1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT

29 857 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT Nhóm 3: Lớp: Kinh doanh thương mại 26 Giảng viên: PGS.TS Trịnh Thị Thu Hương Hà Nội, năm 2020 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM 2 1.1 Nguyên nhân thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng lạnh ở Việt Nam 2 1.1.1 Tổn thất trong quá trình phân phối hàng hóa lớn: 2 1.1.2 Sự lớn mạnh không ngừng về xuất khẩu các ngành nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp dược phẩm, chế biến thức ăn, và hoa tươi cắt cành 2 1.1.3 Gia tăng lớn số lượng các thị trường xuất khẩu. 4 1.1.4 Xu hướng tiêu dùng hàng đông lạnh với các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm của thị trường trong nước và xuất nhập khẩu thế giới ngày càng tăng cao. 5 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5 1.3 Đặc điểm ngành kho lạnh ở Việt Nam 6 1.3.1. Lợi ích của kho lạnh 6 1.3.2. Đặc điểm của ngành kho lạnh Việt Nam 7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM 9 2.1 Phân bố các kho lạnh ở Việt Nam 9 2.2 Thực trạng phát triển 11 CHƯƠNG 3: NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM 16 3.1. Thuận lợi và khó khăn 16 3.1.1. Thuận lợi 16 3.1.2. Khó khăn 17 3.2. Tiềm năng phát triển 19 3.2.1. Tăng trưởng nhờ sự phát triển của ngành bán lẻ 19 3.2.2. Lợi nhuận tốt, tiềm năng lớn 20 3.3. Kiến nghị, đề xuất 20 3.3.1. Hoàn thiện chính sách và pháp luật liên quan đến hoạt động logistics kho lạnh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hải quan, cắt giảm các khoản phí, lệ phí sử dụng hạ tầng 20 3.3.2. Phát triển đồng bộ chuỗi cung ứng tích hợp 21 3.3.3. Mở rộng đào tạo mạng lưới đào tạo nhân lực trong ngành logistics về kho lạnh 22 3.3.4. Cải thiện cơ sở hạ tầng: giao thông, viễn thông và công nghệ thông tin 22 KẾT LUẬN 23   LỜI MỞ ĐẦU Chuỗi cung ứng lạnh là một khái niệm khá phổ biến ở các nước có nền nông nghiệp phát triển, được hiểu là các chuỗi cung ứng có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ thích hợp với các loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản lạnh khác nhau, nhằm bảo đảm và kéo dài tuổi thọ của các mặt hàng nhạy cảm với nhiệt độ cao như sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản, hàng đông lạnh chế biến, hoa tươi cắt cành, các sản phẩm dược phẩm đặc biệt là vacxin, v.v. Nhu cầu phát triển các chuỗi cung ứng lạnh bắt đầu từ các quốc gia phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự gia tăng về thương mại toàn cầu với các mặt hàng dễ hỏng như rau quả, hàng thủy sản, hoa tươi …và xu hướng tiêu dùng hàng hóa chất lượng cao, an toàn cho sức khỏe trong các năm gần đây. Tại Việt Nam, lợi ích của chuỗi cung ứng lạnh đã được nhìn nhận và thị trường bước đầu rộng mở cho đầu tư và kinh doanh. Chuỗi cung ứng lạnh mang lại lợi ích thiết thực trong giảm chi phí sản xuất kinh doanh, gia tăng hiệu quả, giảm tổn thất cho các chuỗi cung ứng hàng hóa dễ hư hỏng (như rau quả, hàng thủy sản, nông sản, hoa tươi, gia cầm, thức uống, thực phẩm đông lạnh, đóng hộp, v.v) trong cả xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Kho lạnh nằm trong chuỗi cung ứng lạnh là khái niệm để chỉ hệ thống có thể điều chỉnh, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm nhằm kéo dài thời gian lưu kho một số mặt hàng nhất định. Kho lạnh là ngành mới ở Việt Nam với một lịch sử phát triển trong khoảng 20 năm gần đây. Nhu cầu sử dụng kho lạnh đến từ bốn lĩnh vực chính gồm thủy sản, thịt, rau quả và bán lẻ. Trong đó, xuất khẩu thủy sản và hệ thống bán lẻ với sự phát triển mạnh mẽ của các định dạng bán lẻ hiện đại được kỳ vọng trở thành động lực chính cho việc tăng nhu cầu kho lạnh và chuỗi cung ứng lạnh ở Việt Nam. Chính vì thế, nhóm chọn đề tài nghiên cứu “THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT” để tìm hiểu rõ hơn về ngành, phân tích đánh giá những tiềm năng, cũng như đưa ra những kiến nghị đề xuất để thị trường kho lạnh tại Việt Nam phát triển hơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC

- -TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM 2

1.1 Nguyên nhân thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng lạnh ở Việt Nam 2

1.1.1 Tổn thất trong quá trình phân phối hàng hóa lớn: 2

1.1.2 Sự lớn mạnh không ngừng về xuất khẩu các ngành nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp dược phẩm, chế biến thức ăn, và hoa tươi cắt cành 2

1.1.3 Gia tăng lớn số lượng các thị trường xuất khẩu 4

1.1.4 Xu hướng tiêu dùng hàng đông lạnh với các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm của thị trường trong nước và xuất nhập khẩu thế giới ngày càng tăng cao 5

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.3 Đặc điểm ngành kho lạnh ở Việt Nam 6

1.3.1 Lợi ích của kho lạnh 6

1.3.2 Đặc điểm của ngành kho lạnh Việt Nam 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM 9

2.1 Phân bố các kho lạnh ở Việt Nam 9

2.2 Thực trạng phát triển 11

CHƯƠNG 3: NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM 16

3.1 Thuận lợi và khó khăn 16

3.1.1 Thuận lợi 16

3.1.2 Khó khăn 17

3.2 Tiềm năng phát triển 19

3.2.1 Tăng trưởng nhờ sự phát triển của ngành bán lẻ 19

3.2.2 Lợi nhuận tốt, tiềm năng lớn 20

3.3 Kiến nghị, đề xuất 20

Trang 3

3.3.1 Hoàn thiện chính sách và pháp luật liên quan đến hoạt động logistics kho lạnh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hải quan, cắt giảm các khoản phí,

lệ phí sử dụng hạ tầng 20 3.3.2 Phát triển đồng bộ chuỗi cung ứng tích hợp 21 3.3.3 Mở rộng đào tạo mạng lưới đào tạo nhân lực trong ngành logistics về kho lạnh 22 3.3.4 Cải thiện cơ sở hạ tầng: giao thông, viễn thông và công nghệ thông tin 22

KẾT LUẬN 23

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Chuỗi cung ứng lạnh là một khái niệm khá phổ biến ở các nước có nền nôngnghiệp phát triển, được hiểu là các chuỗi cung ứng có khả năng kiểm soát và duy trìnhiệt độ thích hợp với các loại hàng hóa có yêu cầu bảo quản lạnh khác nhau, nhằmbảo đảm và kéo dài tuổi thọ của các mặt hàng nhạy cảm với nhiệt độ cao như sảnphẩm nông nghiệp, thủy hải sản, hàng đông lạnh chế biến, hoa tươi cắt cành, các sảnphẩm dược phẩm đặc biệt là vacxin, v.v

Nhu cầu phát triển các chuỗi cung ứng lạnh bắt đầu từ các quốc gia phát triểntrong bối cảnh toàn cầu hóa, sự gia tăng về thương mại toàn cầu với các mặt hàng dễhỏng như rau quả, hàng thủy sản, hoa tươi …và xu hướng tiêu dùng hàng hóa chấtlượng cao, an toàn cho sức khỏe trong các năm gần đây

Tại Việt Nam, lợi ích của chuỗi cung ứng lạnh đã được nhìn nhận và thị trườngbước đầu rộng mở cho đầu tư và kinh doanh Chuỗi cung ứng lạnh mang lại lợi íchthiết thực trong giảm chi phí sản xuất kinh doanh, gia tăng hiệu quả, giảm tổn thất chocác chuỗi cung ứng hàng hóa dễ hư hỏng (như rau quả, hàng thủy sản, nông sản, hoatươi, gia cầm, thức uống, thực phẩm đông lạnh, đóng hộp, v.v) trong cả xuất khẩu vàtiêu dùng trong nước

Kho lạnh nằm trong chuỗi cung ứng lạnh là khái niệm để chỉ hệ thống có thể điềuchỉnh, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm nhằm kéo dài thời gian lưu kho một số mặt hàngnhất định Kho lạnh là ngành mới ở Việt Nam với một lịch sử phát triển trong khoảng

20 năm gần đây Nhu cầu sử dụng kho lạnh đến từ bốn lĩnh vực chính gồm thủy sản,thịt, rau quả và bán lẻ Trong đó, xuất khẩu thủy sản và hệ thống bán lẻ với sự pháttriển mạnh mẽ của các định dạng bán lẻ hiện đại được kỳ vọng trở thành động lựcchính cho việc tăng nhu cầu kho lạnh và chuỗi cung ứng lạnh ở Việt Nam Chính vì

thế, nhóm chọn đề tài nghiên cứu “THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở

VIỆT NAM VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT” để tìm hiểu rõ hơn về ngành,

phân tích đánh giá những tiềm năng, cũng như đưa ra những kiến nghị đề xuất để thịtrường kho lạnh tại Việt Nam phát triển hơn

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở VIỆT NAM

1.1 Nguyên nhân thúc đẩy hình thành chuỗi cung ứng lạnh ở Việt Nam

Theo báo cáo nghiên cứu về ngành logistics tại các nước ASEAN của Frost &Sullivan (2012) thì logistics kiểm soát khí hậu là 1 trong 3 nhánh logistics có yêu cầu

và tiềm năng tăng trưởng cao nhất ở VN hiện nay Tốc độ tăng trưởng của ngànhlogistics kiểm soát khí hậu tăng gấp 4 lần vào năm 2012 so với năm 2008, (Bảng 3)

Có một số nguyên nhân chính thúc đẩy sự lớn mạnh này

1.1.1 Tổn thất trong quá trình phân phối hàng hóa lớn:

Theo Bộ NN-PTNT, mỗi năm VN thiệt hại khoảng 50.000 tỷ đồng do tổn thấtsau thu hoạch trong sản xuất nông lâm thủy sản Riêng với rau quả, tổn thất khoảng25% đối với các loại quả và hơn 30% đối với rau Trong khi đó, tỷ lệ này ở các nướcchâu Á như Ấn Độ là 3-3,5%, Bangladesh 7%, Pakistan 2-10%, Indonesia 6-17%,Nepal 4-22% Ngành thủy sản là ngành xuất khẩu mũi nhọn, đạt gần 5,2 triệu tấn năm

2012, có tỷ lệ thất thoát sau nuôi trồng, khai thác từ 20-30% tổng sản lượng khai thác,tức là hơn 400.000 tấn, trị giá khoảng 8.000 tỷ đồng Nguyên nhân chính của nhữngtổn thất là do thiếu các thiết bị bảo quản sản phẩm sau khai thác, chủ yếu áp dụngphương pháp bảo quản bằng nước đá xay, hoặc ướp muối, độ lạnh không đủ ở mức cầnthiết cho việc duy trì và bảo quản Đây là thách thức nan giải cho ngành khai thác thủysản VN Với mục tiêu Bộ NN&PTNT đề ra đến năm 2020 là giảm tổn thất sau thuhoạch trong khai thác thủy sản từ 20% xuống 10%, rau quả 10-12% Triển khai cácchuỗi lạnh cho các ngành hàng xuất khẩu chủ lực này là yêu cầu cấp thiết hiện nay

1.1.2 Sự lớn mạnh không ngừng về xuất khẩu các ngành nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp dược phẩm, chế biến thức ăn, và hoa tươi cắt cành

Đây là tiền đề cho xu hướng hình thành thị trường logistics kiểm soát khí hậu vàcác chuỗi cung ứng lạnh tại VN (Bảng 1) Theo nghiên cứu của Frost & Sullivan, cácngành hàng này có nhu cầu về dự trữ và bảo quản bằng kho và thiết bị lạnh hiện chiếmtới trên 40%

Trang 8

Bảng 1 Tăng trưởng các ngành hàng nông nghiệp xuất khẩu VN

Năm Tổng giá trị

(tỷ USD)

Ngũ cốc(tỷ USD)

Rau và đậu(tỷ USD)

Quả(tỷ USD)

Trang 9

Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 10T/201

2

KN xuất khẩu 235 259 305,6 396 438 460,2 622,5 650,95Tăng trưởng

1995 lên 308 triệu cành năm 2005, tăng 11,9 lần, và tới năm 2009 xấp xỉ 2 tỷ cành.Mặt hàng dược phẩm có nhu cầu nhập khẩu lớn do vai trò quan trọng với thịtrường tiêu dùng trong nước, đặc biệt là nhóm các vac-xin Ngành dược phẩm trongnước chưa đáp ứng được nhu cầu chữa bệnh cho thị trường nội địa do thiếu các nhàcung cấp vật liệu chế biến địa phương và đặc biệt là thiếu hụt về nguồn nhân lực chosản xuất dược phẩm Hiện dược phẩm có nguồn nhập khẩu chính là 60% tại châu Âunhư Pháp (40%) Đức (13%), Hà Lan (7%), ngoài ra là từ các quốc gia Anh, Mỹ, Ấn

Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc

Thủy sản xuất khẩu cũng có tốc độ tăng trưởng lớn, mặt hàng này có yêu cầunghiêm ngặt về chế độ bảo quản lạnh và lạnh sâu đồng thời đòi hỏi chặt chẽ về thờigian cung ứng tới thị trường Theo dự đoán đến năm 2020, ngành thủy sản sẽ có tốc độtăng trưởng từ 8-10% năm Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 8-9 tỷ USD, tổng sảnlượng thủy sản đạt 6,5-7 triệu tấn

1.1.3 Gia tăng lớn số lượng các thị trường xuất khẩu

Tính tới năm 2011, VN trao đổi thương mại với 118 thị trường xuất khẩu và 107thị trường nhập khẩu thuộc tất cả các châu lục trên thế giới Trong đó tập trung vào cácthị trường chính là ASEAN, Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc Sự mởrộng nhanh chóng tới thị trường của các châu lục với các điều kiện khí hậu rất khácnhau làm tăng tính phức tạp với yêu cầu chế độ nhiệt độ và độ ẩm cho các quá trình

Trang 10

cung ứng Bên cạnh đó sự đa dạng của thị trường cũng cho thấy những thách thức vềkhoảng cách cung ứng ngày càng lớn hơn Việc hình thành các chuỗi lạnh sẽ tạo ramạng lưới cung ứng đủ điều kiện đáp ứng các yêu cầu xuất khẩu các mặt hàng nhạycảm với nhiệt độ sang các thị trường xa xôi với hiệu quả cao.

1.1.4 Xu hướng tiêu dùng hàng đông lạnh với các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm của thị trường trong nước và xuất nhập khẩu thế giới ngày càng tăng cao.

Với đà tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 7,5%/năm trong suốt 10 năm qua, mứcsống của người dân VN ngày càng cao, kéo theo nhu cầu tiêu dùng về thực phẩm vàthực phẩm chất lượng cao tăng lên nhanh chóng Theo dự báo của Tổ chức Giám sátKinh doanh Quốc tế (Business Monitor International - BMI), tổng mức tiêu dùng thựcphẩm ở thị trường VN trong giai đoạn 2009-2014 sẽ tăng 67,3% Tuy nhiên cũng giatăng đáng kể hiện tượng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm ở nhiều nơi trong cả nướcvới nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân do thiếu công nghệ bảo quản chếbiến lạnh trong sản xuất và phân phối Điều này không chỉ gây ảnh hưởng xấu đến tiêudùng trong nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu Các thị trường xuất khẩunông sản chủ yếu của VN như Mỹ, Nhật Bản và EU thường xuyên đưa ra các quy địnhkiểm soát về an toàn thực phẩm và kiểm dịch thực vật Gần đây nhất là Luật Hiện đạihóa An toàn thực phẩm (FSMA) của Mỹ đề ra quy trình kiểm tra hết sức ngặt nghèođối với các sản phẩm nông sản, đồ ăn, đồ uống nhập khẩu, đồng thời thu hồi các sảnphẩm không đảm bảo chất lượng đồng thời tính phí cho chủ hàng xuất khẩu sản phẩm

đó Hình thành các chuỗi bảo quản lạnh sẽ cho phép đáp ứng tốt các yêu cầu cuộc sốngcủa người dân trong nước cũng như đảm bảo ổn định cho các ngành hàng xuất khẩunông nghiệp, thủy sản và rau hoa quả trong tương lai

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngành kho lạnh hiện đang là ngành mới ở Việt Nam với một lịch sử phát triểntrong khoảng 20 năm trở lại Kho lạnh thương mại đầu tiên được xây dựng năm 1996bởi Konoike Vinatrans, một liên doanh giữa Konoike Transport (Nhật Bản) với badoanh nghiệp Việt Nam gồm Vinatrans, Vinalink và Vinafreight Tới năm 1998, SwireCold Storage (Úc) nối bước Konoike xây dựng một trong những kho lạnh hiện đạinhất thời bấy giờ Năm 2007, thị trường kho lạnh mới thực sự bùng nổ với sự xuất

Trang 11

hiện của bốn kho lạnh mới, trong đó, đáng ghi nhận là Công ty Cổ phần Hùng Vươngxây dựng hai kho lạnh với tổng sức chứa là 40.000 tấn hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tựthân của doanh nghiệp cũng như các doanh nghiệp thủy sản khác và các công ty bán lẻtrên thị trường Kể từ đây, thị trường Việt Nam đã trở nên hấp dẫn với những nhà cungcấp kho lạnh cả trong và ngoài nước.

1.3 Đặc điểm ngành kho lạnh ở Việt Nam

1.3.1 Lợi ích của kho lạnh

Kho lạnh gần như đã trở thành công cụ hỗ trợ cực phổ biến từ nhiều ngành nghềgần đây, nhu cầu về giữ hàng, đảm bảo mặt hàng luôn được đặt tại môi trường tốt nhất,tránh khỏi các tác động không mong muốn từ bên ngoài luôn được chú trọng

Kho lạnh là một trong những mắt xích quan trọng của chuỗi cung ứng lạnh, là têngọi để chỉ hệ thống có thể điều chỉnh, kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm nhằm kéo dài thờigian lưu kho cho một số mặt hàng sản phẩm nhất định Dựa theo mức nhiệt độ mà kholạnh được chia làm 3 loại chính:

+ Kho mát: Nhiệt độ trung bình từ 2 đến 4 độ C, dùng để bảo quản cho hoa và rau củquả

+ Kho đông lạnh: Nhiệt độ trung bình từ -20 đến -16 độ C, dùng bảo quản các loại thịt.+ Kho trữ đông lạnh sâu: Nhiệt độ dao động từ -30 đến -28 độ C, dùng bảo quản chocác sản phẩm thủy hải sản

Trang 12

Nhu cầu sử dụng thực phẩm tươi sống và an toàn ngày càng mạnh thì các yêu cầu

về bảo quản chúng cũng ngày càng được nâng cao hơn Để đảm bảo được yêu cầu đó

sẽ được giải quyết phần nào qua kho lạnh với những lợi ích vượt trội như: Không chấtbảo quản, tươi ngon bổ dưỡng, sử dụng quanh năm, an toàn thực phẩm, tránh lãng phí,thuận tiện và linh hoạt, đảm bảo cung cấp ổn định

1.3.2 Đặc điểm của ngành kho lạnh Việt Nam

Theo khảo sát của FiinGroup, hiện Việt Nam có hơn 700 xe vận chuyển lạnh vàhơn 600.000 pallet kho lạnh Vận tải lạnh ở Việt Nam đang phát triển với tốc độ rấtnhanh chóng Năm 2018, khoảng 11% lưu lượng container qua cảng biển tại Việt Nam(tương đương 2 triệu TEUs) là các container lạnh Sự gia tăng khối lượng nhập khẩuthịt bò, thịt lợn, thịt gà và các sản phẩm liên quan cũng như xuất khẩu hải sản là nhữngyếu tố chính dẫn đến hiệu quả tốt của dịch vụ vận chuyển lạnh cho container trong vàinăm qua

Nhờ nhu cầu gia tăng của bán lẻ thương mại hiện đại, chuỗi dịch vụ thực phẩm,nhu cầu vận chuyển hàng lạnh bằng xe tải đông lạnh tăng trưởng tốt, với sự mở rộngcủa các công ty hàng đầu như ABA Cooltrans, Bình Minh Tai, KonoikeVina…

Thị trường dịch vụ kho lạnh cũng ghi nhận sự mở rộng mạnh mẽ của cả doanhnghiệp trong và ngoài nước sang phân khúc kho lạnh Ðà tăng trưởng được thúc đẩybởi sự mở rộng mạnh mẽ của hoạt động bán lẻ hiện đại, bao gồm siêu thị và cửa hàngtiện lợi và chuỗi dịch vụ thực phẩm

Kho lạnh Hoàng Lai của Công ty Xuất nhập khẩu Hoàng Lai được giới thiệu cósức chứa lớn nhất tại TP.HCM hiện nay, với hệ thống kho lạnh bảo quản hàng hóa xuấtnhập khẩu có tổng công suất trên 50.000 tấn, được chia thành nhiều kho độc lập vớisức chứa từ 500 - 6.000 tấn Còn hệ thống kho lạnh của Phan Duy có sức chứa hơn30.000 tấn với nhiều kho độc lập cho phép cài nhiệt độ từ +15 độ C đến -25 độ C bằngmáy tính, thích hợp để lưu trữ rau củ, hoa quả, thủy hải sản…

Cùng với nhu cầu lưu trữ lạnh tăng cao, nhiều nhà cung cấp, đặc biệt là các công

ty nước ngoài như CLK, Anpha có kế hoạch đầu tư mới với tổng công suất bổ sungxấp xỉ 60.000 pallet trong giai đoạn 2019 - 2023

Trang 13

Các nhà cung ứng kho lạnh được chia thành 4 nhóm chính: Nhóm các doanhnghiệp trong nước, nhóm các công ty ngoại, nhóm các công ty kho vận và nhóm khác.

Dù dẫn đầu thị trường về công suất thiết kế và lắp đặt kho lạnh nhưng các công

ty kho lạnh trong nước hầu hết chỉ có thiết kế đơn giản, lắp đặt các trang thiết bị cơbản, thậm chí một số kho lạnh không được lắp kệ để đặt sản phẩm

Trong khi đó với các công ty cung ứng kho lạnh nước ngoài dù không có nhiềuthị phần nhưng họ sở hữu ngũ chuyên nghiệp và trang thiết bị hiện đại, nên đảm bảođược chất lượng cho lạnh luôn đạt tiêu chuẩn Tuy nhiên đi cùng với đó sẽ là chi phíđầu tư ban đầu lắp đặt kho lạnh cũng sẽ lớn hơn so với các doanh nghiệp trong nước.Năm 1998, thị trường kho lạnh Việt Nam đánh dấu sự xuất hiện đầu tiên của nhà cungứng kho lạnh nước ngoài là SWIRE đầu tư vào thị trường Việt Nam với những lợi thếnổi bật so với các nhà cung ứng tại thời điểm đó là đội ngũ quản lý chuyên nghiệpcũng như trang thiết bị hiện đại tại thời điểm đó Sự phát triển và mở cửa của kinh tếViệt Nam tiếp tục thu hút thêm rất nhiều các nhà cung ứng kho lạnh nổi tiếng thế giớinhư LOTTE Sea (2009) và Preferred Freezer Services (2010) Các nhà cung cấp nước

Trang 14

ngoài chính là những người dẫn đầu thị trường trong chất lượng và quản lý với nhómkhác hàng đa dạng và những địa điểm vô cùng thuận lợi.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHO LẠNH Ở

VIỆT NAM

2.1 Phân bố các kho lạnh ở Việt Nam

Hiện tại, hệ thống kho lạnh dịch vụ có tỷ lệ khai thác rất cao ở mức 90% cho thấynhu cầu sử dụng kho lạnh ngày càng gia tăng Các kho lạnh dịch vụ dẫn đầu trên thịtrường hiện nay gồm: Swire Cold Storage Vietnam, Lotte Logistics Vietnam, KonoikeVina, CLK Cold Storage, Hùng Vương, Sojitz and Kokubu, Mekong Logistics,Kuehne Nagel, Preferred Freezer Services, Panalpina, Triton Container International,

DB Schenker, Agility Logistics Vietnam, APL Vietnam, Maersk Line, Transimex, MPLogistics, Vinafco Vietnam, HPD, Emergent cold, ABA Cooltrans, Panasato, PhanDuy, Alpha, Quang Minh, Satra, Lotte - Sea Bên cạnh đó, còn có các nhà kho tự sởhữu bởi các doanh nghiệp sản xuất có sức chứa khoảng từ 50 - 150 tấn dành cho hàngtiêu thụ nội địa hoặc các nhà kho tự sở hữu cỡ vừa đến to có dung tích chứa khoảng từ3.000 – 10.000 pallet để phục vụ hàng xuất khẩu

Mekong Logistics ở tỉnh Hậu Giang là kết quả của sự đầu tư vào năm 2015 củaCông ty Minh Phú và Công ty CP Gemadept Logistics nhằm phát triển hoạt động xuấtkhẩu hàng thủy sản Đây được xem là kho lạnh lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Longvới sức chứa 50.000 pallet

Trong những năm gần đây, với nhu cầu gia tăng của thị trường sử dụng kho lạnh,một số công ty logistics đã mạnh dạn đầu tư cơ sở hạ tầng kho lạnh với quy mô lớn.Thực tế năng lực tính theo pallet là chủ yếu, do với sự phát triển công nghệ, các kho cóthể được xây để khai thác nhiều tầng, kệ

Hiện nay, theo thống kê thì số lượng các siêu thị mini tăng lên và các cửa hàngtiện lợi tăng gấp 3 lần nên phát sinh nhu cầu rất cao về kho lạnh và hệ thống vận tảilạnh để giữ hàng hoá tươi và đảm bảo chất lượng lâu dài

Ngày đăng: 01/09/2021, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w