1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng kế toán doanh nghiệp xây lắp

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 95,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp1.1, Đặc điểm kế toán doanh nghiệp xây lắp1.1.1, Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp -Xây lắp gồm phần xây dựng và phần lắp đ

Trang 1

Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp1.1, Đặc điểm kế toán doanh nghiệp xây lắp

1.1.1, Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp

-Xây lắp gồm phần xây dựng và phần lắp đặt thiết bị, gọi chung là xây dựng cơ bản.Đây là ngành sản xuất công nghịêp đặc biệt, sản phẩm chủ yếu là tạo ra cơ sở vật chất chotừng ngành và cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân đó là các công trình xây dựng: là nhà cửa,cầu, cống, đường xá…; các công trình lắp máy: là các máy móc thiết bị được lắp đặt trên nền

bệ cố định như băng tải, băng truyền, máy tiện, máy cưa…, công tác xây dựng cơ bản do cácđơn vị xây lắp nhận thầu thi công thực hiện

-Đặc điểm của sản phẩm xây lắp và sản xuất xây lắp có ảnh hưởng lớn đến tổ chức sảnxuất và quản lý trong xây dựng cơ bản làm cho công tác này có nhiều điểm khác so với cácngành sản xuất khác

-Hoạt động xây lắp được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết thông qua đấuthầu hoặc chỉ định thầu, giá trị thanh toán và các điều kiện khác được hai bên thống nhấtthông qua hợp đồng giao nhận thầu

- Quá trình sản xuất gắn chặt với quá trình tiêu thụ, tiêu thụ ở đâu thì thi công ở đó, cócông trình dân dụng mặt bằng có công trình sâu dưới lòng đất như hầm lò các mỏ than mỏquặng…tất cả đều thi công và tiêu thụ tại chỗ, còn các điều kiện thi công như: xe máy thicông, vật tư thiết bị, nhân lực…phải thay đổi theo phù hợp với từng công trình, hạng mụccông trình

-Hiện nay sản xuất xây lắp thường tổ chức theo hình thức khoán gọn đối với từngcông trình, hạng mục công trình hoặc theo từng phần việc…cho từng đội sản xuất, từng côngtrường xây dựng, từng bộ phận xây dựng…vì vậy công tác kế toán cũng được xây dựng chophù hợp với từng hình thức tổ chức của đơn vị

1.1.2, Đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất xây lắp có ảnh hưởng đến công tác kế toán

1.1.2.1, Đặc điểm về sản phẩm xây lắp (SPXL)

SPXL là những công trình xây dựng, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mangtính đơn chiếc Đặc điểm này, đòi hỏi hoạt động xây lắp phải trải qua giai đoạn thiết kế, chiphí xây lắp có thể dự toán ngay trong giai đoạn thiết kế

SPXL cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết bị thi công, ngườilao động) phải phải di chuyển theo địa điểm đặt SP Đặc điểm này đòi hỏi công tác dự toán

và kế toán trong các DN xây lắp phải tính tới các chi phí phát sinh do địa điểm lắp đặt côngtrình

Trang 2

Thời gian sử dụng SPXL rất lâu dài, công trình xây lắp phải thỏa mãn được nhiều yêu cầukhác nhau như: Tính kinh tế, thẩm mỹ kiến trúc, văn hóa, thời đại… Vì vậy, quá trình xây lắpphải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của bản thiết kế, chất lượng công trình phải là tiêu chíhàng đầu.

SPXL được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đótính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp ít thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua,người bán sản phẩm xây lắp thông thường có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giaonhận thầu.Quá trình thi công xây lắp phải so sánh với dự toán lấy dự toán làm thước đo

1.1.2.2, Đặc điểm về tổ chức sản xuất

Để đáp ứng nhu cầu xây lắp các công trình có quy mô khác nhau, DN xây lắp ở nước ta hiệnnay được tổ chức theo nhiều mô hình khác nhau như: Tổng công ty, công ty, xí nghiệp, độixây dựng

Với địa bàn sản xuất trải rộng tùy theo vị trí thi công công trình nên phương thức quản lýhoạt động xây lắp rất đa dạng Có những công trình DN xây lắp áp dụng phương pháp quản

lý tập trung nhưng cũng có những công trình DN xây lắp áp dụng hình thức khoán gọn chocác đơn vị thành viên

Hoạt động xây lắp chủ yếu tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên

Tổ chức sản xuất ở các đơn vị xây lắp luôn phải tính đến ảnh hưởng của nhân tố này Đặcđiểm này cho thấy chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp sẽ phụ thuộc vào điều kiện tựnhiên

1.1.3, Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động xây lắp

Trong ngành xây dựng hiện nay đang tồn tại các loại hình tổ chức quản lý chủ yếu là

xí nghiệp, công ty, tổng công ty Cơ cấu tổ chức của các bộ phận cấu thành của doanh nghiệprất đa dạng, song công ty thường đóng vai trò là đơn vị kinh tế cơ sở, hạch toán độc lập, có tưcách pháp nhân Cơ cấu tổ chức một công ty thường có dạng như sau:

Công ty XD

Đội TT

XN XD

XN XD

Công ty XD

Đội XD

Đội XD

Đội TT

XN XD

XN XD

Trang 3

Đội xây dựng là một tổ chức lao động, thi công trực tiếp tại công trường, là hình thứchợp tác lao động tập thể có tổ chức ở khâu đầu tiên trong hoạt động xây lắp, dựa trên sự hợptác của nhiều người, nhiều nghề ,nhằm thực hiện một loạt công việc, hoặc một tập hợp nhiềuloại công việc, hoặc một tập hợp nhiều công việc, một giai đoạn công việc riêng biệt, mộthạng mục công trình hoặc một công trình Đội xây dựng có vị trí như phân xưởng trongdoanh nghiệp sản xuất công nghiệp Chi phí của đội chiếm khoảng 70% chi phí đầu vào củacác công trình xây dựng Do đó khai thác khả năng tiềm tàng của đội có ý nghĩa quan trọngđối với việc hạ giá thành các công trình.

Để lựa chọn mô hình tổ chức đội xây dựng cần phân tích các căn cứ sau:

- Đặc điểm của sản phẩm xây dựng

- Quá trình xã hội hóa trong xây dựng (Trình độ tập trung, chuyên môn hóa theo côngnghệ hoặc theo sản phẩm và liên hiệp hóa

Chức năng của đội xây dựng:

- Thực thi công trình (trực tiếp thi công tại hiện trường)

- Tạo ra lợi nhuận

Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành đội

- Đội cấp I (Trực thuộc công ty): có chức năng như một xí nghiệp, bao gồm: Độitrưởng, 01 đội phó (kỹ sư chính); 01 kế toán trưởng và kế toán viên, các trợ lý kỹ thuật, nhânviên hành chính, thủ kho, bảo vệ… tăng giảm theo nhu cầu công việc

- Đội cấp II (Trực thuộc xí nghiệp): Bộ máy điều hành bao gồm: Đội trưởng, 01 độiphó (kỹ sư chính); 01 kế toán hoặc nhân viên kinh tế, các nhân viên khác, công nhân sử dụngtheo nhu cầu công việc

Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán đội:

Trang 4

+ Tham mưu với đội về công tác quản lý kinh doanh của đội, theo dõi các định mứctiêu hao các phương án ăn chia phân phối.

+ Đề nghị khen thưởng các công nhân có thành tích và kỷ luật những người vi phạmcác nguyên tắc quản lý kinh tế, tài chính

+ Có quyền độc lập về nghiệp vụ chuyên môn theo sự hướng dẫn của cơ quan nghiệp

vụ cấp trên

1.1.4, Cơ chế quản lý chi phí trong xây lắp

1.1.4.1, Cơ chế khoán trong xây lắp

Cơ chế khoán là việc giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoặc tổ đội để hoàn thành

trong một thời gian nhất định Chế độ này có đặc điểm là cho biết trước về thu nhập, thời hạnhoàn thành, yêu cầu chất lượng công trình, vụ việc

Điều kiện giao khoán:

* Ở giác độ công ty

- Xây dựng được hệ thống định mức: có thể sử dụng định mức của nhà nước vận dụng vàođiều kiện của công ty hoặc hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ

- Xác định được hệ thống giá cả

- Công tác thống kê, kế toán đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị

- Qui chế thưởng phạt nội bộ

- Ổn định về mặt tổ chức, các phòng ban chuyên môn hướng vào phục vụ công táckhoán

Các tổ, đội nhận khoán

- Tương đối ổn định về mặt tổ chức, có khả năng tự tổ chức thực hiện thi công

- Xác định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các đội sản xuất và doanhnghiệp

- Có năng lực thực hiện thi công công trình

Các hình thức khoán:

Khoán các chi phí sản xuất chủ yếu

+ Khoán về tiền lương, tiền thưởng: Công cụ để xác định chi phí tiền lương là định mức lao

động và đơn giá nhân công tương ứng Định mức để tính toán tiền lương khoán gọi là địnhmức thi công, có mối quan hệ với định mức dự toán là định mức xác định chi phí (nhân công,vật liệu, máy) của đầu vào, được vận dụng vào điều kiện

Trang 5

+ Khoán phần chi phí máy thi công: Để thực hiện khoán phần chi phí này công ty dựa vào

định mức sử dụng máy móc cho một đơn vị công việc và đơn giá sử dụng máy được thốngnhất trong hợp đồng khoán để khoán cho đội

+ Khoán vật tư và nhiên liệu chủ yếu: Để thực hiện khoán chi phí này một số công ty khi

chưa có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ thường dựa vào hệ thống định mức vật tưcủa nhà nước ban hành và đơn giá vật tư trên thị trường Công ty chỉ chịu trách nhiệm thanhtoán các chi phí vật tư nhiên liệu trong định mức và đơn giá đã thỏa thuận trong hợp đồngkhoán Nếu trường hợp đội giải trình được các lý do hợp lý công ty sẽ thanh toán phần nằmngoài định mức

+ Khoán các chi phí khác: công ty có thể giao khoán chi phí sửa chữa để đội tự sửa chữa,

bảo quản hoặc công ty sẽ đưa thợ sửa chữa xuống các đội, các đội trả lương cho thợ sửa chữa

và lái xe trong thời gian sưả chữa

Khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí sản xuất):

+ Theo hình thức khoán này công ty sẽ khoán toàn bộ công trình cho đội tự đảm nhận lo liệutoàn bộ các loại chi phí phục vụ thi công như nguyên nhiên liệu, máy móc, nhân công Công ty chỉ trích lại theo tỷ lệ % giá trị quyết toán công trình được duyệt để đảm bảo cho bộmáy công ty hoạt động

+ Với mô hình này đội nhận khoán phải tự cung ứng trang trải các chi phí của mình, tự tổchức thực hiện sản xuất thi công, công ty chỉ thực hiện chức năng kiểm tra và giám sát Đội

sẽ thực hiện và chịu trách nhiệm toàn bộ trước công ty về thi công, nghiệm thu, thanh quyếttoán, trích nộp do đó đòi hỏi chủ công trình phải nhanh nhạy trong việc chỉ đạo thi công,nghiệm thu và thanh toán

+ Mô hình khoán này có ưu điểm là phát huy tính chủ động sáng tạo cho các chủ công trình,đội trong toàn bộ công việc từ thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán Nhưng nếu việc kiểmtra giám sát không thường xuyên sẽ dẫn đến tới việc làm giảm chất lượng sản phẩm, ăn bớtcác công đoạn thi công, vi phạm an toàn lao động, không đản bảo hiệu quả kinh tế trong sảnxuất và gỉam uy tín của công ty Hơn nữa nếu đội nhận khoán hoặc chủ công trình làm việcthiếu nghiêm chỉnh sẽ dẫn tới tình trạng "khoán trắng" gây thất thiệt kinh tế cho công ty vàảnh hưởng tới quyền lợi của công nhân

Trình tự các bước công việc thực hiện khoán

Các bước công việc thực hiện chia làm 3 giai đoạn

* Chuẩn bị hợp đồng khoán

+ Phòng kinh tế, kỹ thuật công ty

Trang 6

- Lập dự toán công trình

- Xây dựng kế hoạch thực hiện thi công

- Chuẩn bị và giao cho bên nhận trước khi ký hợp đồng ít nhất là 1 tuần các hồ sơ tài liệu vàcác chỉ tiêu cần thiết

+ Đội nhận khoán

- Triển khai công việc chuẩn bị, nộp đúng thời hạn cho bên giao khoán các hồ sơ: biện phápthi công, kế hoạch tổ chức thi công, lập kế hoạch về thời gian,sử dụng lao động

- Thực hiện ký hợp đồng khoán giữa công ty, đại diện là giám đốc hoặc người được giám đốc

ủy quyền và đội nhận khoán: Đội trưởng

* Quá trình thực hiện hợp đồng khoán

- Thực hiện công tác quản lý, giám sát quá trình thực hiện thi công của đội, thực hiện việccấp phát các điều kiện phục vụ thi công

- Công việc cụ thể đã đề cập rõ trong phần nhiệm vụ của bên giao khoán

- Đội nhận khoán tổ chức thực hiện thi công

- Thanh lý hợp đồng khoán

- Công ty và đội phối hợp để nghiệm thu về khối lượng cụ thể kiểm tra, đánh giá công trình

- Công ty thực hiện thanh toán với bên chủ đầu tư và thực hiện thanh quyết toán với đội vềphần công việc đã hoàn thành

1.1.4.2, Xây dựng định mức dự toán chi phí xây lắp

Khái niệm:

Định mức dự toán chi phí xây lắp là mức hao phi cần thiết, hợp lý về NVL, nhân công vàmáy thi công để thực hiện hoàn thành một đơn vị, khối lượng công tác xây lắp nhất định Phùhợp những yêu cầu về đảm bảo chất lượng kỹ thuật công trình, phù hợp với các điều kiện thicông và các biện pháp tổ chức, quản lý thi công đang được áp dụng phổ biến ở các đơn vịxây dựng trong nước hiện nay

Ví dụ: định mức dự toán cho 1m3 tường gạch, 1m3 bê tong, 1m2 lát nền…

- Tác dụng của định mức dự toán

- Là căn cứ để lập dự toán xây lắp các công trình từ nguồn vốn ngân sách

- Là căn cứ để lập đơn giá xây dựng cơ bản đồng thời là cơ sở để phân tích hiệu quả kinh tếcác giải pháp và phương án thiết kế

- Là cơ sở để lựa chọn các hình thức, giải pháp thi công xây lắp như: căn cứ để tổ chức cungứng nguyên liệu, điều động sử dụng lao động, tổ chức thi đua, trả lương…

Trang 7

- Là cơ sở để nghiên cứu vận dụng các phương pháp tổ chức lao động khoa học trong tổ chứcthi công xây lắp.

- Là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật tư, cấp vốn thi công xây lắp

- Để phát huy đòi hỏi định mức dự toán phải luôn hoàn thiện sửa đổi để mang tính chất trungbình tiên tiến, phù hợp với sự thay đổi của thực tiễn

1.1 5, Yêu cầu và nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

-Thực hiện chức năng cung cấp thông tin và là công cụ đắc lực cho quản lí, bảo vệ tài sản

của doanh nghiệp, hạch toán kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép và cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời các thông tin về cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh

- Góp phần tích cực bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, ngăn chặn các hiệntượng tham ô lãng phí tài sản của doanh nghiệp

- Góp phần ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách và pháp luật củanhà nước

- Tham mưu, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả các tiềm năngcủa doanh nghiệp

1.2,Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1.Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

1.2.2.Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

1.2.3.Tổ chức lựa chọn, vận dụng hình thức kế toán

1.2.4.Tổ chức bộ máy kế toán

1.2.5.Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

1.3, Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

- Hệ thống báo cáo tài chính

- Hệ thống báo cáo quản trị

Trang 8

Chương 2: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.1, Đặc điểm kế toán một số phần hành chủ yếu trong DN xây lắp

2.1.1, Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất xây lắp

Chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền sự hao phí các nguồn lực sử dụng cho hoạt động xâylắp và có liên quan đến hoạt động xây lắp Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm nhiều loại khácnhau, phản ánh các nội dung khác nhau mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình xây lắp

Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán chi phí xây lắp, chi phí xây lắp được phân loạitheo những tiêu thức khác nhau, tùy thuộc vào mục đích cung cấp thông tin

Theo nội dung kinh tế của các nguồn lực hao phí cho quá trình xây lắp, chi phí xây lắp bao gồm 5 yếu tố chi phí:

Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các loại nguyên liệu chính, vật kết cấu, vật liệu

phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, dụng cụ dùng để sản xuất thi công xây lắp (loại trừ giá trịvật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi, không bao gồm thiết bị xây dựng cơbản của đơn vị Chủ đầu tư chuyển giao để lắp đặt vào công trình)

Yếu tố chi nhân công: bao gồm các khoản chi về tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp,

trợ cấp có tính chất lương, các khoản trích theo lương của công nhân viên trong doanh nghiệpxây lắp và tiền công lao động thuê ngoài

Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số khấu hao TSCĐ của tất cả các TSCĐ sử dụng

cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm toàn bộ giá trị các dịch vụ bên ngoài cung cấp cho

hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như điện, nước, điện thoại, tiền thuê máy móc, thuêthiết bị phục vụ thi công

Yếu tố chi phí bằng tiềnkhác: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến hoạt động xây lắp ngoài

các yếu tố kể trên như các khoản chi cho giao dịch, tiếp khách, hội họp

Theo công dụng của các yếu tố, chi phí của doanh nghiệp xây lắp được chia thành 4 khoản Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm giá trị của các vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên

liệu… cần thiết để tham gia cấu thành thực thể SPX, như gạch, cát, vôi, xi măng, sắt, thép, bêtông

Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí tiền lương chính, tiền lương phụ,

phụ cấp lương … của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình Do những khác biệttrong việc lập dự toán chi phí mà trong chi phí nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắpkhông bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân TTSX (kể cả lao động trực tiếpthuê ngoài) như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Chi phí sử dụng máy thi công: Là các khoản chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện

khối lượng công tác xây lắp bằng máy như: chi phí NVL sử dụng máy thi công, chi phí tiền

Trang 9

lương công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, khấu hao máy thi công và chi phí bằngtiền khác…

Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh ở từng đội, công trường xây dựng có tính

chất phục vụ và quản lý sản xuất như tiền lương của bộ phận quản lý đội xây dựng, cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCD, BHTN theo tỷ lệ quy định cho toàn bộ đội xây dựng,công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạtđộng quản lý đội, chi phí dịch vụ mua ngoài… liên quan đến đội

2.1.2, Giá thành sản phẩm xây lắp:

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí xây lắp tính cho khối lượng xây lắp hoànthành Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp thường đượcphân theo nguồn số liệu để xác định chỉ tiêu giá thành Theo các này, giá thành sản phẩm xâylắp bao gồm:

Giá thành dự toán: Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình.

Giá thành dự toán được xác định theo định mức thiết kế được duyệt và khung giá quy định ápdụng cho từng vùng lãnh thổ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình ở phần thunhập chịu thuế tính trước

Giá thành kế hoạch: là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn vị

xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị Mối liện

hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán:

toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu,giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán

Ghi chú: Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt vật kết cấu gồm có: Giá trị vật kết cấu, giá

trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió, sưởi ấm… Giá thành côngtrình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị của bản thân thiết bị đưa vào lắp đặt Do vậy, khiđơn vị xây lắp nhận thiết bị của đơn vị chủ đầu tư (do chủ đầu tư mua hoặc được cấp) giao đểlắp đặt, đơn vị xây lắp phải ghi riêng để theo dõi, không tính vào giá thành công trình lắp đặt

2.1.3, Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SPXL

Trong các doanh nghiệp xây lắp, xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là xác địnhphạm vi giới hạn các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và

Giá thành kếhoạch sảnphẩm xây lắp

=

Giá thành dựtoán sản phẩmxây lắp

-

Mức hạgiá thành

dự toán

Trang 10

tính giá thành sản phẩm Phạm vi tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng,đội, tổ xây lắp) hoặc nơi chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình…)

Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất hợp lý, phù hợp với từng doanh nghiệp,nhà quản lý cần phải căn cứ vào các cơ sở sau:

- Tính chất sản xuất và quy trình sản xuất

- Loại hình sản xuất

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp

Hoạt động xây lắp là hoạt động phát sinh nhiều chi phí, quá trình sản xuất phức tạp; sảnphẩm mang tính đơn chiếc có quy mô lớn và thời gian thi công dài Mỗi hạng mục công trình

có cấu tạo vật chất khác nhau, có thiết kế riêng và có giá dự toán riêng nên đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất có thể được chi tiết theo từng hạng mục công trình Ngoài ra tuỳ theotừng công việc cụ thể người ta có thể tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng hay giaiđoạn hoàn thành

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên cần thiết cho công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất, có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tếnội bộ và tính giá thành kịp thời chính xác

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất theo công trình hay hạng mục công trình: hàng tháng chi phí

sản xuất phát sinh liên quan đến công trình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp cho côngtrình hay hạng mục công trình đó

Kế toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Chi phí sản xuất phát sinh hàng tháng sẽ

được tập hợp và phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng

số chi phí phát sinh kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế củađơn đặt hàng đó

Kế toán chi phí sản xuất theo đơn vị thi công (công trường, đội thi công) các chi phí phát

sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công, trong từng đơn vị đó lại được tập hợp theo mỗiđối tượng chịu chi phí như hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, cuối thángtổng hợp chi phí phát sinh ở từng đơn vị thi công được so sánh với dự toán cấp phát để xácđịnh hạch toán kinh tế nội bộ Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành phải tính giáthành riêng cho từng công trình, hạng mục công trình đó bằng phương pháp trực tiếp tổngcộng chi phí

Trang 11

Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong công tác tính giá thành sảnphẩm Trong ngành xây lắp do đặc điểm sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm đềuphải có dự toán và thiết kế riêng nên đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp thường là cáccông trình, hạng mục công trình hay các khối lượng công việc có thiết kế và dự toán riêng đãhoàn thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán về giá thành cần phải tính giá thành củasản phẩm xây lắp cho từng đối tượng tính giá thành Do đặc thù của doanh nghiệp xây lắp,đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất mà kỳ tính giá thành, sản phẩm trong doanhnghiệp xây lắp được xác định cụ thể như sau:

+ Nếu đối tượng tính giá thành của sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành hoặc theo đơn đặt hàng, kỳ tính giá thành là khi công trình, hạng mục côngtrình, đơn đặt hàng được hoàn thành và bàn giao

+ Nếu đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình được thanh toántheo từng giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo từng giai đoạn xây dựng hoànthành

+ Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình được quy định thanhtoán theo định kỳ, theo khối lượng của từng công việc trên cơ sở của giá dự toán, kỳ tính giáthành theo tháng, quý, năm

2.2, Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1, Kế toán chi phí NVLTT (Điều 84)

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt

động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm,

ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụkhác

b) Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả nguyên liệu,vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch

vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khixuất sử dụng

c) Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpvào bên Nợ tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp" theo từng đối tượng sửdụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu này (nếu khi xuất nguyên liệu, vật liệu cho quá trìnhsản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, xác định được cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sửdụng); hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ (nếu

Trang 12

khi xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ không thểxác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng).

d) Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã được tập hợp riêng biệtcho đối tượng sử dụng), hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vậtliệu (Nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng) vào tài khoản 154 phục vụcho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiến hành phân bổtrị giá nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các tiêu thứcphân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng,

đ) Khi mua nguyên liệu, vật liệu, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì trị giá nguyênliệu, vật liệu sẽ không bao gồm thuế GTGT Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừthì trị giá nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thuế GTGT

e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tínhvào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản

phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên Có:

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳvào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" và chi tiết cho các đối tượng để tính giáthành sản phẩm, dịch vụ

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 - Giávốn hàng bán

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

b) Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạtđộng sản xuất xây lắp và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 331, 141, 111, 112,

c) Trường hợp số nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất xâylắp cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

d) Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường hoặc hao hụt đượctính ngay vào giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trang 13

e) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụngnguyên liệu, vật liệu (công trình, hạng mục công trình của hoạt động xây lắp) theo phươngpháp trực tiếp hoặc phân bổ, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2.2.2, Kế toán chi phí NCTT (Điều 85)

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản

xuất, kinh doanh trong các ngành công nghiệp, xây lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ (giao

thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch, khách sạn, tư vấn, )

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuấtxây lắp thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loạicông việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp

b) Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền công và cáckhoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp,nhân viên bán hàng

c) Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản tiền lương,

tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe,máy thi công, phục vụ máy thi công, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên quỹ lương phải trả công nhân trực tiếp của hoạtđộng xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công, nhân viên phân xưởng

d) Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh

đ) Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được tính vào giáthành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theoquy định phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh

dở dang"

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các khoản khácphải trả cho nhân công trực tiếp xây lắp, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động

b) Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK

154 theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, hoặc

Trang 14

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

2.2.3, Kế toán chi phí MTC(Điều 86)

Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trựctiếp cho hoạt động xây, lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây, lắp côngtrình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy

b) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức bằngmáy thì không sử dụng tài khoản 623 "Chi phí sử dụng máy thi công" mà hạch toán toàn bộchi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627

c) Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công.Phần chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành côngtrình xây lắp mà được kết chuyển ngay vào TK 632

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu cho máy hoạt

động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điềukhiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công ) Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụkhác phục vụ cho xe, máy thi công

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ tài khoản 154 "Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang"

- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632

Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ cấp

lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi côngnhư: Vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công

Tài khoản này không phản ánh khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn theo quy định hiện hành được tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công.Các khoản trích này được phản ánh vào tài khoản 627 "Chi phí sản xuất chung"

- Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu, mỡ ),

vật liệu khác phục vụ xe, máy thi công

- Tài khoản 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng để phản ánh công cụ, dụng cụ lao

động liên quan tới hoạt động của xe, máy thi công

- Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Dùng để phản ánh chi phí khấu hao xe,

máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình

- Tài khoản 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng để phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài

như thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công; tiền mua bảo hiểm xe, máy thi công; chi phí điện,nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ,

- Tài khoản 6238 - Chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ

cho hoạt động của xe, máy thi công

Trang 15

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công:

Tổ chức đội máy thi công riêng chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặcgiao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây lắp:

a)Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán và có tổ chức kế

toán riêng, thì công việc kế toán được tiến hành như sau(giống KTTC 1):

- Hạch toán các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ các TK 621, 622, 627

Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214,

- Hạch toán chi phí sử dụng xe, máy và tính giá thành ca xe, máy thực hiện trên tài khoản 154

"Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tếhoặc giá khoán nội bộ) cung cấp cho các đối tượng xây, lắp (công trình, hạng mục côngtrình); tuỳ theo phương thức tổ chức công tác kế toán và mối quan hệ giữa đội xe máy thicông với đơn vị xây, lắp công trình để ghi sổ:

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các

bộ phận, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe, máy lẫn nhau giữa các bộphận trong nội bộ, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (thuếGTGT phải nộp tính trêngiá bán nội bộ về ca xe, máy bán dịch vụ)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cung cấp dịch vụ trong nộibộ)

b)Nếu không tổ chức Đội xe, máy thi công riêng; hoặc có tổ chức Đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy (kể

cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe,máy thi công) sẽ hạch toán như sau:

- Căn cứ vào số tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân điều khiển

xe, máy, phục vụ xe, máy, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231 - Chi phí nhân công)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

- Khi xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động của xe, máy thi công trong

kỳ, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232 - Chi phí vật liệu)

Có các TK 152, 153

- Trường hợp mua vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua nhập kho) cho hoạt động của

xe, máy thi công trong kỳ, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6232)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế)

Có các TK 331, 111, 112,

Trang 16

- Trích khấu hao xe, máy thi công sử dụng ở Đội xe, máy thi công, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6234 - Chi phí khấu hao máy thi công)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh (sửa chữa xe, máy thi công, điện, nước, tiền thuêTSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ, ), ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6237)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,

- Chi phí bằng tiền khác phát sinh, ghi:

Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6238 - Chi phí bằng tiền khác)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí vượt trên mức bình thường)

Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

2.2.4, Kế toán chi phí SXC(Điều 87)

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung

Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ởphân xưởng, bộ phận, đội, công trường, phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm:Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; Khấu hao TSCĐ sử dụng trựctiếp để sản xuất, Khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểmthất nghiệp được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng,

bộ phận, đội sản xuất và các chi phí có liên quan trực tiếp khác đến phân xưởng;

b) Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp còn tính trên cả lương của công nhân trực tiếp xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc danh sách lao

động trong doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí

đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản đang trong quá trình sản xuất dở dang; chiphí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt độngcủa phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

c) Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông, lâm, ngưnghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ

d) Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất.đ) Chi phí sản xuất chung phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại: Chiphí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi trong đó:

- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổitheo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, vàchi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

Trang 17

+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩmđược dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là sốlượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường;

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi phísản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh;+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi phísản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theomức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vàogiá vốn hàng bán trong kỳ

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trựctiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vậtliệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hếtvào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

e) Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng thờigian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách táchbiệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp

và nhất quán giữa các kỳ kế toán

g)Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên

Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường;

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh

dở dang" hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền lương, các

khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất; tiền ăn giữa

ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp được tính theo tỷ lệquy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất,

- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng, như

vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và

sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,

- Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ xuất

dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp

cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động củaphân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

Trang 18

- Tài khoản 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: Chi phí sửa chữa, chi phí thuêngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ (đối vớidoanh nghiệp xây lắp)

- Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí

đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của phân xưởng;tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

b) Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, cáckhoản hỗ trợ người lao động (như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện) được tínhtheo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sảnxuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 334: Phần trừ vào TN người lao động

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất công cụ, dụng cụ sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộ phận,

tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6273)

đ) Chi phí điện, nước, điện thoại, thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có các TK 111, 112, 331,

Ngày đăng: 01/09/2021, 13:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong ngành xây dựng hiện nay đang tồn tại các loại hình tổ chức quản lý chủ yếu là xí nghiệp, công ty, tổng công ty - Bài giảng kế toán doanh nghiệp xây lắp
rong ngành xây dựng hiện nay đang tồn tại các loại hình tổ chức quản lý chủ yếu là xí nghiệp, công ty, tổng công ty (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w