1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài

87 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 479,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO GIỮA KỲ 20.1B MÔN: LUẬT LAO ĐỘNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỀ TÀI CÁC PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI Giảng viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp: Nhóm thực hiện: 3 TRÍCH YẾU Hội nhập là một trong những yếu tố quan trọng để giúp nền kinh tế nước nhà ngày một phát triển. Trong làn sóng di chuyển lao động quốc tế, thị trường lao động nước ngoài đang được mở rộng và ngày càng gia tăng. Nguồn lao động nước ngoài dồi dào, trình độ, các phong tục tập quán cũng như tôn giáo đặt ra nhiều vấn đề về mặt liên kết công việc, hợp tác lao động và sử dụng nguồn lao động này. Điều đó cho thấy được rằng chú trọng và hiểu biết về các vấn đề pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài như các chính sách lương, chính sách tuyển dụng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, mức lương...giúp dễ dàng quản lý và điều tiết người lao động nước ngoài trong xã hội hiện nay. Đảm bảo công bằng cho người lao động, cập nhật thêm những vấn đề thiết yếu, quản lý người lao động nước ngoài…giúp thu hút nhiều chuyên gia và hơn hết là nguồn lao động dồi dào năng lực này. Điều này sẽ góp phần tạo mức độ tăng trưởng tốt cho nền kinh tế Việt Nam. LỜI CẢM ƠN Xin gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Thanh Vân – Giảng viên bộ môn Luật lao động và bảo hiểm xã hội, đã truyền đạt kiến thức về các môn học cùng với những kinh nghiệm quý báu của Cô, giúp chúng tôi mở mang được tầm nhìn cũng như thu thập thêm được nhiều kiến thức bổ ích. Bên cạnh đó, Cô đã liên tục cung cấp, bổ sung thông tin cần thiết, nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc, đồng thời giúp chúng tôi cách triển khai, hỗ trợ các kĩ năng cần thiết và tạo mọi điều kiện cho chúng tôi hoàn thành tốt bài báo cáo. “Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong nhóm đã cố gắng hoàn thành công việc của mình trong suốt thời gian làm việc vừa qua. Báo cáo về các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài có thể thành công tốt đẹp là nhờ có sự đóng góp công sức của mỗi cá nhân vào báo cáo này.” Trong quá trình thực hiện bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót, nhóm rất mong nhận được sự đóng góp của Cô để có thể rút kinh nghiệm, làm việc tốt hơn trong những báo cáo sau.   DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Tiền lương làm thêm giờ 41 Hình 2: Tiền lương làm việc vào ban đêm 42 Hình 3: Tiền lương làm việc vào ban đêm 43   DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Trường hợp được nghỉ hưởng nguyên lương 45 Bảng 2: Tỷ lệ hưởng lương hưu 66 Bảng 3: Bảng thu nhập tính thuế 73 Bảng 4: Bảng tổng thu nhập đối với trường hợp người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam 75 Bảng 5: Bảng tổng thu nhập đối với trường hợp người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam 75   MỤC LỤC TRÍCH YẾU 1 LỜI CẢM ƠN 2 DANH MỤC HÌNH ẢNH 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU 4 MỤC LỤC 5 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 7 1.1. Khái quát pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7 1.1.1. Khái niệm lao động nước ngoài tại Việt Nam 7 1.1.2. Khái niệm sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7 1.1.3. Đặc điểm về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7 1.1.4. Vai trò của sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. 7 1.2. Pháp luật điều chỉnh về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7 1.2.1. Sự cần thiết của việc điều chỉnh pháp luật về sử dụng lao động 7 1.2.2. Khái niệm pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 8 1.2.3. Nội dung pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 8 1.3. Các yếu tố tác động đến việc thực thi pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 8 1.3.1. Yếu tố chính trị 8 1.3.2. Yếu tố kinh tế 9 1.3.3. Yếu tố pháp luật 9 1.3.4. Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về lao động nước ngoài 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM 10 2.1. Thực trạng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 10 2.1.1. Quy định pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 10 2.1.1.1. Quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 11 2.1.1.2. Quy định về người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 14 2.1.1.3. Quy định về quản lý nhà nước về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 20 2.1.2. Đánh giá thực trạng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. 20 2.1.2.1. Những ưu điểm của pháp luật hiện hành về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 20 2.1.2.2. Những hạn chế của pháp luật hiện hành về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 21 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 22 3.1. Cập nhật các quy định, chính sách mới về người lao động nước ngoài tại Việt Nam năm 2020 22 3.2. Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 34 3.3. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 34 3.4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam. 35 3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 36 CHƯƠNG 4: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 36 4.1. Chính sách tuyển dụng người nước ngoài 36 4.2. Chính sách tiền lương dành cho người lao động nước ngoài 43 4.2.1. Mức lương tối thiểu vùng 43 4.2.1.1. Thu nhập chịu thuế khi tính lương cho người nước ngoài 45 4.2.1.2. Thu nhập không chịu thuế khi tính lương cho người lao động nước ngoài 45 4.2.1.3. Quy định trả lương cho người lao động nước ngoài 46 4.2.1.4. Tính tiền lương 47 4.2.1.5. Trường hợp được nghỉ và hưởng nguyên lương. 49 4.3. Chính sách thuế và bảo hiểm cho người lao động nước ngoài 52 4.3.1. Bảo hiểm xã hội 52 4.3.2. Bảo hiểm y tế 77 4.3.3. Thuế thu nhập cá nhân 78 KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO vi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN

BÁO CÁO GIỮA KỲ 20.1B MÔN: LUẬT LAO ĐỘNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

ĐỀ TÀI CÁC PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Giảng viên: Nguyễn Thanh Vân

Lớp:

Nhóm thực hiện: 3

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN

BÁO CÁO GIỮA KỲ 20.1B MÔN: LUẬT LAO ĐỘNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

ĐỀ TÀI CÁC PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Giảng viên: Nguyễn Thanh Vân

Lớp:

Nhóm thực hiện: 3

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 01 năm 2021

Trang 3

TRÍCH YẾU

Hội nhập là một trong những yếu tố quan trọng để giúp nền kinh tế nước nhà ngàymột phát triển Trong làn sóng di chuyển lao động quốc tế, thị trường lao động nước ngoàiđang được mở rộng và ngày càng gia tăng Nguồn lao động nước ngoài dồi dào, trình độ,các phong tục tập quán cũng như tôn giáo đặt ra nhiều vấn đề về mặt liên kết công việc, hợptác lao động và sử dụng nguồn lao động này Điều đó cho thấy được rằng chú trọng và hiểubiết về các vấn đề pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài như các chính sáchlương, chính sách tuyển dụng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, mức lương giúp dễ dàngquản lý và điều tiết người lao động nước ngoài trong xã hội hiện nay

Đảm bảo công bằng cho người lao động, cập nhật thêm những vấn đề thiết yếu, quản

lý người lao động nước ngoài…giúp thu hút nhiều chuyên gia và hơn hết là nguồn lao độngdồi dào năng lực này Điều này sẽ góp phần tạo mức độ tăng trưởng tốt cho nền kinh tế ViệtNam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Thanh Vân – Giảng viên bộ môn Luật lao động

và bảo hiểm xã hội, đã truyền đạt kiến thức về các môn học cùng với những kinh nghiệmquý báu của Cô, giúp chúng tôi mở mang được tầm nhìn cũng như thu thập thêm được nhiềukiến thức bổ ích Bên cạnh đó, Cô đã liên tục cung cấp, bổ sung thông tin cần thiết, nhiệttình giải đáp mọi thắc mắc, đồng thời giúp chúng tôi cách triển khai, hỗ trợ các kĩ năng cầnthiết và tạo mọi điều kiện cho chúng tôi hoàn thành tốt bài báo cáo

“Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong nhóm đã cố gắnghoàn thành công việc của mình trong suốt thời gian làm việc vừa qua Báo cáo về các pháp

lý liên quan đến người lao động nước ngoài có thể thành công tốt đẹp là nhờ có sự đóng gópcông sức của mỗi cá nhân vào báo cáo này.”

Trong quá trình thực hiện bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót, nhóm rấtmong nhận được sự đóng góp của Cô để có thể rút kinh nghiệm, làm việc tốt hơn trongnhững báo cáo sau

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Tiền lương làm thêm giờ 41Hình 2: Tiền lương làm việc vào ban đêm 42Hình 3: Tiền lương làm việc vào ban đêm 43

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Trường hợp được nghỉ hưởng nguyên lương 45Bảng 2: Tỷ lệ hưởng lương hưu 66Bảng 3: Bảng thu nhập tính thuế 73Bảng 4: Bảng tổng thu nhập đối với trường hợp người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam 75Bảng 5: Bảng tổng thu nhập đối với trường hợp người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam 75

Trang 7

MỤC LỤC

TRÍCH YẾU 1

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

MỤC LỤC 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 7

1.1 Khái quát pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7

1.1.1 Khái niệm lao động nước ngoài tại Việt Nam 7

1.1.2 Khái niệm sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7

1.1.3 Đặc điểm về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7

1.1.4 Vai trò của sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7

1.2 Pháp luật điều chỉnh về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 7

1.2.1 Sự cần thiết của việc điều chỉnh pháp luật về sử dụng lao động 7

1.2.2 Khái niệm pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 8

1.2.3 Nội dung pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 8

1.3 Các yếu tố tác động đến việc thực thi pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 8

1.3.1 Yếu tố chính trị 8

1.3.2 Yếu tố kinh tế 9

1.3.3 Yếu tố pháp luật 9

1.3.4 Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về lao động nước ngoài 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM 10

2.1 Thực trạng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 10

2.1.1 Quy định pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 10

2.1.1.1 Quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 11

2.1.1.2 Quy định về người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 14

2.1.1.3 Quy định về quản lý nhà nước về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 20

Trang 8

2.1.2 Đánh giá thực trạng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 20

2.1.2.1 Những ưu điểm của pháp luật hiện hành về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 20

2.1.2.2 Những hạn chế của pháp luật hiện hành về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 21

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 22

3.1 Cập nhật các quy định, chính sách mới về người lao động nước ngoài tại Việt Nam năm 2020 22

3.2 Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 34

3.3 Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 34

3.4 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 35

3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam 36

CHƯƠNG 4: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI 36

4.1 Chính sách tuyển dụng người nước ngoài 36

4.2 Chính sách tiền lương dành cho người lao động nước ngoài 43

4.2.1 Mức lương tối thiểu vùng 43

4.2.1.1 Thu nhập chịu thuế khi tính lương cho người nước ngoài 45

4.2.1.2 Thu nhập không chịu thuế khi tính lương cho người lao động nước ngoài 45

4.2.1.3 Quy định trả lương cho người lao động nước ngoài 46

4.2.1.4 Tính tiền lương 47

4.2.1.5 Trường hợp được nghỉ và hưởng nguyên lương 49

4.3 Chính sách thuế và bảo hiểm cho người lao động nước ngoài 52

4.3.1 Bảo hiểm xã hội 52

4.3.2 Bảo hiểm y tế 77

4.3.3 Thuế thu nhập cá nhân 78

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO vi

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1.1 Khái quát pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

1.1.1 Khái niệm lao động nước ngoài tại Việt Nam

Người lao động nước ngoài là người công dân không thuộc nước Việt Nam nhưnglàm việc tại Việt Nam và đồng nghĩa với việc phải tuân thủ các điều kiện của pháp luật ViệtNam

1.1.2 Khái niệm sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Việc sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam là hành vi của doanh nghiệp, cơquan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu khai thác sức lao động của công dân nước ngoài làm việctại Việt Nam tuân theo các điều kiện của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế

1.1.3 Đặc điểm về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là chủ thể đặc biệt Người sử dụng laođộng sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng cần có các điều kiện nhấtđịnh

Việc sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có sự cho phép vàquản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Việc sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của phápluật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

1.1.4 Vai trò của sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhằm cung cấp nguồn nhân lựcchất lượng cao góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội, thúc đẩy nền kinh tế tăngtrưởng nhanh

Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhucầu của các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Sử dụng lao động nước ngoài làm việc tạiViệt Nam tạo môi trường cạnh tranh giữa lao động Việt Nam với lao động nước ngoài(LUẬT VIỆT NAM n.d.)

1.2 Pháp luật điều chỉnh về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

1.2.1 Sự cần thiết của việc điều chỉnh pháp luật về sử dụng lao động

Việc điều chỉnh pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhằm bảo

vệ lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Điều chỉnh pháp luật về sử dụng lao động

Trang 10

nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhằm tạo môi trường cho lao động nước ngoài, nâng caokhả năng cạnh tranh trong thị trường lao động khu vực và quốc tế.

1.2.2 Khái niệm pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là tổng hợp các quyphạm pháp luật do Nhà nước ban hành điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp, cơ quan, tổchức, cá nhân, nhà thầu khai thác sức lao động của công dân nước ngoài làm việc tại ViệtNam và quản lý lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (THÙY LIÊN 2020)

1.2.3 Nội dung pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Thứ nhất, các quy định đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác sửdụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Quy định nội quy dành cho người sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.Quy định các quyền và nghĩa vụ đối với người sử dụng lao động nước ngoài làm việctại Việt Nam

Quy định về việc tuyển chọn và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.Thứ hai, các quy định điều chỉnh đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.Quy định nội quy dành cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.Thứ ba, các quy định của cơ quan nhà nước về sử dụng lao động nước ngoài làm việctại Việt Nam (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV 2019)

Việc quản lý các vấn đề về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là tráchnhiệm của cơ quan nhà nước

Cơ quan nhà nước thường xuyên tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm đảmbảo việc chấp hành đúng quy định về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Cơ quan nhà nước áp dụng các chế tài đối với những hành vi vi phạm pháp luật về sửdụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1.3 Các yếu tố tác động đến việc thực thi pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

1.3.1 Yếu tố chính trị

Môi trường chính trị – xã hội: có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến thực thi phápluật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Hiện nay, môi trường chính trịcủa Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động thực hiện pháp luật về sử dụng lao

Trang 11

động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Cương lĩnh chính trị, đường lối lãnh đạo của Đảng

đã có ảnh hưởng rất quan trọng tới hoạt động thực hiện pháp luật về sử dụng lao động nướcngoài làm việc tại Việt Nam Ở nước ta, sự vận hành của hệ thống pháp luật về sử dụng laođộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên các phương diện xây dựng, thực hiện và ápdụng pháp luật luôn được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam (VIETANLAW 2020)

1.3.2 Yếu tố kinh tế

Giữ vai trò quan trọng trong quá trình thực thi pháp luật về sử dụng lao động nướcngoài tại Việt Nam Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp vànăng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biếncủa môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và nguy cơ khác nhau đối vớitừng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiếnlược của doanh nghiệp Nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thểgia tăng hoặc giảm đi Đồng nghĩa với nó là sự điều chỉnh pháp luật về sử dụng lao độngnước ngoài làm việc tại Việt Nam được đặt ra Vấn đề thực thi pháp luật về sử dụng laođộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam chịu ảnh hưởng của yếu tố kinh tế

1.3.3 Yếu tố pháp luật

Việc ban hành hệ thống luật pháp về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam cóchất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho vấn đề thực thi pháp luật về sử dụng lao độngnước ngoài làm việc tại Việt Nam đạt hiệu quả Pháp luật đưa ra những quy định cho phép,không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc người sử dụng lao động sử dụng lao động nướcngoài tại Việt Nam, điều kiện cho lao động nước ngoài tại Việt Nam, các quy định về quản

lý nhà nước đối với sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam, các chế tài đối với hành vi

vi phạm pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam…Chỉ cần một sự thay đổinhỏ trong hệ thống luật pháp về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam sẽ ảnh hưởngđến thực thi pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1.3.4 Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về lao động nước ngoài

Quản lý nhà nước về lao động có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra cácđiều kiện về môi trường pháp lý, tạo ra sân chơi cho các quan hệ lao động được xác lập, duytrì và phát triển; điều tiết các quan hệ lao động trong mọi thành phần kinh tế, trong đó đảmbảo quyền và lợi ích của các bên trong quan hệ lao động Vai trò của cơ quan quản lý nhànước đối với sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhằm đảm bảo quyền lợi

Trang 12

của người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động, xây dựng mối quan hệ lao độnghài hòa, ổn định, đảm bảo hiệu quả hoạt động của pháp luật lao động trong việc điều tiết cácquan hệ lao động Vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng lao động nước ngoàilàm việc tại Việt Nam có tác động đến hoạt động thi hành pháp luật về sử dụng lao độngnước ngoài làm việc tại Việt Nam

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NƯỚC

NGOÀI VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan trong xu thế toàn cầu hóa Trong xuthế đó, cùng với dòng di chuyển của hàng hóa và vốn, di chuyển lao động là điều khôngtránh khỏi Người nước ngoài đến Việt Nam làm việc không phải là điều mới mẻ và đã cónhiều văn bản pháp luật điều chỉnh đối tượng này

Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng lao động của Việt Nam luôn thay đổi,khiến Việt Nam phải chịu sự ràng buộc với những cam kết của mình Một tất yếu xảy ra khichúng ta chưa chuẩn bị tốt cho cuộc hội nhập quốc tế là các văn bản pháp luật điều chỉnhnhững vấn đề phát sinh sau hội nhập Một khối lượng lớn lao động nước ngoài vào ViệtNam làm việc dưới nhiều hình thức nhưng các văn bản pháp luật hiện hành chưa bao quáthết những vấn đề mà thực tiễn đòi hỏi Chính vì vậy, pháp luật lao động về quản lý ngườilao động nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung và thay thế nhiều lần nhưng vẫncòn nhiều bất cập, việc thực hiện các quy định đó lại chưa nghiêm túc trên phạm vi cả nước,

từ người lao động, chủ sử dụng lao động đến những cơ quan quản lý nhà nước về lao động(NGUYỄN LÊ THU 2018)

2.1.1 Quy định pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì Điều 152 Bộ luật Laođộng 2019 có quy định như sau:

- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người laođộng nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động

kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinhdoanh

- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nướcngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sựchấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 13

- Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải

kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làmviệc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu vàđược sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.1.1.1 Quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng:

Theo nghị định 11/2016/NĐ-CP đã quy định chi tiết thi hành của Bộ luật Lao động vềviệc cấp phép cho lao động nước ngoài tại Việt Nam Đối tượng áp dụng lao động là côngdân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo các hình thức sau:

a) Thực hiện hợp đồng lao động;

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngânhàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và ytế;

h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam

Đối với từng đối tượng cụ thể thì nghị định đã quy định rằng:

1 Người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp là nhà quản lý, giámđốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật của một doanh nghiệp nước ngoài đã thànhlập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam, di chuyển tạm thời trong nội bộ doanhnghiệp sang hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và đã được doanh nghiệp nướcngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng

2 Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tựnguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên

3 Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:

Trang 14

a) Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;b) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việctrong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nướcngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét,quyết định.

4 Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong cáctrường hợp sau:

a) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 18 Điều 4 LuậtDoanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;b) Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan,

tổ chức, doanh nghiệp

5 Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác

ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo

Trong Bộ luật Lao động 2019 chương 11 và mục số 3 về cá nhân nước ngoài tại ViệtNam và lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam tại điều 151 đã quy định rằng:

1 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài vàphải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theoquy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa ántích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luậtnước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trườnghợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này

2 Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại ViệtNam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động Khi sử dụng người lao độngnước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng laođộng xác định thời hạn

3 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động ViệtNam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

Trang 15

 Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:Trong Bộ luật Lao động 2019 chương 11 và mục số 3 về cá nhân nước ngoài tại ViệtNam và lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam tại điều 154 đã quy định rằng:

1 Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị gópvốn theo quy định của Chính phủ

2 Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần cógiá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ

3 Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổchức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

4 Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

5 Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệphức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh màcác chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lýđược

6 Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quyđịnh của Luật Luật sư

7 Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên

8 Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

9 Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

 Trường hợp người lao động nước ngoài bị trục xuất

- Khoản 1 Điều 18 Trục xuất người lao động nước ngoài, Nghị định Hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

11/2016/NĐ-CP-Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không

có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định

Trang 16

này (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấyphép lao động) bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 Thẩm quyền trục xuất người lao động nước ngoài

Khoản 2 Điều 18 Trục xuất người lao động nước ngoài, Nghị định 11/2016/NĐ-CP- Hướngdẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất đối với trường hợpngười lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động

Trường hợp tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Namkhông có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơingười đó làm việc

 Trình tự, thủ tục trục xuất người lao động nước ngoài

Khoản 2,3 Điều 18 Trục xuất người lao động nước ngoài, Nghị định 11/2016/NĐCP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam:

-2 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị cơ quan công an trục xuất đối với trườnghợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động

Trường hợp tổ chức và cá nhân phát hiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Namkhông có giấy phép lao động thì thông báo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nơingười đó làm việc

3 Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làmviệc tại Việt Nam không có giấy phép lao động thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đềnghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài đó

2.1.1.2 Quy định về người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

 Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt NamTrong Bộ luật Lao động 2019 chương 11 và mục số 3 về cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

và lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam tại điều 152 đã quy định rằng :

1 Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao độngnước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật màngười lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh

Trang 17

2 Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoàivào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3 Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kêkhai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thờigian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 Về việc sử dụng lao động nước ngoài của nhà thầu

Tại điều 5 chương II của nghị định số 11/2016/NĐ-CP quy định:

1 Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng,trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần huy động

để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trícông việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư)với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu

Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tưphải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầunước ngoài

2 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giớithiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể

từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên và 01 tháng kể từngày nhận được đề nghị tuyển dưới 500 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặccung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trícông việc không tuyển được người lao động Việt Nam

3 Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai

về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; hướng dẫn, đônđốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nướcngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người laođộng nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam; hằng quý, báo cáo Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội về tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao độngnước ngoài của các nhà thầu theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 18

4 Hằng quý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan công an và các cơquan có liên quan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam đối vớingười lao động nước ngoài làm việc tại các gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thựchiện.

 Về giấy phép lao động của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Theo nghị định số 11/2016/NĐ-CP:

Thứ nhất, chính phủ đã quy định tại mục 3 điều 9 về điều kiện cấp giấy phép lao động:

1 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật

2 Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc

3 Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

4 Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài

5 Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụngngười lao động nước ngoài

Thứ hai, điều số 10 tại mục 3 về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho lao động nước ngoài:

1 Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy địnhcủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

2 Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế cóthẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng,

kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ

3 Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải

là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp Trườnghợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tưpháp do Việt Nam cấp

4 Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải

là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ

5 Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động

kỹ thuật Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn,

kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sauđây:

Trang 19

a Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơquan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

c Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Namcấp đối với phi công nước ngoài;

d Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đốivới người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay

6 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ

7 Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ cógiá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật

8 Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

a Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việctại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ ViệtNam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanhnghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12tháng;

b Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía ViệtNam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao độngnước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía ViệtNam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài

đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tạiViệt Nam được ít nhất 02 năm;

d Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao độngnước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

Trang 20

e Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2Nghị định này phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài,

tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

f Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao độngnước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấpdịch vụ đó;

g Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đãthành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minhngười lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệpnước ngoài đó

9 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đangcòn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí côngviệc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đềnghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động

đã được cấp;

b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đangcòn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theoquy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ

sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1,

4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấyphép lao động đã được cấp;

c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hếthiệu lực theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếptục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quyđịnh của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờquy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thuhồi giấy phép lao động;

Trang 21

d) Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đãđược cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-

CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thìphải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặcKhoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này

ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam

c Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bảngốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễnhợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam

Thứ ba, tại điều 11 thời hạn của giấy phép lao động: Thời hạn của giấy phép lao độngđược cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

1 Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

2 Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại ViệtNam;

3 Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

4 Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam vànước ngoài;

5 Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoàivào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

6 Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nướcngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

7 Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vàoViệt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

Trang 22

8 Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vàohoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tạiViệt Nam.

Thứ tư, tại điều 12 về trình tự cấp giấy phép lao động:

1 Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầulàm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đềnghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người laođộng nước ngoài dự kiến làm việc

2 Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép laođộng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người laođộng nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Trườnghợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

3 Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghịđịnh này, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sửdụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng vănbản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc chongười sử dụng lao động

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng laođộng phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động - Thương binh và Xãhội đã cấp giấy phép lao động đó

Thứ năm, về các trường hợp sẽ cấp lại giấy phép lao động tại điều 13 mục 4:

1 Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấyphép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định này

2 Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày

2.1.1.3 Quy định về quản lý nhà nước về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hoạt động quản lý nhà nước về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam baogồm:”

- Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về

sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.”

- Tổ chức quản lý và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý về sử dụng laođộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam.”

Trang 23

- Tổ chức bộ máy quản lý về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.”

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.”

- Cung cấp thông tin về thị trường lao động nước ngoài.”

- Cấp, đổi, thu hồi giấy phép lao động.”

- Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về sử dụng lao động nướcngoài làm việc tại Việt Nam.”

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong sử dụng lao động nước ngoài làm việctại Việt Nam.”

2.1.2 Đánh giá thực trạng pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam.

2.1.2.1 Những ưu điểm của pháp luật hiện hành về sử dụng lao động nước

ngoài tại Việt Nam

Pháp luật hiện hành về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhiềuquy định phù hợp với thực tiễn (điều 151, 152, 153 và 154 trong Bộ Luật lao động 2019) đãtạo cơ sở cho việc quản lý, sử dụng có hiệu quả người nước ngoài làm việc tại nước ta,nhằm giúp bảo vệ người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam, đồng thời bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.”

Các qui định của pháp luật lao động Việt Nam ngày càng gần gũi hơn với các tiêuchuẩn lao động quốc tế và cũng đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của nền kinh tế thịtrường, trong điều kiện mở cửa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.”

Đã tạo hành lang pháp lý khi quy định về các chế tài để hạn chế các hành vi vi phạm phápluật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

2.1.2.2 Những hạn chế của pháp luật hiện hành về sử dụng lao động nước

ngoài tại Việt Nam

Một số hạn chế của pháp luật hiện hành về sử dụng lao động nước ngoài tại ViệtNam cần phải tiếp tục hoàn thiện

Thứ nhất, điều 151 Bộ luật lao động quy định về việc lao động nước ngoài tại VN làngười có quốc tịch nước ngoài Vậy những người có hai quốc tịch Việt Nam và nước ngoài

sẽ được ưu tiên xét là lao động người Việt Nam hay phải áp dụng pháp luật cho lao độngnước ngoài tại Việt Nam.”

Thứ hai, Pháp luật chưa đề cập đến các trường hợp phu nhân, phu quân của nhữngngười được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự làm việc trên cơ sở thỏa thuận

Trang 24

giữa Việt Nam và các nước có nhu cầu làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức tại ViệtNam.”

Thứ ba, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực nhập cảnh, xuấtcảnh, cư trú, đi lại, hoạt động của người nước ngoài còn có một số hạn chế.”

Thứ tư, pháp luật quy định thời hạn của Hợp đồng lao động đối với lao động nướcngoài làm việc tại Việt Nam không vượt quá thời hạn cho phép của thời hạn của Giấy phéplao động, nhưng thời hạn Giấy phép lao động (Điều 155) lại quy định tối đa là hai năm, chỉđược gia hạn một lần không quá 2 năm Như vậy sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp/tổchức sử dụng lao động nước ngoài trong hoạt động khoa học công nghệ / theo dự án/ côngtrình lâu dài thời gia làm việc của họ phụ thuộc vào thời gian của đề tài, công việc mà họtham gia Do vậy, nhằm bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, cần sửa đổi Điều 155 Bộ luậtLao Động 2019 theo hướng để mở thời gian giấy phép lao động đối với một số trường hợpnhất định

Thứ năm, pháp luật chưa quy định rõ về việc cấp giấy phép lao động và sử dụng laođộng là người nước ngoài”

Thứ sáu, pháp luật còn chưa quy định rõ việc cấp lại giấy phép lao động trong trườnghợp có sự thay đổi về nội dung giấy phép như số hộ chiếu, chức danh công việc, tên doanhnghiệp hay thậm chí tên người lao động khi họ thay đổi tên.”

Thứ bảy, quyền và nghĩa vụ của lao động nước ngoài tại Việt Nam chưa được quyđịnh trong bộ luật lao động 2019.”

Thứ tám, pháp luật chưa quy định cụ thể trách nhiệm của người sử dụng lao động sửdụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.”

Thứ chín, pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam chưa quyđịnh các cơ chế để quản lý về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam một cáchhiệu quả.”

Thứ mười, trách nhiệm của người sử dụng lao động, tổ chức dịch vụ việc làm trongvấn đề thông báo nhu cầu tuyển lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cũng chưa đượcquy định cụ thể trong pháp luật hiện hành.”

Ngoài ra các quy định về chế tài xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về sử dụnglao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam chưa đầy đủ Mức chế tài đối với hành vi viphạm pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn thấp, chưa bảođảm tính nghiêm minh của pháp luật.”

Trang 25

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

3.1 Cập nhật các quy định, chính sách mới về người lao động nước ngoài tại Việt

Nam năm 2020

Theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tạiViệt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhânnước ngoài tại Việt Nam, quy định:

Điều 5 Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu

1 Trước khi tuyển người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai sốlượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoàicần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động ViệtNam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu theo Mẫu số 04/PLI Phụlục I ban hành kèm theo Nghị định này

2 Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủđầu tư phải xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụngcủa nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

3 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giớithiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu hoặc phối hợp với các cơquan, tổ chức ở địa phương khác để giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Namcho nhà thầu Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ

500 người lao động Việt Nam trở lên và tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được đềnghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người lao động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngàynhận được đề nghị tuyển dưới 100 người lao động Việt Nam mà không giới thiệuhoặc cung ứng người lao động Việt Nam được cho nhà thầu thì Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nướcngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam theo Mẫu

số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

4 Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kêkhai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài; hướngdẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng ngườilao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và

Trang 26

quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật; trước ngày

05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, chủ đầu tư báo cáo về tình hình sử dụngngười lao động nước ngoài của 6 tháng đầu năm và hằng năm theo Mẫu số 07/PLIPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

5 Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 nămtrước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo cáohằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của

kỳ báo cáo

6 Hằng năm hoặc đột xuất, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với

cơ quan công an tỉnh, thành phố; Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh hoặc cơquan, đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng tại khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo,vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng và các cơ quan có liênquan kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với người lao độngnước ngoài gói thầu do nhà thầu trúng thầu trên địa bàn thực hiện, báo cáo về kết quảkiểm tra cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, BộCông an và Bộ Quốc phòng

Điều 6 Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài

1 Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động

nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hàng năm về tình hình sử dụng người lao độngnước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này Thời gianchốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báocáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo

2 Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc đột xuất theo yêu cầu,

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn theo Mẫu

số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này Thời gian chốt số liệu báo cáo 6tháng đầu năm và hằng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáocủa cơ quan hành chính nhà nước

Điều 7 Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép laođộng

Trang 27

Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Laođộng, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

1 Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp

vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

2 Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần

có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên

3 Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam

kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh,thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóagiải trí và vận tải

4 Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện

các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõiđánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã

ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài

5 Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy

định của pháp luật

6 Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy,

nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nướcngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định màViệt Nam đã ký kết, tham gia

7 Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

8 Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao

động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm

9 Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp

tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật

10 Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa

thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thựctập, tập sự trên tàu biển Việt Nam

11 Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l

khoản 1 Điều 2 Nghị định này

Trang 28

12 Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức

chính trị - xã hội

13 Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

14 Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để

giảng dạy, nghiên cứu

Mục 3 CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Điều 9 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩmquyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏetheo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải làngười đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đangtrong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp

4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động

kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:

a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều

3 Nghị định này;

b) Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3Nghị định này, gồm: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật;

c) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhậnchuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liênđoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc

bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;

d) Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan cóthẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhậnđối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay

do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;

Trang 29

đ) Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được

cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làmcông việc bảo dưỡng tàu bay;

e) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năngchuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;g) Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấpnhư: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc bằnghuấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 củaAFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳbằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;

h) Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩntheo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chứchoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

5 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ

6 Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợpkhông phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

7 Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật

8 Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mạicủa doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người laođộng nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tạiViệt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;

b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nướcngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại ViệtNam;

c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước

Trang 30

ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệpnước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam

để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổchức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tạiđiểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủnước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao độngnước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc

9 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:

a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực

mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùngchức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao độngmới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiệnđang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao có chứngthực giấy phép lao động đã được cấp;

b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực

mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi tronggiấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng laođộng thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4,

5, 6, 7 và 8 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động

đã được cấp

10 Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:

Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao cóchứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp đượcmiễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo

Trang 31

quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật ViệtNam.

Điều 10 Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sauđây nhưng không quá 02 năm:

1 Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết

2 Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam

3 Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài

4 Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam vànước ngoài

5 Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vàoViệt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ

6 Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanhnghiệp

7 Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào ViệtNam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó

8 Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạtđộng của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam

9 Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợpkhông phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theoquy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này

Điều 11 Trình tự cấp giấy phép lao động

1 Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tạiViệt Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Lao động - Thương binh

và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dựkiến làm việc được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theohình thức quy định tại điểm a, b, e, g, i và k khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài hoạtđộng tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc theo hình thức quy định tạiđiểm c và d khoản 1 Điều 2 Nghị định này;

Trang 32

c) Người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ, người chịu trách nhiệmthành lập hiện diện thương mại theo hình thức quy định tại điểm đ và h khoản 1 Điều 2Nghị định này.

2 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép laođộng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hộinơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoàitheo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này Mẫu giấy phép lao động do

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất Trường hợp không cấpgiấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

3 Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng laođộng và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quyđịnh của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng laođộng

Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan cóthẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao cóchứng thực

Mục 5 GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Điều 16 Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động

1 Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày

2 Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quyđịnh tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định này

3 Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng laođộng theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp

Điều 17 Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động

1 Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này

2 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ

3 Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp

4 Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợpkhông phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Trang 33

5 Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

6 Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9Nghị định này

7 Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người laođộng nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép laođộng đã được cấp

8 Giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứngthực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trườnghợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lạihoặc theo quy định của pháp luật

Điều 18 Trình tự gia hạn giấy phép lao động

1 Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn,người sử dụng lao phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Bộ Lao động -Thương binh và xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép laođộng đó

2 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép laođộng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giahạn giấy phép lao động Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời

và nêu rõ lý do

3 Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị địnhnày, sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụnglao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theoquy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người

sử dụng lao động

Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan cóthẩm quyền đã gia hạn giấy phép lao động đó Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao

có chứng thực

Điều 19 Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn

Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợpquy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02năm

Trang 34

Mục 6 THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Điều 20 Các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động

1 Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 156của Bộ luật Lao động

2 Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy địnhtại Nghị định này

3 Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúngpháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội

Điều 21 Trình tự thu hồi giấy phép lao động

1 Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này thì trong 15 ngày kể từngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao độngcủa người lao động nước ngoài để nộp lại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc SởLao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó kèm theo văn bản nêu rõ

lý do thu hồi, trường hợp thuộc diện thu hồi nhưng không thu hồi được

2 Đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định này thì Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép laođộng ra quyết định thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèmtheo Nghị định này và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao độngcủa người lao động nước ngoài và nộp lại cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc

-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó

3 Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi, BộLao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bảnxác nhận đã thu hồi giấy phép lao động gửi người sử dụng lao động

Theo Bộ Luật Lao Động năm 2019, quy định:

Điều 151 Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài vàphải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theoquy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Trang 35

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa ántích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luậtnước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trườnghợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này

2 Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại ViệtNam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động Khi sử dụng người lao độngnước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng laođộng xác định thời hạn

3 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động ViệtNam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

Điều 152 Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

1 Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao độngnước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật màngười lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh

2 Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoàivào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3 Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kêkhai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thờigian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 153 Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài

1 Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền

2 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bịbuộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quácảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

3 Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình màkhông có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 36

Điều 154 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấyphép lao động

1 Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị gópvốn theo quy định của Chính phủ

2 Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần cógiá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ

3 Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổchức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

4 Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ

5 Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệphức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh màcác chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lýđược

6 Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quyđịnh của Luật Luật sư

7 Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên

8 Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

9 Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

Điều 155 Thời hạn của giấy phép lao động Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm

Điều 156 Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực

1 Giấy phép lao động hết thời hạn

2 Chấm dứt hợp đồng lao động

3 Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đãđược cấp

4 Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp

5 Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặcchấm dứt

6 Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việctại Việt Nam

Trang 37

7 Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sửdụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.

8 Giấy phép lao động bị thu hồi

Điều 157 Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diệncấp giấy phép lao động

Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép laođộng và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao độngnước ngoài làm việc tại Việt Nam

3.2 Sự cần thiết hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt

Nam

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, còn nhiều quy định chưa phù hợp, chưa phảnánh trọn vẹn thực tế, thiếu tính khả thi, nhiều quy định còn thiếu chi tiết, mơ hồ, nhiều quyđịnh còn chưa đầy đủ, nhiều vấn đề cần thiết còn đang bị bỏ ngỏ… Quá trình thực thi phápluật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc vẫn còn nhiều vướng mắc, lúng túng vì không

rõ phải thực hiện như thế nào Quyền lợi lao động nước ngoài vẫn chưa được bảo vệ sâu sátnhất, gây nên những khó khăn nhất định cho quá trình thực hiện chức năng định hướng,quản lý, giảm sát của các cơ quan quản lý nhà nước về sử dụng lao động nước ngoài tại ViệtNam Do đó, hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam là cần thiết

3.3 Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam

Khắc phục những bất cập còn tồn tại trong các quy định quy định của pháp luật về sửdụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải bảo

vệ quyền lợi lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đảm bảodung hòa mối quan hệ giữa các chủ thể

Hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đảm bảotính linh hoạt trong quy định của pháp luật

Hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phù hợpvới xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

3.4 Giải pháp hoàn thiện pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài tại Việt

Nam

Trang 38

Pháp luật cần điều chỉnh đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của lao động nước ngoài tạiViệt Nam

Pháp luật cần quy định cụ thể trách nhiệm của người sử dụng lao động sử dụng laođộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Pháp luật cần quy định cụ thể trách nhiệm của người sử dụng lao động, tổ chức dịch

vụ việc làm trong vấn đề thông báo nhu cầu tuyển lao động nước ngoài làm việc tại ViệtNam Thứ tư, pháp luật cần quy định rõ việc cấp lại giấy phép lao động trong trường hợp có

sự thay đổi về nội dung giấy phép như số hộ chiếu, chức danh công việc, tên doanh nghiệphay thậm chí tên người lao động khi họ thay đổi tên

Pháp luật cần quy định các ưu đãi miễn trừ đối với các trường hợp phu nhân, phuquân của những người được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự làm việc trên

cơ sở thỏa thuận giữa Việt Nam và các nước và quy định các điều kiện để các đối tượng nàyđược tham gia vào quan hệ lao động

Cần quy định bổ sung các hành vi vi phạm pháp luật về sử dụng lao động nước ngoàilàm việc tại Việt Nam và tăng mức chế tài đối với các hành vi vi phạm pháp luật về sử dụnglao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Chỉ trong một số trường hợp nhất định, do tính chất của vị trí công việc mà pháp luậtquy định, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyểndụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sửdụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Thứ tám, pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần quy định các

cơ chế để quản lý về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam một cách hiệu quả.Thứ chín, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực nhậpcảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại, hoạt động của người nước ngoài

3.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về sử dụng lao động nước

ngoài tại Việt Nam

Nâng cao vai trò, nhiệm vụ của Chính phủ, sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhànước về lao động trong vấn đề xây dựng các quy định pháp luật về sử dụng lao động nướcngoài làm việc tại Việt Nam

Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định củapháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Trang 39

Tăng cường công tác tuyên truyền về việc thực thi pháp luật về sử dụng lao độngnước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Phát huy vai trò của các phương tiện truyền thông, thông tin đại chúng trong công táctuyên truyền, đưa các chính sách pháp luật về sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại ViệtNam vào thực tiễn

CHƯƠNG 4: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

4.1 Chính sách tuyển dụng người nước ngoài

Theo quy định tại Điều 170 của “Bộ luật lao động năm 2019”, khi các doanh nghiệpViệt Nam nhận thấy người lao động, nguồn nhân lưc của doanh nghiệp chưa đáp ứng đượctheo nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì các chủ thể kinh tế trong nước được phép tuyển laođộng là công dân nước ngoài vào làm với các vị trí tuyển dụng: quản lý, giám đốc điềuhành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam không thể đáp ứng được Điềuluật này mang ý nghĩa vô cùng to lớn phản ánh mối quan hệ pháp lý bảo hộ lao động trongnước khi Việt Nam được thế giới đánh giá là quốc gia có dân số trẻ, lực lượng nguồn nhânlực trong độ tuổi lao động dồi dào trong khi vấn đề thất nghiệp, giải quyết việc làm, đặc biệt

là các khu vực vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo; vấn đề sa thải người lao động bất hợppháp đang diễn biến phức tạp thì không thể để các doanh nghiệp Việt Nam tuyển dụng ồ ạtngười lao động nước ngoài làm mất cân bằng lao động trong bối cảnh hiện nay

Về việc xác định nhu cầu sử dụng người lao động người nước ngoài phải đáp ứng nhữngquy định về lao động nước ngoài lên chính phủ để đưa ra những quy định quản lý phù hợp ,

cụ thể như sau:

Một là, điều kiện lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Lao động là công dân

nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(2) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc; (3) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

(4) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừcác trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này

Trang 40

Hai là, các hình thức lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Lao động là công

dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (gọi là người lao động nước ngoài) theo các hìnhthức sau đây:

(1) Thực hiện hợp đồng lao động;

(2) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

(3) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính,ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp

(8) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

(9) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

(10) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam

Ba là, người sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam Người sử dụng người lao

động nước ngoài, bao gồm:

(1) Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điềuước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

(2) Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;

(3) Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan

có thẩm quyền cấp phép thành lập;

(4) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị

xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

(5) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

(6) Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;

(7) Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

(8) Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinhdoanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;

(9) Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

(10) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

Ngày đăng: 01/09/2021, 14:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Tiền lương làm việc vào ban đêm Điều 8. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm  - Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài
Hình 2 Tiền lương làm việc vào ban đêm Điều 8. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm (Trang 51)
4.2.1.5. Trường hợp được nghỉ và hưởng nguyên lương. - Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài
4.2.1.5. Trường hợp được nghỉ và hưởng nguyên lương (Trang 52)
Hình 3: Tiền lương làm việc vào ban đêm - Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài
Hình 3 Tiền lương làm việc vào ban đêm (Trang 52)
Bảng 1: Trường hợp được nghỉ hưởng nguyên lương - Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài
Bảng 1 Trường hợp được nghỉ hưởng nguyên lương (Trang 54)
Bảng 2: Tỷ lệ hưởng lương hưu - Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài
Bảng 2 Tỷ lệ hưởng lương hưu (Trang 76)
Số thuế TNCN phải nộp được tính theo bảng sau đây: (tùy vào thu nhập tính thuế mà công thức tính thuế khác nhau) - Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài
thu ế TNCN phải nộp được tính theo bảng sau đây: (tùy vào thu nhập tính thuế mà công thức tính thuế khác nhau) (Trang 82)
Bảng 4: Bảng tổng thu nhập đối với trường hợp người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam - Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài
Bảng 4 Bảng tổng thu nhập đối với trường hợp người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam (Trang 84)
Bảng 5: Bảng tổng thu nhập đối với trường hợp người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lươ - Các pháp lý liên quan đến người lao động nước ngoài
Bảng 5 Bảng tổng thu nhập đối với trường hợp người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lươ (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w