VũThế Hồng, tôi đã thực hiện khóa luận: “Đề xuất quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 20
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo kỹ sư lâm sinh, củng cố lại kiến thức
đã học, đáng giá kết quả học tập, rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp vàgắn công tác khoa học với thực tiễn sản xuất Được sự nhất trí của trường Đạihọc Lâm Nghiệp , bộ môn Điều tra – Quy hoạch, cùng sự đồng ý của TS VũThế Hồng, tôi đã thực hiện khóa luận:
“Đề xuất quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho Công ty TNHH
một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2020”
Trong quá trình thực hiện khóa luận, ngoài sự cố gắng của bản thân, còn
có sự giúp đỡ chỉ bảo của các thầy cô bộ môn Điều tra – Quy hoạch rừng, củaban lãnh đạo và phòng kỹ thuật công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp MaiSơn – Lục Nam – Bắc Giang, Đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình, chu đáo của thầy
TS Vũ Thế Hồng
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô, tớitất cả các cô chú trong công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn, bạn
bè và đặc biệt tới thầy TS Vũ Thế Hồng
Do thời gian có hạn, trình độ và khả năng bản thân còn nhiều hạn chế,hơn nữa đây là lần đầu tiên làm quen với công tác nhiên cứu khoa học và thựctiễn, do đó khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót khuyết điểm.Tôi rấtmong được sự góp ý kiến quý báu của các thầy cô cùng toàn thể các bạn để bảnkhóa luận được hoàn thiện và trở thành một tài liệu hữu ích cho công tác thức tế
và nghiên cứu khoa học sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 23 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Lịch sử phát triển của quy hoạch lâm nghiệp 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Ở Việt Nam 4
1.2 Những cơ sở pháp lý liên quan đến quy hoạch sử dụng rừng và đất rừng 7
CHƯƠNG II 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
2.2 Nội dung nghiên cứu 8
2.2.1 Điều tra điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội 8
2.2.2 Điều tra hiện trạng đất đai tài nguyên rừng và hoạt động sản xuất kinh doanh 8
2.2.3 Đề xuất quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp 9
2.3 Phương pháp nghiên cứu 9
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 10
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NHIÊN CỨU 13
3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Công ty 13
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14
3.1.2.1 Dân số, dân tộc, lao động 14
3.2 Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 16
3.2.1 Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng 16
3.3 Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp 23
Trang 33.3.1 Xác định phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất 23
3.3.3 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng 28
3.3.4 Quy hoạch biện pháp khai thác và chế biến lâm sản 37
3.3.5 Quy hoạch các giải pháp thực hiện 41
3.3.6 Tổng hợp vốn đầu tư và hiệu quả 44
KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 49
1 Kết luận 49
2.Tồn tại 50
3 Kiến nghị 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của Công ty TNHH một thành viên Lâm
nghiệp Mai Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 17
Biểu 3.2 Thống kê diện tích các loại rừng trồng 19
Biểu 3.3 Quy hoạch sử dụng đất cho Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn giai đoạn 2012 - 2020 26
Biểu 3.4 Tiến độ trồng rừng của Công ty giai đoạn (2012 – 2020) 30
Biểu 3.5 Tổng hợp chi phí trồng, chăm sóc 1ha rừng trồng 31
Biểu 3.6 Chi phí trồng và chăm sóc rừng giai đoạn ( 2012 – 2020) 31
Biểu 3.7 Nhu cầu vốn đầu tư và lao động theo tiến độ trồng rừng 32
Biểu 3.8 Tiến độ thực hiện và vốn đầu tư cho biện pháp nuôi dưỡng rừng 34
Biểu 3.9.Tiến độ thực hiện và vốn đầu tư cho biện pháp khoanh nuôi phục hồi rừng 35
Biểu 3.10 Tiến độ thực hiện và vốn đầu tư cho công tác bảo vệ rừng 37
Biểu 3.11 Tiến độ thực hiện khai thác 38
Biểu 3.12 Tổng hợp doanh thu, chi phí và lợi nhuận khai thác rừng 39
Biểu 3.13 Tổng hợp sản lượng, doanh thu, chi phí, lãi sau tiêu thụ cho hoạt động chế biến gỗ lâm sản rừng trồng 41
Biểu 3.14 Tổng hợp vốn đầu tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh 45
Biểu 3.15 Tổng hợp hiệu quả kinh tế từ năm 2012 – 2020 46
Biểu 3.16 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế 47
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Lâm nghiệp là một ngành quan trọng đối với sự phát triển chung của đấtnước, là một trong những ngành sản xuất quan trọng với người dân, giúp ngườidân xóa đói giảm nghèo Đối tượng sản xuất kinh doanh của lâm nghiệp là tàinguyên rừng (bao gồm rừng và đất rừng) Tác dụng của lâm nghiệp đối với nềnkinh tế có nhiều mặt, không chỉ cung cấp lâm sản, đặc sản rừng mà còn có tácdụng giữ đất, giữ nước, có tác dụng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái
Ở nước ta trong thời kỳ bao cấp, khi đất nước chưa đổi mới người ta khaithác tàn phá rừng với tốc độ chóng mặt làm cho rừng kiệt quệ và giảm sút vềdiện tích một cách nghiêm trọng Đứng trước thực trạng đó, cũng như các ngànhkhác, lâm nghiệp cần có sự đổi mới, những chính sách phù hợp với quy luật pháttriển của kinh tế, xã hội, đã mở ra cho đất nước thời kỳ phát triển mạnh mẽ
Sự đổi mới đã có tác động một cách toàn diện và rất mạnh mẽ đến hệthống các lâm trường quốc doanh Ở nước ta từ lâu đã có một hệ thống cơ sở sảnxuất lâm nghiệp từng hoạt động theo hình thức lâm nghiệp nhà nước với cơ chếquan liêu, bao cấp Cùng với sự đổi mới toàn diện nền kinh tế của đất nước, hệthống các lâm trường quốc doanh cũng phải chuyển đổi về cơ chế tổ chức quản
lý, hình thức vận động theo cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự quản lý của nhànước Ngày 3/12/2004 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 200/2004/NĐ-CP
về sắp xếp đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh theo đó tất cả các lâmtrường quản lý rừng sản xuất có quy mô lớn đều chuyển thành các Công ty lâmnghiệp, các lâm trường quản lý rừng phòng hộ hoặc đặc dụng chuyển thành cácban quản lý rừng phòng hộ hoặc đặc dụng Hầu hết các Công ty lâm nghiệp đều
có vốn đất đai, tài nguyên rừng rộng lớn và nhiều tiềm năng phát triển nhưnghiệu quả sản xuất kinh doanh không cao dẫn đến giải thể một số Công ty.Nguyên nhân chính của vấn đề này là do việc xây dựng chiến lược quy hoạchphát triển sản xuất lâm nghiệp chưa được quan tâm đúng mức mà đây lại là cơ
sở cho việc lập kế hoạch và định hướng việc tổ chức sản xuất kinh doanh Làyếu tố quyết định cho sự thành bại của Công ty Vì vậy việc quy hoạch phát
Trang 7triển sản xuất lâm nghiệp cho các Công ty lâm nghiệp là rất cần thiết, nhằm bốcục hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng từ đó làm cơ sở cho việc lập kếhoạch, định hướng sản xuất kinh doanh Có như vậy nhu cầu lâm sản cho địaphương, cho nền kinh tế quốc dân, cho xuất khẩu và cho đời sống của người dânmới phần nào được thỏa mãn, đồng thời cũng phát huy những tác dụng có lợikhác của rừng.
Lâm trường Mai Sơn được chuyển thành Công ty Lâm nghiệp Mai Sơn vàcho đến nay theo Nghị định số 25/2010/NĐ-CP, ngày 19/03/2010 của chính phủ
về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH) một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu, Công ty Lâm nghiệp MaiSơn được chuyển thành Công ty TNHH) một thành viên Mai Sơn Công ty giữvai trò quan trọng và là trung tâm dịch vụ sản xuất, khoa học kỹ thuật cho vùng.Công ty đã và đang góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao trình độ dân trícho người dân địa phương và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Để góp phần vào việc nghiên cứu, xây dựng các cơ sở cho công tác quyhoạch, làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch định hướng cho Công ty TNHHmột thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn, được sự đồng ý của khoa Lâm học tôi đãtiến hành đề tài:
“Đề xuất quy hoạch phát triểnsản xuất lâm nghiệp cho Công ty TNHH
một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn - huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2020”
Trang 8CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.1 Lịch sử phát triển của quy hoạch lâm nghiệp
1.1.1 Trên thế giới.
Sự hình thành và phát triển quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự hìnhthành và phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa Do nền công nghiệp vàgiao thông vận tải ngày càng phát triển, nên khối lượng gỗ yêu cầu ngày càngtăng nhanh, sản xuất gỗ đã tách khỏi nền sản xuất có tính chất địa phương vàbước vào thời đại kinh tế tư bản chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâm nghiệp khôngcòn bó hẹp trong việc khai thác gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay lý luận vàbiện pháp nhằm đảm bảo thuhoạch lợi dụng tài nguyên rừng ổn định, lâu dài,liên tục và có lợi nhuộn ngày càng cao cho các chủ rừng
Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc “khoanh khu chặt luôn chuyển”, đem trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừngchia cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh khu chặt luônchuyển theo trữ lưỡng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ cho phươngthức kinh doanh rừng chồi; chu kỳ kinh doanh ngắn
Sau cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 phương thức kinh doanh rừngchồi được thay thế bằng phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ kinhdoanh dài Đây là phương thức được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa ranhững nhận định quan trọng Hartig đã đưa ra phương thức “chia đều” theo ôngthì tài nguyên rừng được chia thành nhiều phần đều nhau, khép kín trong cả luân
kỳ và mỗi năm chỉ khai thác một lần để khống chế lượng khai thác phù hợp vớikhả năng tái tạo của rừng Đến năm 1816 xuất hiện phương pháp phân kỳ lợidụng của H.Cotta, ông chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũnglấy đó để khống chế lượng khai thác hàng năm
Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời Quan điểm phương
Trang 9bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỷ XIX xuất hiệnphương pháp “lâm phần kinh tế” của Judeich, ông cho rằng những lâm phần nàođảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khai thác Haiphương pháp này chính là tiền đề của phương pháp tổ chức kinh doanh vàphương pháp tổ chức rừng khác nhau sau này Phương pháp “Bình quân thuhoạch” và sau này là phương pháp “Cấp tuổi” chịu ảnh hưởng của “lý luận rừngtiêu chuẩn” có ý nghĩa là yêu cầu rừng phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi và diệntích cũng như trữ lượng, vị trí và đưa các diện tích tuổi cao vào khai thác được
áp dụng ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương pháp “lâm phầnkinh tế” và sau này là phương pháp “lâm phần” không căn cứ tuổi, dựa vào đặcđiểm cụ thể của lâm phần mà đưa ra biên pháp kinh doanh thích hợp Từ phươngpháp này còn phát triển thành “Phương pháp kinh doanh lô” và “phương phápkiểm tra”
1.1.2 Ở Việt Nam.
Quy hoạch lâm nghiệp ở nước ta được biết và áp dụng từ thời Pháp thuộc,công tác này chỉ mới hình thành các phương án rừng chồi, rừng sản xuất củi vàđiều chế rừng Thông theo phương pháp tra hạt đều mà chưa đi đến một sự quyhoạch có quy mô và toàn diện
Đến năm 1955- 1957 tiến hành sơ thám và mô tả để ước lượng tài nguyênrừng Năm 1958- 1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Mãi đếnnăm 1960- 1964, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới được áp dụng tại miềnBắc Từ năm 1965 lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường
và mở rộng Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điềutra quy hoạch của các sở lâm nghiệp không ngừng cải tiến phương pháp điều tra,quy hoạch lâm nghiệp của các nước ngoài cho phù hợp với trình độ và điều kiệntài nguyên rừng của nước ta.Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội,
kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác quy hoạch lâm nghiệp đã vàđang từng bước được giải quyết
Trang 10Từ năm 1990 đến nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ tiến hành
sơ thám, mô tả để ước lượng tài nguyên hiện có, phát triển vốn rừng và đưa nghềrừng trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế củađất nước.Vì vậy, công tác quy hoạch sản xuất lâm nghiệp ngày càng được quantâm nhiều hơn Ngày 8/7/1999, Chính phủ đã ban hành Nghị định 52/1999/NĐ-
CP ngày 8/7/1999 về việc ban hành các quy chế đầu tư và xây dựng Do đặc thùngành lâm nghiệp (địa bàn rộng, địa hình chia cắt phức tạp, tư liệu sản xuất làđồi núi và sinh vật sống…) nên các phương án quy hoạch có những đặc thùriêng biệt, không theo khuôn mẫu quy định như điều 23, 24 trong nghị định 52.Các công trình quy hoạch lâu nay vẫn được coi là “Các công trình quy hoạch vàchuẩn bị đầu tư” Căn cứ vào mức độ tính chất quy hoạch có thể phân chia thànhcác loại sau:
- Quy hoạch sơ bộ: Xây dựng các kế hoạch dài hạn mang tính chiến lược,trong đó đánh giá tình hình hoạt động và dự báo xu thế phát triển ngành trong cảthời kỳ quy hoạch, làm cơ sở cho việc triển khai các bước tiếp theo
- Quy hoạch tổng thể: Nhằm đánh giá chính xác tiềm năng thông qua cácyếu tố cần thiết cho mục tiêu phát triển tổng thể Quy hoạch tổng thể là cơ sởcho việc lập kế hoạch dài hạn và hoàn thiện các cơ chế chính sách, tổ chức quản
lý sản xuất của các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội.Quy hoạch phát triểnngành bao gồm các công trình mang tính chất chuyên ngành và các công trìnhnày đòi hỏi sự phối hợp liên ngành nhằm tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn nhaugiữa các ngành
- Quy hoạch chi tiết: Là những dự án đầu tư được xây dựng cho từng côngtrình cụ thể, khi được cấp thẩm quyền phê duyệt sẽ được ghi vào kế hoạch chuẩn
bị đầu tư
Theo các cấp quản lý, quy hoạch lâm nghiệp được chia thành các cấp sau:
- Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh: Baogồm quy hoạch cho các Tổng công ty lâm nghiệp, Công ty lâm nghiệp, lâmtrường, các khu rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên… các nội dung quy
Trang 11hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý kinh doanh khác nhau tùy theo điều kiện
cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp
- Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ: Ở nước ta, các cấpquản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành chính: Từ toàn quốc tới tỉnh,huyện và xã Để phát triển, mỗi đơn vị đều phải xây dựng phương án quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất vàquy hoạch dân cư, phát triển xã hội…
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh rừng như các lâm trường, các Công tylâm nghiệp, quy hoạch lâm nghiệp luôn giữ vai trò rất quan trọng, nó là phương
án thực hiện kinh doanh trong một thời gian nhất định Các bước thực hiện mộtbản phương án quy hoạch:
- Thu thập tài liệu cơ bản (bản đồ, tài nguyên, một số quy luật lâm sinh vànhững thông số cơ bản về tăng trưởng quần thể, cấu trúc, khả năng tái sinh,…dân số và lao động tại chỗ)
- Xác định các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh (chỉ tiêu về khai thác, nuôi dưỡng.làm giàu rừng, trồng rừng, các chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp và nông lâm kếthợp)
- Xây dựng phương án quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp
Song song với việc tiến hành áp dụng các công tác quy hoạch lâm nghiệptrong thực tiễn sản xuất, môn quy hoạch lâm nghiệp cũng được đưa vào giảngdạy ở các trường đại học Trước năm 1975, bài giảng của môn này ở miền Bắcchủ yếu dựa vào giáo trình Điều tra thiết kế quy hoạch rừng dịch từ giáo trìnhcủa Trung Quốc và ở miền Nam là giáo trình điều chế rừng của nước ngoài Nộidung của giáo trình chủ yếu phục vụ cho viêc tổ chức sản xuất kinh doanh và tổchức rừng đồng tuổi, ít loài cây chưa phù hợp với điều kiện tài nguyên rừngnước ta có một bộ phận rất lớn rừng tự nhiên khác tuổi, nhiều loài cây.Đồng thờimới chỉ dừng lại ở tổ chức kinh doanh rừng chưa giải quyết sâu sắc về tổ chức
và quản lý rừng
Trang 12Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2001 – 2010 và gần đây làchiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 đã được chínhphủ phê duyệt trong đó có quy hoạch phát triển lâm nghiệp theo vùng, quyhoạch các lâm trường, Công ty trung tâm miền núi phía Bắc, quy hoạch các nhàmáy chế biến ván ép, ván dăm, nhà máy chế biến bột giấy, nhà máy chế biếngiấy,…
Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâmnghiệp của nước ta hình thành và phát triển muộn hơn Hiện nay, công tác nàyđang trong giai đoạn tiếp tục vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng
1.2 Những cơ sở pháp lý liên quan đến quy hoạch sử dụng rừng và đất rừng.
- Năm 1991, Luật bảo vệ và phát triển rừng ra đời
- Năm 1992, Chính phủ phê duyệt chương trình 327/CP nhằm phủ xanhđất trống đồi núi trọc
- Ngày 22/07/1992, Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng ra quyết định số 261/CT
về chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển rừng
- Ngày 15/01/1994, Chính phủ ban hành Nghị định 02/CP về lâm nghiệpcho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâmnghiệp
- Ngày 02/05/1994, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số202/TTg về quy định khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng
- Ngày 03/12/2004, Luật bảo vệ và phát triển rừng đã được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua
- Ngày 12 /12/2005, Luật bảo vệ môi trường Căn cứ vào Hiến pháp nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theoNghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X,
Trang 13CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu.
a.Mục tiêu tổng quát:
Bổ sung cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả của sản xuất kinhdoanh lâm nghiệp theo cơ chế đổi mới và góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội địaphương
b Mục tiêu cụ thể:
Đề xuất quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp cho Công ty TNHHmột thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn – Huyện Lục Nam – Tỉnh Bắc Giang
2.1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tiến hành đề xuất quy hoạch phát triển sản
xuất lâm nghiệp cho công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn, huyệnLục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Phạm vi nghiên cứu: nhằm đánh giá điều kiện cơ bản và đề xuất quy
hoạch phát triển sản xuất cho công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp MaiSơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
- Thời gian hoàn thành khóa luận: Từ ngày 19/03/2012 đến ngày02/06/2012
2.2 Nội dung nghiên cứu.
2.2.1 Điều tra điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội.
- Điều tra điều kiện tự nhiên.
- Điều tra điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.2 Điều tra hiện trạng đất đaitài nguyên rừng và hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hiện trạng đất đaitài nguyên rừng
Trang 14- Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2.3 Đề xuất quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp.
- Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củacông ty
- Quy hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng
- Quy hoạch các biện pháp khai thác và chế biến lâm sản
- Quy hoạch các giải pháp thực hiện
- Dự tính vốn đầu tư và hiệu quả của phương án
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.
* Sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn tại các phòng ban và các
cơ quan chức năng có liên quan như:
- Điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thànhviên Lâm nghiệp Mai Sơn:
+ Lịch sử hình thành Công ty
+ Các hoạt động kinh doanh của Công ty
+ Hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Phương hướng và mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty TNHHmột thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn trong thời gian tới
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tài nguyên rừng:
+ Các bảng biểu thống kê diện tích và tài nguyên rừng
+ Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng
* Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)
* Nghiên cứu hệ thống bản đồ
* Điều tra khảo sát bổ sung trên thực địa
Trang 152.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu.
2.3.2.1 Phương pháp tổng hợp số liệu.
- Tổng hợp phân tích số liệu, từ đó làm cơ sở đánh giá tiềm năng đất đai,
đề xuất quy hoạch phát triển sản xuất dựa trên tiềm năng đất đai, giá cả thịtrường
- Dựa vào định mức công việc và tiềm năng đất đai tiến hành xác địnhtiến độ, các hoạt động sản xuất, tính toán doanh thu chi phí, lợi nhuận và sốlượng lao động cần thiết để tiến hành các hoạt động
- Phần quy hoạch phát triển sản xuất phải dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội và hiện trạng tài nguyên rừng của Công ty, đồng thời phải dựa vàophương hướng, mục tiêu phát triển lâm nghiệp, phát triển chung của cả nước,trong vùng, tỉnh, huyện, dựa vào các loại định mức, đơn giá và chỉ tiêu kỹ thuậtvốn đầu tư hàng năm của Công ty Từ đó có đủ cơ sở để đề xuất quy hoạch pháttriển sản xuất lâm nghiệp cho Công ty
2.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.
a Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế.
Sử dụng phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận CBA (Cost BenefitAnalys) để phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất, trên cơ sở đó đểchọn các mô hình sử dụng đất có hiệu quả cao nhất phục vụ cho công tác quyhoạch phát triển sản xuất Các số liệu được tập hợp và tính toán bằng các hàmkinh tế trong Excel Các chỉ tiêu được vận dụng trong phân tích CBA bao gồm:
*Phương pháp tĩnh: Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập và không
chịu tác động của yếu tố thời gian, mục tiêu đầu tư và biến động giá trị đồngtiền
- Tổng lợi nhuận: P = TN – (Cp + r)
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: Pcp =
Trang 16- Hiệu quả vốn đầu tư: Pv =
Trong đó: P: Tổng lợi nhuận trong một năm
Tn: Tổng thu nhập trong một năm
Cp: Tổng chi phí kinh doanh trong một năm
Vdt: Vốn đầu tư trong một năm
* Phương pháp động: Coi các yếu tố chi phí và kết quả đầu tư có mối
quan hệ với mục tiêu đầu tư, thời gian, giá trị đồng tiền, các chỉ tiêu kinh tếđược tính toán bởi hàm kinh tế
Giá trị hiện tại của thu nhập dòng NPV.
- NPV là hiệu số giữa thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sảnxuất trong cả chu kỳ kinh doanh sau khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểmhiện tại Công thức tính như sau:
NPV =
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại của thu nhập dòng (đồng)
Bt là giá trị thu nhập ở năm t (đồng)
Ct là giá trị chi phí ở năm t (đồng)
r là lãi xuất ngân hàng (%)
t là chỉ số của kỳ đầu tư
N là số năm của chu kỳ kinh doanh
NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất.Lý luậnNPV càng lớn thì hiệu quả càng cao
Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR
- IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến các yếu
tố thời gian thông qua tính triết khấu
Trang 17- IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là khicông thức tính NPV = 0
Trong đó: r = IRR, IRR càng cao thì tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ càng cao
Tỷ suất thu nhập so với chi phí BCR.
- BCR là: hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư của phương
án kinh doanh BVR được tính theo công thức:
BCR =
Trong đó: BCR là tỷ suất giữa thu nhập so với chi phí (đồng/đồng)
BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Tiêu chuẩn đánh giá: BCR : Mô hình có lãi
BCR = 1 : Mô hình hòa vốn
BCR : Mô hình bị thua lỗ
Tỷ lệ lãi suất nội tại IRR: IRR là chỉ tiêu thể hiện suất lợi nhuận thực tếcủa mô hình đầu tư nếu vay vốn với lãi suất bằng với chỉ tiêu này thì mô hìnhhòa vốn
Tiêu chuẩn đánh giá IRR: IRR 1 : Mô hình có lãi
IRR = 1: Mô hình hòa vốn
IRR 1: Mô hình bị thua lỗ
b, Phân tích đánh giá hiệu quả xã hội
Trang 18Đánh giá theo các chỉ tiêu như : phát triển dân số, giải quyết việc làm,phát triển văn hóa tinh thần, giáo dục, y tế
c, Phân tích đánh giá hiệu quả môi trường.
Đưa ra một số nhận định về tình hình môi trường trên địa bàn nghiên cứunhư: khí hậu, cảnh quan thiên nhiên…
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Công ty.
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.
- Công ty nằm gọn trong lưu vực song Bến Bò là một nhánh lớn của sôngLục Nam Văn phòng Công ty nằm trên đất xã Trường Sơn cạnh quốc lộ 279cách huyện lỵ Lục Nam là 24 (km)
- Tổng diện tích tự nhiên của Công ty trực tiếp quả lý là 2.687,90 ha; gồm
5 tiểu khu (tiểu khu 104, 111, 112, 105, 106)
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình.
Trang 19- Địa hình công ty có thế nghiêng từ Đông Nam xuống Tây Bắc; 3 mặtĐông, Tây, Nam được bao bọc bởi cách cung Đông Triều và các nhánh núi của
nó với đặc thù cao, dốc, địa hình chia cắt mạnh
3.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn.
- Khu vực Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nằm trên lưu vực sông Bến Bò,hợp lưu của các suối lớn là: Suối Mản, suối Đài Bắc, suối Dông Trận Các suốinày có nước quanh năm, nhưng giảm mạnh vào mùa khô và thường có lũ vàomùa mưa Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 8 (chiếm 92% lương mưa trong năm),lượng nước bình quân 1.327 (mm/năm), cao nhất 1.731 (mm/năm), thấp nhất
900 (mm/năm).Mùa khô kéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau.Nhiệt độ khíhậu bình quân năm là 22,90C, cao nhất 360C, thấp nhất 70C
- Độ ẩm không khí bình quân 81%, thấp nhất 44%
- Các yếu tố bất lợi về thời tiết như sương muối, sương mù, bão lơn…mặc
dù sẩy ra ít hâu quả không nghiêm trọng, nhưng mùa mưa thường có lũ cục bộ.Nhìn chung điều kiện thời tiết và kết cấu lượng mưa phân bố trong năm thuậnlợi cho việc bố trí lịch thời vụ và phù hợp sinh thái loài cây chọn gây trồng rừngnguyên liệu
3.1.1.4 Đặc điểm về đất đai.
- Đất trong khu vực được hình thành trên phức hệ đá trầm tích Kỷ Đệ Tứvới các loại đá mẹ chính: Sa phiến thạch, phiến thạch sét, cuộn sạn kết và mộtphần phù sa cổ
Trang 20lượng mùn 2 – 5%, đất có tính chất cơ lý hóa tương đối tốt cho thực vật rừng vàcây nông nghiệp phát triển Đât là đối tượng chính để trồng rừng và kinh doanhrừng tự nhiên của Công ty.
Tóm lại: Với điều kiện tự nhiên như trên là yếu tố thuận lợi cho một vùngsản xuất gỗ nguyên liệu nhất là gỗ nhỏ cho công nghiệp, gỗ mỏ và gỗ dăm, vánbóc, làm bột giấy… Việc tổ chức kinh doanh thuận lợi với điều kiện về đất đai,khí hậu thủy văn và tiêu thụ sản phẩm
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số, dân tộc, lao động.
- Dân số: trong vùng tổng số là 28.748 người, gồm 9 dân tộc như: Cao
Lan, Dao, Thanh Y, Kinh, Mường, Nùng, Sán Dìu, Tày
- Lao động: Lao động trong độ tuổi lao động là: 10.658 lao động
+ Số lao động có việc làm: 7.468 người
+ Số lao động thiếu việc làm: 3.190 người
- Phương thức canh tác và tập quán sản xuất đã có nhiều tiến bộ Nguồn
thu chủ yếu của nông dân trong vùng là sản phẩm của trồng trọt, chăn nuôi, cây
ăn quả Đời sống của nhân dân trong vùng tuy đã được cải thiện khá lớn, nhưngvẫn còn nhiều khó khăn, đều là xã nghèo đặc biệt khó khăn
- Thu nhập bình quân hơn 340.000 đồng/người/tháng, như vậy mức sốngcủa người dân trong vùng còn thấp
- Đặc điểm phân bố dân cư: Dân cư trong vùng chủ yếu sống tập trungthành làng bản, thung lũng gần nguồn nước, song trong những năm gần đây, donhu cầu về canh tác, một số mới tách hộ ra sống ở ven rừng để khai thác đất đaisản xuất nông – lâm nghiệp
- Văn hóa, thông tin:
+Bước đầu nhân dân đã nhận thức được tác dụng của việc gây trồng rừng,bảo vệ rừng Phần lớn các hộ thực hiện tốt việc khoán bảo vệ rừng tự nhiên, liêndoanh liên kết trồng rừng kinh tế với Công ty đạt kết quả tốt theo kế hoạch hàng
Trang 21năm Từ đầu năm 2006 đến nay Công ty đã hướng dẫn và chỉ đạo nhân dântrồng rừng bằng nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước đạt trên 700 ha rừng.
+ Trong vùng có 90% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia, cả 4 xã đều
có mạng lưới thông tin và đài truyền thanh góp phần tích cực trong việc tuyêntruyền ý thức bảo vệ rừng của người dân
- Y tế, giáo dục: cả 4 xã trên địa bàn đều có trường tiểu học, trường trunghọc cơ sở trạm y tế xã nhưng còn thiếu thốn về đội ngũ, trang thiết bị khám chữabệnh, đồ dùng dạy học còn nghèo nàn
- Nhìn chung tình hình dân trí trong vùng chưa cao nên nhận thức về côngtác bảo vệ rừng và trồng rừng kinh tế còn hạn chế Số lao động trong độ tuổiđông một số còn thiếu việc làm, đây là nhân tố Công ty sẽ tạo việc làm nhưtrồng rừng và chăm sóc để tăng thu nhập cho người dân địa phương
3.1.2.2 Điều kiện giao thông và cơ sở hạ tầng.
- Đường thủy: có sông Bến Bò và sông Lục Nam đi qua các tỉnh Quảng
Ninh, Hải Dương,…
- Hệ thống đường bộ có 50 km đi qua địa phận công ty và từ công ty đếncác tiểu khu: Tuyến Chẽ - Đá Ngang dài gần 5 km, tuyến Ao Vè – Vua Bà dài 5
km, tuyến từ trụ sở của công ty – Vinh Ninh – Đèo Bụt dài 20 km
- Ngoài ra còn có một số tuyến đường vào các khu, bãi khai thác với tổngchiều dài khoảng 20 km
Hiện tại chất lượng đường giao thông còn xấu, gây khó khăn trong lưuthông hàng hóa, đi lại, sinh hoạt của người dân trong khu vực nhất là vào mùamưa lũ
3.2 Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
3.2.1 Hiện trạng đất đai tài nguyên rừng.
3.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất.
Trang 22Biểu 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
(ha).
Tỷ lệ (%)
Trang 23Tổng diện tích được giao quản lý là: 2.687,9 ha Trong đó:
* Diện tích đất nông nghiệp là: 2.631,5 ha, chiếm 97,9 %
- Đất sản xuất nông nghiệp là: 10 ha chiếm 0,37% ở đây chủ yếu trồngcây ăn quả
- Đất sản xuất lâm nghiệp là: 2.621,5 ha, chiếm 97,53 %, như vậy ta cóthể thấy toàn bộn diện tích đất sản xuất lâm nghiệp của công ty là chiếm phầnlớn, trong đó:
+ Rừng tự nhiên là 1.629,9 ha, là diện tích đang trong giai đoạn đầu tưbảo vệ, rừng được bảo vệ sinh trưởng và phát triển tốt
+ Rừng trồng là 646,4 ha được trồng bằng các loài cây Keo lai, Bạch đànsản xuất bằng nuôi cấy mô và hom Rừng trồng được chăm sóc bảo vệ sinhtrưởng và phát triển tốt
+ Đất chưa có rừng 345,2 ha chủ yếu là đất trống ở trên cao, một phầnchuẩn bị đưa vào kế hoạch trồng rừng các năm sau
* Đất phi nông nghiệp : 56,43 ha
+ Đất dùng cho 02 vườn ươm, diện tích 4,23 ha, chuyên sản xuất câygiống lâm nghiệp với công xuất bình quân 800.000 đến 1.000.000 cây/năm phục
vụ cho trồng rừng của Công ty và các dự án trên địa bàn
+ Đất nhà ở và văn phòng làm việc 2,46 ha, đã có ranh giới rõ ràng
+ Còn lại 19,0 ha, là đất bãi gỗ và đất khác ( suối, ao, hồ, đường đi…).+ Đất núi đá: Diện tích 30,74 ha, là những diện tích nhỏ lẻ nằm rải rác ởcác lô, khoảnh không sử dụng được để tái sinh tự nhiên
* Đất chưa sửa dụng: hiện nay diện tích này đã có rừng vì vậy không còndiện tích nào không có rừng nữa
Trang 243.2.1.2 Thống kê diện tích các loại rừng.
Qua tổng hợp số liệu thu thập tại các loại rừng trồng chính của Công ty,chúng tôi tổng hợp ở biểu 3.2 như sau:
Biểu 3.2.Thống kê diện tích các loại rừng trồng.
Nhìn chung ta thấy hiện trạng rừng trồng ở đây chủ yếu là hai loài Keo lai
và Bạch đàn, những cây đã đến tuổi khai thác chiếm phần lớn Vì thế trong chu
kỳ kinh doanh cần tiến hành khai thác để đảm bảo cho chu kỳ trồng rừng sau vàquay vòng vốn, mang lại thu nhập cho người dân
3.2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2.2.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn.
- Công ty lâm nghiệp Mai Sơn, tiền thân là Lâm Trường Mai Sơn đượcthành lập từ tháng 3 năm 1962 theo Quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND)tỉnh Hà Bắc (nay là Bắc Giang), với diện tích quản lý 30.999 ha rừng và đất
Trang 25rừng trên địa bàn 06 xã: Thanh Sơn, Thanh Luận (nay thuộc huyện Sơn Động).
xã Vô Tranh, Trường Sơn, Bình Sơn, Lục Sơn huyện Lục Nam
- Theo Quyết định số 1941/QĐ – UBND ngày 06/12/2006 của UBNDtỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt phương án chuyển đổi lâm trường Mai Sơnthành Công ty lâm nghiệp Mai Sơn Diện tích rừng và đất rừng Công ty quản lý
là 3.504,2 ha trên địa bàn 03 xã là Vô Tranh, Trường Sơn, Lục Sơn huyện LụcNam, tỉnh Bắc Giang
- Theo Quyết định số 26/QĐ – UBND ngày 08/4/2010 của UBND tỉnhBắc Giang về việc thu hồi rừng và đất lâm nghiệp của công ty để bàn giao về địaphương với diện tích là 694,28 ha (đến nay tiền bồi thường Công ty chưa đượcthanh toán) Quyết định số 1545/QĐ - UBND ngày 10/10/2006; Quyết định số1533/QĐ- UBND ngày 23/9/2008; Quyết định số 748/QĐ- UBND ngày15/5/2009; Quyết định 1505/QĐ- UBND ngày 03/9/2009 của UBND tỉnh BắcGiang về việc thu hồi đất của Công ty lâm nghiệp Mai Sơn cho các Công ty khaithác than thuê là 122,02 ha Đến nay Công ty đang được giao quản lý và sử dụng2.687,9 ha rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn 03 xã là Trường Sơn, Lục Sơn,
Vô Tranh thuộc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
3.2.2.2 Cơ cấu tổ chức, biên chế, lao động của Công ty:
a Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm: Ban giám đốc, 4 phòng chuyên môn, 4
tiểu khu và 2 tổ sản xuất:
- Ban giám đốc: 03 người ( 01 giám đốc, 02 phó giám đốc)
- 04 phòng chuyên môn: 13 người, phòng tổ chức- hành chính: 04người,phòng kỹ thuật: 04 người, phòng quản lý bảo vệ: 03 người, phòng kếtoán: 02 người
- 04 đội sản xuất, tổ sản xuất: 23 người, tiểu khu Hoàn Hồ: 05 người,tiểukhu Đá Ngang: 05 người, tiểu khu Nước Vàng: 06 người, tiểu khu Vĩnh Ninh:
07 người
- 02 tổ sản xuất: 12 người, tổ vườn ươm: 09 người, tổ kinh doanh: 03người
b Lao động: Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2009 là 51 lao động,
số lao động nam: 37 người, nữ: 14 người
Trang 26- Phân theo chức năng lao động: Lao động gián tiếp: 34 người.Lao độngtrực tiếp sản xuất: 17 người.
- Phân theo chất lượng lao động:Trình độ sau đai học: 01 người.Trình độđại học, cao đẳng: 24 người.Trình độ trung cấp: 09 người Lao động phổ thông:
- Tổ chức công đoàn: Công đoàn cơ sở Công ty trực thuộc Công đoànngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Giang gồm 51 đoàn viên Sinhhoạt theo 04 công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở đã phát huy được hết vai tròngười đại diện bảo vệ hợp pháp của người lao động Trong 3 năm qua công đoàn
cơ sở đã phát huy được vai trò là người đại diện bảo vệ hợp pháp của người laođộng Trong 3 năm qua công đoàn cơ sở luôn được công nhấn là: Vững mạnh vàVững mạnh xuất sắc
- Đoàn thanh niên: Chi đoàn thanh niên cơ sở trực thuộc huyện đoàn LụcNam với 28 đoàn viên thanh niên.Chi đoàn thường xuyên tham gia các phongtrào của Công ty, địa phương.Trong 3 năm qua luôn được Huyện đoàn Lục Namcông nhận vững mạnh
d Sơ đồ tổ chức quản lý Công ty:
Trang 273.2.2.3 Thuận lợi.
- Được sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Sở NN & PTNT, cùng cácngành chức năng của tỉnh Sự chỉ đạo, giúp đỡ của Huyện ủy, UBND huyện LụcNam cùng các ngành của huyện, UBND các xã và nhân dân địa phương tạo điềukiện cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ của Công ty
- Sự đoàn kết thống nhất và tích cực lao động của toàn thể cán bộ côngnhân viên Công ty Lực lượng cán bộ công nhân viên có đủ năng lực thực hiệnhoàn thành nhiệm vụ chính trị của đơn vị
- Cán bộ công nhân viên cũng như nhân dân trên địa bàn nhận thức rõ tầmquan trọng và lợi ích trong công việc bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng
và phát triển kinh tế rừng
3.2.2.4 khó khăn.
- Địa bàn sản xuất ngày càng cao xa, địa hình phức tạp, đường xá đi lạikhó khăn.Nhiều diện tích khi trồng rừng phải mở đường, cây trồng bị sâu bệnhphá hoại
- Việc mở rộng diện tích để trồng rừng theo dự án cải tạo rừng đã đượcphê duyệt thực hiện chưa theo kế hoạch
- Công ty thiếu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh do không được vay vốn vìchưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đây là khó khăn của năm
2009 nhưng ảnh hưởng đến sản xuất của năm tiếp theo
Trang 28Qua 3 năm chuyển đổi từ lâm trường Mai Sơn thành Công ty Lâm nghiệpMai Sơn, cùng với chính sách đổi mới phát triển lâm nghiệp của nhà nước vớiđặc điểm điều kiện tự nhiên rừng và đất rừng Công ty quản lý, Công ty đã thực
sự chuyển từ sản xuất Lâm nghiệp thuần túy sang kinh doanh rừng, lấy xây dựngphát triển vốn rừng là trọng tâm, hiệu quả kinh tế làm mục tiêu, lấy hộ gia đình,lao động tại chỗ là lực lượng chính trong sản xuất, thu hút nguồn vốn đầu tư, tạoviệc làm, tăng thu nhập ổn định đời sống cho người lao động làm nghề rừng,phát triển kinh tế đồi rừng
- Trồng rừng kinh tế trong 3 năm là: 1.007 ha
+ Trồng rừng kinh tế của Công ty: 302 ha
+ Dịch vụ trồng rừng kinh tế cho nhân dân: 705 ha
- Khoán bảo vệ rừng tự nhiên trong 3 năm 4.917 ha, bình quân 1.639ha/năm
- Doanh thu từ sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm là6.537.731.100 đồng năm 2007 là 1.774.804.500 đồng, năm 2008 là1.808.992.900 đồng, năm 2009 là 2.953.933.700 đồng)
- Lãi trong sản xuất kinh doanh 3 năm qua là 185.784.701 đồng (năm
2007 là 46.834.441 đồng, năm 2008 là 48.921.073 đồng, năm 2009 là90.029.187 đồng)
- Lương và thu nhập bình quân trong cán bộ công nhân viên năm sau caohơn năm trước: Năm 2007 là 1.200.000đồng/người/tháng, năm 2008 là1.600.000đồng/người/tháng, năm 2009 là 1.800.000 đồng/người/tháng
- Thu hút lao động chủ yếu là nhân dân địa phương bình quân 150 laođộng/năm
- Nộp ngân sách Nhà nước trong 3 năm là: 405.179.730 đồng (năm 2007
là 108.339.151 đồng, năm 2008 là 80.149.502 đồng, năm 2009 là 216.691.077đồng)
3.3 Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp.
Trang 293.3.1 Xác định phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất.
- Căn cứ quyết định số 04/ QĐ – BNN – PTLN ngày 02/02/2004 của Bộ
NN & PTNT về ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản
- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiếntái sinh rừng và bảo vệ rừng, ban hành kèm theo Quyết định số 38/2005/QĐ –BNN ngày 06/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Căn cứ quyết định số 60/2006/NQ – HĐND về quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
- Căn cứ quyết định số 416/QĐ – UBND ngày 23/09/2007 của UBNDtỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kết quả rà xoát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh BắcGiang
- Căn cứ quyết định số 05/2009/QĐ – TTg ngày 13/01/2009 của thủ tướngchính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnhBắc Giang đến năm 2020
- Căn cứ dự án đầu tư trồng rừng kinh tế giai đoạn 2009 – 2010 của công
ty lâm nghiệp Mai Sơn (Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Mai Sơn)
- Căn cứ vào quyết định số02/TĐ ngày 22/04/2011 của tổ thẩm định thiết
kế công trình trồng và chăm sóc rừng trồng kinh tế vốn vay năm 2011
- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch phát triển 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang
- Căn cứ quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu gỗ mỏ vànguyên liệu giấy của tỉnh Bắc Giang
- Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty đãđược xác định trong đề án chuyển đổi và phát triển lâm trường
Trang 30- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên khu vực sản xuất kinh doanh, đơn giá vật
tư, đơn giá tiền lương ban hành
3.3.1.2 phương hướng, mục tiêu phát triển của công ty.
a Phương hướng phát triển của công ty.
- Tích cực khai thác tối đa tiềm năng của rừng và đất rừng, phát triển mộtnền lâm nghiệp đa dạng đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu
- Nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, góp phần xóa đói giảmnghèo; tạo công việc làm cho nhân dân trong vùng và tạo môi trường trong sạchđẹp
- Huy động tốt và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn trong nội bộ, tranh thủcác nguồn vốn từ bên ngoài để đầu tư phát triển
- Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuât và công nghệ vào sản xuất
- Từng bước cải thiện và hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinhdoanh, gắn việc phát triển kinh tế trên địa bàn Công ty với việc đảm bảo ổn địnhchính trị và quốc phòng an ninh
b Mục tiêu phát triển của công ty.
- Mục tiêu kinh tế:
+ Bảo vệ diện tích hiện có, tăng cường công tác khoanh nuôi, phục hồirừng tại các diện tích trữ lượng thấp, đưa toàn bộ diện tích đất chưa có rừng vàđất sau khai thác vào trồng rừng với loài cây chính được coi là thế mạnh trongkinh doanh nghề rừng là: Keo lai và Bạch đàn Uro
+ Sau khi khai thác cần tiến hành trồng rừng ngay để tận dụng nguồn dinhdưỡng sẵn có và ngăn chặn xói mòn đất
- Mục tiêu văn hóa xã hội:
+ Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của quá trình đổi mới
+ Hàng năm Công ty vẫn giao khoán rừng cho người dân điều này khôngnhững đảm bảo cho mỗi mảnh rừng đều có chủ thực mà còn tạo công ăn việclàm cho đồng bào dân cư miền núi, do đó đời sống người dân trong vùng đượcnâng cao góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo
Trang 31- Mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái:
+ Đây là mục tiêu quan trọng của bất kỳ một doanh nghiệp lâm nghiệpnào Bên cạnh hiệu quả kinh tế mà rừng mang lại thì cần coi trọng chức năng cảithiện môi trường sinh thái: phòng hộ đầu nguồn, điều tiết nguồn nước, hạn chếthiên tai lũ lụt
3.3.2 Quy hoạch sử dụng đất.
Căn cứ vào phương hướng, mục tiêu phát triển và hiện trạng sử dụng đấtcủa Công ty tôi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cho Công ty TNHH một thànhviên Lâm nghiệp Mai Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 –
2020 như sau:
Biểu 3.3.Quy hoạch sử dụng đất cho Công ty TNHH một thành viên
Lâm nghiệp Mai Sơn giai đoạn 2012 - 2020.
năm 2012
Quy hoạchĐến năm 2020
Sosánh(ha)Diện
tích(ha)
Tỷ lệ
%
Diệntích (ha)
1.2 Đất sản xuất lâm nghiệp 2.621,5 97,53 2621,5 97,53 0
Trang 32,21.2.1.1.5 Rừng khoanh nuôi phục hồi 0 0 258,5 9,62 +258,5
1.2.1.2.1 Bạch đàn + Keo 574,6 21,38 733,1 27,27 +158,51.2.1.3 Đất rừng sản xuất chưa
Trang 33Từ biểu quy hoạch, toàn bộ diện tích đất chưa có rừng được đưa vào đất
có rừng để tiến hành trồng những loài cây thế mạnh của vùng
- Đối với rừng tự nhiên sau khi quy hoạch diện tích tăng lên 258,5 hađược chuyển từ diện tích rừng bảo vệ là: 43,5 ha + trạng thái rừng Ib là: 66,8ha+ trạng thái rừng Ic 148,2 ha Toàn bộ diện tích này được đưa vào khoanh nuôiphục hồi rừng Còn rừng non trạng thái IIa,IIb với diện tích là: 1028,2 ha sẽđược tiến hành đưa vào nuôi dưỡng Còn lại là: 601,7 ha, bao gồm các trạng tháirừng IIIa1, IIIa2, ta tiến hành bảo vệ diện tích này
- Đối với rừng trồng: Tiến hành khai thác trắng toàn bộ diện tích rừngKeo + Bạch đàn là 574,6ha , khai thác xong ta tiến hành trồng mới ngay Tiếnhành trồng rừng trên diện tích đất rừng sản xuất chưa trồng cây là 28,3 ha và +130,2 ha rừng ở trạng thái Ia + diện tích sau khai thác là 574,6 ha Tiến hành
trồng loài cây thế mạnh của vùng là loài Keo lai (Acasia Hybrid) Loài cây này
có chu kỳ khai thác ngắn, dễ trồng trên các loại đất rất phù hợp với điều kiện nơiđây và nó có thể cung cấp gỗ cho các nhà máy chế biến ván nhân tạo, cung cấp
gỗ trụ mỏ, cung cấp gỗ cho xây dựng và phục cho sinh hoạt
3.3.3 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng.
3.3.3.1 Quy hoạch biện pháp trồng rừng.
Trồng rừng là biện pháp có hiệu quả nhanh để đạt được đồng thời
ba mục tiêu: kinh tế, văn hóa – xã hội và môi trường sinh thái
Hiện nay công ty đang tiến hành trồng rừng theo hình thức thuê khoáncho người dân, Công ty quản lý và cung cấp cây giống, phân bón, nghiệm thusản phẩm, các biện pháp trồng rừng đều được chỉ đạo trược tiếp bởi các đội sảnxuất và chỉ đạo kỹ thuật của Công ty Thực hiện trồng trên diện tích là 158,5 hađất trống và 574,6 ha đất sau khai thác
Tiến hành quy hoạch biện pháp trồng rừng như sau đối với rừng sản xuất
Keo lai (Acasia Hybrid).
* Biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng
Kỹ thuật trồng Keo lai (Acasia Hybrid).