Đặc biệt đối với những công ty cổ phần, dựa vào báo cáo tài chính mà những cổ đông có thể đưa ra những quyết định của mình trong việc đầu tư sắp tới vào một công ty nào đó.. Trong quá tr
Trang 1THÀNH VIÊN NHÓM 8
1.Nguyễn Bảo Anh Thư (11DH490703)
2.Vũ Nguyễn Phương Lê thùy (11DH490572) 3.Tạ Thị Thanh Thảo (11DH490074)
4.Phạm Thị Ngọc Thủy (11DH490070)
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội, ngày càng có nhiều công ty mới xuất hiện, bước vào thị trường, đặc biệt là những công ty cổ phần làm cho những công ty nếu không có chiến lược và kế hoạch phù hợp sẽ dẫn tới phá sản Để có được một vị thế trên thị trường phải trải qua một quá trình rất dài, từ những bước đầu khi mới chập chững vào thị trường cho đến khi được nhiều người biết đến phải bỏ ra và đánh đổi bởi rất nhiều thứ
Báo cáo tài chính của một công ty có thể được ví như quả tim của một con người, nó là vấn đề cốt lõi để chỉ ra những thành tựu cũng như hạn chế mà công ty đang đối mặt thông qua những con số Việc phân tích báo cáo tài chính là một vấn đề hết sức quan trọng cho mỗi công ty để từ đó, ta có thể đưa ra những chính sách phù hợp nhằm phát huy những mặt tích cực cũng như hạn chế những mặt tiêu cực, giúp công ty ngày càng khẳng định mình trên thương trường Đặc biệt đối với những công ty cổ phần, dựa vào báo cáo tài chính mà những cổ đông
có thể đưa ra những quyết định của mình trong việc đầu tư sắp tới vào một công ty nào đó
Một khi nhắc đến những công ty cổ phần chế biến những sản phẩm dinh dưỡng thì không thể nào không kể đến công ty cổ phần sữa Việt Nam (VINAMILK) Có một lịch sử hình thành từ năm 1976, VINAMILK hiện đang là công ty dẫn đầu trong ngành sữa tại Việt Nam về doanh thu và số lượng Trong quá trình học tập về báo cáo tài chính, chúng em xin trình bày tiểu luận với đề tài
“PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK NĂM 2012” với mục đích cọ xát thực tiễn và có thêm kinh nghiệm trong việc lập và phân tích báo cáo tài chính, giúp ích cho công việc về sau.
Trang 3LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
-MỤC LỤC
Lời mở đầu ………02
Lời nhận xét của giảng viên ………03
I Tổng quan về báo cáo tài chính doanh nghiệp 1 Khái niệm báo cáo tài chính doanh nghiệp ……… 05
2 Mục đích báo cáo tài chính doanh nghiệp ……… 05
3 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ……… 06
II Tổng quan về công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) 1 Giới thiệu về công ty ……… 06
2 Danh mục sản phẩm của Vinamilk ………07
III Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) 1 Bảng cân đối kế toán ………09
2 Phân tích bảng cân đối kế toán ……… 13
3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ……… 18
4 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ………19
5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ……… 23
6 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ………25
IV.Giải pháp cho công ty Vinamlik ……… 29
Kết luận ……….30
I. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.KHÁI NIỆM BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp; ứng các nhu cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế
Trang 5Các báo cáo tài chính cung cấp một cái nhìn tổng thể về điều kiện tài chính của doanh nghiệptrong cả ngắn hạn và dài hạn
2.MỤC ĐÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có rất nhiều đối tượng quan tâm, trước hết phải kể đếnBan Giám Đốc của doanh nghiệp, cơ quan thuế, ngân hàng, các cổ đông và sau cùng là các đốithủ cạnh tranh trong ngành
Tùy theo mục đích sử dụng của từng đối tượng nêu trên mà ý nghĩa của báo cáo tài chính cũng sẽ
có những khía cạnh khác nhau
Ban giám đốc: Báo cáo tài chính thể hiện bức tranh toàn cảnh về quá khứ Biết được quá khứ đểBan giám đốc kịp thời đề ra những phương án tối ưu nhằm điều chỉnh cho kế hoạch phát triểndài hạn sắp tới của doanh nghiệp
Cơ quan thuế: xem xét doanh nghiệp có tuân thủ quy định của Nhà nước hay không? Có khaigian dối không? Có khoản thuế nào bị quá hạn không?
Ngân hàng: xem và dựa trên một vài thông số để biết được khả năng thanh khoản của doanhnghiệp; Sử dụng vốn vay đúng mục đích và hiệu quả hay không? Là tiền đề của việc ra quyếtđịnh giải ngân cho đợt vay tiếp theo
Cổ đông: Đứng trên vị trí của những người cổ đông, doanh nghiệp phải làm ăn có lời thì cổ đôngmới an tâm khi nắm giữ cổ phiếu của doanh nghiệp Từ Báo cáo tài chính, họ biết có nên tiếp tụcgiữ hay chuyển nhượng cổ phiếu cho ngưởi khác Riêng những nhà đầu tư tiềm năng, họ sẽ theodõi trong một khoảng thời gian dài qua nhiều kỳ báo cáo, để họ chắc chắn rằng – vốn đầu tư của
họ sẽ không bị lãng phí!
Đối thủ cạnh tranh: họ cũng nghiên cứu xem xét báo cáo của doanh nghiệp để phần nào biếtđược tình hình kinh doanh hiện tại Họ đối chiếu lại với việc kinh doanh của họ, đề ra kế sách,thực hiện nó, phấn đấu sao cho đạt vị trí ưu thế hơn so với đối thủ của mình
3.HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
a Bảng cân đối kế toán: Báo cáo về tài sản và nợ của công ty trong một thời điểm xác định
b Báo cáo thu nhập: còn gọi là Báo cáo lợi nhuận và lỗ, phản ánh kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kì
c Báo cáo lợi nhuận giữ lại: Giải thích các thay đổi trong lợi nhuận giữ lại trong một thời kì
d Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo về các hoạt động dòng tiền của một công ty, đặc biệt làcác hoạt dộng đầu tư, cấp vốn
Trang 6Đối với các công ty lớn, những báo cáo này thường phức tạp và có thể gồm cả Thuyết minh báocáo tài chính (Notes to the financial statements) và các thảo luận và phân tích của đội ngũ quản
lí Thuyết minh thường mô tả các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báocáo lưu chuyển tiền tệ một cách chi tiết hơn Thuyết minh báo cáo tài chính được coi là một phầnkhông thể thiếu của các báo cáo tài chính
II. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT
NAM (VINAMILK)
1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003QĐ- BCN ngày
1 tháng 10 năm 2013 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty SữaViệt Nam thành công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công ty số
4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003 Trước ngày1/12/2003, Công ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần sữa Việt Nam
Tên viết tắt: VINAMILK
Trụ sở: 36-38 Ngô Đức Kế, quận 1, TP Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, quận 3, TP Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206
- Web site: www.vinamilk.com.vn
- Email: vinamilk@vinamilk.com.vn
Vốn điều lệ công ty Sữa Việt Nam hiện nay: 1.590.000.000.000 VND ( Một ngàn năm trăm chin mươi tỷ đồng)
2.DANH MỤC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VINAMILK
Sữa nước cho gia đình: sữa tươi nguyên chất, sữa tiệt trùng flax
- Sữa nước cho trẻ em: sữa tiệt trùng Milk kid
- Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống, sữa chua uống probi
- Sữa bột
- Sữa bột dành cho bà mẹ mang thai và cho con bú : Dielac Mama
- Sữa bột dành cho trẻ em: Dielac Alpha (Dielac Alpha step 1, Dielac Alpha step 2,Dielac Alpha 123, Dielac Alpha 456)
Trang 7- Sữa bột dành cho trẻ biếng ăn và suy dinh dưỡng : Dielac Pedia
- Sữa đặc có đường: Ông thọ và Ngôi sao Phương Nam
- Phô mai
- Cà phê: Vinamilkcafe
- Vfresh: sữa đậu nành Vfresh
- Nước giải khát: sâm bí đao Vfresh
Năm 2009 tung ra 12 sản phẩm gồm sữa tiệt trùng hương dâu, hương socola, sữagiảm cân dành cho người thừa cân béo phì, sâm bí đao hương chanh, sâm bí đaothạch tảo, nước cam sữa, sữa chua gừng, café hòa tan các loại
Năm 2010, hơn 20 loại sản phẩm bao gồm sữa chua ăn lợi khuẩn (probiotics), nướcuống Artiso, trà xanh hương chanh, nước táo, nước cam, trà bí đao, sữa tiệt trùng bổsung vi chất và các loại bột dinh dưỡng
3.MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VINAMILK
Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin số 1 Việt Nam về dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cho cuộc sống con người, đứng vào hàng ngũ 50 công ty sữa hàng đầu thế giới
Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang lại cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội
4.NHỮNG THÀNH TỰU CÔNG TY VINAMILK ĐẠT ĐƯỢC
Về chất lượng:
Doanh nghiệp ứng dụng hệ thống quản lí chất lượng xuất sắc và top 100 sản phẩm an toàn vì sứckhỏe cộng đồng năm 2009 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bộ Y Tế và Trung tâm tư vấn pháttriển thương hiệu và chất lượng cấp
Giải thưởng: “Thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm và chứng nhận sản phẩm an toàn vệ sinhthực phẩm- lần I năm 2009” do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm Bộ Y Tế cấp
Môi trường và quản lí chất lượng:
Năm 2009
ISO 17025 về sinh học cho tất cả các phòng thí nghiệm của Vinamlik
ISO 14000 chứng nhận tại nhà máy thống nhất, Trường Thọ
ISO 9001, HACCP: tái chứng nhận tại các nhà máy của Vinamilk
Trang 8Bằng khen “Doanh nghiệp xanh” cho nhà máy Trường Thọ, Thống Nhất, Sài Gòn do Bộ Tàinguyên và môi trường, Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và môi trường, báoSài Gòn Giải Phóng kết hợp trao.
Năm 2010:
Top 200 Doanh nghiệp tốt nhất Châu Á có doanh thu nhỏ hơn 1 tỷ USD (Tạp chí Forbes)
Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 2010 (theo xếp hạng VNR500)
1 trong 50 thương hiệu quốc gia (Bộ Công Thương)
Top 10 thương hiệu nổi tiếng nhất khu vực (Super brands)
Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2010 (báo Sài Gòn tiếp thị)
Thương hiệu mạnh Việt Nam 2010 (thời báo Kinh Tế Việt Nam)
Thương hiệu nổi tiếng việt Nam 2010 (phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)
1 trong 15 thương hiệu được nhận giải “Tự hào thương hiệu Việt” (báo Đại đoàn kết)
Top 50 doanh nghiệp nộp thuế cao nhất năm 2010 (Tổng cục thuế)
Thương hiệu chứng khoán uy tín 2010 (Hiệp hội kinh doanh chứng khoán, Trung tâm Thông tinTín dụng của Ngân hàng Nhà nước (CIC) và 1 số cơ quan truyền thông bình chọn)
1 trong 20 doanh nghiệp niêm yết tiêu biểu trên cả 2 sàn Hồ Chí Minh và Hà Nội (Trung tâmThông tin Tín dụng của Ngân hàng Nhà nước – CIC)
Trang 11BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2012
(tóm tắt)
I.Tiền và các khoản tương đương tiền 1.224.462.285.364 3.101.435.901.849
II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3.909.275.954.492 736.033.188.192
III.Các khoản phải thu 2.208.745.769.703 2.126.947.803.251
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1.182.017.661.007 1.550.368.535.378
Trang 12khác 126.993.554.859 90.380.695.298 36.612.859.561
Tổng cộng tài sản 19.752.564.440.348 15.564.318.125.515 6.437.527.704.138 2.249.281.389.305
1.Nợ ngắn hạn 4.298.764.836.709 2.993.592.789.307 1.305.172.047.4022.Nợ dài hạn 59.345.331.912 158.577.153.768 99.231.821.856
2.Vốn chủ sở hữu 15.394.454.271.727 12.412.148.182.440 2.982.306.089.287
Tổng cộng nguồn
vốn 19.752.564.440.348 15.564.318.125.515 99.231.821.856 4.287.478.136.689 Tổng mức biến động nguồn vốn và sử dụng vốn 6.536.759.525.994 6.536.759.525.994
Trang 133 Các khoản đầu
tư tài chính dài hạn
II.Tăng nguồn vốn
1.Nợ ngắn hạn
2 Vốn chủ sở hữu
2.249.281.389.305
1.876.973.616.485
3.956.898.449368.350.874.371
4.287.478.136.689
1.305.172.047.4022.982.306.089.287
34,41%28,71%
0.06%5,64%
65,59%
19,97%45,62%
Tổng cộng sử
dụng vốn 6.536.759.525.994 100,00%
Tổng cộng nguồn vốn 6.536.759.525.994 100,00%
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH
NGHIỆP
Trang 14a. Chỉ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn
a.Tài sản lưu động 10.927.532.817.529 9.279.160.021.716
Nhận xét:
Chỉ số thanh toán hiện hành ở mức 2-3:
• Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn
• Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp cao
b. Chỉ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản dễ thanh khoản/ Nợ ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền 1.224.462.285.364 3.101.435.901.849Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3.909.275.954.492 736.033.188.192Các khoản phải thu 2.208.745.769.703 2.126.947.803.251a.Tổng tài sản thanh khoản 7.342.484.009.559 5.964.416.893.292
Trang 15Nhận xét: Độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các
món nợ trong kỳ Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho thấy tài chính của doanh nghiệp đang trong tình trạng vững mạnh, có khả đáp ứng các nhu cầu thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn
Nhận xét chung: Từ chỉ số thanh toán hiện hành và chỉ số thanh toán nhanh cho thấy khả năng
thanh toán của công ty vinamilk luôn được bảo đảm => tạo lợi thế đáng kể cho việc huy động vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tăng uy tín đối với các nhà cung cấp
Trang 161. CHỈ SỐ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI SẢN
Trang 17a. Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu
Các khoản phải thu 2.208.745.769.703 2.126.947.803.251
Nhận xét: Chỉ số vòng quay khoản phải thu cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ
nhanh Chỉ số tăng cho thấy những công tác thu hồi vốn của năm nay hiệu quả hơn năm trước
b. Thời gian thu hồi tiền hàng tồn đọng = Các khoản phải thu / Doanh thu trung bình mỗi ngày
Các khoản phải thu 2.208.745.769.703 2.126.947.803.251Doanh thu trung bình mỗi ngày 74.896.504.738,83 60.998.717.223,67
Nhận xét: Thời gian thu hồi tiền hàng tồn đọng năm 2012 nhỏ hơn thời gian thu hồi tiền hàng tồn đọng năm 2011 cho thấy khả năng thu hồi vốn của công ty vinamilk năm nay hiệu quả hơn
năm trước Tuy nhiên nhìn chung khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp chưa được tốt lắm Vìtiền là yếu tố cần thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, công tyVinamilk nên thu hồi các khoản nợ đang tồn động càng nhanh càng tốt Doanh nghiệp sẽ có cơhội để tái sử dụng khoản tiền của mình vào các mục đích đầu tư và tái sản xuất
c Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán 17.741.665.254.788 15.267.378.200.645
Nhận xét: Từ bảng số liệu trên cho thấy hàng tồn kho năm 2012 nhiều hơn so với hàng tồn kho
năm 2011 => Việc có thêm nhiều hàng tồn kho sẽ giúp cho công ty Vinamilk đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường tiêu thụ khi nó tăng đột biến Nhưng việc này cũng dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị ứ động vốn
d. Thời gian thanh lý hàng tồn kho = Các khoản phải thu / Giá vốn hàng bán trung bình mỗi ngày
Trang 18Năm 2012 Năm 2011
Các khoản phải thu 2.208.745.769.703 2.126.947.803.251Giá vốn hàng bán trung bình mỗi ngày 48.607.302.067,91 41.828.433.426,42
Nhận xét: Thời gian thanh lý hàng tồn kho của công ty Vinamilk năm 2012 giảm 5,41 ngày so
với năm ngoái => khả năng thanh toán hàng tồn kho của công ty vinamlik kém hiệu quả hơn nămngoái dẫn đến tình trạng công ty bị động vốn
e. Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên/ Các khoản phải trả
(Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán + Hàng tồn kho cuối kì – Hàng tồn khoa đầu kỳ)
Doanh số mua hàng thường niên 17.912.379.739.606 15.438.092.685.463Các khoản phải trả 4.358.110.168.621 3.152.169.943.075
Nhận xét: Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh
nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước
Nhận xét chung: Vòng quay các khoản phải thu lớn hơn vòng quay các khoản phải trả =>
Doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp hơn là bị khách hàng chiếm dụng => Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tốt, thu được tiền của khách hàng trước khi thanh toán cho nhà cung cấp => Doanh nghiệp đảm bảo được tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiền trả cho nhà cung cấp Tuy nhiên công ty nên cắt giảm chi phí lưu giữ hàng tồn kho và số lượng sản phẩm hư hại bằng cách giảm thời gian dự trữ hàng tồn kho
f. Chỉ số tài sản cố định trên nợ dài hạn = Tài sản cố định/ Các khoản nợ dài hạn
Nhận xét: Chỉ số tài sản cố định trên nợ dài hạn năm 2012 lớn => Khả năng tài chính ổn định