Chương III: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG3.1 Quyền và nghĩa vụ về nhân thân•Khái niệm:•Đặc điểm:3.1.1 Quyền và nghĩa vụ mang tính chất tình cảm, riêng tư giữa vợ và chồng Vợ chồng phải chung thủy với nhau; Vợ chồng phải thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.3.1.2 Quyền và nghĩa vụ mang tính chất tự do, dân chủ Quyền lựa chọn nơi cư trú; Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng.3.2 Chế độ tài sản của vợ chồng3.2.1 Nguyên tắc chung trong chế độ tài sản của vợ chồngĐảm bảo quyền bình đẳng của vợ chồng;Đảm bảo lợi ích chung của gia đình;Đảm bảo quyền lợi của người thứ ba ngay tình;3.2.2 Chế độ tài sản theo thỏa thuận Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng; Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng; Thẩm quyền và căn cứ để tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu;3.2.3 Chế độ tài sản theo luật định3.2.3.1 Tài sản chung của vợ chồng Các loại tài sản chung của vợ chồng:Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh;Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng;Các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân;Tài sản mà vợ, chồng được tặng cho, thừa kế chung;Tài sản mà vợ, chồng thỏa thuận là tài sản chung;Tài sản mà vợ chồng không có chứng minh là tài sản riêng khi có tranh chấp, cũng được xác định là tài sản chung của vợ chồng; Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung:+ Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng:•Nghĩa vụ phát sinh giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiện.Giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết của gia đình;Giao dịch với tư cách người đại diện;•Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thực hiện.•Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng phải chịu trách nhiệm.Thiệt hại do vợ chồng cùng thực hiện;Thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của BLDS thì cha mẹ phải bồi thường;Thiệt hại do tài sản chung gây ra;•Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản chung: chẳng hạn như nghĩa vụ phát sinh từ việc tu bổ, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo tài sản chung.•Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.+ Quyền của vợ, chồng trong việc yêu cầu phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.3.2.3.2 Tài sản riêng của vợ, chồng Các loại tài sản riêng của vợ, chồng; Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng;Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi hết hôn; Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, định đoạt, sử dụng tài sản riêng;Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.3.3 Quan hệ cấp dưỡng giữa vợ và chồng3.4 Quyền thừa kế của vợ, chồng
Trang 1Chương III: QUAN HỆ GIỮA VỢ VÀ CHỒNG -
CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG 3.1 Quyền và nghĩa vụ về nhân thân
Khái niệm:
Quyền nhân thân giữa vợ và chồng là những quyền liên quan đến lợi ích tinh thần gắn liền với nhân thân của vợ chồng trong quan hệ vợ chồng, không
có nội dung kinh tế, không định giá được bằng tiền và không thể chuyển giao cho người khác
Đặc điểm:
Quyền nhân thân giữa vợ và chồng phát sinh trên cơ sở kết hôn, gắn liền với quan hệ vợ chồng trong suốt thời kì hôn nhân Các quyền và nghĩa vụ này chấm dứt khi quan hệ hôn nhân chấm dứt Tức là, quan hệ nhân thân giữa vợ
và chồng trong thời kỳ hôn nhân sẽ được bắt đầu bằng việc đăng ký kết hôn Theo đó, vợ và chồng sẽ có thêm các quyền về hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật Còn sau khi quyết định, bản án của Tòa án giải quyết ly hôn có hiệu lực hoặc khi một trong hai bên bị tuyên bố là đã chết thì quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng chấm dứt
Quyền nhân thân là quyền gắn liền với cá nhân và không thể là đối tượng chuyển dịch cho người khác, quyền này có tính độc lập, cá biệt hoá cá nhân này với cá nhân khác, không thể trộn lẫn Vì vậy, quyền nhân thân của vợ chồng không thể chuyển giao cho người khác, không thể do người khác thực hiện thay mà chỉ phụ thuộc giữa vợ chồng
3.1.1 Quyền và nghĩa vụ mang tính chất tình cảm, riêng tư giữa vợ và chồng
Vợ chồng phải chung thủy với nhau
Trang 2Quan hệ vợ chồng không đơn thuần chỉ là một nghĩa vụ pháp lý thuần túy, mà trước hết đó là tình nghĩa giữa hai người Do đó, sự chung thủy là nền tảng của hạnh phúc
Vợ chồng phải thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình
Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ này sẽ ngăn chặn được những quan hệ bất chính đồng thời xóa bỏ được rào cản – sự bất bình đẳng trong quan hệ vợ chồng
3.1.2 Quyền và nghĩa vụ mang tính chất tự do, dân chủ
Quyền lựa chọn nơi cư trú
“Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.” (Điều 20 Luật HN&GĐ 2014)
Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc tạm trú
Như vậy, chỗ ở của vợ chồng do vợ chồng bàn bạc, thỏa thuận, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ với nhau, tạo lập kinh tế chung, thuận tiện cho việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung Nếu xảy ra trường hợp mỗi bên vợ chồng có chỗ ở riêng thì điều này cũng không ảnh hưởng đến chế độ tài sản cũng như trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của họ đối với nhau và đối với con chung
Quyền, nghĩa vụ về học tập, làm việc, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
“Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp; học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.” (Điều 23 Luật HN&GĐ 2014)
Trang 3Trong quá khứ, người chồng luôn là người tham gia vào những công việc xã hội, người vợ chỉ làm những công việc trong gia đình, cuộc sống của người vợ thường là một vòng khép kín Do đó, đây là quy định nhằm đảm bảo
sự bình đẳng giữa vợ và chồng Mặt khác, tạo điều kiện để các bên vợ, chồng
cớ thể đóng góp trí tuệ, sức lực của mình cho đất nước
Tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng
“Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau.” (Điều 21 Luật HN&GĐ 2014)
Tôn trọng nhau là yêu cầu cần thiết trong quan hệ vợ chồng, là chìa khóa của sự hạnh phúc và bền vững của hôn nhân
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng
“Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau” (Điều 22 Luật HN&GĐ 2014)
Mọi người đều có quyền tự do tư tưởng, nhận thức và tôn giáo không ai được xâm phạm quyền tự do ấy Và những ai có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau phải tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo của người khác
3.2 Chế độ tài sản của vợ chồng
Một trong những điểm mới của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 so với trước đây là ngoài việc ghi nhận chế độ tài sản theo luật định, còn thừa nhận chế độ tài sản theo thỏa thuận
Trường hợp họ không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận, hoặc những thỏa thuận này bị Tòa án tuyên là vô hiệu thì chế độ tài sản theo luật định sẽ được áp dụng
Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận, hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì chế độ tài sản theo luật định sẽ được áp dụng
Trang 43.2.1 Nguyên tắc chung trong chế độ tài sản của vợ chồng
Việc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc theo chế độ luật định đều phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo quyền bình đẳng của vợ chồng
Bình đẳng trong tài sản được thể hiện như việc vợ chồng có nghĩa vụ như nhau trong việc tạo lập và bảo vệ khối tài sản chung Khoản 1 Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.” Quy định này ghi nhận việc tạo lập và sự đóng góp công sức của mỗi bên trong các hoạt động làm nên khối tài sản chung của vợ chồng
- Đảm bảo lợi ích chung của gia đình
Theo quy định tại Điều 30 Luật HN & GĐ 2014 Quyền, nghĩa vụ của
vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình được quy định như sau:
Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.Trong trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng có thể là tài sản chung của vợ chồng, không phải tài sản riêng của vợ / chồng như: nhà thuê… thì cần có sự thỏa thuận đồng ý của
vợ và chồng
Trừ trường hợp, nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó, không cần sự đồng ý của bên còn lại nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng
Trang 5- Đảm bảo quyền lợi của người thứ ba ngay tình
Bảo vệ người thứ ba ngay tình trong các giao dịch liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà không phải đăng ký quyền sở hữu và quyền sử dụng là tài sản chung vợ chồng
Giao dịch dân sự chính là công cụ hữu hiệu để các chủ thể tìm kiếm và trao đổi lợi ích với nhau Nhưng thực tế cho thấy, đôi khi chủ thể đã xác lập, thực hiện một giao dịch dân sự nhưng lại không đạt được lợi ích mà mình mong muốn mặc dù họ hoàn toàn thiện chí và ngay thẳng khi tham gia vào giao dịch đó Và pháp luật xem những chủ thể này là người thứ ba ngay tình
3.2.2 Chế độ tài sản theo thỏa thuận
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định chế độ tài sản theo thỏa thuận giúp cho các cặp vợ chồng có thêm sự lựa chọn phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình và bản thân, đồng thời đảm bảo sự hài hòa với sự đa dạng trong đời sống hôn nhân và gia đình, giữ sự ổn định và phát triển của gia đình, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình Phù hợp với nguyên tắc cơ bản đã được ghi nhận trong Hiến pháp và Pháp luật Dân sự
Chế độ tài sản theo thỏa thuận được quy định tại các Điều 47, 48, 49,
50 và 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, với các nội dung sau:
Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
+ Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn Như vậy, nếu trước khi xác lập hôn nhân,
vợ chồng không thỏa thuận xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận, thì sau khi xác lập hôn nhân, họ không có quyền thỏa thuận để xác lập chế độ tài sản này Cũng như vậy, nếu có loại thỏa thuận xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận,
Trang 6nhưng họ lại không xác lập hôn nhân, thỏa thuận này sẽ không có giá trị pháp
lý bởi lẽ thỏa thuận chỉ có giá trị pháp lý khi họ trở thành vợ chồng của nhau + Thỏa thuận không vi phạm các nguyên tắc chung đối với chế độ tài sản của vợ chồng Cụ thể là không được xâm phạm đến quyền bình đẳng giữa vợ
và chồng ,không xâm phạm đến lợi ích chung của gia đình cũng như quyền lợi của người thứ ba
+ Vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, thay đổi chế độ tài sản theo thỏa thuận của họ bất kỳ lúc nào sau khi kết hôn Tuy nhiên việc sửa đổi,
bổ sung, thêm chế độ tài sản của vợ chồng phải theo những quy định chung về
sử dụng giống như khi xác lập thỏa thuận Họ có quyền thỏa thuận, sửa đổi,
bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của thỏa thuận hoặc có thể áp dụng chế độ tài sản theo luật định Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng hoặc chứng thực
+ Vợ chồng có nghĩa vụ thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan biết về thỏa thuận sửa đổi, bổ sung của mình Quy định này tạo ra một cơ chế giám sát để đảm bảo những thỏa thuận của vợ chồng không xâm hại tới lợi ích chung của gia đình và những người khác có liên quan, bởi những người này có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thỏa thuận của vợ chồng
vô hiệu theo các căn cứ luật định
+ Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng không chỉ có hiệu lực đối với vợ chồng mà còn có thể phát sinh hiệu lực đối với người thứ ba, do vậy khi xác lập, thực hiện giao dịch vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan Nếu vợ, chồng vi phạm nghĩa vụ này thì người thứ ba được coi là ngay tình và được bảo vệ quyền lợi theo qui định của bộ luật dân sự
+ Tuy nhiên đối với giao dịch liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán,động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải
Trang 7đăng ký quyền sở hữu mà đã được vợ, chồng cung cấp thông tin liên quan đến việc thỏa thuận tài sản nhưng bên thứ ba vẫn xác lập, thực hiện giao dịch trái với những thông tin đó hoặc vợ, chồng đã công khai thỏa thuận theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản và người thứ ba biết hoặc phải biết nhưng vẫn xác lập giao dịch trái với thỏa thuận của vợ chồng, thì người thứ ba trong giao dịch không được pháp luật bảo vệ, vì họ không được xem là người thứ ba ngay tình
Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng
+Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng là quyền của vợ chồng, do vậy nội dung của thỏa thuận dựa vào ý chí của vợ chồng, tuy nhiên trong văn bản thỏa thuận phải đảm bảo các nội dung cơ bản về: Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng; Quyền nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; Tài sản để đảm bảo nhu cầu thiết yếu của gia đình; Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản Đây là những nội dung cần thiết phải có trong một thỏa thuận, có như vậy tài sản chung, tài sản riêng cũng như nghĩa
vụ, quyền lợi của các bên vợ, chồng mới được xác định rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi để vợ, chồng thực hiện đầy đủ cam kết cũng như thực hiện nghĩa vụ
và quyền của họ đối với gia đình, giúp cơ quan nhà nước thuận lợi hơn khi giải quyết yêu cầu tính chất của vợ chồng với nhau và với người thứ ba
Thẩm quyền và căn cứ để tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu
Tòa án là cơ quan có thẩm quyền tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu khi có yêu cầu của những người có quyền và lợi ích liên quan dựa trên những căn cứ sau:
Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Bộ luật dân sự và các luật có khác có liên quan Thỏa thuận của vợ chồng là một giao dịch, vì thế
Trang 8phải tuân thủ quy định của pháp luật về những điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo quy định tại Khoản 1, Điều 122 Bộ luật dân sự: Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự; Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội; Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng vi phạm các nguyên tắc chung của chế độ tài sản: Đó là xâm phạm đến quyền bình đẳng của vợ
chồng, quyền lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình cũng như quyền lợi của người thứ ba
3.2.3 Chế độ tài sản theo luật định
3.2.3.1 Tài sản chung của vợ chồng
Các loại tài sản chung của vợ chồng
Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật HN&GĐ 2014, bao gồm:
Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh
Đây là nhóm tài sản chủ yếu của vợ chồng Duy trì, phát triển tài sản chung, chăm lo đời sống chung của gia đình Tài sản để xác định là trong khối tài sản chung vợ chồng là tài sản mà vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân Và hiện nay Luật HN&GĐ 2014 xác định tài sản hình thành từ tài sản riêng là tài sản riêng
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng
Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của
vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình
Trang 9Nếu hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng có được trong thời gian vợ, chồng chưa hoặc không phân chia tài sản chung, là tài sản chung của vợ chồng; nếu hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng có được sau khi họ đã chia tài sản chung, thì đây lại là tài sản riêng của vợ, chồng có tài sản, trừ khi họ có thỏa thuận khác
Các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân
Thu nhập khác ở đây được hiểu là những khoản thu nhập không thuộc nhóm tài sản thứ nhất vừa nêu
Ví dụ: Tiền mà vợ, chồng trúng xổ số, tiền thưởng của vợ, chồng, tiền trợ cấp của vợ, chồng,
Tài sản mà vợ, chồng được tặng cho, thừa kế chung
Đây là những tài sản mà vợ, chồng được chủ sở hữu thể hiện ý chí chuyển giao lại quyền sở hữu cho cả hai vợ chồng Pháp luật xác định đây là tài sản chung vợ chồng
Tài sản mà vợ, chồng thỏa thuận là tài sản chung
Theo đó, trường hợp nhập tài sản riêng của một bên vào khối tài sản chung của vợ chồng mà vi phạm các nguyên tắc chung của chế độ tài sản, sẽ bị vô hiệu Chẳng hạn như nhập tài sản riêng và tài sản chung để trốn tránh theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như: Nghĩa vụ nuôi dưỡng cấp dưỡng người khác theo quy định của pháp luật, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản, nghĩa vụ trả nợ cho người khác,
Tài sản mà vợ chồng không có chứng minh là tài sản riêng khi có tranh chấp, cũng được xác định là tài sản chung của vợ chồng
Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung
Trang 10Theo quy định của Luật HN&GĐ 2014 thì vợ, chồng có quyền và nghĩa
vụ ngang nhau trong việc tạo lập, duy trì khối tài sản chung và đồng thời trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung Điều này có thể được thể hiện qua nội dung sau:
“Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc quản lý tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký điều sở hữu, quyền sử dụng, thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác” (Khoản 1 Điều 34 Luật HN&GĐ 2014)
“Việc định đoạt tài sản chung là Bất động sản, động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; tài sản đang là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình thì phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng”
Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
Nghĩa vụ phát sinh giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiện
Giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu cần thiết của gia đình
Về nguyên tắc khi thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung cần có sự đồng ý của vợ, chồng, tuy nhiên trong một số trường hợp cần thiết của các thành viên trong gia đình thì việc thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung có thể một bên thực hiện, phía bên kia dù biết hay không đồng ý vẫn phải chịu liên đới trách nhiệm Đó là các giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình như: ăn mặc, ở, khám bệnh,
Giao dịch với tư cách người đại diện
Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 điều 30 luật Hôn nhân và gia đình 2014 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định tại các điều 24, 25, 26 của luật này
Theo quy định tại các khoản 2,3 điều 24 và khoản 2 điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đại diện giữa vợ và có thể là đại diện ủy quyền hoặc theo pháp luật: