Tập đoàn sẽ tiếp tục xây dựng sự hiện diện trong nước ở cácthị trường trọng điểm và tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, nơi ABB cóthể giữ một vị trí hàng đầu trong ngành công
Trang 1M C L C Ụ Ụ
GIAI ĐOẠN I: PHÂN TÍCH LỊCH SỬ CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
I. Giới thiệu công ty
ABB là kết quả của việc sáp nhập công ty Thụy Điển Allmänna SvenskaElektriska Aktiebolaget (ASEA) và công ty Thụy Sỹ Brown, Boveri & Cie (BBC)vào tháng 8 năm 1987 ABB chính thức đi vào hoạt động vào ngày 5 tháng 1 năm
1988, là một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Zurich, Thụy Sỹ, hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực công nghệ robot, điện và tự động hóa Tập đoàn này được xếp hạngthứ 158 trong Bảng xếp hạng của Tạp chí Forbes (2013)
Trước khi sáp nhập này qua biên giới lớn, ASEA và BBC là những đối thủcạnh tranh Cả hai công ty này đều có thẩm quyền trong sản xuất và phân phốiđiện Asea có năng lực chủ yếu trong sản xuất điện, và ứng dụng năng lượng điện,sau đó là các sản phẩm đa dạng bao gồm cả tua bin hơi nước, đầu máy xe lửa tốc
độ cao,… Nó cũng sở hữu tập đoàn Flakt AB ở Thụy Điển, chuyên môn trongcông nghệ không khí và bảo vệ môi trường như lọc bụi tĩnh điện, các đơn vị xử lýkhông khí, quạt công nghiệp,… BBC Brown Boveri có năng lực về sản xuất vàphân phối điện, và một loạt sản phẩm đa dạng từ thiết bị điện tử công nghiệp, thiết
bị điện cho đầu máy xe lửa và công nghệ tự động hóa Sự sáp nhập này cho phép
họ kết hợp những nỗ lực tốn kém về R&D trong chất siêu dẫn, chip điện áp cao, và
hệ thống điều khiển được sử dụng trong các nhà máy điện Ngoài ra, sức mạnh củaASEA ở Scandinavia và Bắc Âu cân bằng với sự hiện diện mạnh mẽ của BrownBoveri ở Áo, Ý, Thụy Sĩ, Đức và Tây Đức Việc sáp nhập cũng giúp tận dụng thếmạnh quản lý ASEA và công nghệ và chuyên môn tiếp thị của Brown Boveri, trởthành nhà cung cấp toàn cầu mạnh mẽ nhất trong lĩnh vực năng lượng và chống lạicạnh tranh gay gắt bên ngoài của Siemens, GE, … trên thị trường toàn cầu
Trang 2Hiện nay, ABB đang là nhà cung cấp lớn nhất về động cơ công nghiệp và các
ổ đĩa, nhà cung cấp lớn nhất của máy phát điện cho ngành công nghiệp gió và lànhà cung cấp lưới điện lớn nhất trên toàn thế giới ABB đã hoạt động tại khoảng
100 quốc gia, với khoảng 150.000 lao động trong tháng 11 năm 2013 và có báocáo doanh thu toàn cầu vào năm 2011 là 40 tỷ USD
II. Lịch sử quản trị chiến lược trước 2000
1. Giai đoạn 1988- 1996
Năm 1989, sau khi tiếp quản vị trí Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giámđốc tập đoàn ABB, Percy Barnevik đã phát biểu: “ABB’s strategy is in line withthe industry trends and regional opportunities The group will continue to build updomestic presence in key markets and focus on core business areas where it canhold a leading position in our increasingly globalized industry”
Dịch:
“ Chiến lược của ABB là phù hợp với các xu hướng công nghiệp cũng như các
cơ hội trong khu vực Tập đoàn sẽ tiếp tục xây dựng sự hiện diện trong nước ở cácthị trường trọng điểm và tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, nơi ABB cóthể giữ một vị trí hàng đầu trong ngành công nghiệp ngày càng toàn cầu hóa củachúng tôi.”
Khẩu hiệu được tuyên bố: “Think global, act local” – “Suy nghĩ toàn cầu,hành động địa phương” Tức là: “một tổ chức kết hợp quy mô toàn cầu và côngnghệ đẳng cấp thế giới với gốc rễ sâu tại các thị trường địa phương” (“anorganization that combines global scale and world-class technology with deeproots in local markets” –Percy Barnevik -1991)
Mục tiêu chiến lược trong giai đoạn này là: Xây dựng ABB trở thành tập đoànkinh doanh đa quốc gia; Phát triển nền văn hóa chung; Phát triển công nghệ vànăng lực cốt lõi và Phát triển các nhà quản lý toàn cầu hiệu quả
Để thực hiện mục tiêu này, ABB đã thực hiện hàng loạt các thương vụ mua lại
Trang 3của Tây Âu, phát triển thành tập đoàn đa quốc gia hoạt động rộng khắp ở các thịtrường trên thế giới với nhiều mảng kinh doanh mới, phát triển công nghệ, trởthành nhà sản xuất chi phí thấp.
Dịch:
“ABB đang tham gia một khóa học táo bạo tiến về tương lai Trong một thếgiới chuyển động nhanh, ngày càng toàn cầu hóa, thông tin và kiến thức là nhữngđồng tiền mới của thành công Để duy trì vị trí nhà lãnh đạo, chúng tôi giảm bớt sựphụ thuộc vào tài sản nặng và xây dựng sự giàu có về trí tuệ kết hợp của chúng tôi– sức mạnh trí tuệ của ABB Đây là cuộc cách mạng thứ hai của công ty Chúng tôiđang xây dựng lại ABB thành một công ty nhẹ hơn nhanh hơn, thông minh hơn,hành động trong một thời gian cụ thể, trong toàn bộ quá trình Hơn bao giờ hết, sự
dự đoán và đáp ứng là chìa khóa để thành công.”
Khẩu hiệu được tuyên bố: “Brain Power” – “Sức mạnh Trí tuệ”
Mục tiêu chiến lược trong giai đoạn này là chuyển ABB trở thành một công ty
“trí thức” hơn, tức là, dịch chuyển ra khỏi các hoạt động kỹ thuật và hướng tới cáclĩnh vực kiến thức công nghệ cao
ABB đã ra mắt các sản phẩm công nghệ mới giúp giúp công ty từng bước trở
thành một công ty “công ty nhẹ hơn nhanh hơn, thông minh hơn”, “giàu có về trítuệ kết hợp”, đáp ứng mục tiêu chuyển sang công ty trí thức của mình Đồng thời,
ABB cũng mua lại hàng loạt các công ty trong lĩnh vực tự động hóa và tài
Trang 4chính cũng đã góp phần khẳng định chiến lược của ABB để phát triển hơn nữa
trong các hoạt động dựa vào tri thức
III. Kết luận lịch sử chiến lược công ty đến 2000
1. Lĩnh vực hoạt động
Được thành lập năm 1987 từ hai tiền thân là ASEA và BBC, ABB hoạt động
của mình trong lĩnh vực điện và công nghệ tự động hóa
2. Truyền thống lưu giữ
Trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, ABB vẫn luôn giữ gìn vàphát triển 2 giá trị truyền thống được cho là nền tảng trong phương thức kinh doanh
của công ty là hướng tới cải tiến và chất lượng Cải tiến được xem là một giá trị bền
vững của công ty trong suốt thời gian hoạt động, cải tiến và cải tiến không ngừngsong song với việc nâng cao chất lượng Công việc tại ABB là công việc của nhữngngười đi đầu trong sáng tạo và đổi mới của ngành Chất lượng tại ABB được tiêuchuẩn hóa thành câu khẩu hiệu “Made in ABB” trên mỗi sản phẩm
• Kỹ năng và kinh nghiệm trong các vụ mua lại
4. Lợi thế cạnh tranh
Sự kết hợp nhiều thương hiệu nổi tiếng: sự hòa trộn của thương hiệu từng đạt đượcnhiều thành công trên thị trường công nghệ, kỹ thuật Sự kết hợp trong một ngôi nhàchung đã xây dựng nên một tập đoàn ABB hùng mạnh và đi đầu trong lĩnh vực côngnghệ SAI
Trang 5giá trị cho mình Đổi mới công nghệ là huyết mạch của ABB và R & D là một tài nguyênchiến lược quan trọng đối với Tập đoàn.
CÒN CÁI GÌ NỮA??????????
5. Thành tựu chiến lược
Trở thành tập đoàn đa quốc gia với thị trường hoạt động rộng khắp ở châu Âu, Bắc
Mĩ và châu Á với hơn 160 nghìn nhân viên có mặt trên hơn 100 quốc gia và vùng lãnhthổ trong giai đoạn này
Nghiên cứu và cho ra mắt thành công máy phát điện cao áp Powerformer đầu tiêntrên thế giới và công nghệ tua- bin khí GT24/GT/26 mở ra cơ hội mới cho những tuabinkhí mang lại hiệu quả cao với lượng khí thải thấp trên thị trường thế giới
ABB trở thành tập đoàn đi đầu trong thị trường công nghiệp tự động hóa toàn cầu(1988)
Được bầu chọn là công ty tốt nhất châu Âu trong lĩnh vực điều khiển công nghệ(01/01/1996)
6. Bài học kinh nghiệm
Bên cạnh những thành công, thì nếu như năm 1988, ABB là biểu tượng cho tầm nhìn
xa trông rộng thì từ những năm cuối thế kỷ trước, ABB lại là ví dụ điển hình của bị độngđối phó Thay đổi nhân sự lãnh đạo, thay đổi định hướng kinh doanh quá thường xuyên
và sai lầm trong việc bỏ một số thương hiệu truyền thống chuyển sang đầu tư kinh doanhtheo trào lưu “New Economy”, truyền thông di động và trở thành “tập đoàn trí thức” lànhững nguyên nhân chính khiến thương hiệu này càng về sau càng nhạt nhòa
Bài học kinh nghiệm lớn nhất mà ABB để lại cho tới nay là không phải cứ nhào trộncác thương hiệu nổi tiếng với nhau là sẽ có ngay được thương hiệu nổi tiếng mới Bản sắcriêng là thành tố quyết định đối với mọi thương hiệu ABB thật ra không có nó mà chỉtầm gửi ở bản sắc của hai thương hiệu đã tự hy sinh để có nó
IV. Sứ mệnh, viễn cảnh
1. Sứ mệnh
Nguyên văn:
Trang 6“ABB delivers attractive profitable growth by providing leading power andautomation technologies to customers throughout the world We help them improve theirperformance and productivity, save energy and lower environmental impact.
ABB’s technology competence, broad application know-how and global presenceoffer customers easy access to leading electrical engineering and industry automationsolutions Innovation and quality are key characteristics of our service and productoffering We build on long-lasting, value-creating partnerships with customers andsuppliers
As one of the world’s most global and dynamic companies, ABB is unique in itsmulticultural environment and attitude We are committed to attracting and retainingdedicated and skilled people and offering employees an attractive working environmentand excellent development opportunities.” (Jürgen Dormann - 2002)
Dịch:
“ABB đem lại mức tăng trưởng lợi nhuận hấp dẫn bằng cách cung cấp năng lượng vàcác công nghệ tự động hóa hàng đầu cho khách hàng trên toàn thế giới Chúng tôi giúp họcải thiện hiệu suất và năng suất, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu tác động môi trường.Năng lực công nghệ của ABB, hiểu biết ứng dụng rộng rãi và sự hiện diện toàn cầugiúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với kỹ thuật điện và các giải pháp tự động hóa côngnghiệp hàng đầu Đổi mới và chất lượng là đặc điểm chính của dịch vụ và cung cấp sảnphẩm của chúng tôi Chúng tôi dựa trên quan hệ đối tác lâu dài, sáng tạo giá trị với kháchhàng và nhà cung cấp
Là một trong những công ty toàn cầu và năng động nhất thế giới, ABB đặc trưng bởimôi trường và thái độ đa văn hóa Chúng tôi cam kết thu hút và giữ chân những người tậntâm và có tay nghề cao và cung cấp cho nhân viên một môi trường làm việc hấp dẫn vàcác cơ hội phát triển tuyệt vời.”
a) Định nghĩa kinh doanh:
“ABB đem lại sự tăng trưởng lợi nhuận hấp dẫn bằng cách cung cấp công nghệ hàng
Trang 7ABB cung cấp công nghệ hàng đầu về điện và các công nghệ tự động hóa cho kháchhàng trên toàn cầu.
b) Các cam kết:
- Đối với khách hàng: ABB tôn trọng khách hàng, cố gắng giúp khách hàng của mình đạt
được những giá trị mà họ mong đợi và cam kết cung cấp và phục vụ các sản phẩm cóchất lượng và tiên tiến nhất cho khách hàng
- Đối với nhân viên: ABB cam kết thu hút và giữ chân những người tận tâm và có tay nghề
cao và cung cấp cho nhân viên một môi trường làm việc hấp dẫn với các cơ hội phát triểntuyệt vời
- Đối với nhà cung cấp: ABB dựa trên quan hệ đối tác lâu dài, sáng tạo giá trị với khách
hàng và nhà cung cấp
- Đối với cổ đông: ABB cam kết mang lại lợi nhuận cao nhất và ngày một tăng lên cho các
cổ đông những gì mà họ đáng được hưởng ứng với những gì họ bỏ ra cho công ty
- Đối với xã hội: Các chính sách về môi trường là cam kết của ABB trong sự phát triển bền
vững và luôn gắn liền trong các chiến lược, các quy trình và việc kinh doanh
c) Tham vọng:
Tham vọng của ABB là trở thành một trong những công ty toàn cầu và năng độngnhất thế giới Để làm được điều này, ABB mong muốn thử thách chính mình trong việcđưa ra hàng loạt các sản phẩm với chất lượng tốt nhất và kỹ thuật mới nhất trên thế giới
2. Viễn cảnh
Nguyên văn:
“As one of the world’s leading engineering companies, we help our customers to useelectrical power effectively and to increase industrial productivity in a sustainable way.Power and productivity for a better world.” (Jürgen Dormann -2002)
Dịch:
“Là một trong những công ty kỹ thuật hàng đầu thế giới, chúng tôi giúp khách hàngcủa chúng tôi sử dụng điện hiệu quả và tăng năng suất công nghiệp một cách bền vững.Năng lượng và năng suất cho một thế giới tốt đẹp hơn.”
a) Tư tưởng cốt lõi:
Trang 8Sự đổi mới: Đổi mới được xem là đặc tính của ABB Các chiến lược của công ty
cũng liên quan đến sự đổi mới liên tục và sự khác biệt để trở thành thương hiệu dẫn đầu
về kỹ thuật Đổi mới, một lần nữa, là khía cạnh quan trọng nhất của doanh nghiệp Sự đổimới mạng lại những sản phẩm có hiệu quả và năng suất cao
Chất lượng: Việc đảm bảo chất lượng sản phẩm của ABB dẫn tới những cam kết lâu
dài về việc tạo ra những sản phẩm an toàn, bền vững và hiệu suất cao
Mục đích cốt lõi:
“Năng lượng và năng suất cho một thế giới tốt đẹp hơn”
Trải qua hơn một thập kỷ, khẩu hiệu này như một kim chỉ nam thôi thúc toàn bộ nhânviên và quản lí tại ABB mang lại cho mọi người những giá trị tối ưu của sản phẩm vàdịch vụ cũng như chiến lược kinh doanh của công ty Ðó là cách thức ABB tạo ra một thếgiới tốt đẹp hơn
b) Hình dung tương lai:
ABB đang tiếp tục khẳng định mình trên trường quốc tế, bằng việc không ngừng mởrộng thị trường và cho ra đời nhiều sản phẩm mới được cải tiến, có thể thấy rằng ABBđang không ngừng tiến đến mục tiêu là tập đoàn kỹ thuật điện và công nghệ tự động hóadẫn đầu thế giới
Trang 9GIAI ĐOẠN II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Trong phân tích chiến lược, phân tích môi trường bên ngoài là một việc làm rất quan trọng để đánh giá được những cơ hội và đe dọa từ môi trường toàn cầu, môi trường vĩ
mô, vi mô mà doanh nghiệp đã, đang và sẽ phải đối mặt, từ đó đưa ra được những chiến lược kinh doanh hợp lý
Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của nhóm chúng tôi là ngành công nghệ tự động hóa toàn cầu trên toàn cầu, và tập trung vào giai đoạn 2000-2011 Đây là giới hạn nghiên
cứu hợp lý nhất để thấy được những biến động của môi trường đã tác động thế nào đến hoạt động kinh doanh của ngành công nghệ tự động hóa và những chiến lược đáp ứng của ABB và các đối thủ cạnh tranh.
I. MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Trong tuyên bố sứ mệnh của mình, ABB từng tuyên bố “ABB đem lại sự tăng trưởng
lợi nhuận hấp dẫn bằng cách cung cấp công nghệ hàng đầu về điện và tự động hóa cho
khách hàng trên toàn thế giới.” Đồng thời cũng khẳng định hình dung tương lai của mình trong tuyên bố viễn cảnh là: “Là một trong những công ty kỹ thuật hàng đầu thế
giới” Có thể thấy, phạm vi hoạt động mà ABB nhắm đến chính là thị trường toàn cầu.
Bởi vậy, mỗi sự thay đổi trong môi trường toàn cầu gây ảnh hưởng lớn đến ABB
1. Xu hướng ứng dụng công nghệ in ấn 3D
In ấn 3D hoặc sản xuất phụ trợ là một quá trình tạo ra đối tượng rắn ba chiều từ mộttập tin kỹ thuật số Việc tạo ra một đối tượng sử dụng công nghệ in 3D sử dụng các quátrình phụ Trong một quá trình phụ, một đối tượng được tạo ra bằng cách đặt xuống cáclớp vật liệu kế tiếp nhau cho đến khi toàn bộ đối tượng được tạo ra Mỗi một lớp như vậy
có thể xem là mặt cắt ngang của đối tượng cuối cùng
Các nhà cung cấp công nghệ in 3D hàng đầu thế giới phải kể đến: Beijing Tiertime,3D Systems, Arcam, ExOne, Mcor, EOS, Envisiontec,… (chiếm đến 40% thị trường máy
in 3D, và gần 100% thị trường máy in 3D kim loại)
Công nghệ in 3-D ra đời vào năm 1984 bởi Charles Hull nhưng nó chỉ thực sự pháttriển vào đầu thế kỷ 21, với những sự kiện nổi bật dưới đây:
Trang 102005 – Z Corp giới thiệu dòng máy Spectrum Z510 Đây là dòng máy in 3d đầu tiêntạo ra những sản phẩm có nhiều màu sắc chất lượng cao, từ đó, tạo ra một sự cải tiến vềsản xuất tự động hóa.
2006 – Dự án máy in 3d mã nguồn mở được khởi động – Reprap – mục đích có thểtạo ra những máy in 3d có thể sao chép chính bản thân nó Đến năm 2008, phiên bản đầutiên của Reprap được phát hành Nó có thể sản xuất được 50% các bộ phận của chínhmình
2008 - Objet Geometries Ltd đã tạo ra cuộc cách mạng trong ngành tạo mẫu nhanhkhi giới thiệu Connex500™ Đây là chiếc máy đầu tiên trên thế giới có thể tạo ra sảnphẩm 3d với nhiều loại vật liệu khác nhau trong cùng 1 thời điểm
11/2010 – Urbee - chiếc xe nguyên mẫu đầu tiên được giới thiệu Đây là chiếc xe đầutiên trên thế giới mà toàn bộ phần vỏ xe được in ra từ máy in 3d Tất cả các bộ phận bênngoài, kể cả kính chắn gió đều được tạo ra từ máy in 3d Fortus khổ lớn của Stratasys.Những thay đổi nhanh chóng và cải tiến trong công nghệ in 3-D đã có một ảnh hưởnglớn tới tự động hóa công nghiệp, vào cách thức và nơi sản xuất
Trang 11Số lượng máy in 3D được bán ở Mỹ
Công nghệ in 3D làm tăng doanh thu của các thành phần tự động hóa Ước tínhkhoảng 6.164 máy in 3D cá nhân được bán trong năm 2010 (cũng bao gồm các hệ thống
cá nhân) và con số này
tăng lên hơn 60.000
trong năm 2011 Mỗi
máy in chứa một hoặc
gần 10.000 máy in 3D
khối công nghiệp được
bán vào năm 2010 Tiềm
năng phát triển trong
tương lai trong các ứng
dụng công nghiệp vượt
quá không gian của người tiêu dùng Mỗi máy đều có nhiều bước và/hoặc động cơ trợđộng
Ngoài ra, việc sản xuất các thiết bị tự động hóa hiện đang ứng dụng các hệ thống sảnxuất phụ trợ Loại trừ yếu tố khủng hoảng kinh tế toàn cầu cuối năm 2008, doanh thu củangành động cơ điện áp thấp liên tục tăng, và năm 2010 là 12.471,9 triệu $, năm 2011 là14.975 triệu $, có hơn 45 triệu động cơ điện áp thấp đươc bán ra trong năm 2010 Trongkhi đó, các nhà sản xuất động cơ hàng đầu đã thử nghiệm với khả năng sử dụng kỹ thuậtsản xuất phụ trợ trong tương lai Các ổ đĩa điện tử công nghiệp đã và đang đại diện chomột thị trường lớn và phát triển nhanh chóng Năm 2011 có khoảng 18 triệu ổ đĩa đượcbán ra trên toàn thế giới và công nghệ mạch in 3D đã giúp in các bộ phận ổ đĩa nhanhchóng và tiết kiệm hơn1
Công nghệ in 3-D ngoài ra cũng cho phép sử dụng nhiều loại vật liệu, và tạo ra cácsản phẩm phức tạp, từ đó trở thành một phần không thể thiếu của công nghê tự động hóa
và làm giảm thiểu các chi phí liên quan khi công nghệ này được áp dụng Các máy in 3-D
1 The Impact of 3D Printing on Industrial Automation, Alex Chausovsky
Trang 12cho phép mỗi nhà máy tự tạo ra các mẫu riêng cho hoạt động sản xuất của mình Ngoài
ra, mỗi máy in sẽ tạo ra một đối tượng hoàn chỉnh trong cùng một phân xưởng, phá bỏ sựphụ thuộc vào các phân xưởng khác
Kết luận:
Đối với ngành công nghệ tự động hóa, công nghệ in 3D là một cơ hội cắt giảm chiphí, tăng cường cải tiến sản phẩm và đáp ứng khách hàng Chính vì thế, đây cũng là xuhướng áp dụng công nghệ hiện nay của các công ty trong ngành công nghệ tự động hóa
2. Xu hướng gia tăng nhu cầu trong tự động hóa quy trình
Tầm quan trọng cũng như nhu cầu của tự động hóa trong ngành công nghiệp tăng lênđáng kể trong những năm gần đây, đặc biệt tập trung chủ yếu ở các ngành công nghiệphóa chất, ngành công nghiệp năng lượng và ngành công nghiệp hóa dầu
Theo báo cáo của tổ chức tư vấn INTECHNO (Basel, Thụy Sĩ), các thị trường vềcông nghệ tự động hóa toàn cầu tăng từ 61,3 tỷ USD năm 2000 lên 73,3 tỷ USD vào năm
2005, 94,2 Tỷ USD vào 2010 Điều này tương ứng với tốc độ tăng trưởng bình quân3,6% giai đoạn 2000-2005 và 5.1% giai đoạn 2005-2010 Tốc độ tăng trưởng bình quântrong thập niên này là 4,4%
Năm 2000, nhu cầu về các sản phẩm đo đạc và công nghệ tự động hóa và các dịch vụbên ngoài là 61,3 tỷ USD; khoảng 73,7% cho các quy trình cốt lõi; 5,4% cho máy mócnạp đầy và đóng gói; 6,2% đối với thiết bị lưu trữ, và 14,7% cho các tiện ích và bảo vệmôi trường trong các ngành công nghiệp liên quan Đối với năm 2010, tỷ trọng của cácquy trình cốt lõi trong tổng thị trường tự động hóa quy trình đã được xem xét là 74,5%
Sự phát triển thị trường theo nhóm ngành công nghiệp.
Trang 13USD trong năm 2010,
với tốc độ tăng trưởng
trung bình hàng năm là 4,7%
Nhu cầu tự động hóa trong lĩnh vực nguyên liệu, như khai thác mỏ, dầu và khí đốt,tăng từ 7,2 tỷ USD năm 2000 lên 11,1 tỷ USD trong năm 2010, mức tăng trưởng hàngnăm 4,4%
Nhu cầu trong lĩnh vực các ngành công nghiệp cơ bản, gồm sản xuất thủy tinh vàgốm sứ, kim loại và giấy, tăng từ 10,9 tỷ USD năm 2000 lên khoảng 15,5 tỷ USD trongnăm 2010, tương ứng với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm là 3,6%
Nhu cầu trên toàn thế giới về công nghệ tự động hóa cho các nhà máy điện, đã tăng
từ 8,8 tỷ USD năm 2000 lên 12,2 tỷ USD trong năm 2010, tốc độ tăng trưởng trung bìnhhàng năm là 3,3%
Nhu cầu tự động hóa trên toàn thế giới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đã tăng vớitốc độ trung bình 6% mỗi năm, từ 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 7,4 tỷ USD trong năm 2010.Phát triển thị trường theo khu vực
Trang 14Bắc Mỹ là thị trường hàng đầu cho tự động hóa quy trình Tuy nhiên đang có một sựdịch chuyển về thị trường Từ 2000 đến 2010, thị trường ở Châu Á-Thái Bình Dương vàĐông Âu đã phát triển rất nhanh trong khi thị phần tại Bắc Mỹ và Tây Âu đều giảm.Trung Quốc là một nước hàng đầu để phát triển tự động hóa ở châu Á, mặc dù các sảnphẩm chủ yếu ở cấp thấp hơn của tự động hóa nhà máy Thị trường Ấn Độ cũng đã pháttriển nhanh trong giai đoạn 2000-2010.
Phát triển thị trường theo sản phẩm và dịch vụ
Trang 15Năm 2000, 39,3% tự động hóa phần cứng được mua vào là đối với cấp điều khiểnquá trình, và 60,7% đối với cấp cơ sở, bao gồm tất cả các bộ cảm biến, thiết bị đo lường
và thiết bị truyền động tích hợp trong máy móc công nghệ khác nhau
Năm 2010, thị phần của tự động hóa phần cứng giảm xuống mức 35,8% trên toàn thếgiới Đã có một sự dịch chuyển đến cấp cơ sở và các sản phẩm ở cấp độ độ kiểm soát và
hệ thống đã trở nên rẻ hơn
Thị phần của nhu cầu kỹ thuật bên ngoài tiếp tục gia tăng trên toàn thế giới, từ 13,9%năm 2000 lên 15,5% trong năm 2010 chi phí kỹ thuật tiếp tục tăng Xu hướng hợp lý vàtối ưu hóa sản xuất tại nhà máy là tăng tích hợp tự động hóa hệ thống với các hệ thốngthông tin của các trang web sản xuất, cấp độ doanh nghiệp2
Kết luận
Từ phân tích trên, nhóm chúng tôi đi đến kết luận nhu cầu trong ngành công nghệ tựđộng hóa đã và đang gia tăng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong ngành phát triển,đặc biệt là phát triển về các sản phẩm liên quan tới ngành công nghệ hóa học sinh học vànăng lượng điện và phát triển ở thị trường Trung Quốc
2 Process Automation Markets 2010, tổ chức tư vấn INTECHNO:
http://www.intechnoconsulting.com/ic/press/details/e-press-pa2010.pdf
Trang 16Từ những phân tích kể trên, nhóm chúng tôi đi đến kết luận ngành công nghệ tự động
hóa chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môt trường toàn cầu, do đó nó là một ngành toàn cầu.
3. Xu hướng thay thế sức lao động con người bằng robot công nghiệp 3
Từ đầu thế kỷ 21, các nền kinh tế trên thế giới, đặc biệt là các nền kinh tế tiên tiến
và xã hội của họ đối mặt với cuộc khủng hoảng gây ra bởi sự già hóa dân số chính quốc
và sự lan tràn nhân khẩu học, do làn sóng nhập cư, cả hợp pháp và bất hợp pháp; nhữngyêu cầu cao về tính an toàn, sức khỏe của người lao động; cũng như nhu cầu về gia tăngnăng suất, chất lượng sản phẩm Rất khó tìm được giải pháp cho tất cả những vấn đề này,nhưng một cách giải quyết đã được các nền kinh tế tiên tiến chú ý là tạo sự phụ thuộc chủyếu vào nguồn vốn của bản thân thông qua thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ
“không lao động” và các quy trình nghiệp vụ, tức là thay thế sức lao động con ngườibằng robot Sự phát triển của công nghệ tự động hóa là hình thức ưu việt trong tương laivới công nghệ mang tầm ảnh hưởng xã hội sâu rộng
Trong đó, công nghiệp điện tử và ô tô
là vùng “đất lành” để robot sinh sôi Năm
2010, có hơn 25.000 đơn vị robot xuất
hiện trong lĩnh vực điện – điện tử, 20.000
đơn vị trong lĩnh vực xe gắn máy, hơn
12.000 đơn vị trong lĩnh vực ô tô, kế đến
là cao su – nhựa và kim loại: khoảng
8.000 đơn vị
Sức lao động của con người được thay
thế bằng robot nhiều nhất trong sản xuất ô
tô trong 2010: từ 400 - 700 đơn vị/10.000
lao động; kế đến là cao su nhựa: từ 200 –
Robot công nghiệp làm việc trong môi
trường sản xuất xe hơi.
Trang 17400 đơn vị/10.000 lao động; điện, điện tử: từ 100 – 200 đơn vị/10.000 lao động (biểu đồ4).
Bên cạnh đó xuất hiện tiềm năng
ứng dụng robot trong các ngành
công nghiệp đang phát triển như
thực phẩm, đóng gói, dược phẩm,
mỹ phẩm,… (biểu đồ 5)
Ngoài sử dụng trong công
nghiệp, robot dùng trong các công
việc chuyên biệt cũng trên đà phát triển
Tính đến cuối năm 2009, lượng robot
dùng trong các công việc chuyên biệt đã
được bán là 76.600 đơn vị, cụ thể như
hình bên:
Kết luận: Cơ hội cho ngành
công nghệ tự động hóa cải tiến và
mở rộng qui mô.
4. Xu hướng mua lại và sát nhập (M&A) 4
Biểu đồ xu hướng M&A qua các quý 2007-2013:
4
http://www.mergermarket.com/pdf/MergermarketTrendReport.Q12014.Global-FinancialAdvisorLeagueTables.pdf
Trang 18Quarterly Industrials M&A trend
Năm 2005
- Emerson (NYSE: EMR) đã mua lại công ty Numatics Tây Michigan 5, một nhàlãnh đạo về các sản phẩm kiểm soát và điều khiển chuyển động khí nén cho các ứng dụngcông nghiệp Emerson là công ty lãnh đạo toàn cầu (năm 2005) trong việc tích hợp côngnghệ và kỹ thuật với nhau để cung cấp các giải pháp sáng tạo cho khách hàng thông quamạng lưới điện, quy trình quản lý, tự động hóa công nghiệp, công nghệ khí hậu, thiết bị
và công cụ kinh doanh Trong khi đó, Numatics phục vụ các ngành công nghiệp sản xuất
và đóng gói với các sản phẩm chất lỏng dẫn chảy và công nghệ và là một công ty đa quốcgia
Trang 19Numatics trở thành một đơn vị của Công nghiệp tự động hóa Emerson, làm tăng sức mạnh của công nghệ tự động hóa chất dẫn chảy hiện có và khả năng của bộ phận ASCO JOUCOMATIC Emerson.
- Honeywell mua công ty Tridium 6 Honeywell International là nhà lãnh đạo trongcông nghệ và sản xuất đa dạng giá trị 26 tỷ $ (năm 2005), phục vụ khách hàng trên toànthế giới với các sản phẩm và dịch vụ hàng không vũ trụ; công nghệ kiểm soát cho cáccông trình, nhà cửa và công nghiệp; sản phẩm ô tô; tăng áp; và các vật liệu đặc biệt Đây
là một trong 30 cổ phiếu tạo nên chỉ số Dow Jones Industrial Average và cũng là mộtthành phần của 500 Index of Standard & Poor Tridium, một công ty toàn cầu về phầnmềm và công nghệ, phát minh ra Niagara Framework®, một khung phần mềm, tích hợp
hệ thống và các thiết bị khác nhau bất kể nhà sản xuất, hoặc giao thức truyền thông thành một nền tảng thống nhất có thể dễ dàng quản lý và kiểm soát trong thời gian thựcqua Internet bằng cách sử dụng một trình duyệt web chuẩn
-Việc mua lại này mang giúp Honeywell sở hữu công nghệ, gia tăng thị phần và mởrộng thị trường trong ngành
Năm 2011
Spectris plc đã mua lại doanh nghiệp Omega Engineering 7 Omega là nhà cung
cấp hàng đầu về thiết bị quá trình đo lường và điều khiển trên một loạt các loại thiết bị,bao gồm tự động, không dây, kiểm tra và đo lường, điều khiển quá trình, giám sát điện,môi trường và phòng thí nghiệm
Omega Engineering đã được kỳ vọng mang lại một nền tảng phát triển chiến lượcquan trọng đối với Spectris Với việc tập trung vào kiểm soát nhiệt độ, áp suất, lưu lượng
và đo lường quá trình
GE (NYSE: GE) công bố mua lại của Commtest 8, một nhà cung cấp và thiết kếcủa hệ thống thông tin y tế, máy móc Commtest có trụ sở tại Christchurch, New Zealand
6 http://www.automatedbuildings.com/releases/dec05/honeywell.htm
7 http://www.spectris.com/news-media/acquisition-omega-engineering
Trang 20Phân tích rung động phát hiện sớm dấu hiệu lỗi của máy móc sắp xảy ra nên các nhà quản
lý có thể sửa chữa trực tiếp và chủ động thực hiện thay thế trước khi họ gặp phải lỗi tốnkém hơn Dòng sản phẩm Bently Nevada của GE Energy dẫn đầu toàn cầu trong điềukiện giám sát sẽ kết hợp các sản phẩm của Commtest vào danh mục đầu tư và tăng cườngmột dòng sản phẩm vốn đã mạnh Với hơn 50 năm kinh nghiệm, Bently Nevada đã xâydựng nên danh tiếng cho việc nâng cao độ tin cậy và hiệu suất của sản phẩm quan trọngnhư tua bin, máy nén khí, động cơ và máy phát điện
Việc mua lại Commtest cho phép GE nâng cấp đáng kể thu thập và khả năng phântích dữ liệu rung động cầm tay Bently có một danh mục đầu tư rộng về những giải phápgiám sát liên tục, cảm biến và bộ chuyển đổi, phần mềm và dịch vụ hỗ trợ chẩn đoán nhỏ,nhưng việc mua lại Commtest sẽ giúp GE mang lại cho khách hàng nhiều đề nghị tíchhợp hơn, có tính đến hiệu quả của toàn bộ nhà máy Việc mua lại Commtest là ví dụ mớinhất về cách GE cung cấp dịch vụ end-to-end - cung cấp cho lợi ích khách hàng của GEtrong việc giám sát tình trạng máy móc thiết bị có độ tin cậy và chính xác cho toàn bộnhà máy
Kết luận:
Cơ hội.
Những vụ sáp nhập và mua lại đem lại sự tồn tại và hạn chế các mặt còn yếu kémcủa một số doanh nghiệp nhỏ, đồng thời thúc đẩy, mở rộng thêm cho các doanh nghiệplớn Mang đến nhiều sản phẩm tích hợp với nhiều tính năng ưu việt hơn, đem đến cơ hộicho việc phát triển các dòng sản phẩm mới ngày càng tiên tiến hơn, thúc đẩy việc cải tiến,cải tổ ngành và nâng cao hiệu suất giữa các công ty để tồn tại từ đó thúc đẩy ngành pháttriển
Xu hướng:
Trong giai đoạn này, các công ty lớn trong ngành công nghệ tự động hóa có xu hướngmua lại các công ty nhỏ hơn trong ngành sở hữu những công nghệ có khả năng tích hợpvào tính năng của những dòng sản phẩm công ty hiện có để phát triển sản phẩm, gia tăng
Trang 21tính năng với nhiều sự tích hợp đa dạng và chính xác hơn, đồng thời gia tăng thị phần và
mở rộng thị trường của công ty
II. ĐỊNH NGHĨA VÀ MÔ TẢ NGÀNH
2. Mô tả ngành
Ngành công nghệ tự động hóa là ngành áp dụng các công nghệ máy tính, công nghệcảm biến, công nghệ lưu trữ, hệ thống điều khiển vào việc sản xuất và vận hành các sảnphẩm công nghệ tự động hóa