1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

15 báo cáo tốt nghiệ: huy động vốn tại agribank ở lạng sơn

64 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Huy Động Vốn Tại Chi Nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Lạng Sơn
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo Cáo Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 200
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 656,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

Nhận xét của đơn vị thực tập

Họ và tên:

Chức vụ:

Nhận xét chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên:………

Lớp:……… Khoa: Tài chính Ngân hàng Đề tài: “ Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Lạng Sơn”

Lạng sơn, ngày 01 tháng 4 năm 200

Trang 2

TàI LIệU THAM KHảO

1 Luật NHNN Việt Nam số 01/1997 ngày 12/12/1997

2 Luật các Tổ chức tín dụng số 20/1997 ngày 12/12/1997

3 Tài liệu giảng dạy môn Lý thuyết tiền tệ – Ngân hàng ( tháng8/2000)

4 Tiền tệ và thị trường tài chính Tác giả Fredẻic S.Mishkin

5 Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001 – 2010

6 Nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng ( Học viện Ngân hàng - 2000)

7 Đổi mới và thực hiện đồng bộ các chính sách, cơ chế quản lý kinh tế

8 Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

9 Ngân hàng Việt Nam với chiến lược huy động vốn phục vụ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

10 Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2002, 2003, 2004của chi nhánh NHNo & PTNT Tỉnh Lạng Sơn

Trang 3

Các chữ viết tắt trong chuyên đề

1 NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 4

Mục lục

Chương1 Những vấn đề cơ bản về vốn của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm và vai trò của vốn trong HĐKH của NHTM

1.1.1 Khái niệm vốn vủa NHTM

1.1.2 Vai trò của vốn đối với HĐKD của ngân hàng

1.1.2.1.Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc

1.1.2.2 Vốn quyết định khả năng thanh toán và năng lực

1.1.2.3 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các

1.1.2.4 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh

1.1.3 Nội dung và tính chất của các loại vốn trong NHTM

1.1.3.1.Vốn tự có

1.1.3.2 Vốn huy động

1.1.3.3 Vốn đi vay

1.1.3.4 Vốn khác

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng và nội dung biện pháp tạo vốn 1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM

1.2.1.1 Nhân tố khách quan (PEST)

1.2.1.2 Nhân tố chủ quan

1.2.2 Nội dung các biện pháp tạo vốn của NHTM

1.2.2.1 Biện pháp kinh tế

1.2.2.2 Biện pháp Tâm lý

1.2.2.3 Biện pháp kỹ thuật

Chương 2 : Thực trạng huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh lạng sơn .

2.1 Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn

Trang 5

2.1.1 Đặc điểm tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn tỉnh Lạng Sơn

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Lạng Sơn 36 2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

2.1.2.3 Các hoạt động khác

2.2 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn 2.2.1 Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

2.2.2 Tiền gửi của các đơn vị tổ chức kinh tế

2.2.3 Tiền gửi đảm bảo thanh toán

2.2.4 Nguồn vốn huy động bằng kỳ phiếu

2.2.5 Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ

2.3 Đánh giá kết quả trong công tác huy động vốn của Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Lạng Sơn

2.3.1 Những kết quả đạt được

2.3.2 Những hạn chế trong công tác huy động vốn

Chương 3: giải pháp tăng cường huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và PTNT Lạng Sơn

3.1 Định hướng chiến lược huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và PTNT Lạng Sơn trong thời gian qua

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và PTNT Lạng Sơn

3.2.1 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn

3.2.2 Đa dạng hoá thời hạn huy động vốn

3.2.3 Xây dựng điểm giao dịch thuận lợi, cung ứng tốt nhiều dịch vụ

3.2.4 Thực hiện chính sách Marketing Ngân hàng năng động

3.2.5 Kết hợp lợi ích của khách hàng với ngân hàng

Trang 6

.2.6 Tạo lập uy tín cho ngân hàng 3.2.7 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 3.2.8 Thực hiện bảo hiểm tiền gửi 3.2.9 Mở rộng việc sử dụng tài khoản cá nhân, phát hành séc và thanhtoán

3.2.10 Quan tâm đến đội ngũ cán bộ nhân viên

3.3 Kiến nghị 66

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 3.3.2 Kiến nghị với với NHNo & PTNT Việt Nam Kết luận

Tài liệu tham khảo

Các chũ viết tắt trong chuyên đề

Trang 7

Chương 1

những vấn đề cơ bản về vốn của ngân hàng

thương mại

1.1.Khái niệm và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.1 Khái niệm vốn của NHTM

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy

động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanhkhác

Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dântạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ

sở hữu của chúng gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay

đầu tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền dử dụng vốn cho Ngân hàng,

để Ngân hàng trả lại cho họ một khoản thu nhập

Như vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lạivốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kíchthích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời, chính các hoạt động đó lạiquyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.1.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng

1.1.2.1 Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh

được thì phải có :Công nghệ - Lao động – Tiền vốn trong đó vốn là nhân tốquan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.Riêng đối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt độnh kinhdoanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không cóvốn Như đã biết, đặc trưng của hoạt động ngân hàng:Vốn không chỉ là

Trang 8

phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu củaNHTM Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thịtrường tiền tệ(thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán(thị trườngvốn dài hạn) Những ngân hàng trường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnhtrong kinh doanh Hơn nữa, vốn lớn là lợi thế đầu tiên trong việc chấp hànhpháp luật trước hết là luật NHTW, luật các TCTD, tạo thế mạnh và thuận lợitrong kinh doanh tiền tệ Chính vì thế, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trongchu kỳ kinh doanh của ngân hàng, là khâu cốt tử của ngân hàng Do đó, ngoàivốn ban đầu cần thiết, tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì ngân hàng phảithường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt độngcủa mình

Từ đặc trưng kinh doanh của Ngân hàng, vốn vừa là phương tiện kinhdoanh, vừa là đối tượng kinh doanh Các NHTM thực hiện kinh doanh loại

“hàng hoá đặc biệt” – tiền tệ trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn)

và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Vì vậy, ngoài vốn ban đầukhi thành lập theo qui định của pháp luật, các Ngân hàng phải thường xuyêntìm mọi biện pháp để tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh

1.1.2.2 Vốn quyết định khả năng thanh toán và năng lực cạch tranh củaNgân hàng:

Trong nền kinh tế thị trưòng, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy môhoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường là điềutrọng yếu Uy tín đó phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanhtoán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng Chúng ta đã biết, đại bộ phận vốncủa ngân hàng là vốn tiền gửi và đi vay, do vậy ngân hàng phải trả cho kháchhàng khi họ có yêu cầu rút tiền Với một ngân hàng có quy mô vốn nhỏ, khinhu cầu vay vốn trên thị trường là rất lớn, một mặt ngân hàng không đáp ứng

đủ nhu cầu vay, mặt khác với quy mô nhỏ, ngân hàng nếu cho vay tối đanguồn vốn huy động đuợc, dự trữ ít sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán

Trang 9

năng thanh toán đồng thời vẫn thỏa mãn được nhu cầu vay vốn của nền kinh tế,

do đó sẽ tạo được uy tín ngày càng cao

Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng củangân hàng càng lớn Vì vậy nếu loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toáncủa ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khảdụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt

động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt độngcạnh tranh có hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng

1.1.2.3 Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt độngkinh doanh khác của Ngân hàng:

Vốn của Ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tíndụng Thông thường, các Ngân hàng nhỏ phạm vi hoạt động kinh doanh,khoản mục đầu tư, khối lượng cho vay ít và kém đa dạng hơn Do đó, ảnhhưởng đến khả năng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư,thậm chí không đáp ứng được nhu cầu vốn vay của doanh nhiệp Họ sẽ mấtkhách hàng và không tận dụng được cơ hội kinh doanh Nếu là Ngân hàng lớn,nguồn vốn dồi dào chắc chắn họ sẽ đáp ứng được nhu cầu về vốn, có điều kiện

để mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp và thị trường tín dụng

Nguồn vốn lớn còn giúp Ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiềuloại hình khác nhau như: Liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinhdoanh chứng khoán… các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro vàtạo thêm vốn cho Ngân hàng đồng thời, nâng cao uy tín và tăng sức cạnhtranh trên thị trường Vì vậy, vốn có vai trò quyết định trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng

1.1.2.4 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹthuật của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời, khảnăng vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan

hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng,

Trang 10

chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừaphải cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh

số hoạt động của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân hàng sẽ có nhiềuthuận lợi hơn trong kinh doanh Đây cũng là điều kiện để bổ xung thêm vốn tự

có của ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô hoạt động củangân hàng trên mọi lĩnh vực

Đồng thời vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo ra thuận lợi cho việc sử dụngtổng hòa các nguồn vốn khác Trên cơ sở đó sẽ giúp ngân hàng có đủ khảnăng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường, không chỉ đơn thuần làcho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch vụthuê mua (leasing), mua bán nợ (phactoring), kinh doanh trên thị trườngchứng khoán Chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phần phântán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng đồngthời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Ngoài ra vốn của ngân hàng dồi dào sẽ tạo điều kiện cho NHNN đảmbảo khả năng thực thi chính sách tiền tệ, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ,

đảm bảo cân đối tiền – hàng trong nền kinh tế

Xuất phát từ vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh củangân hàng và của nền kinh tế nên nguồn vốn nói chung và vốn huy động nóiriêng phải thường xuyên được bảo toàn và không ngừng mở rộng quy mô,nâng cao hiệu quả của vốn là tiền đề quan trọng quyết định sự tồn tại và pháttriển của hoạt động kinh doanh ngân hàng, đáp ứng vốn cho nền kinh tế Vìvậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt độngcủa NHTM ở tất cả các quốc gia

1.1.3 Nội dung và tính chất của các loại vốn trong NHTM

1.1.3.1 Vốn tự có:

Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đượcthuộc về sở hữu của ngân hàng Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu

Trang 11

lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắtbuộc khi thành lập một ngân hàng.

Do tính chất ổn định của nó, Ngân hàng có thể sử dụng vào các mục

đích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất, mua tài sản cố định, dùng để đầutư hay góp vốn liên doanh… vốn tự có là căn cứ quyết định khả năng thanhtoán khi Ngân hàng gặp rủi ro Sự tăng trưởng của vốn tự có sẽ quyết địnhnăng lực và sự phát triển của NHTM Vốn tự có của Ngân hàng được hìnhthành căn cứ vào hình thức tổ chức của NHTM là: NHTM quốc doanh, NHTM

cổ phần hay NHTM liên doanh…

Vốn tự có gồm các thành phần: vốn tự có cơ bản, vốn tự có bổ sung.+ Vốn tự có cơ bản: Là vốn điều lệ – vốn pháp định

 Vốn điều lệ: do các cổ đông đóng góp và được ghi vào điều lệ hoạt

động của Ngân hàng, theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định

 Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngânhàng do pháp luật quy định

+ Vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng gia tăngvốn của chủ theo nhiều phưong thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể

và các quỹ như: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt và quỹkhác

Nguồn nội bộ (nguồn từ lợi nhuận): Trong điều kiện thu nhập ròng lớnhơn không, chủ ngân hàng có xu hướng gia tăng vốn bằng cách chuyển mộtphần thu nhập ròng thành vốn đầu tư Tỷ lệ tích lũy tùy thuộc vào cân nhắccủa chủ ngân hàng về tích lũy từ lợi nhuận và tiêu dùng Những ngân hàng lâunăm có thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận sẽ cao hơn với vốncủa chủ hình thành ban đầu

Nguồn bên ngoài: Là nguồn bổ xung từ phát hành thêm cổ phiếu để mởrộng quy mô hoạt động hoặc để đổim mới trang thiết bị hay để đáp ứng yêucầu vốn của chủ do ngân hàng nhà nước quy định

 Nếu phát hành cổ phiếu thường phải chia sẻ quyền lực và lợi nhuận

Trang 12

 Nếu phát hành cổ phiếu ưu đãi thì không chia sẻ quyền lực và lợitức là cố định

 Nếu phát hành trái phiếu chuyển đổi thì không mất quyền sở hữu vàlợi nhuận có thể chuyển đổi ra tiền tiết kiệm nhưng trái phiếu vẫn là mộtkhoản nợ và ngân hàng phải để một khoản quỹ để trả nợ

Đặc điểm của hình thức huy động này là không thuờng xuyên song giúpngân hàng có được lượng vốn sở hữu vào lúc cần thiết

do nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhàcửa, đất đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn

1.1.3.2 Vốn huy động:

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từcác tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện cácnghiệp vụ tín dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làmvốn để kinh doanh

Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Ngânhàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm

Trang 13

rút.Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinhdoanh của NHTM.

Nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên, tỷ lệ thuận với mọi thànhphần kinh tế trong xã hội Do đó, các NHTM luôn quan tâm khai thác để mởrộng tín dụng Nhưng nguồn vốn này chỉ được sử dụng một phần để kinhdoanh, còn phải dự trữ một tỷ lệ hợp lí để đảm bảo khả năng thanh toán Vốnhuy động gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành những giấy tờ có giá

Vốn tiền gửi:

+ Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vàongân hàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thoả mãn yêucầu này (gửi tiền để sử dụng séc, sử dụng thẻ rút tiền hoặc để thực hiện dịch

vụ chuyển tiền, dịch vụ LC hay dịch vụ nhờ thu)

Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi, gồmtiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý

 Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Đây là tiền của doanhnghiệp hoặc cá nhân để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Ngân hàng thựchiện các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân trong phạm vi số dư chophép Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân có thể được nhậpvào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu, với loại tiền gửi này lãi suất là rất nhỏ(huặc bằng 0)

Tiền gửi không kỳ hạn chỉ không ổn định với cá nhân còn đối với doanhnghiệp rất ổn định

 Tài khoản tiền gửi thanh toán: Là tài khoản mà việc rút và nộp tiền

được thực hiện bằng séc hoặc chuyển khoản

 Tài khoản vãng lai: Là tài khoản lúc dư nợ, lúc dư có

Tuy nhiên, ở Ngân hàng luôn có sự chênh lệch giữa xuất và nhập trênmỗi tài khoản tiền gửi thanh toán, thường nhập lớn hơn xuất Từ đó, tạo nênmột khoản tiền tạm thời nhàn rỗi và Ngân hàng có thể sử dụng một phần đểkinh doanh

Trang 14

 Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là khoản tiền kí gửi với mục

đích an toàn tài sản, không phải để thanh toán, khi cần khách hàng có thể rút

ra để chi tiêu và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của họ Ngân hàng có thể

sử dụng phần dư thừa nếu đảm bảo được khả năng chi trả

+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận giữa kháchhàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền Về nguyên tắc khách hàng không

được rút tiền trước thời hạn Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiềngửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, Ngânhàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh Chính vì vậy cácNHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều

kỳ hạn với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Các khoản tiền gửi có kỳ hạn không được dùng để thanh toán, thường có lãixuất cao và thời hạn dài hơn

+ Tiền gửi tiết kiệm: Là một phần thu nhập của người lao động chưa sửdụng đến, tạm thời nhàn rỗi Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích lũy tiềnmột cách an toàn và hưởng lãi Tiền gửi tiết kiệm có hai loại: tiết kiệm không

kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền có thể rút ra bất kỳlúc nào nhưng không được dùng các phương tiện thanh toán để chi trả chokhách hàng

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận củakhách hàng và Ngân hàng về thời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơntiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 Tiền gửi của các ngân hàng khác là nguồn tiền của các ngân hàngthường mài gửi vào nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ hay một số mục đíchkhác

Đây là nguồn vốn chính để ngân hàng kinh doanh tiền tệ, nó là mộttrong những nguồn vốn ổn định nhất của ngân hàng thương mại Tuy nhiên

Trang 15

tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp chủ yếu là ngắn hạn vì doanh nghiệp hoạt

động có chu kỳ, khi nào tạm thời thừa vốn thì mới gửi ngân hàng Mặt khác:

Lãi suất huy động nhỏ hơn lãi suất vay nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bìnhquân của nền kinh tế

Nếu lãi suất cho vay lớn hơn lãi suất huy động: Ngân hàng có lãi

Nếu tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế <lãi suất cho vay

< lãi suất huy động thì mọi người gửi hết tiền vào ngân hàng và không kinhdoanh nữa như vậy ngân hàng không cho ai vay được điều này không thể xảy

ra do đó không bao giờ gửi vốn vào ngân hàng trung dài hạn vì mục đích họhướng tới là tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế

Phát hành giấy tờ có giá:

Bên cạch các phương thức trên, các NHTM còn phát hành chứng chỉtiền gửi, trái phiếu và kỳ phiếu Thực chất là việc huy động vốn bằng việc pháthành các giấy tờ có giá

+ Kỳ phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có kỳ hạn nhỏhơn 12 tháng

 Đặc trưng của nó là quản lý được chính sách lãi suất trong ngắn hạn

 Tính lỏng cao

 Ngân hàng phát hành chủ động hơn về mặt quy mô hoạt động (chỉthông qua tổng giám đốc)

+ Trái phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có thời hạn lớnhơn 12 tháng

 Đặc trưng: Quản lý được chính cách lãi suất trong dài hạn

 Tính lỏng cao, có thể mua bán được trên thị trường chứng khoán

 Phát hành thông qua thống đốc ngân hàng

+ Chứng chỉ tiền gửi

Các giấy tờ có giá được Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục

đích với sự chấp thuận của NHNN, hình thức huy động vốn này các NHTMphải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thường

Trang 16

Qua trình bày trên, vốn huy động là nguồn vốn giữ vị trí quan trọng vàchủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng nguồn vốn (khoảng 80%) Các NHTM phải tôn trọng về mức vốnhuy động theo quy định của pháp luật.

1.1.3.3 Vốn đi vay

Vốn đi vay: là khoản tiền vay muợn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trảkhi khả năng huy động vốn bị hạn chế Đây là nguồn chủ yếu để chống rủi rothanh khoản của các ngân hàng

- Vay từ NHTW là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trongchi trả của NHTM Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu(tái cấp vốn) Các thương phiếu đã được các NNTM chiết khấu (tái chiết khấu)trở thành tài sản của họ Khi cần tiền ngân hàng mang những thương phiếunày lên tái chiết khấu tại NHNN Thông thường NHNN chỉ tái chiết khấu chonhững thương phiếu có chất lượng như thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả

nợ cao và phù hợp với mục tiêu của NHNN trong từng thời kỳ Trong điềukiện chưa có thương phiếu NHNN cho NHTM vay dưới hình thức tái cấp vốntheo hạn mức tín dụng nhất định Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trongngân hàng, nó chủ yếu là vốn ngắn hạn, chi phí cao hay thấp phụ thuộc vàochính sách tiền tệ của NHTW:

+ Nếu NHTW thắt chặt tiền tệ với lãi suất cao

+ Nếu mở rộng tiện tệ thì lãi suất thấp

NHTW cho vay nhằm mục đích để bảo vệ an toàn cho toàn hệ thốngngân hàng và thực hiện chính sách tiền tệ.Vay từ NHTM khác là nguồn cácngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên thị trường liênngân hàng

Với các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết quả dư giatăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ sẵn lòng chocác ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn

Trang 17

Với các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ lại có nhu cầu vay mượn tứcthời để đảm bảo thanh khoản

+ Vay qua đêm là hợp đồng vay mượn bất thành văn giữa hai ngân hàngchủ yếu thông qua điện thoại và điện tín chỉ có thời hạn không quá một ngày

+ Vay kỳ hạn là hợp đồng vay mượn thành văn có thời hạn cụ thể (vàituần, vài tháng, hoặc vài năm) Thường các ngân hàng đi vay phải có giấy tờ

có giá để cầm cố đưa cho ngân hàng cho vay

 Đây là nguồn vốn chủ yếu là ngắn hạn

 Tỷ trọng tương đối lớn đặc biệt là ngân hàng bán buôn

 Chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào cung cầu trên thị truờng tiền tệVay trên thị trường vốn: Các ngân hàng vay mựon bằng cách phát hànhcác giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn Các khoản vaytrung và dài hạn nhằm bổ xung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu chovay và đầu tư trung dài hạn Thông thường đây là khoản vay không có đảmbảo/

Ngân hàng nào có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn nhiều hơn.Các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp họ phải thông quacác ngân hàng đại lý hoặc đựoc bảo lãnh của các ngân hàng đầu tư

Khả năng vay mượn còn được phụ thuộc vào trình độ phát triển của thịtrường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn củangân hàng

1.1.3.4 Vốn khác

Vốn khác là toàn bộ giá tị tiền tệ mà ngân hàng huy động được thôngqua việc cung cấp các phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ủy thác

đầu tư Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và các nguồn khác

Nguồn ủy thác là nguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ thực hiện tốtcác dịch vụ của khách hàng đặc biẹt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán

- Nguồn vốn này thường có chi phí rất thấp

Trang 18

- Tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chất lượng dịch

Qua nghiệp vụ đại lý, các NHTM thu hút được một lương vốn trong quátrình thu - chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng, nhận và chuyểnvốn cho khách hàng hay một dự án đầu tư…

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng và nội dung biện pháp tạo vốn của NHTM

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của NHTM

Mọi hoạt động kinh doanh diễn ra đều chịu sự tác động nhất định củamôi trường xung quanh Công tác huy động vốn – một nghiệp vụ quan trọnghàng đầu của NHTM cũng không nằm ngoài quy luật đó Trong cơ chế thịtrường, các NHTM buộc phải cạch tranh để có thể thu hút được nguồn vốn lớnvới chi phí thấp để tồn tại và phát triển Do đó, nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng, tìm giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn là rất cần thiết Cácnhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn có nhiều và rất đa dạng, nhưngtập trung lại có hai nhóm nhân tố là: Khách quan và chủ quan

1.2.1.1 Nhóm nhân tố khách quan (PEST):

Bao gồm: Chính trị - pháp luật, kinh tế, môi trường xã hội và công nghệ

Trang 19

- Hành lang pháp lý: Có ảnh hưởng lớn đến nghiệp vụ huy động vốn củaNHTM như luật các tổ chức tín dụng, luật NHNN… Những luật này quy định

tỷ lệ huy động vốn của NHTM so với vốn tự có, quy định việc phát hành tráiphiếu, kỳ phiếu và quy định cả mức cho vay của NHTM đối với khách hàng…

Sự can thiệp của NHNN khi thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệcũng ảnh hưởng tới việc huy động vốn, vì khi thực hiện chính sách tiền tệ nớilỏng sẽ mang lại thuận lợi cho NHTM trong việc huy động vốn vay từ NHNN

Đồng thời, nó còn có tác dụng làm giảm lãi suất trên thị trường tiền tệ Ngượclại, thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ khó khăn hơn trong việc huy độngvốn vay từ NHNN

Chính sách đầu tư của Nhà nước hợp hý hay không hợp lý cũng ảnhhưởng đến chính sách huy động vốn của Ngân hàng Để khuyến khích sảnxuất, đầu tư, Nhà nước có chính sách bảo hộ cho hàng hoá sản xuất, chínhsách trợ giá… tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển và có lãi Cácdoanh nghiệp và người lao động có tích luỹ là nền tảng để Ngân hàng huy

động vốn được nhiều hơn

- Sự tăng trưởng của nền kinh tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng,doanh nghiệp và cá nhân có thu nhập khá, tích luỹ được nhiều nên các khoảntiền ký thác thường tăng nhanh để đáp ứng các giao dịch kinh tế Mặt khác,nền kinh tế phát triển sẽ có tác động ngược lại, nhiều doanh nghiệp mới đượcthành lập, giao dịch kinh tế tăng hơn hình thành một bộ phận tích luỹ, tạo môitrường tiềm tàng để NHTM thu hút vốn

Chu kỳ kinh tế (phục hồi – Tăng trưởng – Bão hòa – Suy thoái).NHTM phải tìm biện pháp huy động sao cho có hiệu quả, vừa thúc đẩysản xuất kinh doanh phát triển, vừa đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng Ngượclại, khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, môi trường đầu tư của Ngânhàng sẽ bị thu hẹp, lợi nhuận của Ngân hàng giảm, quá trình huy động vốn sẽgặp nhiều khó khăn Hơn thế nữa, lạm phát làm cho đồng tiền mất giá, người

Trang 20

dân sẽ không gửi tiền vào Ngân hàng, mà dùng tiền để mua hàng hoá có giátrị để cất trữ cũng ảnh hưởng đến việc huy động vốn của Ngân hàng.

Bên cạnh đó chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa quốc gia cũng

ảnh hưởng tới việc tạo vốn của ngân hàng Nếu mở rộng tiền tệ thì sẽ huy

động vốn dễ, nếu thắt chặt tiền tệ sẽ huy động vốn khó Khi chính sách tàikhóa thu hẹp cũng như tăng thuế, giảm chi tiêu chính phủ cũng dẫn tới tăngthất nghiệp nên khó huy động vốn Mặt khác lãi suất giảm sẽ không hấp dẫn

được nguồn tiết kiệm vì người có tiền sẽ chỉ quan tâm tới lãi suất dương, vậynên không ai muốn gửi tiền tiết kiệm

Tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng tới việc tạo vốn của ngân hàng Khi

đồng việt nam mất giá dân chúng không muốn giữ đồng nội tệ mà chuyểnsang cất giữ đồng ngoại tệ và vàng, vì vậy huy động vốn nội tệ trong dâc cư sẽgiảm

- Môi trường – xã hội: Đời sống, thu nhập của người dân là yếu tốtrực tiếp quyết định đến lượng tiền gửi vào Ngân hàng Thật vậy, thu nhập củangưòi lao động càng cao thì nguồn vốn động được vào Ngân hàng càng lớn.Bởi vì, người dân có thu nhập cao ngoài việc thoả mãn được yêu cầu của đờisống, họ còn giành một phần để tích luỹ Số tiền tích luỹ này sẽ dùng để thoảmãn nhu cầu cao hơn trong tương lai

Tâm lý và thói quen tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng đến việchuy động vốn của Ngân hàng ở các nước phát triển, nhu cầu thanh toánkhông dùng tiền mặt qua Ngân hàng rất phát triển Các nước chậm phát triển,tâm lý ưa dùng tiền mặt và tích luỹ tiền không gửi vào Ngân hàng là khá phổbiến Tâm lý và thói quen tiêu dùng còn rất khác nhau giữa các dân tộc và cácvùng, miền ở nước ta Vì vậy, phát triển nhanh các hình thức không dùng tiềnmặt có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động vốn của Ngân hàng

- Công nghệ: Các ngân hàng ứng dụng công nghệ cao thì càng tăng

được khả năng huy động vốn vì càng tăng khả năng tiếp cận với khách hàng,

Trang 21

tự động ATM vào thị trường để khách hàng sử dụng, khách hàng có thể rúttiền ở mọi lúc, mọi nơi.

- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng:

Cũng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác huy động vốn MộtNgân hàng có hệ thống chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ đạt được các mụctiêu đề ra về chi phí cũng như về lợi nhuận Đó là chiến lược về sản phẩm dịch

vụ Chiến lược giá, lãi suất, chiến lược phân phối, chiếm lược phát triển nhân

sự, chiến lược khuyếch chương giao tiếp… có tác động mạnh đến việc huy

động vốn Hệ thống chiến lược kinh doanh của Ngân hàng là thực tiễn sinh

động để đánh giá năng lực và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của Ngânhàng, tạo được niềm tin đối với khách hàng Do đó, thu hút ngày càng nhiềukhách hàng đến với Ngân hàng

- Uy tín và vị thế của Ngân hàng:

Thông thường, khách hàng lựa chọn những Ngân hàng có uy tín và vịthế trên thị trường để giao dịch, vay mượn, thanh toán và bảo lãnh… Uy tín và

Trang 22

vị thế của Ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn của kháchhàng, thể hiện cụ thể ở năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh,quá trình lịch sử, chất lượng marketing… Vì vậy, các Ngân hàng thông quahoạt động của mình, bằng chất lượng dịch vụ, công nghệ hiện đại và phongcách làm việc văn minh, lịch sự … thoả mãn tốt nhất mọi yêu cầu của kháchhàng, là thiết thực nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.

- Các hình thức huy động và dịch vụ kèm theo:

Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc đa dạng hoá các sản phẩm,dịch vụ Ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng có ảnhhưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Với nhiều loại sản phẩmkhác nhau, khách hàng có thể lựa chọn một sản phẩm phù hợp với điều kiệnkhả năng của mình Có như vậy, NHTM mới thu hút được ngày càng nhiềukhách hàng đến với mình Không những thế, Ngân hàng còn phải đưa ra đượccác dịch vụ kèm theo tốt và đa dạng để tăng lợi thế cạnh tranh Với nhiều tiệních kèm theo, sẽ giúp Ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn củamọi thành phần kinh tế và dân cư trong xã hội Qua đó, tạo thêm nhều mốiquan hệ gắn bó chặt chẽ hơn giữa các Ngân hàng và khách hàng

- Mạng lưới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:

Tổ chức mạng lưới hoạt động rộng, hợp lý trên địa bàn dân cư giúpNgân hàng có nhiều cơ hội để thu hút vốn hơn, giúp khách hàng tiết kiệm thờigian và chi phí để thực hiện giao dịch Tuy nhiên, việc mở chi nhánh cần phùhợp với điều kiện năng lực của Ngân hàng Yếu tố địa điểm cũng tác động đếntâm lý của khách hàng, một Ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi như khu vựctrung tâm, khu đông dân cư, đi lại thuân tiện… giúp khách hàng thu hút đượcnhiều khách hàng hơn

- Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ nhân viên:

Có thể nói, tất cả mọi khách hàng đều muốn giao dịch với Ngân hàng

có địa điểm đẹp, cơ sở vật chất hiện đại, cán bộ nhân viên phục vụ tận tình và

Trang 23

ngắn được rất nhiều thời gian sử lý công việc, đảm bảo được độ chính xác caotrong các giao dịch kinh tế Hơn nữa, cơ sở vật chất, trình độ công nghệ hiện

đại, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao là điều kiện cầnthiết để họ giải quyết công việc nhanh chóng, khoa học… Từ đó, nâng caohơn chất lượng dịch vụ Ngân hàng cung ứng ra thị trường, là điều khách hàngrất quan tâm

1.2 2.Nội dung các biện pháp tạo vốn của NHTM

1.2 2.1 Biện pháp kinh tế

Khi sử dụng các biện pháp kinh tế để huy động vốn tức là việc ngânhàng sử dụng đòn bẩy kinh tế để thu hút khách hàng, được thể hiện bằng lãisuất hay phí dịch vụ áp dụng lãi suất cạnh tranh là việc ngân hàng nâng caolãi suất huy động hạ phí dịch vụ so với bình quân thị trường (việc này không

có lợi cho ngân hàng vì làm tăng chi phí nhưng ngân hàng vẵn phải sử dụngtrong thị trường nhất định ) Phải sử dụng việc thâm nhập thị trường hoặc tìm

được đầu ra có thu nhập cao

Muốn xác định chính sách lãi suất huy động phù hợp phải dựatrên những nguyên tắc chung của ngân hàng Với ngân hàng thì qua nghiêncứu nghị định 166/1999, doanh thu chính là thu nhập Lãi suất của ngân hàngcần được xác định trên cơ sở xem xét các yếu tố thu nhập và chi phí nhằm tối

đa hoá lợi nhuận Như vậy lãi suất được xác định ở mức tại đó thu nhập biênbằng chi phí biên

*Chính sách lãi suất cụ thể:

theo nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao

- Chính sách lãi suất thâm nhập thị trường ( lãi suất cạnh tranh)

Với mức lãi suất này ngân hàng trả mức lãi suất tiền gửi cao hơn huặcthu phí dịch vụ thấp hơn so với các ngân hàng khác

Trang 24

Chính sách lãi suất này thường được các ngân hàng đang ở giai đoạnthâm nhập thị trường áp dụng Những ngân hàng này thuờng là những ngânhàng còn non trẻ, mới thành lập, nguồn vốn còn thiếu Vì thế nên việc họ ápdụng chính sách lãi suất này nhằm tăng nhu cầu vốn lưu động để có thể đứngtrên thị trường ngân hàng cạnh tranh ngày càng khốc liệt Những ngân hàngnày thường đưa ra mức lãi suất cao hơn đáng kể so với tứ đại ngân hàng Nhậnthấy rất rõ khi ta nhìn vào mục lãi suất tiết kiệm trong tờ Thời báo ngân hàng.Những ngân hàng cổ phần: NHTMCP Quốc tế, NHTMCP Đông á, mức lãisuất của họ luôn cao hơn các NHTMNN.

Khi các ngân hàng muốn tăng nhu cầu vốn, mở rộng thị trường, đặc biệt

là cần tiền cho một dự án thì họ cũng áp dụng chính sách này.Ví dụ như khiNHNT muốn huy động ngoại tệ cho một số dự án của họ ở giai đoạn 2001 –

2010, họ đã huy động trái phiếu thời hạn 5 năm, với lãi suất năm đầu tiên là4,2%, trong khi lãi suất năm tại thời điểm đó ở NHNT là 2,25%/năm

Tuy nhiên chúng ta không thể thường xuyên áp dụng chính sách này vì

sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập Các ngân hàng cũng chỉ nên áp dụngchính sách này trong từng thời kỳ cụ thể, đặc biệt là các NHTMCP.Trên thực

tế ta thấy rất rõ, NHTMCP luốn có lãi suất cao hơn các NHTM của nhà nướcnhư ICB, VCB, BIDV Nhưng khách hàng thường không thay đổi ngay lập tứcngân hàng Vì chi phí và sự rủi ro cho sự thay đổi này là không nhỏ Hơn nữa

là khách hàng đã quen với các hoạt động giao dịch của ngân hàng mình

đã chọn, cách chăm sóc khách hàng, các dịch vụ ưu đãi vv…Theo nghiên cứucủa một số chuyên gia Mỹ: Các công ty lẫn cá nhân khi xem xét gửi tiền thìquan tâm đến rất nhiều yếu tố chứ không chỉ đơn thuần là lãi suất Các cánhân thì đặc biệt quan tâm đến quan hệ lâu dài và địa điểm thuận lợi Trái lạicác doanh nghiệp lại ưu tiên các ngân hàng có khả năng cho vay tốt và tìnhhình tài chính vững mạnh

Trang 25

Ngân hàng mong muốn thu hút các cá nhân và doanh nghiệp gửi tiềnthông qua các điều khoản tiền gửi hấp dẫn với hy vọng nhận được các khoảntiền gửi quy mô lớn, nhằm tăng cường khả năng huy động vốn.

Ngân hàng áp dụng những chương trình quảng cáo công phu cũng nhưlãi suất hấp dẫn để thu hút những khách hàng có địa vị trong xã hội Đối vớikhách hàng có số dư thấp, ít ổn định ngân hàng định giá cao hơn để hạn chế.Chiến lược này thường kết hợp với chương trình nhà ngân hàng cá nhân(personal banhker), theo đó mỗi khách hàng lớn được một cán bộ ngân hàngchịu trách nhiệm đáp ứng tất cả các nhu cầu dịch vụ ngân hàng

Việc áp dụng chính sách này giảm được chi phí nhờ có được nhiều tàikhoản có số dư cao và ổn định Nhưng cũng có những bất lợi là khó áp dụng

được với những ngân hàng nằm tại những khu vực không phát triển thịnhvượng

Ngân hàng quy định mức phí thấp hơn và mức thu nhập cao hơn chokhách hàng có quan hệ lâu dài với ngân hàng và ngân hàng định giá theo sốlượng dịch vụ khách hàng sử dụng Cơ sở của chính sách này là quan điểmcho rằng: khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ hơn sẽ trung thành hơn và trongdài hạn sẽ tạo ra thu nhập lớn hơn cho ngân hàng

1.2.2.2 Biện pháp kỹ thuật:

Ngân hàng phải đảm bảo các dịch vụ huy động đa dạng, hữu ích tiện lợicho khách hàng Sự đa dạng thể hiện từ các mức kỳ hạn, các dạng gửi tiền đếnnhững tiêu chí khác ở Việt nam, sự đa dạng thể hiện qua kỳ hạn chỉ chủ yếutập trung ở tiền gửi ngắn hạn, còn đối với trung dài hạn thì chưa nhiều Cácdạng gửi tiền cũng còn nghèo nàn Chỉ tập chung chủ yếu là gửi tiền kỳ hạn vàkhông kỳ hạn Những loại tiền gửi khác như tiết kiệm tích luỹ theo niên kim(một dạng gửi góp) chỉ mới bước đầu phát triển Những loại tiết kiệm theomục đích phát triển rất nhiều ở nước ngoài như : Tiết kiệm cho con đi học đại

Trang 26

học, tiết kiệm cho các kỳ nghỉ du lich… Hầu như chưa xuất hiện ở việt nam.Việc sử dụng quá nhiều tiền mặt ở việt nam cũng hạn chế đưa ra nhiều dịch vụhuy động tiền gửi của ngân hàng Những dịch vụ như thanh toán lương chonhân viên của các công ty qua tài khoản của ngân hàng cũng phát triển rấtmạnh Nhưng ở việt nam(hầu như chỉ phát triển với chính cán bộ của các ngânhàng).

Một vấn đề nữa là tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng Các ngân hàngnước ngoài triển khai vấn đề này theo hai hướng đưa ra các dịch vụ huy động

đa năng (tài khoản ký thác vạn năng) và tiết kiệm điện tử (gửi một nơi rút tiềnnhiều nơi) ở việt nam, tiết kiệm điện tử mới chỉ là bước đầu được triển khai ởmột số NHTM lớn như ICB, VCB dịch vụ tiết kiệm đa năng hầu như chưa

được định hướng Việc tạo ra các sản phẩm đa năng được các ngân hàng nướcngoài triển khai rất hiệu quả: Ví dụ với một tấm thẻ mang tên ACCESS củaANZ Bank các khách hàng có thể sử dụng một loạt dịch vụ: Tiết kiệm, đầu tư

tự động, chuyển các nguồn thu nhập vào tài khoản, chỉ trả các hoá đơn và vaytiền

* Phân phối:

Đối với các khách hàng cá nhân, địa điểm thuận tiện là một trongnhững vấn đề quan trọng Ngày nay, để tiếp cận một ngân hàng khách hàngkhông chỉ có cách duy nhất là tới các chi nhánh, họ có thể tiếp cận với ngânhàng một cách gián tiếp thông qua các hệ thống homebanking, EFTPOS, máyrút tiền tự động Nếu một ngân hàng có đầy đủ các hệ thống trên sẽ thu hút

đuợc khách hàng gửi tiền tại ngân hàng của mình Bên cạnh đó, không thể phủnhận sự tồn tại của các chi nhánh, các phòng giao dịch Những phòng giaodịch khang trang với hệ thống máy móc hiện đại hoặc nằm trong những cao ốcluôn tạo những cam giác an toàn với khách hàng Ngày nay, một số ngân hàngviệt nam đã chú ý đến vấn đề này

1.2.2.3 Biện pháp tâm lý:

Trang 27

Khách hàng luôn có rất nhiều ấn tượng với phong cách phục vụ của cácnhân viên Các ngân hàng việt nam đang quan tâm đến vấn đề này thông quaviệc đầu tư xây dựng những quyền cẩm nang phục vụ khách hàng Phong cách

ở đây được hiểu là cả thái độ phục vụ lẫn trình độ chuyên môn của nhân viên.Trong quyển cẩm nang đó nhân viên được dậy cách tiếp cận sao cho hiệu quảvới khách hàng mới, với khách hàng đã từng nhiều lần đến gửi tiền Vấn đềtrình độ chuyên môn cũng như khả năng xử lý thành thạo quy trình nghiệp vụcũng được đề cập tới Các nhân viên sẽ được hướng dẫn cách xử lý các tìnhhuống hàng ngày

Trong khoảng thời gian 1999, khi lãi suất ngoại tệ tăng liên tục do FEDtăng lãi suất nhân viên ngân hàng có hiểu biết thì có thể khuyên khách hànggửi ngắn hạn để có thể nhận được những mức lãi suất cao hơn trong những kỳtiết kiệm tiếp theo Nếu trong giai đoạn 2001, khi FED liên tục hạ lãi suất màvẫn chưa vực được nền kinh tế mỹ, nhân viên ngân hàng có thể khuyên kháchhàng có thể gửi tiền dài hạn để tránh lãi suất tiếp tục bị hạ Nhận được nhữnglời khuyên đúng đắn sẽ làm cho khách hàng có những ấn tượng không bao giờquên và đó chính là việc làm hữu ích tạo ra sự trung thành của khách hàng đốivới ngân hàng

* Khuyếch trương:

Hoạt động khuyếch trương của ngân hàng bao gồm từ các trương trìnhquảng cáo công phu, các đợt gửi tiền có thưởng ( ABC, NHNo&PTNT…) Vànhững quà tặng dành cho những khách hàng lớn Tại các ngân hàng nướcngoài dựa trên các application form của khách hàng, ngân hàng đã gửi nhữngmón quà vào đúng ngày sinh nhật của khách hàng

Mở rộng mạng lưới chi nhánh, hiện đại hóa công nghệ đặc biệt đa dạnghóa kênh phân phối để tăng diện tiếp xúc với khách hàng Đa dạng hóa danhmục sản phẩm dịch vụ tiết kiệm đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ thanhtoán Cải tiến quy trình phải đảm bảo nhanh gọn, chính xác, phù hợp với khảnăng của nhân viên đồng thời đảm bảo tiện lợi cho khách hàng

Trang 28

Đối với phần lớn khách hàng gửi tiền thì thời gian luôn rất quan trọng.Một quy trình nhanh chóng sẽ làm cho khách hàng có cảm giác thoải mái mỗikhi tiếp xúc với ngân hàng Hiện nay, người ta nhắc nhiều đến quy trình tiếtkiệm một cửa Điều này thực ra rất phổ biến đối với các ngân hàng nước ngoài.Quy trình một cửa đơn giản là việc khách hàng phải tiếp xúc duy nhất với mộtnhân viên ngân hàng trong quá trình giao dịch Cụ thể, trong hoạt động tiếtkiệm, thay vì hai cửa: Một kế toán, một thủ quỹ thì người ta gộp làm mộtnghĩa là các teller kiêm cả thủ quỷ lẫn kế toán tuy nhiên, thực hiện quy trìnhnày cần chú đến khả năng của nhân viên, nếu không quy trình một cửa cònkhiến cho giao dịch diễn ra lâu hơn vì người nhân viên phải làm một lúc hainhiệm vụ Quy trình một cửa hiện nay đang được thực hiện rộng rãi tại các

điểm giao dịch của các NHTM

Trang 29

Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng

nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn

2.1 - Khái quát về ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn :

2.1.1 Đặc điểm tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn :

Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng sơn làmột Ngân hàng thương mại trực thuộc hệ thống Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Lạng Sơn được thành lập từ tháng 8 năm 1988 với trụ sở chính tại số 03 -

Lý Thái Tổ - Phường Đông Kinh - Thành phố Lạng Sơn Cũng như các Ngânhàng thương mại khác, nhiệm vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Lạng Sơn là trực tiếp kinh doanh trong lĩnh vực : Tiền tệ - tín dụng -Thanh toán, cụ thể :

- Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và dân cư Pháthành các loại trái phiếu, kỳ phiếu bằng tiền Việt Nam

- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn chotất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn

- Thực hiện các nghiệp vụ khác nhau: Nghiệp vụ thanh toán L/C, trảchậm, thanh toán mậu dịch biên giới Việt - Trung

Lạng Sơn là một trong sáu tỉnh biên giới phía Bắc, nói chung trình độdân trí ở một số vùng sâu, vùng xa còn thấp, kinh tế còn nghèo, trên địa bàn

có rất ít các doanh nghiệp quốc doanh Trung ương, các đơn vị sản xuất kinhdoanh thuộc địa phương thì kém phát triển, hoạt động hầu như không có hiệuquả Thành phần kinh tế tư nhân, cá thể thì chỉ phát triển ở một số vùng ven

Trang 30

Thành phố Do đó, việc mở rộng môi trường kinh doanh tín dụng của Ngânhàng còn nhiều hạn chế.

Cùng nằm trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Lạng Sơn còn có các Ngân hàng thương mại khác như : Ngânhàng công thương, Ngân hàng đầu tư và phát triển cùng tồn tại hoạt động kinhdoanh Do phải thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ trong môi trườngcạnh tranh như vậy Để tồn tại và phát triển vững chắc, Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Lạng sơn cần phải quan tâm đến chất lượnghoạt động của mình, từng bước vươn lên chiếm lĩnh thị trường thích nghi vớicơ chế mới

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn hoạt độngtrong cơ chế thị trường, có quyền tự chủ trong kinh doanh, đảm bảo đứngvững trong cạnh tranh, kinh doanh có lãi, ổn định và phát triển Mạng lưới vàcơ cấu tổ chức của Ngân hàng đã được cải tiến cho phù hợp với kinh tế thịtrường, phát huy và khai thác triệt để lợi thế của mình trong mọi hoạt độnghuy động vốn cũng như sử dụng vốn, tại một số huyện trọng điểm có thể khaithác tối đa nguồn vốn huy động đều được bố trí các phòng giao dịch nhưphòng giao dịch Na Dương thuộc huyện Lộc Bình

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn có 07 phòngban, bao gồm : Ban Giám đốc, phòng Kế toán & Ngân Quỹ, Phòng điện toán,Phòng kinh tế kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ,Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Hành chính

Thực hiện các nghiệp vụ khác nhau : Nghiệp vụ thanh toán L/C trảchậm Các bộ phận chức năng được chuyên môn hoá theo nghiệp vụ Ngânhàng và có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau tạo thành mắt xích cùng

đóng góp vào công cuộc đổi mới của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Lạngsơn nói riêng và toàn ngành Ngân hàng nói chung Đội ngũ cán bộ công nhânviên chức của Ngân hàng gồm 349 người trong đó số cán bộ có trình độ cao

Trang 31

tạo để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một cao của ngành Ngânhàng.

2.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Lạng Sơn

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Lạng Sơn

có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít những khó khăn, nhờ có địnhhướng và sự chỉ đạo của Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và PTNTViệt Nam cùng với sự giúp đỡ của các ngành các cấp trên địa bàn, đồng thờidưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc, Ngân hàng Nông nghiệp vàPTNT Lạng Sơn đã tin tưởng vào khả năng của mình để vượt qua mọi khókhăn, duy trì hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đứng vững trên thị trường,củng cố lòng tin với khác hàng Kết quả hoạt động qua các năm được thể hiệnnhư sau:

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn là một Ngânhàng Thương mại hoạt động tự chủ trong kinh doanh Huy động luôn được coi

là vấn đề chiến lược hàng đầu trong việc kinh doanh của Ngân hàng Xuấtphát từ nhu cầu vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn, tầm quantrọng của công tác huy động vốn, quán triệt tư tưởng chỉ đạo của Tổng giám

đốc Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, đồng thời phát huy kết quả

đạt được ở năm 2002, 2003, 2004 công tác huy động vốn vẫn được coi trọnghàng đầu

Đầu năm 2004 lãi suất huy động vốn có phần giảm đã gây ảnh hưởng

đến công tác huy động vốn và tâm lý người gửi tiền Nhưng bằng các hìnhthức huy động vốn phù hợp, tăng uy tín với thái độ phục vụ văn minh, lịch sự,tận tình, chu đáo, chi nhánh đã thực hiện vượt chỉ tiêu huy động mà Ngânhàng cấp trên giao Với phương châm "Đi vay để cho vay" nên tạo nguồn vốn

là tiền đề mở rộng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Lạng Sơn

Trang 32

Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của NHNo & PTNTLạng Sơn thì nguồn vốn huy động đạt.

Năm 2002: 474.609 triệu, đạt 94% so với kế hoạch giao

Năm 2003: 624.777 triệu đạt 103% so với kế hoạch giao

Năm 2004: 862,9 tỷ đạt 10,1% so với năm 2003

Trong đó năm 2004

- Nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư: 418,3 tỷ đồng

-Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế:293,5 tỷ đồng

- Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ: 234 triệu đồng

- Các nguồn huy động khác: 136.342 triệu đồng

có hiệu quả, đúng hướng, đúng đối tượng, đúng thành phần kinh tế phù hợpvới chủ trưởng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước Chấp hành tốt cơ chế,chính sách tín dụng hiện hành, trong đó coi chất lượng tín dụng là hàng đầu

Do vậy trong năm 2004 tỷ lệ nợ quá hạn của Ngân hàng chỉ có 0,2%, dướimức NHNoTW cho phép (3%)

Ngày đăng: 01/09/2021, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu số 1: Tình hình sử dụng vốn trong các năm tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn. - 15  báo cáo tốt nghiệ: huy động vốn tại agribank ở lạng sơn
i ểu số 1: Tình hình sử dụng vốn trong các năm tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn (Trang 33)
Nhìn vào bảng trên chúng tôi thấy tiền gửi tiết kiệm của dân cư giữ một vị trí quan trọng nhất trong cơ quan huy động vốn của NHNo&amp;PTNT Lạng sơn với tỷ lệ khoảng 50% - 15  báo cáo tốt nghiệ: huy động vốn tại agribank ở lạng sơn
h ìn vào bảng trên chúng tôi thấy tiền gửi tiết kiệm của dân cư giữ một vị trí quan trọng nhất trong cơ quan huy động vốn của NHNo&amp;PTNT Lạng sơn với tỷ lệ khoảng 50% (Trang 38)
Nhìn vào tình hình huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệ mở bảng trên cho thấy nguồn này tăng vào năm 2002 và giảm xuống ở năm 2003 - 15  báo cáo tốt nghiệ: huy động vốn tại agribank ở lạng sơn
h ìn vào tình hình huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệ mở bảng trên cho thấy nguồn này tăng vào năm 2002 và giảm xuống ở năm 2003 (Trang 39)
Bảng số 4: Tình hình huy động vốn các quý trong năm 2004 - 15  báo cáo tốt nghiệ: huy động vốn tại agribank ở lạng sơn
Bảng s ố 4: Tình hình huy động vốn các quý trong năm 2004 (Trang 41)
(Bảng cân đối tài khoản năm 2004) - 15  báo cáo tốt nghiệ: huy động vốn tại agribank ở lạng sơn
Bảng c ân đối tài khoản năm 2004) (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w