TIỂU LUẬN HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ HOÁN ĐỔI NGOẠI TỆ Giáo viên hướng dẫn: Th.SNguyễn Phúc Cảnh Tháng 01 năm 2015 MỤC LỤC I. Khái quát lịch sử hình thành: 2 1. Nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn (Forward Operation): 2 2. Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi (Swap operation) 3 II. Cơ sở lý thuyết hợp đồng kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ: 4 1. Hợp đồng kỳ hạn 4 a. Khái niệm 4 b. Một số loại hợp đồng kỳ hạn phân theo tài sản cơ sở: 4 c. Hợp đồng kỳ hạn ngoại hối 5 d. Đặc điểm 5 e. Ưu điểm của giao dịch kỳ hạn 6 f. Nhược điểm của giao dịch kỳ hạn 6 g. Các ứng dụng của giao dịch ngoại hối kỳ hạn 6 h. Phân loại hợp đồng ngoại hối kỳ hạn 7 3. Hợp đồng hoán đổi ngoại tệ 7 a. Khái niệm 7 b. Đặc điểm hợp đồng hoán đổi 7 c. Các loại hợp đồng hoán đổi 8 d. Ưu điểm của hợp đồng hoán đổi 8 e. Nhược điểm của hợp đồng hoán đổi 8 f. Mục đích sử dụng swap: 8 III. Thực tiễn hợp đồng kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ ở một vài ngân hàng: 9 1. Quá trình hình thành 9 1. So sánh hợp đồng ngoại tệ giữa một số ngân hàng trong nước: 10 a. Giống nhau: 10 b. Một số điểm khác nhau: 10 2. Thực tế giao dịch kỳ hạn và hoán đổi tại Việt Nam: 12 a. Nhận xét: 15 b. Phân tích: 18 3. Một số mẫu hợp đồng của các ngân hàng: 22 LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình toàn cầu hóa, các hoạt động thương mại không còn bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà hoạt động thương mại đã mở rộng đến tất cả các nước trên Thế giới. Chính sự toàn cầu hóa nền kinh tế Thế giới đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, làm tăng lượng giao dịch trong hoạt động tài chính giữa các nước kéo theo việc phát triển thị trường ngoại hối và hình thành nên những trung tâm tài chính lớn nhằm hỗ trợ cho việc chu chuyển tiền tệ phục vụ nhu cầu thanh toán và đầu tư. Tại Việt Nam, từ sau khi gia nhập WTO năm 2007, hoạt động giao thương với nước ngoài tăng mạnh. Chính vì vậy, nhu cầu trao đổi đồng tiền nước ngoài cũng tăng mạnh, do vậy sự biến động tỷ giá luôn là mối quan tâm của các nhà xuất nhập khẩu, nhà đầu tư. Đáp ứng nhu cầu phòng chống rủi ro biến động tỷ giá, thị trường ngoại hối ở Việt Nam cũng đã phát triển tuy còn sơ khai nhưng vẫn có một số thành tích đáng kể, với các loại giao dịch phòng chống rủi ro như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn và giao dịch tương lai. Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa các loại hợp đồng, trong khuôn khổ bài tiểu luận này, nhóm sẽ tìm hiểu về hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi là hai loại hợp đồng được giao dịch trên thị trường phi tập trung (thị trường OTC). Bên cạnh việc sử dụng các công cụ phái sinh với mục đích phòng vệ, các Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung tâm trong chiến lược phát triển thị trường phái sinh Việt Nam, là chìa khóa giúp những công cụ tài chính trở nên phổ biến trên thị trường tài chính. Thực tế, số lượng giao dịch của hai loại hợp đồng trên vẫn còn ở mức rất hạn chế trong khi nhu cầu phòng chống rủi ro biến động tỷ giá vẫn còn rất lớn. Thấy được vấn đề đó, nhóm xin tìm hiểu đề tài “Hợp đồng kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ” để tìm hiểu kỹ hơn về hai loại hợp đồng này và thực trạng giao dịch của hai loại hợp đồng này trên thị trường phái sinh. I. Khái quát lịch sử hình thành: 1. Nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn (Forward Operation): Có nhiều dẫn chứng ý kiến khác nhau cho rằng nguồn gốc giao dịch kỳ hạn bắt nguồn từ thị trường gạo Nhật Bản từ thế kỷ XVII và nguồn khác cho răng xuất hiện ở thời Trung cổ Châu Âu tuy nhiên dù ý kiến nào thì chúng đều có đặc điểm chung là xuất hiện trong mối quan hệ thương mại giữa nông dân với thương lái ở thị trường nông sản. Xét về bối cảnh nền kinh tế thời đại này chỉ là nền kinh tế nông nghiệp với kỹ thuật sản xuất thủ công lạc hậu và kết quả mùa vụ thường chịu ảnh hưởng rất lớn từ thiên nhiên (thiên tai, dịch bệnh,…) từ đó dẫn đến hệ quả những năm mất mùa nông dân giữ hàng làm giá cả tăng cao và ngược lại khi bội thu bị giới thương lái ép dìm giá xuống gây khó khăn cho người nông dân. Để tránh tình trạng đó, thương nhân và người nông dân đã gặp nhau trước mỗi vụ mùa để thỏa thuận trước giá cả. Đây chính là tiền đề ra đời giao dịch kỳ hạn nhằm giải quyết rủi ro về biến động giá cả của mặt hàng giao dịch trong tương lai. Theo giai đoạn phát triển kinh tế, hàng hóa được sản xuất ra nhiều hơn thúc đẩy nhu cầu thương mại trao đổi đã hình thành những trung tâm giao dịch, một trong số đó là The Chicago Board of Trade (CBOT) được thành lập năm 1848 tại Mỹ. Trong quá trình phát triển của CBOT đã xuất hiện một hình thức giao dịch các bên cùng ký kết thỏa thuận mua bán với nhau một lượng lúa mì đã được tiêu chuẩn hóa vào một thời điểm trong tương lai. Nhờ đó, người nông dân biết mình sẽ nhận được bao nhiêu cho vụ mùa của mình, còn thương nhân thì biết được khoản lợi nhuận dự kiến.Hai bên ký kết với nhau một hợp đồng và trao một số tiền đặt cọc trước gọi là “tiền bảo đảm”.Quan hệ mua bán này chính là hình thức của một hợp đồng kỳ hạn (forward contract). Về sau với sự trỗi dậy của các trung tâm tài chính tiền tệ trong xu hướng toàn cầu hóa đã dẫn đến các nhu cầu mua bán trao đổi tiền đi kèm với nhu cầu đề phòng rủi ro hay đầu cơ tỷ giá đã đẩy các hợp đồng kỳ hạn mở rộng ra các hàng hóa có giá khác chứ không còn đơn thuần là nông sản như khi mới ra đời. Năm 1972, tại Mỹ thành lập The International Monetary Market (IMM) để thực hiện các loại giao dịch kỳ hạn đã được tiêu chuẩn hóa ngày càng hoàn thiện với độ lỏng cao và ngày càng đa dạng các công cụ như các hợp đồng giao sau ngoại tệ, tỉ lệ lãi suất, chỉ số chứng khoán,… 2. Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi (Swap operation) Hợp đồng hoán đổi được áp dụng từ những năm 1960 ở dạng hợp đồng hoán đổi tiền tệ, cũng như nhiều công cụ khác ra đời trong thời kì này nhằm để tránh các ràng buộc pháp lý nhất là trong nhu cầu tài trợ vốn giữa những công ty đa quốc gia. Với dạng công cụ mới này, chẳng hạn một công ty đa quốc gia trụ sở tại Anh đang dư thừa vốn tại Anh và muốn sử dụng đầu tư vào một chi nhánh tại Mỹ nhưng bị hạn chế bởi luật về chuyển đổi tiền tệ tại Anh và ở Mỹ cũng tương tự có một công ty thừa vốn và muốn đầu tư tại Anh. Do bấy giờ luật hạn chế chuyển đổi tiền tại Anh và người nước ngoài không được phép vay vốn tại thị trường Mỹ nên hợp đồng hoán đổi tiền tệ chính là công cụ để công ty Anh có được đồng USD mong muốn và tương tự đối với công ty Mỹ để phục vụ nhu cầu tài trợ vốn của mình. Đến cuối thập niên 80 đầu thập niên 90, từ kết quả của việc nới lỏng thị trường vốn các nước cùng với sự biến động mạnh của lãi suất và tỷ giá khiến cho các công cụ về hoán đổi phát triển và hoàn thiện mạnh mẽ để phục vụ cho hoạt động tài trợ vốn và nhất là phòng ngừa rủi ro kèm theo cũng như là đầu cơ. Hợp đồng hoán đổi trở thành một công cụ chủ chốt trong kỹ thuật quản lý rủi ro của các công ty đa quốc gia hoạt động trên thị trường vốn quốc tế. Ngày nay, nghiệp vụ hoán đổi dựa trên các loại tài sản có giá đã phát triển đa dạng và thường được kí kết trên thị trường OTC. Các hợp đồng hoán đổi có thể là hoán đổi lãi suất , hoán đổi tiền tệ, hoán đổi chứng khoán ,... mà mỗi loại hoán đổi có những đặc điểm riêng và cần đến những kỹ thuật xử lý, tính toán riêng.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ
HOÁN ĐỔI NGOẠI TỆ
Tháng 01 năm 2015
Trang 2M C L C Ụ Ụ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình toàn cầu hóa, các hoạt động thương mại không còn bó hẹp trongphạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà hoạt động thương mại đã mở rộng đến tất cả cácnước trên Thế giới Chính sự toàn cầu hóa nền kinh tế Thế giới đã thúc đẩy hoạt độngxuất nhập khẩu, làm tăng lượng giao dịch trong hoạt động tài chính giữa các nước kéotheo việc phát triển thị trường ngoại hối và hình thành nên những trung tâm tài chính lớnnhằm hỗ trợ cho việc chu chuyển tiền tệ phục vụ nhu cầu thanh toán và đầu tư
Tại Việt Nam, từ sau khi gia nhập WTO năm 2007, hoạt động giao thương vớinước ngoài tăng mạnh Chính vì vậy, nhu cầu trao đổi đồng tiền nước ngoài cũng tăngmạnh, do vậy sự biến động tỷ giá luôn là mối quan tâm của các nhà xuất nhập khẩu, nhàđầu tư Đáp ứng nhu cầu phòng chống rủi ro biến động tỷ giá, thị trường ngoại hối ở ViệtNam cũng đã phát triển tuy còn sơ khai nhưng vẫn có một số thành tích đáng kể, với cácloại giao dịch phòng chống rủi ro như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịchquyền chọn và giao dịch tương lai Tuy nhiên, có sự khác biệt giữa các loại hợp đồng,trong khuôn khổ bài tiểu luận này, nhóm sẽ tìm hiểu về hợp đồng kỳ hạn và hợp đồnghoán đổi là hai loại hợp đồng được giao dịch trên thị trường phi tập trung (thị trườngOTC) Bên cạnh việc sử dụng các công cụ phái sinh với mục đích phòng vệ, các Ngânhàng thương mại đóng vai trò trung tâm trong chiến lược phát triển thị trường phái sinhViệt Nam, là chìa khóa giúp những công cụ tài chính trở nên phổ biến trên thị trường tàichính Thực tế, số lượng giao dịch của hai loại hợp đồng trên vẫn còn ở mức rất hạn chếtrong khi nhu cầu phòng chống rủi ro biến động tỷ giá vẫn còn rất lớn
Thấy được vấn đề đó, nhóm xin tìm hiểu đề tài “Hợp đồng kỳ hạn và hoán đổingoại tệ” để tìm hiểu kỹ hơn về hai loại hợp đồng này và thực trạng giao dịch của hai loạihợp đồng này trên thị trường phái sinh
3
Trang 4I Khái quát lịch sử hình thành :
1 Nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn (Forward Operation):
Có nhiều dẫn chứng ý kiến khác nhau cho rằng nguồn gốc giao dịch kỳ hạn bắtnguồn từ thị trường gạo Nhật Bản từ thế kỷ XVII và nguồn khác cho răng xuất hiện ở thờiTrung cổ Châu Âu tuy nhiên dù ý kiến nào thì chúng đều có đặc điểm chung là xuất hiệntrong mối quan hệ thương mại giữa nông dân với thương lái ở thị trường nông sản Xét vềbối cảnh nền kinh tế thời đại này chỉ là nền kinh tế nông nghiệp với kỹ thuật sản xuất thủcông lạc hậu và kết quả mùa vụ thường chịu ảnh hưởng rất lớn từ thiên nhiên (thiên tai,dịch bệnh,…) từ đó dẫn đến hệ quả những năm mất mùa nông dân giữ hàng làm giá cảtăng cao và ngược lại khi bội thu bị giới thương lái ép dìm giá xuống gây khó khăn chongười nông dân Để tránh tình trạng đó, thương nhân và người nông dân đã gặp nhautrước mỗi vụ mùa để thỏa thuận trước giá cả Đây chính là tiền đề ra đời giao dịch kỳ hạnnhằm giải quyết rủi ro về biến động giá cả của mặt hàng giao dịch trong tương lai
Theo giai đoạn phát triển kinh tế, hàng hóa được sản xuất ra nhiều hơn thúc đẩynhu cầu thương mại trao đổi đã hình thành những trung tâm giao dịch, một trong số đó làThe Chicago Board of Trade (CBOT) được thành lập năm 1848 tại Mỹ Trong quá trìnhphát triển của CBOT đã xuất hiện một hình thức giao dịch các bên cùng ký kết thỏa thuậnmua bán với nhau một lượng lúa mì đã được tiêu chuẩn hóa vào một thời điểm trongtương lai Nhờ đó, người nông dân biết mình sẽ nhận được bao nhiêu cho vụ mùa củamình, còn thương nhân thì biết được khoản lợi nhuận dự kiến.Hai bên ký kết với nhaumột hợp đồng và trao một số tiền đặt cọc trước gọi là “tiền bảo đảm”.Quan hệ mua bánnày chính là hình thức của một hợp đồng kỳ hạn (forward contract)
Về sau với sự trỗi dậy của các trung tâm tài chính tiền tệ trong xu hướng toàn cầuhóa đã dẫn đến các nhu cầu mua bán trao đổi tiền đi kèm với nhu cầu đề phòng rủi ro hayđầu cơ tỷ giá đã đẩy các hợp đồng kỳ hạn mở rộng ra các hàng hóa có giá khác chứ khôngcòn đơn thuần là nông sản như khi mới ra đời Năm 1972, tại Mỹ thành lập TheInternational Monetary Market (IMM) để thực hiện các loại giao dịch kỳ hạn đã được tiêu
Trang 5chuẩn hóa ngày càng hoàn thiện với độ lỏng cao và ngày càng đa dạng các công cụ nhưcác hợp đồng giao sau ngoại tệ, tỉ lệ lãi suất, chỉ số chứng khoán,…
2 Nghiệp vụ giao dịch hoán đổi (Swap operation)
Hợp đồng hoán đổi được áp dụng từ những năm 1960 ở dạng hợp đồng hoán đổitiền tệ, cũng như nhiều công cụ khác ra đời trong thời kì này nhằm để tránh các ràng buộcpháp lý nhất là trong nhu cầu tài trợ vốn giữa những công ty đa quốc gia Với dạng công
cụ mới này, chẳng hạn một công ty đa quốc gia trụ sở tại Anh đang dư thừa vốn tại Anh
và muốn sử dụng đầu tư vào một chi nhánh tại Mỹ nhưng bị hạn chế bởi luật về chuyểnđổi tiền tệ tại Anh và ở Mỹ cũng tương tự có một công ty thừa vốn và muốn đầu tư tạiAnh Do bấy giờ luật hạn chế chuyển đổi tiền tại Anh và người nước ngoài không đượcphép vay vốn tại thị trường Mỹ nên hợp đồng hoán đổi tiền tệ chính là công cụ để công tyAnh có được đồng USD mong muốn và tương tự đối với công ty Mỹ để phục vụ nhu cầutài trợ vốn của mình
Đến cuối thập niên 80 đầu thập niên 90, từ kết quả của việc nới lỏng thị trường vốncác nước cùng với sự biến động mạnh của lãi suất và tỷ giá khiến cho các công cụ vềhoán đổi phát triển và hoàn thiện mạnh mẽ để phục vụ cho hoạt động tài trợ vốn và nhất
là phòng ngừa rủi ro kèm theo cũng như là đầu cơ Hợp đồng hoán đổi trở thành một công
cụ chủ chốt trong kỹ thuật quản lý rủi ro của các công ty đa quốc gia hoạt động trên thịtrường vốn quốc tế
Ngày nay, nghiệp vụ hoán đổi dựa trên các loại tài sản có giá đã phát triển đa dạng
và thường được kí kết trên thị trường OTC Các hợp đồng hoán đổi có thể là hoán đổi lãisuất , hoán đổi tiền tệ, hoán đổi chứng khoán , mà mỗi loại hoán đổi có những đặc điểmriêng và cần đến những kỹ thuật xử lý, tính toán riêng
5
Trang 6II Cơ sở lý thuyết hợp đồng kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ:
1 Hợp đồng kỳ hạn
a Khái niệm
Một hợp đồng kỳ hạn mua hay bán một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ
sở tại một thời điểm xác định trong tương lai (vào lúc đó người mua sẽ trả tiền vàngười bán sẽ giao tài sản cơ sở) với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏathuận hợp đồng gồm có những yếu tố:
• Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hayngày đáo hạn;
• Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợpđồng;
• Giá xác định từ trước và sẽ áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi
là giá kỳ hạn
Trong hợp đồng kì hạn, chênh lệch giữa giá kì hạn và giá giao ngay gọi là khoản thặng
dư (forward premium) nếu giá kì hạn cao hơn, hoặc khoản khấu trừ (forward discount)nếu giá kì hạn thấp hơn
Đặc biệt, hợp đồng kì hạn được tiêu chuẩn hoá, giao dịch trên các thị trường tập trunggọi là hợp đồng tương lai (futures contract).Hợp đồng tương lai cũng là một loại hợp đồng
kì hạn nhưng nó có những đặc trưng rất riêng
b Một số loại hợp đồng kỳ hạn phân theo tài sản cơ sở:
• Hợp đồng kỳ hạn hàng hóa (nông sản, kim loại, nhiên liệu)
• Hợp đồng kỳ hạn lãi suất (liên ngân hàng, tín phiếu kho bạc, tráiphiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương)
Trang 7giá được xác định vào ngày hôm nay và việc thanh toán tại mức tỷ giá đó sẽ đượcthực hiện vào một ngày xác định trong tương lai (ngày này phải một cách ngày kýhợp đồng từ 3 ngày làm việc trở lên).
Ngày nay, giao dịch kỳ hạn đã phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò quantrọng trên thị trường ngoại hối.Giao dịch kỳ hạn rất hiệu quả trong việc phòngngừa rủi ro tỷ giá hối đoái đối với công ty khi tham gia xuất nhập khẩu, vay nợnước ngoài hay thực hiện đầu tư nước ngoài.Thị trường kỳ hạn còn là nơi hoạtđộng tích cực của các nhà đầu cơ để kiếm lời
• Đặc điểm
- Giao dịch ngoại hối kỳ hạn được thực hiện trên thị trường ngoại hối phi tậptrung (OTC)
- Các bên tham gia phải có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
- Tỷ giá kỳ hạn được xây dựng dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay
- Kỳ hạn hợp đồng ngoại hối kỳ hạn thường là bội số của 30 ngày: 1; 2; 3; 4;5; 6; 9; 12 tháng Tuy nhiên, hai bên có thể thỏa thuận các kỳ hạn lẻ hay kỳhạn nhiều hơn 1 năm Tại Việt Nam, thông thường kỳ hạn tối thiểu của hợpđồng kỳ hạn đối với các cá nhân và doanh nghiệp (khách hàng bán lẻ) là 1tháng, và từ 7 đến 15 ngày đối với thị trường liên ngân hàng Ngoài ra cũng
có một số ít hợp đồng với thời hạn không phải là bội số của 30 ngày nhưngloại hợp đồng này thường khó thỏa thuận hơn loại hợp đồng có thời hạn làbội số của 30 ngày
- Giá kỳ hạn có thể bằng giá giao ngay nhưng thông thường nó cao hơn (đánhgiá cao) hoặc thấp hơn (giảm giá) so với giá giao ngay
• Ưu điểm của giao dịch kỳ hạn
Ưu điểm của hợp đồng kỳ hạn là đáp ứng được yêu cầu của cả hai bên mua
và bán về quy mô giao dịch, ngày tiến hành giao dịch Do đó, hợp đồng kỳ hạn cóthể được thiết kế linh hoạt tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng
7
Trang 8• Nhược điểm của giao dịch kỳ hạn
- Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thỏa mãn nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng
mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện trong tương lai.Tuy nhiên, do giaodịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bênvẫn phải thực hiện hợp đồng
- Hợp đồng kỳ hạn không được thanh lý, chuyển nhượng trước hạn để hạn chếthiệt hại cho doanh nghiệp Các giao dịch trong hợp đồng kỳ hạn hoàn toàn phụthuộc vào chủ quan giữa hai bên mà không chịu sự chi phối của bất kỳ một quychuẩn nào nên không có nhiều điều kiện pháp lý để ràng buộc người mua hoặcngười bán phải thực hiện hợp đồng
- Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nàokhách hàng mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại không có nhucầu mua hoặc bán ngoại tệ.Đôi khi trên thực tế khách hàng vừa có nhu cầu muahoặc bán ngoại tệ ở hiện tại đồng thời vừa có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ ởtương lai
• Các ứng dụng của giao dịch ngoại hối kỳ hạn
- Bảo hiểm rủi ro tỷ giá:
Hợp đồng kỳ hạn được sử dụng phổ biến để bảo hiểm rủi ro tỷ giá trong kinhdoanh quốc tế Nếu doanh nghiệp có một khoản phải thu, một tài sản hay một thu nhậptrong tương lai định giá bằng ngoại tệ (gọi tắt là tài sản định giá bằng ngoại tệ), giá ngoại
tệ đang có xu hướng giảm xuống, doanh nghiệp có thể bảo hiểm rủi ro này bằng cách tạo
ra một tình trạng đóng (offsetting) cho tài sản này thông qua thị trường kỳ hạn Cụ thể làdoanh nghiệp sẽ bán kỳ hạn tài sản này Do tỷ giá trên hợp đồng kỳ hạn được xác địnhvào ngày ký kết hợp đồng nên dù tỷ giá hối đoái trên thị trường giao ngay thay đổi nhưthế nào, giá trị của tài sản tính bằng đồng bản tệ vẫn không thay đổi Ngược lại, nếudoanh nghiệp có một khoản nợ định giá bằng ngoại tệ, doanh nghiệp sẽ mua kỳ hạn ngoại
tệ để tạo ra một trạng thái đóng bằng đòng bản tệ cho khoản nợ của mình.Nếu sự biếnđộng của tỷ giá giao ngay đúng như dự đoán của doanh nghiệp, doanh nghiệp đã bảohiểm được cho tài sản (nợ) của mình.Nếu ngược lại, sự thiệt hại trên hợp đồng kỳ hạn
Trang 9- Đầu cơ: là hành động kiếm lợi nhuận dựa trên sự biến động của tỷ giá Tuynhiên, nếu không dự đoán đúng xu hướng biến động của tỷ giá thì sẽ bị thua lỗ.
- Đầu cơ chênh lệch tỷ giá (abitrage)
• Phân loại hợp đồng ngoại hối kỳ hạn
Hợp đồng hoán đổi ngoại tệ được giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC
Thành phần tham gia gồm: Khách hàng – Ngân hàng hoặc Ngân hàng – Ngân hàng
d Đặc điểm hợp đồng hoán đổi
- Gồm hai vế, mua vào và bán ra được ý kết ngày hôm nay nhưng có ngày giá trịkhác nhau
- Nếu không có thỏa thuận khác thì khi nói mua (hoặc bán) một đồng tiền yết giá cónghĩa là ngân hàng yết giá mua vào (hoặc bán ra) đồng tiền yết giá
- Số lượng mua vào và bán ra một đồng tiền là bằng nhau trong cả hai vế của hợpđồng hoán đổi
e Các loại hợp đồng hoán đổi
- Spot – forward swap:
Là hợp đồng mua(bán) giao ngay ngoại tệ và bán(mua) có kỳ hạn cùnglượng ngoại tệ đó cho cùng một ngân hàng
- Forward – forward swap:
Là hợp đồng mua kỳ hạn ngoại tệ và bán cùng một lượng ngoại tệ ở một kỳhạn khác
- Rollover:
9
Trang 10Là hợp đồng mua và bán ngoại tệ trong cùng một ngày.
f Ưu điểm của hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng hoán đổi có ưu điểm là thỏa mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệcủa khách hàng trong tương lai và cả ở thời điểm hiện tại
g Nhược điểm của hợp đồng hoán đổi
- Khi đáo hạn, hợp đồng bắt buộc phải thực hiện, không kể đến tỷ giá giaongay ở thời điểm đó như thế nào Điểm này có lợi là bảo hiểm rủi ro chokhách hàng, nhưng lại đánh mất cơ hội kinh doanh nếu tỷ giá biến động tráivới dự tính của khách hàng
- Hợp đồng hoán đổi chỉ quan tâm đển tỷ giá ở 2 thời điểm: hiệu lực và đáohạn mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quãng thời giangiữa hai thời điểm đó
Chính những hạn chế này đã khiến cho hợp đồng hoán đổi thích hợpvới vai trò là công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá hơn, so với vai trò đápứng nhu cầu kinh doanh và đầu cơ kiếm lời dựa vào sự biến động tỷgiá
h Mục đích sử dụng swap:
Thông thường, swap được sử dụng để giảm rủi ro tỷ giá Cụ thể:
- Đối với doanh nghiệp:
• Đáp ứng như cầu về ngoại tệ và phòng ngừa tủi ro tỷ giá
• Giảm chi phí vốn vay
• Cân đối thu chi ngoại tệ
• Có thể hưởng lợi từ sự chênh lệch lãi suất giữa các đồng tiền
- Đối với ngân hàng:
• Phòng ngừa rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động lãi suất
• Tăng thu nhập từ chênh lệch mua – bán ngoại tệ
• Cân đối thu chi ngoại tệ
III Thực tiễn hợp đồng kỳ hạn và hoán đổi ngoại tệ ở một vài ngân hàng:
1 Quá trình hình thành
Thị trường kỳ hạn chính thức đi vào hoạt động ở Việt Nam từ năm 1999 trên cơ sở pháp lý là quyết định số 17/1998/QĐ – NHNN của Thống đốc NHNN về “Quy chế giao
Trang 11dịch ngoại hối” Ngày 01/07/2002, Thống đốc NHNN ra quyết định số 679/2002 – NHNNcho phép các NHTM bắt đầu được cung cấp các hợp đồng kỳ hạn giữa USD và VND cho khách hàng.
Theo quy định của NHNH Việt Nam, trước ngày 28/05/2004, tỷ giá kỳ hạn được xác địnhbằng cách lấy tỷ giá giao ngay cộng với một biên độ dao động thùy theo kỳ hạn của hợp đồng kỳ hạn được ký kết Biên độ này không giống như cách tính forward point theo thông lệ quốc tế Điều này dẫn đến khi diễn biến thị trường có biến động lớn thì việc biên
độ tỷ giá của NHNN giữ cố định làm cho việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn không còn phát huy được công dụng của mình Bên cạnh đó, thời hạn tối đa lúc này của NHNN quy định chỉ là 6 tháng không đáp ứng được nhu cầu phòng chống rủi ro trong tương lai của các đốitượng thị trường
Vì vậy, ngày 28/05/2004, thống đốc NHNH ra quyết định số 648/2004 điều chỉnh thời hạncủa hợp đồng là từ 3 ngày đến 365 ngày và thay đổi nguyên tắc xác định tỷ giá kỳ hạn đó
là biên độ tỷ giá hay forward point được xác định dựa trên nguyên tắc ngang bằng lãi suất, cụ thể dựa trên:
- Tỷ giá giao ngay của mỗi NHTM
- Mức lãi suất hiện hành của VND là lãi suất cơ bản (tính theo năm) do NHNN côngbố
- Mức lãi suất hiện hành của USD là mức lãi suất mục tiêu áp dụng cho USD do FED công bố
tệ kỳ hạn hay giao ngay đều bắt buộc phải trình các giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng
và tỷ giá giao ngay luôn khống chế trong biên độ so với tỷ giá bình quân liên ngân hàng
và tính cạnh tranh trên thị trường
- Đối tượng tham gia:
11
Trang 12• Hợp đồng kỳ hạn: cá nhân và tổ chức kinh tế.
• Hợp đồng hoán đổi: tổ chức kinh tế
- Kỳ hạn giao dịch:
• Đối với giao dịch VND-USD: từ 3 đến 365 ngày
• Đối với giao dịch VND và ngoại tệ khác ngoài USD, giữa các ngoại tệ vớinhau do chi nhánh và khách hàng tự thỏa thuận
- Điều khoản bồi thường được quy định rõ trong hợp đồng Nếu như phát sinh tranhchấp, hai bên sẽ thương lượng giải quyết, nếu không thể tự giải quyết sẽ nhờ đến
sự can thiệp của Tòa án có thẩm quyển giải quyết
- Ngân hàng Eximbank:
• Mức ký quỹ: 3% giá trị hợp đồng cho các giao dịch USD-VND và 7%-10%giá trị hợp đồng cho các giao dịch có loại ngoại tệ khác với giao dịch USD-VND nêu trên
• Chứng từ giao dịch:
Hợp đồng kỳ hạn: Tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân dùngVND để mua ngoại tệ của Eximbank thông qua giao dịch kỳ hạn phảixuất trình các chứng từ cung cấp đầy đủ thông tin về mục đích, sốlượng và loại ngoại tệ cần thanh toán, thời điểm thanh toán theo quyđịnh hiện hành về quản lý ngoại hối
Hợp đồng hoán đổi: Khách hàng không cần xuất trình giấy tờ chứngminh mục đích sử dụng ngoại tệ
Trang 144 Thực tế giao dịch kỳ hạn và hoán đổi tại Việt Nam:
Doanh số thực hiện hoạt động phái sinh tiền tệ tại một số ngân hàng thương mại:
Tươn
g lai
Trang 15Nguồn : Bảng BCTC của các ngân hàng.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại hối của 2 ngân hàng ACB và Eximbank :
Trang 16a Nhận xét:
- Với ngân hàng ACB, tỷ trọng khối lượng giao dịch hợp đồng kỳ hạn tiền tệ giảmdần theo các năm từ 2008-2013 Tỷ trọng khối lượng giao dịch hợp đồng hoánđổi biến đổi không đều theo các năm nhưng hiện đang chiếm tỷ trọng cao nhấttrong giao dịch ngoại hối bên cạnh đó khối lượng giao dịch hợp đồng hoán đổi
ổn định từ 2008-2013
Khối lượng giao dịch hợp đồng kỳ hạn tăng mạnh bắt đầu từ 2009 – 2011 Tăng
từ 1600673-53445556 Nhưng giảm xuống thấp nhất vào năm 2012 chỉ còn253000
- Với ngân hàng Eximbank, khối lượng giao dịch kỳ hạn tiền tệ tăng từ 2344288(2008) tới 4697206 (2013) Trong đó:
• Khối lượng giao dịch tăng nhẹ năm đến 2621518 (2009) rồi giảm nhẹ
1491926 (2010) rồi tăng đột ngột đến 20662606 (2011) sau đó giảm đều đếnnăm 2013
• Khối lượng giao dịch hợp đồng hoán đổi tiền tệ của ngân hàng Eximbanktăng từ 1243002 (2008) đến 11847527 (2013) Trong đó giống như giaodịch kỳ hạn tiền tệ tăng nhẹ năm 2009 – 2062703 rồi giảm nhẹ năm 2010 –
535016 Sau đó tăng đột ngột đến 8322189 (2011) và giảm mạnh vào năm
2012 – 2566631 Nhưng sau đó tăng vào năm 2013 lên đến 4697206Nhìn chung xu hướng tăng giảm trong khối lượng giao dịch của cả 2 hợp đồnggiống nhau qua các năm từ 2008-2012 Đến năm 2013 khối lượng giao dịchhợp đồng hoán đổi tăng trong khi hợp đồng kỳ hạn giảm dẫn đến sự thay đổi tỷtrọng trong tổng giao dịch ngoại hối của ngân hàng Eximbank
Cả hai ngân hàng đều có điểm chung là có khối lượng giao dịch ngoại hối của 2hợp đồng kỳ hạn và hoán đổi tăng mạnh và đạt đỉnh vào năm 2011 sau đó đều giảm mạnhvào năm 2012
Ví dụ : Thống kê của 1 chi nhánh ngân hàng về giao dịch ngoại hối
SHORTNAME PRD CAT TRADEDATE DELIVE RYDT
PRC HSC
CY PRCHSAMT SALE CCY SALEAMT
JPMORGANCHASE SEL 12/29/2012 01/02/201 USD AUD
Trang 17342,863.40 330,000.00 JPMORGANCHASE
LONDON BUY 12/29/201214:27 01/03/2013 0:00 USD
80,000.00 CHF
73,040.80 JPMORGANCHASE
LONDON SEL
12/29/2012 14:25
01/02/201
3 0:00 USD
1,719,952.00 EUR
1,300,000.00 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/06/2012 16:14
05/03/201
3 0:00 USD
104,269.34 GBP
64,839.84 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL 12/06/201216:22 02/28/2013 0:00 USD
70,201.67 GBP
43,640.90 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/06/2012 16:20
03/04/201
3 0:00 USD
444,688.84 GBP
276,419.20 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL 12/06/201216:23 02/27/2013 0:00 USD
401,003.81 GBP
249,267.78 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/06/2012 16:29
01/23/201
3 0:00 USD
252,100.28 GBP
156,690.69 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/06/2012 16:13
05/24/201
3 0:00 USD
100,471.22 GBP
62,488.28 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL 12/06/201216:28 01/29/2013 0:00 USD
67,982.35 GBP
42,251.54 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/06/2012 16:27
02/11/201
3 0:00 USD
51,595.41 GBP
32,071.34 JPMORGANCHASE
LONDON SEL 12/29/201214:23 01/02/2013 0:00 USD
193,678.80 GBP
120,000.00 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/14/2012 17:29
01/02/201
3 0:00 USD
18,038.24 GBP
11,184.80 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL 12/14/201217:32 01/08/2013 0:00 USD
10,070.52 GBP
6,243.83 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/06/2012 16:12
05/30/201
3 0:00 USD
99,139.89 GBP
61,652.28 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL 12/14/201217:27 02/21/2013 0:00 USD
13,251.16 GBP
8,218.44 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL 12/14/201217:33 03/28/2013 0:00 USD
178,244.02 GBP
110,541.12 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/14/2012 17:24
02/25/201
3 0:00 USD
24,131.85 GBP
14,967.01 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL 12/06/201216:15 03/04/2013 0:00 USD
83,588.59 GBP
51,966.86 BNP PARIBAS SA
PARIS SEL
12/06/2012 16:30
01/14/201
3 0:00 USD
707,989.51 GBP
439,974.86 BOTM-UFJ
SINGAPO BUY 12/28/201214:29 01/07/2013 0:00 USD
900,000.00 JPY
77,805,000.00 BOTM-UFJ
SINGAPO
BU Y
12/27/2012 14:01
01/04/201
3 0:00 USD
630,000.00 JPY
54,072,900.00 BNP PARIBAS SA
PARIS
BU Y
12/28/2012 14:33
01/07/201
3 0:00 USD
289,227.99 JPY
25,000,000.00 JPMORGANCHASE
LONDON SEL 12/29/201214:21 01/07/2013 0:00 JPY
27,528,640.00 USD
320,000.00 BOTM-UFJ
SINGAPO SEL
12/28/2012 18:18
01/07/201
3 0:00 JPY
17,226,000.00 USD
200,000.00
17
Trang 18LIEN VIET POST JS
12/24/2012 14:00
01/02/201
3 0:00
VN D
41,718,000,000.00 USD
2,000,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL
12/28/2012 14:30
01/18/201
3 0:00
VN D
146,097,280,000.00 USD
7,000,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL 12/24/201214:52 01/23/2013 0:00 VND
104,701,050,000.00 USD
5,000,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL
12/24/2012 14:52
01/24/201
3 0:00
VN D
82,738,872,500.00 USD
3,950,000.00 STANDCHART
VIETNAM SEL 12/28/201214:33 01/04/2013 0:00 VND
208,643,400,000.00 USD
10,000,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL
12/12/2012 14:39
01/02/201
3 0:00
VN D
123,139,136,000.00 USD
5,900,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL 12/12/201214:40 01/14/2013 0:00 VND
94,316,535,000.00 USD
4,500,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL
12/26/2012 14:07
01/17/201
3 0:00
VN D
104,384,000,000.00 USD
5,000,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL
12/26/2012 14:09
01/16/201
3 0:00
VN D
146,097,280,000.00 USD
7,000,000.00
VP BANK HN SEL 12/26/201214:44 01/02/2013 0:00 VND
104,301,200,000.00 USD
5,000,000.00
VP BANK HN SEL
12/26/2012 14:45
01/02/201
3 0:00
VN D
104,301,200,000.00 USD
5,000,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL 12/19/201214:10 01/03/2013 0:00 VND
27,076,153,000.00 USD
1,300,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL
12/19/2012 14:11
01/21/201
3 0:00
VN D
62,877,690,000.00 USD
3,000,000.00 ANZ VIETNAM
(SGD) SEL 12/19/201214:02 01/21/2013 0:00 VND
62,785,650,000.00 USD
3,000,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL 12/27/201213:51 01/18/2013 0:00 VND
104,384,000,000.00 USD
5,000,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL
12/14/2012 15:14
01/14/201
3 0:00
VN D
73,312,925,000.00 USD
3,500,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL 12/14/201215:16 01/04/2013 0:00 VND
83,484,160,000.00 USD
4,000,000.00 BOTM-UFJ
HOCHIMINH SEL
12/14/2012 14:42
01/14/201
3 0:00
VN D
18,828,000,000.00 USD
900,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL 12/11/201214:20 01/11/2013 0:00 VND
31,419,825,000.00 USD
1,500,000.00 TMCP SAI GON
(SCBV) SEL
12/17/2012 15:02
01/07/201
3 0:00
VN D
104,355,200,000.00 USD
5,000,000.00 HANG HAI
VIETNAM SEL 12/21/201211:10 01/07/2013 0:00 VND
104,412,300,000.00 USD
5,000,000.00 HANG HAI
VIETNAM SEL
12/21/2012 11:14
01/04/201
3 0:00
VN D
480,063,360,000.00 USD
23,000,000.00 HANG HAI
VIETNAM SEL
12/21/2012 11:18
01/07/201
3 0:00
VN D
208,824,600,000.00 USD
10,000,000.00
HSBC VIET NAM SEL 12/14/201215:11 01/04/2013 0:00 VND
62,670,000,000.00 USD
3,000,000.00 TMCP SAI GON 12/19/2012 01/10/201 VN