1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng phương pháp trực tiếp trong triển khai mô hình tài chính Dupont để cung cấp thông tin đánh giá trách nhiệm tài chính của nhà quản trị

29 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 876,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu I/ Mô hình phân tích tài chính Dupont  II/ Phương pháp trực tiếp  III/ Vận dụng phương pháp trực tiếp trong triển khai mô hình tài chính Dupont... Kết cấu I/ Mô hình phân tíc

Trang 2

6 Thái Linh Hương

7 Trương Thị Hương Lan

Trang 3

Kết cấu

 I/ Mô hình phân tích tài chính Dupont

 II/ Phương pháp trực tiếp

 III/ Vận dụng phương pháp trực tiếp trong triển khai mô hình tài chính Dupont

Trang 4

Kết cấu

 I/ Mô hình phân tích tài chính Dupont

 II/ Phương pháp trực tiếp

 III/ Vận dụng phương pháp trực tiếp trong triển khai mô hình tài chính Dupont

Trang 5

Mô hình phân tích tài chính Dupont

Mô hình Nguồn gốc Khái niệm

Trang 6

Khái niệm

► Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử

dụng để phân tích khả năng sinh lãi của một

công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả

truyền thống.

► Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của

báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán.

Trang 7

Nguồn gốc

 Mô hình phân tích tài chính Dupont được phát minh bởi F.Donaldson

Brown (1885-1965), một kỹ sư điện người đã gia nhập bộ phận tài

chính của công ty hóa học khổng lồ Dupont

 Sau khi công ty Dupont mua lại 23% cổ phiếu của tập đoàn General

Motors năm 1915, Ban giám đốc của Dupont đã giao cho Brown tái cấu

trúc tình hình tài chính lộn xộn của nhà sản xuất xe hơi này Đây có lẽ

là lần cải tổ trên qui mô lớn đầu tiên ở Mỹ.Theo Alfred Sloan, nguyên

chủ tịch của GM, phần lớn thành công của GM về sau này có sự đóng

góp không nhỏ từ hệ thống hoạch định và kiểm soát của Brown

 Những thành công nối tiếp đã đưa mô hình Dupont trở nên phổ biến

trong các tập đoàn lớn tại Mỹ Nó vẫn còn được sử dụng cực kỳ rộng

rãi trong việc phân tích báo cáo tài chính đến những năm 1970

Trang 9

Doanh thu

Lợi nhuận kinh doanh (trước thuế và lãi tiền vay)

Doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

Tài sản dài hạn

Tài sản hoạt động bình quân

Doanh thu

Số vòng quay tài sản

(-)

(:)

(:)

(X)

Trang 10

x Số vòng quay tài

sản x

1

Tỷ lệ vốn sở hữu

Trang 11

Số vòng quay TS

Tỷ suất sinh

lợi trên VSH =

Tỷ suất LN trên DT x

Số vòng quay TS x Tỷ lệ vốn 1

sở hữu

Trang 12

Kết cấu

 I/ Mô hình phân tích tài chính Dupont

 II/ Phương pháp trực tiếp

 III/ Vận dụng phương pháp trực tiếp trong triển khai mô hình tài chính Dupont

Trang 13

 Phương pháp tính chi phí toàn bộ

 Phương pháp tính chi phí trực tiếp.

Trang 14

Định phí bộ phận kiểm soát được 1.500.000

3 Số dư bộ phận kiểm soát được 4.000.000

Định phí bộ phận không kiểm soát được 500.000

Chi phí tổng công ty phân bổ 800.000

5 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 2.700.000

6 Lợi nhuận trước thuế 2.300.000

Thuế thu nhập doanh nghiệp 920.000

7 Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng) 1.380.000

Trang 15

PP trực tiếp

 Trên báo cáo kết quả kinh doanh theo

chức năng chi phí, chi phí chỉ thể hiện một cách chung nhất những chi phí tương xứng theo từng chức năng hoạt động doanh

nghiệp như chi phí sản xuất, chi phí lưu

thông, chi phí quản lý doanh nghiệp

 Trên báo cáo kết quả kinh doanh theo mô

hình ứng xử chi phí, chi phí được thể hiện

gồm hai loại là biến phí và định phí.

Trang 16

PP trực tiếp

 Để tạo ra lợi nhuận, doanh nghiệp phát sinh biến

phí và định phí

 Khi doanh thu thay đổi với một mức độ nhất định

thì biến phí sẽ gia tăng tỷ lệ theo doanh thu và

định phí sẽ không thay đổi

 Như vậy, muốn gia tăng lợi nhuận thì doanh

nghiệp cần gia tăng doanh thu và những chi phí

vật tư, nhân công

 Điều này giúp nhà quản trị thấy được những tổn

thất, khả năng thu hẹp lợi nhuận khi giảm sút

doanh thu

Trang 17

PP trực tiếp

 Chính sự thể hiện này giúp cho nhà quản trị dễ

dàng nhận biết mối quan hệ chi phí - khối lượng – doanh thu - lợi nhuận

 Từ đó, tạo điều kiện tốt hơn trong hoạch định các mức độ chi phí, khối lượng, doanh thu để đạt được lợi nhuận mong muốn; hoạch định được cơ cấu chi phí - biến phí - định phí thích hợp trong các điều

kiện sản xuất kinh doanh khác nhau để đạt được

các mục tiêu kinh doanh tốt hơn

 Qua phân tích chi phí thể hiện trên báo cáo kết

quả kinh doanh theo mô hình ứng xử chi phí theo

PP trực tiếp, nhà quản trị sẽ thiết lập được nhiều

công cụ, mô hình điều khiển dự báo chi phí linh

hoạt hơn cho việc ra quyết định điều hành kinh

doanh

Trang 18

PP trực tiếp

 Việc xác định lợi nhuận trong chỉ tiêu của mô

hình Dupont liên quan đến khả năng kiểm soát

chi phí ở trung tâm

 Một sự lựa chọn lợi nhuận khác nhau sẽ thể hiện

những thành quả tài chính khác nhau ở những

phạm vi trách nhiệm khác nhau

 Tùy thuộc vào mục đích của việc đánh giá trách

nhiệm của các bộ phận hoặc người quản lý ở các

bộ phận có thể sử dụng các chỉ tiêu lợi nhuận

khác nhau như lợi nhuận theo phương pháp tính

chi phí toàn bộ hoặc lợi nhuận theo phương pháp tính chi phí trực tiếp

Trang 19

 I/ Mô hình phân tích tài chính Dupont

 II/ Phương pháp trực tiếp

 III/ Vận dụng phương pháp trực tiếp trong triển khai mô hình tài chính Dupont

Kết cấu

Trang 20

Số vòng quay TS

Tỷ suất sinh

lợi trên VSH =

Tỷ suất LN trên DT x

Số vòng quay TS x Tỷ lệ vốn 1

sở hữu

Trang 21

Nhóm 9

Vận dụng PP trực tiếp trong triển khai mô hình Dupont

 Trong công thức số 1, chỉ tiêu Tỷ suất LN

trên TS được tổng hợp từ hai chỉ tiêu: tỷ

suất sinh lời trên doanh thu và tỷ lệ doanh thu trên TS hoạt động bình quân (số vòng quay của TS) Như vậy, công thức tính này

đã kết hợp nhiều lĩnh vực trách nhiệm của người quản lý thành 1 chỉ tiêu.

 Trong đó, chi phí được tách ra thành biến

phí và định phí

Trang 22

Nhóm 9

22

Vận dụng PP trực tiếp trong triển khai mô hình Dupont

Biến phí

Định phí

Chi phí hoạt động

Doanh thu

Lợi nhuận kinh doanh (trước thuế và lãi tiền vay)

Doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

Tài sản dài hạn

Tài sản hoạt động bình quân

Doanh thu

Số vòng quay tài sản

(-)

(:)

(:)

(X)

Trang 23

x Số vòng quay tài

sản x

1

Tỷ lệ vốn sở hữu

Trang 24

Để tăng tỷ suất lợi nhuận trên VSH

Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu

Tăng tốc độ luân chuyển tài sản: tăng

doanh thu và đầu tư, dự trữ tài sản hợp lý

Giảm tỷ lệ vốn sở hữu: doanh nghiệp

phải đảm bảo tốc độ tăng vốn sở hữu thấp hơn tốc độ tăng tài sản

Trang 25

Các giải pháp

+ Tăng doanh thu:

Mức tăng LN bằng tỷ lệ SDĐP nhân với mức tăng DT

+ Giảm chi phí hoạt động:

Giảm biến phí (thực hiện tốt định mức CP ở các bộ phận); giảm định phí (tăng khối lượng SP sản xuất tiêu thụ cũng như xác lập một cơ cấu SP sản xuất tiêu thụ hợp lý, xác lập một ngân sách định phí thích hợp)

+ Giảm vốn hoạt động:

Giảm vốn lưu động (chỉ duy trì một mức tối thiểu hàng tồn kho hợp lý, tích cực thu hồi các khoản phải thu); giảm vốn cố định (nhượng bán, thanh lý những tài sản không sử dụng hoạc sử dụng không có hiệu quả)

Trang 27

Vận dụng PP trực tiếp trong triển khai mô hình Dupont

 Qua đó, chúng ta có thể thấy là mô hình này

được thiết lập trên cơ sở xem xét tỷ suất lợi

nhuận trên tài sản (hoặc vốn sở hữu) trong mối quan hệ với các yếu tố tài chính cơ bản của hoạt động kinh doanh như tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu, vòng quay tài sản, cơ cấu vốn sở hữu

và các yếu tố cấu thành nên các chỉ tiêu lợi

nhuận, doanh thu, chi phí, tài sản

 Từ đó, nghiệp vụ kế toán quản trị hướng đến xây dựng thong tin tỷ suất lợi nhuận trong mối quan

hệ với các chi tiết của mô hình Dupont và chính những thông tin này giúp quan sát tình hình tài chính trong hoạt động doanh nghiệp

Trang 28

Nhóm 9

Vận dụng PP trực tiếp trong triển khai mô hình Dupont

tài chính Dupont đã giúp cho nhà quản trị quan sát các vấn

đề kinh tế, tài chính trong hoạt động doanh nghiệp, đặc biệt

là chi phí được xem xét dưới góc độ biến phí, định phí.

chú ý đến dấu hiệu tài chính hiện tại và xu hướng tương lai

của doanh nghiệp

tài chính, khả năng sinh lãi, hiệu quả kinh doanh, triền vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp

chính phục vụ cho các quyết định quản trị tài chính ở doanh

nghiệp của các nhà quản trị.

Trang 29

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 01/09/2021, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w