trí xích đạo (e) thì càng bền

Trang 45

b Phản ứng khử

c Phản ứng với phenylhiđrazin

Trang 46

d Phản ứng với HCN (Kiliani – Fischer synthesis)

e Phản ứng thoái phân Ruff (Ruff degradation)

f Phản ứng thoái phân Wohl (Wohl degradation)

g Phản ứng thoái phân Hofmann (Hofmann degradation)

Trang 48

AMINO AXIT & PEPIT

A AMINO AXIT

Chú ý: Các -amino axit tự nhiên luôn có cấu hình L

I TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Phản ứng axit – bazơ

- Trong dung dịch, các amino axit tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực:

về điện

đến ion trung hòa về điện

Ví dụ 1: Cân bằng điện li của glyxin:

Trang 49

+ Nếu pHI < pH thì amino axit ở dạng anion và sẽ di chuyển về cực dương (anot)

Ví dụ: Hỗn hợp X gồm axit aspactic (pHI = 2,77), glyxin (pHI = 5,97) và lysin (pHI = 9,74) Nếu tiến hành điện di hỗn hợp trên tại pH = 5,97 thì:

a Từ dẫn xuất halogen của axit cacboxylic (Hell – Volhard – Zelinski synthesis)

b Từ phtalimit (Gabriel synthesis)

c Từ anđehit

Trang 50

d Từ đietyl malonat

2 Một số loại amino axit khác

B PEPTIT

I XÁC ĐỊNH THỨ TỰ LIÊN KẾT TRONG PEPTIT

1 Amino axit đầu N

a Phương pháp thoái phân Edman (Edman degradation)

Tyr Glu Phe Gly Trp Lys     Tyr Glu Phe Gly Trp Lys   

- Enzyme trypsin phân cắt liên kết peptit sau Lys và Arg:

Enzyme chymotrypsin

Glu Arg Val Lys Gly    Glu Arg Val Lys Gly   

- Cyanogen bromide (BrCN) phân cắt liên kết peptit sau Met:

Trang 52

PHẢN ỨNG PERICYCLIC

I CYCLOADDITION REACTION

1 Phản ứng [2 + 2]

Chú ý: Một số phương pháp tổng hợp xeten:

2 Phản ứng [4 + 2] (Diels – Alder reaction)

- Xem lại chuyên đề “Polien”

3 Phản ứng [4 + 4]

3 Phản ứng [6 + 4]

4 Phản ứng [8 + 2]

4 Phản ứng [14 + 2]

II ELECTROCYCLIC REACTION

III SIGMATROPIC REARRANGEMENT

- Kí hiệu là [i,j] với i và j là vị trí mới của liên kết sigma sau khi chuyển vị

1 Phản ứng chuyển vị [1,3]

Ngày đăng: 01/09/2021, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Với ylide không bền sẽ tạo ra anken có cấu hình (Z): - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
i ylide không bền sẽ tạo ra anken có cấu hình (Z): (Trang 4)
+ Với ylide bền sẽ tạo ra anken có cấu hình (E): - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
i ylide bền sẽ tạo ra anken có cấu hình (E): (Trang 4)
- Polien có số nối đôi liên tiếp nhau là số lẻ thì sẽ có đồng phân hình học: - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
olien có số nối đôi liên tiếp nhau là số lẻ thì sẽ có đồng phân hình học: (Trang 5)
- Khi trong vòng benzen có hai nhóm thế thì nhóm có khả năng định hướng cao nhất (như bảng dưới đây) sẽ quyết định vị trí thế tiếp theo:  - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
hi trong vòng benzen có hai nhóm thế thì nhóm có khả năng định hướng cao nhất (như bảng dưới đây) sẽ quyết định vị trí thế tiếp theo: (Trang 11)
Hóa học lập thể Tạo hỗn hợp raxemic Đổi cấu hình - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
a học lập thể Tạo hỗn hợp raxemic Đổi cấu hình (Trang 14)
- Là cặp đồng phân quang học chỉ khác nhau về cấu hình tuyệt đối (R/S) của một nguyên tử cacbon bất đối - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
c ặp đồng phân quang học chỉ khác nhau về cấu hình tuyệt đối (R/S) của một nguyên tử cacbon bất đối (Trang 43)
CACBOHIĐRAT - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
CACBOHIĐRAT (Trang 43)
AMINO AXIT &amp; PEPIT - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
amp ; PEPIT (Trang 48)
Chú ý: Các -amino axit tự nhiên luôn có cấu hình L. - Tóm tắt lý thuyết bồi dưỡng HSG Hóa Hữu Cơ
h ú ý: Các -amino axit tự nhiên luôn có cấu hình L (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w