1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI

52 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 570,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Có thể có sự thay đổi mô hình được tạo ra trong một thời gian tương lai AOGCM và một tương ứng với một sự ấm lên toàn cầu trung bình của ΔT e đúng sự thật và chỉ leo lên ΔT / ΔT e cho

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG

ĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ

HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC,

NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI

GVHD: PGS-TSKH BÙI TÁ LONG

Trang 2

NHÓM 13

Trang 3

NỘI DUNG

Trang 4

1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên nguồn nước và các ngành có liên quan đến nước như nông nghiệp, đất và quản lí đất đai Đưa ra các biện pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu cũng như giải quyết các tác động của biến đổi khí hậu gây ra bằng việc đưa ra các chính sách, thành lập các hội đồng có liên quan đến biến đổi khí hậu cũng như hành động thực tiễn.

Trang 5

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

•Nông nghiệp

•Nguồn nước

•Kinh tế

Trang 6

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Kế hoạch quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu (NAPCC) của Bộ Môi trường (MMA) xuất bản năm 2006 đặt ra khuôn khổ chung cho các hoạt động đánh giá tác động, dễ bị tổn thương và thích ứng với biến đổi khí hậu Kiến thức chi tiết về các điều kiện hiện nay dự đoán khí hậu và khí hậu ước tính là những yếu tố cần thiết cho sự hoạt động củaNAPCC Kiến thức này cấu thành chất nền mà từ đó các kế hoạch được phát triển như một toàn thể

Trang 7

3.1 Lấy mẫu và đo đạc

• Báo cáo này thu thập thông tin về biến đổi khí hậu và các sáng kiến có thể thích ứng, tài nguyên nước, thông tin lượng mưa, quá trình sa

mạc hóa,

• Phối hợp với các cơ quan và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực

này , để có xem xét tất cả các sáng kiến thực hiện ở Tây Ban Nha

Trang 9

• Một cách tiếp cận đầu tiên đến vấn đề kịch bản phát thải khu vực hoá trên bán đảo tiến hóa Iberia là để khám phá như thế nào tham gia cung cấp mô hình toàn cầu khác nhau trong IPCC-T AR (2001) Sử dụng trích xuất dữ liệu bởi Mitchell et al (2002) từ cơ sở dữ liệu IPCC-DDC trong giai đoạn (2007-2010) và đại diện cho sự thay đổi của lượng mưa tùy thuộc vào thay đổi nhiệt độ so với thời kỳ tham chiếu (1961-1990)

Trang 10

Kịch bảnphátthải 4

A1FI(nhiệtđộ)

A2(mây)

B1(mưa)

B2 (dao

động

ngày)

Trang 11

• Nhiệt độ, sự phân tán giữa các mô hình khác nhau và kịch bản phát thải được giá trị khá lớn cho thấy rõ ràng tỷ lệ cao hơn và phân tán hơn trong những tháng mùa hè.

• Giảm mây che phủ đến gần tất cả các mô hình và kịch bản phát thải khác nhau, giá từ việc giảm khoảng 4% trong mùa đông và lên đến 8% vào mùa hè

Trang 12

• Mưa cũng cho thấy sự phân tán rộng giữa các mô hình và kịch bản phát thải, mặc dù nó có vẻ là một xu hướng giảm chung ngoại trừ

trong những tháng mùa đông

• Sự phân tán của các dao động ngày đêm là thường lớn, chủ yếu là sự gia tăng của các dao động, đặc biệt là bên ngoài thời gian mùa đông

Trang 13

3.2 Mô tả mô hình

• SỬ DỤNG CÔNG CỤ MAGICC-SCENGEN

• Xác nhận của MÔ HÌNH TOÀN CẦU

• Các phương pháp nhân rộng mô hình (mô hình nhân rộng) được phát triển vào cuối những năm 80 (Santer et al 1990) và dựa trên thực tế

là mô hình của sự thay đổi khí hậu trong tương lai vẫn còn khá tương

tự bất kể tổng số tiền (trung bình toàn cầu) của sự thay đổi, ít nhất là liên quan đến khí nhà kính

Trang 14

• Có thể có sự thay đổi mô hình được tạo ra trong một thời gian tương lai AOGCM và một tương ứng với một sự ấm lên toàn cầu trung bình của ΔT e đúng sự thật và chỉ leo lên ΔT / ΔT e cho các mô hình tương ứng với một sự ấm lên toàn cầu nhiều hơn hoặc ít hơn (ΔT) thay đổi

Trang 15

• Phương pháp mô hình mở rộng quy mô có thể được thể hiện như:

ΔXi (t) = ΔXe,i (ΔT(t)/ ΔT e) Trong đó:

o X là bất kỳ biến khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, vv), liên quan đến một điểm lưới đặc biệt, và Δ đại diện cho sự thay đổi trên một khoảng thời gian tham khảo (trong đó thường là 1961-1990) Trong thực tế, dữ liệu được lưu trữ trong AOGCMs hình thức "bình thường", tức là mô hình của sự thay đổi trên một đơn vị (1 º C) của sự nóng lên toàn cầu

Trang 16

• Trung bình của tất cả các thành viên của bộ dự đoán được

thực hiện với các mô hình khác nhau có thể cung cấp một k ết quả mạnh mẽ hơn và đáng tin cậy cho các xu hướng để đền

bù các lỗi hệ thống của các mô hình khác nhau Thực tế này

đã được chứng minh đầy đủ về ngắn hạn, trung và dự đoán

theo mùa

Trang 17

• MAGICC-SCENGEN (phiên bản 2.4) với tùy chọn độ nhạy khí hậu trung bình và các thông số mặc định MAGICC.

• Trung bình hàng năm là 16 mô hình trình diễn giảm lượng mưa từ 10

và 20% đối với nửa phía nam của bán đảo và từ 5 đến 10% trong NW

và NE góc phần tư của Bán đảo Iberia Đối với các trạm, giảm lượng mưa được quan sát, ngoại trừ tại nửa phía bắc và vào mùa đông nơi tăng ước tính về lượng mưa

Trang 18

3.3 Hiệu chỉnh mô hình

• Nhiệt độ trung bình cũng đạt mức tăng cao hơn trong những tháng mùa hè (lớn hơn 4,5 °C trong nửa phía đông của bán đảo), phù hợp với k ết quả thu được trong phần trước.

• Khi vấn đề tổng thể của những mô hình để lựa chọn trong

số nhiều có sẵn để chuẩn bị phát sinh kịch bản khu vực hoá

và nghiên cứu tác động tiếp theo, một số tiêu chí thông

thường cho phép (SMITH và Hulme, 1998)

Trang 20

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN NGUỒN NƯỚC

• Theo báo cáo Đánh giá sơ bộ, nguồn nước chung đang giảm dần trong khi đó nhu cầu nước cho thủy lợi ngày càng tăng

• Lượng nước cho các vùng bán khô hạn sẽ giảm 50% và càng ngày càng tăng đều hàng năm.

Trang 21

Hình 3: Lượng mưa hàng năm từ năm 1940-2010 Biểu đồ cho thấy sự

giảm lượng mưa trung bình mỗi năm khoảng 1mm (khoảng 10%)

Trang 22

Hình 4: Tần suất xuất hiện của lượng mưa hàng năm trong giai đoạn 1940-2010 trong ba vùng

chính, Địa Trung Hải, Tây và Nam đại Tây Dương, Bắc Đại Tây Dương Trong giai đoạn này, các lưu vực phía Bắc có trung bình lượng mưa hàng năm 1320 mm (độ lệch chuẩn 200 mm), phương Tây và Nam Đại Tây Dương lưu vực là 600 mm (độ lệch chuẩn 130 mm), và Đông lưu

vực 580 mm (độ lệch chuẩn 85 mm)

Trang 23

• Nguồn nước và lượng mưa hàng năm giảm gần 5%, 9%, và 17% tương ứng với các khoảng thời gian 2001-2040, 2041-

2070, và 2071-2100, với sự thay đổi lớn nhất xảy ra ở bờ biển Địa Trung Hải và ở phía Đông Nam

Trang 24

• Biến đổi khí hậu có khả năng sẽ làm tăng xung đột giữa các thành phần kinh tế khác nhau, vì quy luật cung cầu, cầu cao hơn cung từ đó làm giảm nguồn nước có sẵn.

• Xung đột thường liên quan đến vận chuyển nước, vai trò của nước trong việc cải cách Điều lệ của các Khu tự trị, sửa đổi ranh giới giữa của các vùng lưu vực sông

Trang 25

4.2 Nông nghiệp, đất đai và sa mạc

hóa.

• Biến đổi khí hậu là tác nhân chính ảnh hưởng đến sự biến động giá cả của các sản phẩm nông nghiệp, sự tăng lên của nhu cầu thực phẩm toàn cầu và đưa vào sử dụng năng lượng sinh học

Trang 26

• Tác động lên cả số lượng và chất lượng của nguồn nước

• Nhu cầu cho thủy lợi tăng

• Vòng đời của cây trồng ngắn đi

• Bệnh dịch tăng lên và những loài kì lạ xuất hiện

• Sóng nhiệt tăng

• Lũ lụt

Ảnh hưởng trực tiếp lên sản phẩm nông nghiệp, hoặc chất lượng sản phẩm

Trang 27

• Ngành nông nghiệp cũng thải ra 10% khi nhà kính trong đó

 chăn nuôi gia súc chiếm một nửa

 một nửa còn lại là từ cây trồng

• Theo Viện thống kê quốc gia năm 2008, nền nông nghiệp của Tây Ban Nha chiếm 50% diện tích lãnh thổ

Việc quản lí môi trường và lãnh thổ là việc quan trọng

Trang 28

• Trong vòng 20 năm trở lại đây, diện tích đất canh tác đang

giảm dần

• Một phần đất đã được trồng rừng theo chính sách hỗ trợ nông nghiệp (CAP), trong khi một phần khác đã bị bỏ hoang do sự suy giảm diện tích đất nông thôn, tăng xói mòn đất và nguy

cơ sa mạc hóa.

Trang 29

Hình 5: Tình trạng khô

hạn ở lưu vực sông Jucar năm 2010 Khoảng 47% lưu vực là ẩm ướt (humid), 29% khô bán

ẩm ướt (dry sub-humid),

và 24% là khô hạn (semiarid)

Trang 30

• Sa mạc hóa, là một trong những biểu hiện rõ ràng nhất của biến đổi khí hậu ở Tây Ban Nha

• Hơn 30% diện tích đã bị ảnh hưởng bởi quá trình sa mạc hóa

Trang 32

4.3 Tác động lên nền kinh tế.

• Biến đổi khí hậu liên quan đến sự ưu tiên đầu tư tài chính đáng kể cho các nước thuộc vùng Địa Trung Hải Và bị ảnh hưởng không nhỏ bởi suy thoái kinh tế

• Việc sản xuất thủy điện năm 2009 đã giảm 7,3% trong ngành điện của Tây Ban Nha

Trang 33

• Trong ngành môi trường, sự tăng lên của chi phí về nước, do việc thực hiện thuế toàn phần về nước, có thể ảnh hưởng tới việc từ bỏ canh tác ở một số vùng, chủ yếu là trồng trọt

không có lãi kết hợp với việc mất đất canh tác và chi phí cơ hội

Trang 34

5 THẢO LUẬN.

• Biến đổi khí hậu có tác động mạnh mẽ và đa dạng, không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế và nông nghiệp Làm suy giảm nguồn nước sẵn có, tăng quá trình sa mạc hóa, đồng thời làm tăng lên tình trạng khan hiếm nước Ngoài ra

nó cũng làm tăng diện tích đất bỏ hoang, xói mòn đất, lũ lụt Biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng không nhỏ đến khía cạnh kinh tế.

Trang 35

6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Tây Ban Nha phối hợp vững chắc giữa các ngành và hành chính để tạo

ra những chính sách quan trọng như

• Hội đồng khí hậu Quốc gia (2001),

• Tập đoàn liên ngành vế biến đổi khí hậu (2004),

• Ban điều phối chính sách về Biến đổi khí hậu (2005),

• Ban thư kí Nhà nước về Biến đổi khí hậu (2008),

• Ủy ban Chính phủ về biến đổi khí hậu (2008)

Trang 36

• Chiến lược của Tây Ban Nha về biến đổi khí hậu và năng

lượng sạch, được Chính phủ phê duyệt năm 2007 bao gồm các biện pháp nhằm giảm phát thải khí nhà kính hoặc thích ứng với tác động của chúng.

• Đồng thời thúc đẩy các công cụ khác nhau như Kế hoạch

2005-2010 Kế hoạch tái tạo Năng lượng hoặc các Biện pháp Khẩn cấp cho năm 2007.

Trang 37

Từ năm 2008, ưu tiên chiến lược quan trọng đã được xác định với mục tiêu thực hiện là giảm phát thải với hành động cụ thể như

• Kế hoạch tích hợp Xử lí chất thải Quốc gia,

• Kế hoạch Tiết kiệm

• Năng lượng hiệu quả trong tòa nhà Chính phủ,

• Kế hoạch xử lí kị khí bùn.

Trang 38

6.1 Kế hoạch Quốc gia thích nghi với thay đổi khí hậu.

• Chương trình hành động đầu tiên của Kế hoạch này dự kiến có 3 thành phần: bờ biển, nước, đa dạng sinh học

• Chương trình thứ 2, thời gian thực hiện 4 năm, kết hợp các yếu tố mới

và các hoạt động với một cách tiếp cận toàn diện bằng cách xem xét dựng y tế, nông nghiệp, du lịch, rừng, đất và chiến đấu chống sa mạc hóa, và báo cáo theo dõi cuối cùng của nó đã được công bố trong năm 2011

Trang 39

6.2 Nguồn nước.

• Cải thiện sự an toàn của nguồn nước chính

• Sử dụng đúng mục đích, thiết lập nhu cầu huyện lưu vực sông, có tính đến các yêu cầu về môi trường

• Chính quyền quản lí đã dần dần đạt được kiểm soát và có những quy định tốt hơn về nguồn nước tốt hơn

Trang 40

• Các bước tiếp theo dự kiến sẽ tập trung vào quản lí và kiểm soát tốt hơn về nhu cầu dùng nước cho các ngành khác nhau, giảm thiệt hại, nâng cao nhận thức, tiếp tục hiện đại hóa cơ sở

hạ tầng và kĩ thuật thủy lợi

Trang 41

• Dự kiến Tây Ban Nha sẽ sử dụng nguồn nước qua khử muối hoặc tái sử dụng nước thải.

• Trong năm 2004, Chương trình AGUA (hành động cho việc quản lý và

sử dụng nguồn nước) đã được phê duyệt để chuyển hướng chính sách

về nước, đồng thời cũng giới thiệu nhà máy khử muối mới, ở bờ biển Địa Trung Hải

• Nhà máy sản xuất 1,9 triệu m3 / ngày (khoảng 700 triệu m3 mỗi năm) cho năm 2009, là nhà máy khử muối lớn thứ tư sau Ả Rập Saudi, Hoa

Kì và Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

Trang 42

• Về tái sử dụng nước thải, một số công trình đã được thực hiện trong những năm gần đây, nhiều trong số chúng liên quan đến thủy lợi ở vùng phía Nam và Đông của lãnh thổ với khối lượn hang năm là 430 triệu m3 (Bộ Môi trường và nông thôn và Xã biển, 2011).

Cả 2 biện pháp đều có chi phí cao => chính phủ cần phải tối ưu hóa việc phổ biến thiết bị và bán rẻ các thiết

bị khử muối

Trang 43

• Có một nghiên cứu nhằm giảm chi phí cho việc khử muối đó là sử dụng năng lượng tái tạo.

• kế hoạch quản lý hạn hán ở Tây Ban Nha và các kế hoạch quản lý lưu vực sông mới đã dần dần giới thiệu cách tiếp cận linh hoạt để thích ứng với những thay đổi trong nguồn nước và các biện pháp đánh giá hoặc đề xuất quản lý cơ sở hạ tầng

Một cải tiến tiến bộ trong quản lý nhu cầu nước ở Tây Ban Nha là rất cần thiết để làm giảm tổn thương dưới tác động của biến đổi khí hậu, như là dự báo dự đoán mức giảm tổng thể của các nguồn tài nguyên nước

Trang 45

• Nông nghiệp Tây Ban Nha đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm lượng khí thải và nâng cao kiến thức về chúng

• Chính phủ cũng đưa ra một kế hoạch xử lí bùn kỵ khí, cũng như các biện pháp khác nhau để giảm sử dụng phân bón nitơ, giới thiệu các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng trong kế hoạch hiện đại hoá máy kéo và máy móc nông nghiệp và hiện đại hóa hệ thống thủy lợi.

Trang 46

• Ngành nông nghiệp cũng nên được coi là một bể chứa cácbon tạm thời, chủ yếu là trong đất trồng cây hàng năm.

• Tính năng này có thể được tăng lên bằng cách thực hiện các hệ thống canh tác bảo tồn (không cày ruộng, dải cày hoặc những biện pháp

khác)

Trang 47

• Một chính sách ở Tây Ban Nha là lâm nghiệp, Kế hoạch Lâm nghiệp Tây Ban Nha (2002-2032) là công cụ chính.

• Kế hoạch này có mục tiêu là làm tăng tính bền vững cho hệ thống rừng với tác động trực tiếp trong cuộc chiến chống lại biến đổi khí hậu.

oNhư tăng sự hấp thụ CO2 bằng cách trồng rừng, do đó giảm xói mòn đất và quá trình sa mạc hóa

Trang 48

• Đưa ra các chính sách được đóng khung bởi CAP, như là một công cụ cần thiết CAP đang tiến triển theo hướng tăng cường sự phối hợp giữa nông nghiệp, quản lý đất đai, nước, an ninh lương thực và biến đổi khí hậu.

Trang 49

• Hệ thống bảo hiểm nông nghiệp là một công cụ đặc biệt thích hợp ở Tây Ban Nha cho thích ứng của ngành nông nghiệp với biến đổi khí hậu, trong đó có việc thực hiện công-tư quốc gia với hỗ trợ đáng kể cho nông dân.

Trang 50

7 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM.

• Rất ít quốc gia có khả năng, nguồn lực và thời gian để thực hiện thí nghiệm sử dụng mô hình toàn cầu hoặc khu vực để sản xuất kịch bản quốc gia, khu vực

• Chỉ có thể khám phá là một phần nhỏ hàng loạt các khả năng mở khi xem xét một số lượng lớn các kịch bản phát thải, mô hình hóa khí hậu,

vv

Trang 51

• Nhưng nếu mô hình này có thể áp dụng tại Việt Nam, kiến

thức chi tiết về các điều kiện hiện nay sẽ được dự đoán và

ước tính khí hậu ở nước ta, đánh giá các yếu tố tác động đến biến đổi khí hậu nhằm có các giải pháp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu góp phần bảo vệ môi trường.

Trang 52

8 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNG (Trang 1)
• Nhiệt độ, sự phân tán giữa các mô hình khác nhau và kịch bản phát thải được giá trị khá lớn cho thấy rõ ràng tỷ lệ cao hơn và phân tán  hơn trong những tháng mùa hè. - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
hi ệt độ, sự phân tán giữa các mô hình khác nhau và kịch bản phát thải được giá trị khá lớn cho thấy rõ ràng tỷ lệ cao hơn và phân tán hơn trong những tháng mùa hè (Trang 11)
• Mưa cũng cho thấy sự phân tán rộng giữa các mô hình và kịch bản phát thải, mặc dù nó có vẻ là một xu hướng giảm chung ngoại trừ  trong những tháng mùa đông. - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
a cũng cho thấy sự phân tán rộng giữa các mô hình và kịch bản phát thải, mặc dù nó có vẻ là một xu hướng giảm chung ngoại trừ trong những tháng mùa đông (Trang 12)
3.2 Mô tả mô hình - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
3.2 Mô tả mô hình (Trang 13)
• Có thể có sự thay đổi mô hình được tạo ra trong một thời gian tương lai AOGCM và một tương ứng với một sự ấm lên toàn cầu trung bình  của ΔT e đúng sự thật và chỉ leo lên ΔT / ΔT e cho các mô hình tương  ứng với một sự ấm lên toàn cầu nhiều hơn hoặc ít  - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
th ể có sự thay đổi mô hình được tạo ra trong một thời gian tương lai AOGCM và một tương ứng với một sự ấm lên toàn cầu trung bình của ΔT e đúng sự thật và chỉ leo lên ΔT / ΔT e cho các mô hình tương ứng với một sự ấm lên toàn cầu nhiều hơn hoặc ít (Trang 14)
• Phương pháp mô hình mở rộng quy mô có thể được thể hiện như:                ΔXi (t) = ΔXe,i (ΔT(t)/ ΔT e) - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
h ương pháp mô hình mở rộng quy mô có thể được thể hiện như: ΔXi (t) = ΔXe,i (ΔT(t)/ ΔT e) (Trang 15)
thực hiện với các mô hình khác nhau có thể cung cấp một kết quả mạnh mẽ hơn và đáng tin cậy cho các xu hướng để đền  bù các lỗi hệ thống của các mô hình khác nhau - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
th ực hiện với các mô hình khác nhau có thể cung cấp một kết quả mạnh mẽ hơn và đáng tin cậy cho các xu hướng để đền bù các lỗi hệ thống của các mô hình khác nhau (Trang 16)
• Trung bình hàng năm là 16 mô hình trình diễn giảm lượng mưa từ 10 - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
rung bình hàng năm là 16 mô hình trình diễn giảm lượng mưa từ 10 (Trang 17)
3.3. Hiệu chỉnh mô hình - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
3.3. Hiệu chỉnh mô hình (Trang 18)
Hình 3: Lượng mưa hàng năm từ năm 1940-2010. Biểu đồ cho thấy sự giảm lượng mưa trung bình mỗi năm khoảng 1mm (khoảng 10%) - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
Hình 3 Lượng mưa hàng năm từ năm 1940-2010. Biểu đồ cho thấy sự giảm lượng mưa trung bình mỗi năm khoảng 1mm (khoảng 10%) (Trang 21)
Hình 4: Tần suất xuất hiện của lượng mưa hàng năm trong giai đoạn 1940-2010 trong ba vùng chính, Địa Trung Hải, Tây và Nam đại Tây Dương, Bắc Đại Tây Dương - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
Hình 4 Tần suất xuất hiện của lượng mưa hàng năm trong giai đoạn 1940-2010 trong ba vùng chính, Địa Trung Hải, Tây và Nam đại Tây Dương, Bắc Đại Tây Dương (Trang 22)
Hình 5: Tình trạng khô hạn  ở  lưu  vực  sông  Jucar năm 2010. Khoảng  47%  lưu  vực  là  ẩm  ướt  (humid),  29%  khô  bán  ẩm ướt (dry sub-humid),  và  24%  là    khô  hạn  (semiarid). - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
Hình 5 Tình trạng khô hạn ở lưu vực sông Jucar năm 2010. Khoảng 47% lưu vực là ẩm ướt (humid), 29% khô bán ẩm ướt (dry sub-humid), và 24% là khô hạn (semiarid) (Trang 29)
nghiệm sử dụng mô hình toàn cầu hoặc khu vực để sản xuất kịch bản quốc gia, khu vực. - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
nghi ệm sử dụng mô hình toàn cầu hoặc khu vực để sản xuất kịch bản quốc gia, khu vực (Trang 50)
• Nhưng nếu mô hình này có thể áp dụng tại Việt Nam, kiến thức chi tiết về các điều kiện hiện nay sẽ được dự đoán và  ước tính khí hậu ở nước ta, đánh giá các yếu tố tác động đến  biến đổi khí hậu nhằm có các giải pháp ngăn ngừa hoặc giảm  thiểu góp phần  - TIỂU LUẬN MÔN MÔ HÌNH HÓA MÔI TRƯỜNGĐỀ TÀI: THÁCH THỨC CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở TÂY BAN NHA: NGUỒN NƯỚC, NÔNG NGHIỆP, ĐẤT ĐAI
h ưng nếu mô hình này có thể áp dụng tại Việt Nam, kiến thức chi tiết về các điều kiện hiện nay sẽ được dự đoán và ước tính khí hậu ở nước ta, đánh giá các yếu tố tác động đến biến đổi khí hậu nhằm có các giải pháp ngăn ngừa hoặc giảm thiểu góp phần (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w