1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP NHÓM Quản Trị Tài Chính 2

37 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập QTTC 2
Tác giả Hoàng Duy An, Trần Nguyễn Dũng, Lê Đức Thành Duy, Trương Thị Anh Đào, Trịnh Thượng Hiếu, Trần Thị Lan, Phan Thị Mỹ Linh, Lê Thị Trúc Ly, Nguyễn Thành Nhân, Trần Nguyên Minh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Phương Thanh
Trường học Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại bài tập
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao a Hãy tính tỷ suất sinh lợi của danh mục và độ lệch chuẩn của danh mục gồm cổ phiếu Madison SoftWare và trái phiếu kho bạc biết tỷ trọng đầu tư vào Madison SoftWare là 60%.. Biết

Trang 2

Bai 1: Ông A dự định gửi 3 lần tiết kiệm trong 3 năm, mỗi năm gửi 100 triệu đồng theo

lãi suất tiết kiệm 12%/năm, ghép lãi theo tháng Hỏi sau 3 năm ông A nhận được bao nhiêu cả gốc lẫn lãi?

a Biết lần gửi đầu tiên là 1 năm sau kể từ thời điểm hiện tại

b Biết lần gửi đầu tiên là ngay ở thời điểm hiện tại

, % ∗ (1 + 12,68%) = 382,72 triệu đồng

Bài 2) Bạn đang lên kế hoạch nghỉ hưu cho 20 năm tới Bạn sẽ phải tiết kiệm mỗi năm

một số tiền bằng bao nhiêu để sau khi nghỉ hưu, bạn có thể rút mỗi năm một số tiền là

$10,000 trong 10 năm Giả sử lãi suất là 9% không đổi trong suốt thời gian trên

Trang 3

→CF = 1.254,45 USD

Bài 3)

1 chuỗi tiền tệ phát sinh cuối kì gồm 12 kỳ khoản:

- 4 kì khoản đầu tiên, mỗi kì khoản có giá trị 10 triệu đồng

- 4 kì khoản tiếp theo, mỗi kì khoản có giá trị 12 triệu đồng

- 4 kì khoản tiếp theo, mỗi kì khoản có giá trị 15 triệu đồng

Nếu lãi suất là 5%/kỳ Xác định giá trị tương lai và hiện giá của chuỗi tiền tệ trên

10[1 − (1 + 5%) ]5%(1 + 5%)

P2: Trả làm 8 kì, mỗi kì cách nhau 1 năm, kì trả đầu tiên 1 năm sau ngày nhận thiết bị, 4

kì đầu trả mỗi kì là 100 triệu, 4 kì sau trả 150 triệu đồng

P3: Trả làm 3 kì:

Trang 4

Kì 1: trả 300 triệu 2 năm sau ngày nhận thiết bị

Kì 2: Trả 200 triệu, 2 năm sau lần trả thứ nhất

Kì 3: trả 500 triệu, 3 năm sau lần trả thứ 2

Lãi suất trả chậm là 10% năm Chọn phương án thanh toán tối ưu

Bài giải

Phương án 1;Giá trị hiện tại của dòng tiền:

180[1 − (1 + 10%) ]10%(1 + 10%) = 647,89 ệ đồPhương án 2:Giá trị hiện tại của dòng tiền:

100[1 − (1 + 10%) ]

100[1 − (1 + 10%) ]10%(1 + 10%) = 641,75 ệ đồPhương án 3;Giá trị hiện tại của dòng tiền

300(1 + 10%) +

200(1 + 10%) +

500(1 + 10%) = 641,12 ệ đồ

Trang 5

5 42 16

Tính tỷ suất sinh lợi hang tháng và tỷ suất sinh lợi trung bình

Tính độ lệch chuẩn của 2 chứng khoán trên.Chứng khoán nào rủi ro hơn? Vì sao

a) Hãy tính tỷ suất sinh lợi của danh mục và độ lệch chuẩn của danh mục gồm cổ

phiếu Madison SoftWare và trái phiếu kho bạc biết tỷ trọng đầu tư vào Madison

SoftWare là 60% Biết lãi suất trái phiếu là 10%

b) Câu hỏi tương tự với danh mục gồm chứng khoán còn lại với Trái phiếu kho bạc

Hệ số biến thiên của chứng khoán công ty Madison SoftWare: 18,6%/6.64%=2,3

Hệ số biến thiên của chứng khoán công ty Kayleigh Electric: 29,7%/7.78%=3,8

→chứng khoán công ty Kayleigh Electric rủi ro hơn

a/ danh mục đầu tư gồm cổ phiếu Madison SoftWare và trái phiếu kho bạc:

tháng Madison

SoftWare

Kayleigh Electric

Tỷ suất sinh lợi Madison SoftWare Kayleigh Electric

Trang 6

Tỷ suất sinh lợi của danh mục: 60%*6.64%+40%*10%=8%

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư: 60%*18,6%=11,16%

b/ danh mục gồm chứng khoán công ty Kayleigh Electric với Trái phiếu kho bạc

tỷ suất sinh lợi của danh mục: 50%*7,78%+50%*7%=7,39%

độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư: 50%*29,7%=14,85%

A

Tỷ suất sinh lợi cổ phiếu

B

Tính tỷ suất sinh lợi trung bình và độ lệch chuẩn của 2 cổ phiếu trên

Giả sử bạn có số tiền là $20,000.Đầu tư 15,000 vào cổ phiếu A, phần còn lại vào cổ phiếu

B Hãy tính tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư và độ lệch chuẩn của danh mục

Bài giải:

Tỷ suất sinh lợi trung bình của chứng khoán A: 0.2*(-0.15) + 0.5*0.2 + 0.3*0.6 = 0.25

Tỷ suất sinh lợi trung bình của chứng khoán B: 0,2*0,2 + 0,5*0,3 + 0,3*0,4 = 0,31

Độ lệch chuẩn cổ phiếu A:

0,2(−15% − 0,25) + 0,5(20% − 0,25) + 0,3(60% − 0,25%) = 26,45%

Độ lệch chuẩn cổ phiếu B:

0,2(20% − 0,31) + 0,5(30% − 0,31) + 0,3(40% − 0,31) = 7%

Tỷ trọng cổ phiếu A trong danh mục đầu tư:15.000/20.000=75%

Tỷ trọng cổ phiếu B trong danh mục đầu tư:25%

Tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư: 0,75*0,25 + 0.25*0,31=0,265

Hiệp phương sai chứng khoán Avà B:

Trang 7

Cổ phiếu Beta Tỷ suất sinh lợi kì

2 chứng khoán trên không được định giá đúng

Định giá lại lãi suất phi rủi ro

Bài 7: Giả sử lãi suất phi rủi ro là 8% Tỷ suất sinh lợi trên thị trường là 16% Một cổ

phiếu có beta là 0.7 thì tỷ suất sinh lợi phải bằng bao nhiêu theo mô hình CAPM Nếu một cổ phiếu khác có tỷ suất sinh lợi là 24% thì beta của nó là bao nhiêu?

Bài làm

Trang 8

Bài 9/ Cho danh mục đầu tư

Trang 9

A 0.8 200

 Hãy tính beta của danh mục đầu tư trên

 Hãy tính lợi nhuận kì vọng của danh mục đầu tư trên biết lợi nhuận kì vọng của danh mục đầu tư thị trường là 9%, lãi suất phi rủi ro là 5%

Bài 10: Phần bù rủi ro của danh mục đầu tư thị trường là 6% Hệ số beta của cổ phiếu X

là 1.3 Hãy tính phần bù rủi ro của cổ phiếu X

Bài làm

Phần bù rủi ro thị trường =6%

Beta= 1,3

Phần bù rủi ro chứng khoán = 1,3 x 6% = 7,8%

Bài 11: Công ty B phát hành loại trái phiếu trả lãi định kì 12% năm, nợ gốc trả khi đáo

hạn Giá phát hành bằng 96% mệnh giá 100.000 đồng, chi phí phát hành bằng 4%, trái phiếu có thời hạn 5 năm

Xác định lợi suất đáo hạn của loại trái phiếu trên mà công ty B phải gánh chịu

Mức lợi suất đáo hạn này có khác với với lợi suất đáo hạn mà trái chủ nhận được không?

Trang 10

000.100)

1(1000.12)

1(

)1

(

1

5 5

YTM YTM

MG YTM

YTM C

PV

n n

Lợi suất đáo hạn này và lợi suất đáo hạn mà trái chủ nhận được là khác nhau: đối với nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu không phải chị chi phí phát hành

(

000.100)

1(1000.12)

1(

)1

(

1

5 5

YTM YTM

MG YTM

YTM C

PV

n n

Bài 12: Công ty hạ tầng Tp HCM phát hành lô trái phiếu có mệnh giá 100 triệu đồng trả

lãi 6 tháng 1 lần với lãi suất là 12% năm Trái phiếu đến hạn sau 5 năm Nếu tỷ suất sinh lợi yêu cầu của trái phiếu là 14% năm, ghép lãi hàng tháng thì giá trái phiếu cao nhất mà nhà đầu tư sẵn lòng trả là bao nhiêu

Bài làm

F = 100.000.000 đồng

Trả lãi 6 tháng/ lần

N= 5 năm

Lãi suất coupon= 12%

Tỉ suất sinh lợi yêu cầu r =14%

Trang 11

Bài 13: Anh A mua một lô trái phiếu công ty Hạ tầng Thủ Thiêm TIC có mệnh giá 100,

trả lãi mỗi 6 tháng suất 10% và trái phiếu sẽ đến hạn sau 5 năm

Nếu anh A mua và giữ trái phiếu cho đến khi đáo hạn thì anh đạt suất sinh lời 12%

Sau 2.5 năm vì lo con đi học anh A đành bán trái phiếu này cho đồng nghiệp

a) Anh A đã mua trái phiếu với giá bao nhiêu

b) Nếu suất sinh lời mong muốn là 11% thì anh đồng nghiệp sẽ mua trái phiếu với giá bao nhiêu

c) Tính lợi suất anh A đạt được nếu bán trái phiếu cho đồng nghiệp

Bài giải:

a Anh A đã mua trái phiếu với giá:

64,92)2

%121(1002

%12

)2

%121(1.5)2/1(2

/

)2/1(1

r

MG r

r C

PV

b Đồng nghiệp của anh sẽ mua trái phiếu với giá:

865,97)

2

%111(1002

%11

)2

%111(1.5)2/1(2

/

)2/1(1

2

/

2 5

2 5 2

r

MG r

r C

PV

c Lợi suất anh A đạt được nếu anh A bán cho đồng nghiệp:

64,92)

2/1

(

865,972

/

)2/1

(1.5)2/1

(2

/

)2/1

(1

2

2 5

YTC YTC

MG YTC

YTC C

n

YTC= 11,66%/năm

Bài 14: Cổ phiếu của công ty XYZ kì vọng tăng trưởng 30% trong vòng 3 năm đầu, 20%

cho 2 năm kế tiếp và sau đó ổn định ở mức 10% Cổ tức hiện tại được chia là 1000 đồng

Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng là 15% năm

a) Xác định giá cổ phiếu ở hiện tại

b) Nếu chỉ giữ cổ phiếu này 4 năm thì khi đó giá cổ phiếu là bao nhiêu

Trang 12

c) Tính tỷ suất cổ tức và tỷ suất lãi vốn của công ty XYZ từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 5

% 10

% 15

048 , 3480

96 , 69600

%) 15 1 (

68 , 3163

%) 15 1 (

4 , 2636

%) 15 1 (

2197

%) 15 1 (

1

(

5 5

4 3

2

5 5 5

5 4

4 3

3 2

2 1

D r

D r

D r

D r

D

PV

b

6,63273

%151

96,69600

%151

68,31631

1

5 5

D

P

Nếu nắm giữ 4 năm thì hiện giá cổ phiếu :

Trang 13

,

41537

%)151(

6,63273

%)151(

4,2636

%)151(

2197

%)151(

1

(

4 4

3 2

4 4 4 4 3

3 2

2 1

D r

D r

D r

D

PV

c

7 , 46467

% 15 1

86 , 51747

% 15 1

1690 1

1

86 , 51747

% 15 1

04 , 57313

% 15 1

2197 1

1

04 , 57313

% 15 1

6 , 63273

% 15 1

4 , 2636 1

1

6 , 63273

% 15 1

96 , 69600

% 15 1

68 , 3163 1

1

2 2

1

3 3

2

4 4

3

5 5

D

P

r

P r

D

P

r

P r

D

P

r

P r

Bài 15: Công ty cổ phần Anpha đạt được lợi nhuận ròng sau thuế trong năm nay là $

6,000,000 Tổng lượng vốn cổ phần là $30,000,000 Số lượng cổ phần đang lưu hành trên thị trường là 1,500,000 cổ phần

Tỷ lệ chi trả cổ tức năm nay là 30%

a) Một nhà đầu tư quyết định nắm giữ cổ phiếu của công ty này trong 5 năm và sẽ bán cổ phiếu này cuối năm thứ 5 nếu giá của cổ phần tăng lên $30/cổ phiếu Tỷ suất sinh lợi yêu cầu của nhà đầu tư là 12% Nhà đầu tư sẽ mua cổ phần công ty Anpha với giá bao nhiêu?

b) Nếu tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty là 70%, giá cổ phần của công ty là bao nhiêu?

Trang 14

4 3

2

5 5 5

5 4

4 3

3 2

2 1

%) 12 1 (

000 500 1 30

%) 12 1 (

48 , 066 212 3

%) 12 1 (

59 , 764 860 2

%) 12 1 (

38 , 884 547 2

%) 12 1 (

71 , 223 269 2

D r

D r

D r

D r

Trang 15

Tốc độ tăng trương: g= tỷ lệ LNGL * ROE =30%*18,87%=5,66%

Bài 16: Công ty Eva Corp đang trong thời kì tăng trưởng nhanh Cổ tức dự kiến sẽ tăng ở

mức 25% trong vòng 3 năm tới, 15% ở năm tiếp theo và sẽ ổn định ở mức 8% cho các năm về sau Tỷ suất sinh lợi yêu cầu là 13%, hiện tại giá cổ phiếu của công ty đang được bán với giá là $76.Hỏi cổ tức dự kiến trong năm tới là bao nhiêu?

Trang 16

Bài 17: Công ty ABC đang bán cổ phần ưu đãi với giá là $30/ cổ phần Tỷ suất sinh lợi

đòi hỏi là 8% hỏi cổ tức cổ phần ưu đãi trong 2 năm tới bằng bao nhiêu?

Bài 18: Công ty MTY golf World có cổ phần đang giao dịch với giá là $90 một cổ phần

Công ty có cổ tức tăng trưởng ổn định ở mức 6% và vừa mới trả cổ tức là $5.09 Bạn không chắc tỷ suất sinh lợi là bao nhiêu Hãy cho biết sau 1 năm giá của cổ phiếu là bao nhiêu

Bài 18’: Một công ty vừa chia cổ tức $4/cp Tốc độ tăng trưởng ước tính là 8% năm, tỷ

suất hoàn vốn của nhà đầu tư yêu cầu là 15% thì giá trị hiện tại của cố phiếu là bao nhiêu?

Trang 17

Ta có công thức:

P0 = ( ) = ( %)

% % = 61.71

Bài 19: Một khoản vốn vay $60,000, lãi suất 9% năm, trả nợ dần định kỳ, mỗi năm trong

6 năm với phương thức trả nợ gốc cố định Hãy lập bảng hoàn trả cho khoản vốn vay trên

Trang 18

Bài 20: Hãy lập bảng trả nợ cho khoản vay sau: Vay $10,000,000 trong 8 năm, trả nợ dần

định kì vào cuối mỗi năm bằng những khoản tiền bằng nhau Lãi suất 10% năm

a) Tính chi phí vốn lợi nhuận để lại

b) Tính chi phí vốn cổ phần mới phát hành

Trang 19

%)(

7 (

095 , 660 20 )

1 (

5 , 308 19

%) 1 (

790 16 )

1

%)(

7 (

2 )

1 ( )

1

2 1

r r

r r

P r

D r

* 000 590 )

1

%)(

7 (

095 , 660 20 )

1 (

5 , 308 19

%) 1 (

790 16 )

1

%)(

7 (

2 )

1 ( )

1

2 1

r r

r r

P r

D r

Lợi nhuận để lại: 100,000,000 đ

Trái phiếu có thời hạn 20 năm, lãi suất coupn 15%, giá hiện hành 910,000 đ so với mệnh giá 1,000,000 đ

Cổ phiếu ưu đãi có cổ tức là 6,000 đ và giá hiện hành là 40,000đ/cổ phiếu

Cổ phiếu thường có giá hiện hành 50,000đ, cổ tức thường kì vọng cho năm tới là 4,000đ

Trang 20

Công ty đang kì vọng mức tăng trưởng vĩnh viễn là 15%, thuế suất thu nhập của công ty

50000000

%50500000000

250000000

20 20

)1(

1000000)

1(1

d d

d

r r

Trang 21

Cổ phần thường: 150,000,000 đ

Lợi nhuận để lại: 100,000,000 đ

Trái phiếu có thời hạn 10 năm, lãi suất coupon 12%, thị giá mỗi trái phiếu 920,000 đ so với mệnh giá 1,000,000 đ

Cổ phiếu ưu đãi có cổ tức ưu đãi là 6,000 và giá hiện hành là 30,000 đ /cổ phiếu

Cổ phiếu thường có giá hiện hành là 120,000 đồng, cổ tức thường kì vọng cho năm năm tới là 2,500 đồng

Công ty đang kì vọng tăng trưởng vĩnh viễn là 10%, thuế suất là 22%

400000000

%14,7700000000

50000000

%72,35700000000

250000000

10 10

)1(

1000000)

1(1

d d

d

r r

Trang 22

Hãy xác định giá trị thị trường của công ty và WACC của công ty

Công ty đang đứng trước một dự án cần số vốn huy động $9,000,000 Lợi nhuận giữ lại của công ty là $3,588,000, và nếu dùng hết công ty phải phát hành cổ phần mới để duy trì cấu trúc vốn.Chi phí của việc phát hành cổ phần mới 17%.Công ty có khả năng vay nợ tối

đa là $2,290,000.Nếu vay thêm lãi suất sẽ tăng lên 9.5% Công ty có khả năng phát hành

tự do cổ phần ưu đãi

Hãy xác định chi phí sử dụng vốn công ty phải trả nếu tài trợ vốn cho dự án nói trên

Bài làm

a, Tính WACC:

*Không có thuế thu nhập doanh nghiệp:

Giá trị thị trường của nợ vay: 930 x 105.000 = 97.650.000 $

Chi phí nợ vay:

930 = 37,51 − 1 +

r2r2

+ 1.000

1 +r2

 r = 8,32%

Giá trị thị trường của cổ phiếu ưu đãi: 91 x 250.000 = 22.750.000 $

Chi phí cổ phiếu ưu đãi:

r =D

P =

91 x 6%

91 = 6%

Trang 23

Giá trị thị trường cổ phiếu thường: 34 x 9.000.000 = 306.000.000

Chi phí cổ phiếu thường:

306.000.000426.400.000 x 15,625% WACC = 13,44%

b, Xác định chi phí vốn tài trợ dự án:

Công ty Titan Mining Corporation có hai điểm gãy:

Khi lợi nhuận giữ lại là $3.588.000 được sử dụng hết

BP = 3.588.000

0,7176 = 5.000.000 Khi $2.290.000 vay nợ được sử dụng hết

BP = 2.290.000

0,229 = 10.000.000 Khi tổng nguồn vốn huy động từ 0 – $5.000.000 thì chi phí sử dụng vốn trung bình là:

306.000.000426.400.000 x 17% WACC = MCC = 14,4%

Khi tổng nguồn vốn tài trợ trên $9.459.881 thì chi phí sử dụng vốn trung bình là:

WACC = 97.650.000

426.400.000 x 9,5% +

22.750.000426.400.000 x 6% +

306.000.000426.400.000 x 17% WACC= MCC = 14,7%

Vì dự án có số vốn cần huy động là $9.000.000 nên chi phí sử dụng vốn của dự án là:

Trang 24

5.000.0009.000.000 13,44% +

4.000.0009.000.000 14,4% = 13,87%

Bài 26: Doanh nghiệp ABC có 68 triệu đồng là lợi nhuận giữ lại để sử dụng với chi phí là

15.2% Nếu hết DN phải chịu chi phí sử dụng cổ phiếu mới là 16%

Doanh nghiệp có thể vay tối đa là 100 triệu đồng với lãi suất 14% Nếu vay hơn thì phải trả lãi suất 16%

Doanh nghiệp có thể phát hành ko hạn chế cổ phần ưu đãi với chi phí 12%

Doanh nghiệp đang theo đuổi cấu trúc vốn: Nợ: 40%;Cổ phần ưu đãi: 10%; Cổ phần thường 50% Thuế TNDN là 25% Hãy xác định các MCC

Xác định các MCC

- Doanh nghiệp ABC có 2 điểm gãy:

 Khi lợi nhuận giữ lại 68 triệu đồng được sử dụng hết

 Khi 100 triệu đồng vay nợ được sử dụng hết

Tỷ trọng Chi phí

Chi phí đã tính trọng số

Trang 25

Bài 28: Công ty nước giải khát ABC đang nghiên cứu sản xuất nước giải khát cho những

người ăn kiêng Để thăm dò và đánh giá thị trường, công ty cho phát hành phiếu thăm dò

ý kiến và thực hiện một số nghiên cứu thị trường khác Kết quả là công ty dự kiến chia sẻ

từ 10%-15% thị phần nước giải khát này Nhưng một vài thành viên trong hội đồng quản trị than phiền việc bỏ ra 250,000,000 đồng cho khoản chi phí này là quá đắt Công ty dự định sẽ thực hiện dự án này tại một miếng đất đang để trống ở thủ đức Miếng đất này hiện có thể cho thuê với thu nhập hàng năm là 10,000,000 đồng Số tiền đầu tư ban đầu

dự kiến là 100,000,000 đồng, thời hạn sử dụng là 5 năm, giá trị thanh lý là 30,000,000 và được khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần Hệ số khấu hao nhanh là 2

Dự kiến sản lượng, chi phí hoạt động chưa tính khấu hao, nhu cầu vốn luân chuyển trong suốt thời gian của dự án như sau: dvt triệu đồng

Năm 0 Sản lượng Chi phí hoạt động Nhu cầu vốn luân

Giá thuận 18,000 đ/ lít vào năm thứ nhất, các năm sau tăng lên 2% Thuế TNDN 34%

Hãy xác định dòng tiền của dự án

Khấu hao theo phương pháp giảm dần với hệ sô khấu hao = 2

=> tỉ lệ khấu hao=2/5

Trang 26

Năm Giá trị còn lại Tỉ lệ khấu hao Khấu hao năm

LNST 19800000 -11880000 -45974000 -25731280 2425430.304

Dđiều chỉnh k/hao 40000000 24000000 14400000 8640000 5184000Chi phí cơ hội 6600000 6600000 6600000 6600000 6600000Dòng tiền 53200000 5520000 -38174000 -23691280 31009430.3

Bài 29: Công ty dự định mở rộng thị phần tiêu thụ bằng cách đầu tư thêm nhà máy mới

Sau một thời gian nghiên cứu, ta có những thông tin sau:

Vòng đời hoạt động dự kiến 5 năm

Chi mua đất thực hiện dự án : $200,000

Chi tiêu vốn cố định đầu tư vào các tài sản cố định $2,000,000 trong đó xây dựng nhà

xưởng, nhà kho: $500,000, mua sắm máy móc thiết bị $1,500,000

Doanh thu thuần ước tính năm 1 là $1,000,000, sau đó mỗi năm tăng thêm 20%

Chi phí hoạt động hàng năm chưa tính khấu hao chiếm 60% doanh thu

Khi thực hiện dự án nhu cầu vốn lưu động ròng phát sinh ban đầu là $50,000/năm, sau đó

mỗi năm tăng 10% so với doanh thu tăng thêm

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w