1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC

67 572 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên
Trường học Ngân hàng Công thương Thái Nguyên
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2003
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hiện nay, các DNVVN là một tế bào không thểthiếu bởi nó ngày càng có nhiều của cải đóng góp cho xã hội Kinh nghiệmthực tế của một số nớc trên thế giới cho thấy việc phát triển DNVVN sẽ tạo

điều kiện khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiênnhiên, nguồn lao động, nguồn công nghệ Tạo ra nhiều của cải vật chất,phân phối lu thông giúp nền kinh tế ổn định, đứng vững khi mà chu kìkhủng khoảng và suy thoái trên thế giới đang ngày càng có xu hớng ngắnlại

Những nớc có nền kinh tế phát triển mạnh thì tỉ lệ DNVVN chiếmphần lớn trong tổng số các doanh nghiệp Cụ thể nh ở Mỹ, DNVVN chiếm90% tổng số hãng kinh doanh có thuê công nhân, thu hút 52% lao động,chiếm 31% kim nghạch xuất khẩu hàng hoá (năm 2000) Còn ở Nhật theo

số liệu năm 1998 DNVVN chiếm 99.7% tổng số DN cả nớc, sử dụng 70%lao động, tạo ra 40% doanh thu và 60% giá trị gia tăng toàn khu vực nôngnghiệp

Nh vậy loại hình DNVVN đã rất phổ biến ở tất cả các nớc trên thếgiới, ở Việt Nam trớc đây loại hình doanh nghiệp này cha thực sự đợc đầu tquan tâm Nhng trớc nhu cầu phát triển của đất nớc cũng nh quá trình hộinhập với trong khu vực và trên thế giới thì vai trò của DNVVN đã phát huytác dụng Nhận thức đợc tầm quan trọng đó Đảng và Nhà nớc ta đã chủ tr-

ơng tạo điều kiện cho DNVVN phát triển Hiện nay nớc ta có khoảng 70%

đến 80% DNVVN trong tổng số các doanh nghiệp và hàng năm các doanhnghiệp này đóng góp khoảng 25% GDP cho ngân sách Nhà Nớc

Với đờng lối đổi mới kinh tế và định hớng phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của NhàNớc đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhất là

Trang 2

DNVVN Do xuất phát điểm của nớc ta là nớc nông nghiệp lạc hậu thị ờng vốn kém phát triển nên gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệptrong việc tìm kiếm các nguồn vốn mở rộng phát triển sản xuất Bên cạnh

tr-đó nhiều DNVVN cha đủ uy tín để vay vốn, lại cha có chính sách hỗ trợhợp lý cho các doanh nghiệp này Vì thế Nhà Nớc cũng nh bản thân cácdoanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp thích hợp để đẩy lùi khó khăn

Một trong những yếu tố đầu tiên để cho DNVVN phát triển là nhucầu vốn, ngoài nguồn vốn tự có nhỏ bé doanh nghiệp cần đợchỗ trợ từ cácnguồn bên ngoài nhất là nguồn vốn tín dụng của ngân hàng Nhng có mộtthực tế là có những doanh nghiệp vay vốn ngân hàng song lại sử dụngkhông có hiệu qủa, vì thế mà việc tìm ra giải pháp tín dụng đối vớiDNVVN đang là mối quan tâm đặc biệt của các NHTM Xuất phát từ quan

điểm đó và thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay, sau mộtthời gian thực tập và tìm hiểu về Chi nhánh NHCT Thái Nguyên em đã

chọn đề tài: Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và‘‘

nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Thái Nguyên”.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá một cách tổng quát thựctrạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVVN tại Thái Nguyên vàhoạt động đầu t tín dụng của chi nhánh NHCT Thái Nguyên cho loại hìnhdoanh nghiệp này Đồng thời đề tài cũng đa ra một số giải pháp tín dụngnhằm góp phần phát triển DNVVN trên địa bàn

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng cho cácDNVVN của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên, phạm vi nghiên cứu và sốliệu thu thập từ Chi nhánh NHCT Thái nguyên trong thời gian năm 2001,

2002, 2003

4 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 3

Trong qúa trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phơng pháp nghiêncứu khoa học để phân tích lý luận và giải thích thực tiễn nh phơng pháp:biện chứng duy vật, phơng pháp duy vật lịch sử, phơng pháp phân tích hoạt

động kinh tế…

5 Kết cấu đề tài

Tên đề tài: Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng công thơng Thái Nguyên”

- Phần mở đầu

- Phần nội dung.

Trong phần nội dung gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Doanh nghiệp vừa và nhỏ Tín dụng ngân hàng đối với sự

phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

Chơng 2: Thực trạng đầu t tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Thái Nguyên

Chơng 3: Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng công thơng Thái Nguyên

- Phần kết luận

Trang 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế,nhng để đa ra một khái niệm cụ thể về doanh nghiệp thì lại có nhiều quan

điểm khác nhau Theo DLarue-Acitlat: “Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệpdoanh nghiệp là một đơn vị sản xuất và là một đơn vị phân phối … doanh nghiệp là một hệ thống mở, có doanh nghiệp là một hệ thống mở, có mục tiêu và quản lý theo hớng tạo ra lợi nhuận hùng mạnh, vĩnh cửu ”

(Kinh tế nông nghiệp- NXB Khoa học kỹ thuật 1994) Còn theo Luật Doanh

nghiệp hiện hành của Việt Nam: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có‘‘

tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định đợc đăng kí kinh doanh theo qui đinh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh”

Nh vậy doanh nghiệp đợc hiểu là một tổ chức hoạt động kinh tế có tcách pháp nhân, đợc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong mộtlĩnh vực nhất định với mục đích thu đợc lợi nhuận hoặc công ích

Trong nền kinh tế thi trờng có rất nhiều doanh nghiệp ta có thể phântheo một số các tiêu thức:

- Theo qui mô sản xuất hoạt động: doanh nghiệp qui mô lớn, doanhnghiệp qui mô vừa và nhỏ

- Theo cấp quản lý: doanh nghiệp trung ơng, doanh nghiệp điạ

ph-ơng, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp

Trang 5

Theo ngành kinh tế kỹ thuật: doanh nghiệp nghành công nghiệp,doanh nghiệp ngành thơng mại và dịch vụ, doanh nghiệp ngành nông- lâmnghiệp, doanh nghiệp ngành tài chính, doanh nghiệp ngành phi tài chính.

DNVVN là một trong số các doanh nghiệp đợc phân loại theo tiêuthức trên, nó đang tồn tại và phát triển rộng trong nền kinh tế thị trờng.DNVVN cũng mang những đặc điểm chung giống nh các loại hình doanhnghiệp khác nhng lại có những đặc điểm riêng mà chỉ có ở những doanhnghiệp có qui mô vừa và nhỏ Vậy doanh nghiệp thế nào là đợc coi làDNVVN, tuỳ vào điều kiện của từng nớc khác nhau thì đa ra các khá niệmkhác nhau Nhng để căn cứ chính xác thờng phải dựa vào vốn tự có, số ngờilao động làm việc trong doanh nghiệp, giá trị tài sản cố định của doanhnghiệp… Nh theo quan điểm của Mỹ mức lợi nhuận hàng năm dới 150.000USD đợc coi là DNVVN, theo quan điểm của Thái Lan doanh nghiệp vừa làdoanh nghiệp có từ 50 đến 200 lao động, doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp

có dới 50 lao động Còn ở Việt Nam theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP của

Chính Phủ ban hành ngày 23/11/2001 thì DNVVN đợc hiểu: DNVVN là“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp

cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo luật hiện hành có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngời ” Theo nghị định này thì DNVVN sẽ baogồm các doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc, cácdoanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp, các hợp tác xã hoạt động

theo luật Hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể.

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNVVN cũng là một tổ chức kinh tế, ngoài những đặc trng vốn cócủa một doanh nghiệp thì nó cũng mang những đặc trng riêng xuất phát từchính khái niệm của nó

Một là: Vốn tự có thấp không quá 10 tỷ đồng, chu kỳ kinh doanh

ngắn nên các doanh nghiệp này có thời gian hoàn vốn ngắn hơn nhiều sovới các tổ chức kinh tế có qui mô lớn

Trang 6

Hai là: Những DNVVN sản xuất thờng không có tính ổn định trên

thị trờng, nên cơ cấu mặt hàng sản phẩm dịch vụ thờng xuyên thay đổi vàkhông lớn về số lợng

Ba là: Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, các mối quan

hệ nội bộ dễ điều chỉnh, vì thế có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với biến

động của nền kinh tế Công tác điều hành mang tính trực tiếp và quan hệgiữa ngời quản lý và ngời lao động thờng rất chặt chẽ

Bốn là: Ngành nghề hoạt động của DNVVN rất đa dạng và phong

phú nhờ vậy mà việc mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp này sẽ giúpngân hàng phân tán rủi ro hoặc gây rủi ro nhng biến động không nhiều đốivới hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Năm là: Tỷ suất vốn đầu t trên lao động thấp hơn doanh nghiệp lớn

nên hiệu suất làm việc cao hơn

Sáu là: Khả năng cạnh tranh của những doanh nghiệp này còn thấp

do hạn chế vốn, trình độ công nghệ, phơng thức quản lý, khả năng tiếp cậnthị trờng kém Đây chính là yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho ngân hàng khi chocác DNVVN vay vốn

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng

Trong nền kinh tế thị trờng luôn đòi hỏi các doanh nghiệp phải linhhoạt, nhạy bén thích ứng nhanh với sự biến động trên thị trờng và thờng cácDNVVN rất dễ đáp ứng đợc các yêu cầu đó Vì thế loại hình doanh nghiệpnày ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng trong nền kinh tế, nhất là ở nớc

ta khi nhu cầu của ngời tiêu dùng tăng lực lợng lao động dồi dào môi trờngkinh doanh lại đang đợc Đảng và Nhà nớc luôn tạo điều kiện thuận lợi

Một là: DNVVN góp phần thu hút tối đa mọi nguồn lực trong dân,

giải quyết nạn thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế:

Trang 7

Với qui mô tổ chức gọn nhẹ đa rạng nhiều nghành nghề đã thu hút

đợc nhiều lao động, giải quyết đợc tình trạng thất nghiệp và tận dụng tốt sự

bỏ ngỏ một số nghành kinh tế mà các doanh nghiệp lớn cha kinh doanhhoặc không đủ sức đảm trách vì đó không phải là nghành có tầm quan trọngsống còn đối với nền kinh tế Theo thống kê DNVVN thu hút khoảng

64,8% lực lợng lao động mỗi năm (Thông tin NHCTVN-số 1/2004) Nh vậy

các DNVVN đã điều tiết phân giải lực lợng lao động trên các khu vực còn

nhiều khoảng trống ,“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp ” góp phần giãn cách điều hoà nhu cầu lao động tạo ra

sự phát triển cân đối cho nền kinh tế Trình độ của lực lợng lao động ở nớc

ta còn thấp ,tiềm năng phát triển của nền kinh tế lại lớn Vì vậy chỉ có cácDNVVN mới có thể thực hiện tốt điều đó

Hai là: DNVVN tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, tăng

thu nhập cho ngời lao động và cải thiện đời sống dân c:

Do có lợi thế là chỉ cần một số vốn nhỏ cũng có thể thành lập đợcdoanh nghiệp chính điều đó thể hiện tính năng động tính linh hoạt cao, cókhả năng thích ứng với nhu cầu thay đổi thờng xuyên của ngời tiêu dùngnên DNVVN trong những năm qua phát triển khá nhanh Sau 4 năm thihành Luật doanh nghiệp ở Việt Nam đã có gần 73.000 doanh nghiệp mới

đăng ký với số vốn hơn 145.000 tỷ đồng Đến nay cả nớc đã có hơn120.000 doanh nghiệp, 15.000 hợp tác xã, 13.000 trang trại và gần3.000.000 hộ kinh doanh cá thể, trên 10.000.000 hộ nông dân sản xuất hànghoá Đây là lực lợng đóng góp to lớn vào sự phát triển tăng trởng cuả nền

kinh tế tạo ra 25% GDP của cả nớc mỗi năm (thông tin NHCTVN-1/2004).

Đời sống của ngời lao động đợc cải thiện, kỹ thuật sản xuất của DNVVNchủ yếu là trong các lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, chế biến nông lâm sản nên có khả năng thu hút nhiều lao động tạo nhiều công ăn việc làm cho xãhội và tăng thu nhập đảm bảo đời sống cho ngời lao động Trong khi cácdoanh nghiệp lớn kỹ thuật sản xuất hiện đại, công nghệ tiên tiến, nhất là đốivới các doanh nghiệp tự động hoá làm cho số ngời thât nghiệp ngày càngtăng phát sinh nhiều tiêu cực xã hội

Trang 8

Nh vậy DNVVN cũng là một nguồn thu thêm cho ngân sách Nhà nớcbởi số lợng doanh nghiệp ngày càng đông , giá trị kinh tế tạo ra ngày càngnhiều, giải quyết tốt công ăn việc làm cho ngời lao động Tuy nhiên trong

điều kiện hiện nay của nớc ta do hạn chế về vốn kỹ thuật vì vậy Nhà nớccần phải có các chính sách thích hợp tạo điều kiện cho các DNVVN pháttriển góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc

Ba là: DNVVN đáp ứng tích cực nhu cầu hàng hoá tiêu dùng của xã

hội ngày càng phong phú và đa dạng, và tham gia vào quá trình lu thông

DNVVN đáp ứng ngày càng tích cực nhu cầu hàng hoá tiêu dùng choxã hội Bởi có những mặt hàng mà ngời tiêu dùng có nhu cầu ít, cá biệtsong chất lợng, chủng loại, mẫu mã, kiểu cách không ngừng thay đổi.Trong trờng hợp này doanh nghiệp lớn không thể đáp ứng đợc nhngDNVVN do có qui mô sản xuất nhỏ nên có khả năng điều chỉnh sản phẩm

để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng thuận tiện Nênhàng năm giá trị sản xuất của DNVVN luôn chiếm tỉ trọng khoảng hơn50% tổng giá trị sản xuất của tổng các doanh nghiệp cả nớc

Trong quá trình tái sản xuất hàng hoá từ khâu sản xuất đến khâu tiêu

dùng phải trải qua khâu trung gian, đó là khâu lu thông do các cửa hàng bánbuôn, bán lẻ đảm nhận Với lợi thế sẵn có DNVVN đã thực hiện vai trònày rất tốt vì hệ thống cửa hàng kinh doanh thơng mại dịch vụ vừa và nhỏ

đặt ở khắp các đờng phố, các khu công nghiệp, các tụ điểm dân c có thể đápứng nhu cầu của ngời tiêu dùng một cách nhanh chóng

Có thể nói rằng DNVVN ngày càng tham gia tích cực vào các mốiquan hệ kinh tế của xã hội, chiếm tỉ trọng về số lợng, giá trị sản xuất tạo rangày càng nhiều Từ đó cho thấy sự quan tâm tạo điều kiện từ phía Nhà N-

ớc, ngân hàng về vốn, hệ thống luật, môi trờng kinh doanh là rất cần thiếtcho các DNVVN

Trang 9

Bốn là: DNVVN có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phơng

và khai thác thế mạnh tiềm năng của từng vùng:

Xuất phát từ lợi thế qui mô vừa và nhỏ dễ thuận lợi cho việc thànhlập ở mọi nơi nên tuỳ vào từng đặc điểm của từng loại lãnh thổ, thì có cácDNVVN kinh doanh sản xuất các mặt hàng khác nhau để phục vụ ngời tiêudùng và kiếm lợi nhuận cho mình từ các tiềm năng thế mạnh của vùng Việt Nam có điều kiện tự nhiên rất đa dạng nên các DNVVN ở từng địa ph-

ơng sản xuất và kinh doanh những mặt hàng cũng khác nhau Chính nhờ

đặc điểm này mà DNVVN đã tham gia tích cực vào quá trình chuyển dịchcơ cấu kinh tế nhất là khu vục nông nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đối trêntoàn quốc theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá

Sáu là: DNVVN tạo ra môi trờng cạnh tranh trong nền kinh tế, thúc

đẩy thị trờng vốn, thị trờng tín dụng phát triển

DNVVN hoạt động đa rạng trên nhiều lĩnh vực, đã tạo ra sự cạnhtranh trong nền kinh tế Phát triển DNVVN tạo ra ngày càng nhiều hànghoá dịch vụ với chất lọng cao là cơ hội thuận tiện cho ngời tiêu dùng lựachọn so sánh.Nh vậy chính điều này đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhàsản xuất là luôn phải nâng cao chất lợng sản phẩm để thoả mãn nhu cầu củakhách hàng làm cho nền kinh tế thị trờng trở nên sôi động

Sự xuất hiện của các DNVVN tạo ra một nhóm khách hàng thờngxuyên cho các Ngân hàng, để sản xuất kinh doanh các DNVVN cần phải cóvốn trong khi đó vốn tự có của họ nhỏ bé không đủ đáp ứng vì vậy các DNnày cần phải đi vay mợn trên thị trờng thơng mại Nhng không phải lúc nàocác DN bạn hàng cũng thừa vốn để cho mợn nên các DNVVN sẽ đi vayngân hàng Hiện nay các DNVVN không chỉ vay vốn qua ngân hàng màcòn thanh toán qua ngân hàng, điều đó có nghĩa ngân hàng vừa là ngời chovay vừa là trung gian thanh toán phục vụ cho các nhà kinh doanh Với tốc

độ phát triển nhanh chóng cả về qui mô, về chất lợng các DNVVN đã tạo ramột nhu cầu lớn với Ngân hàng đó là nhu cầu về vốn, nhu cầu về thanh toán

Trang 10

dịch vụ qua Ngân hàng Có thể nói loại hình doanh nghiệp này là thị trờng

đầy triển vọng của ngân hàng

DNVVN ngày càng đóng vị trí quan trọng trong nền kinh tế Dùkhông phải là chủ đạo nhng tiện ích của DNVVN thì lại rất lớn, không chỉlàm tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân, giải quyết việc làm cho ngờilao động mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nớc phát triển Hiệnnay, các DNVVN ở Việt Nam cha thực sự phát triển theo đúng tiềm năngvốn có Bởi nền kinh tế nớc ta còn đang ở trong gia đoạn thấp, nhất là gia

đoạn chuyển đổi kinh tế hàng hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sựquản lý của Nhà Nớc Các DNVVN còn bộc lộ nhiều yếu kém trong quátrình hoạt động, do đó rất cần đợc quan tâm hỗ trợ từ các phía

1.1.4 Điều kiện để phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng.

Phát triển có nghĩa là sự vật thay đổi theo chiều hớng tốt lên Doanhnhgiệp phát triển có nghĩa là doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, sản xuất ranhiều sản phẩm có chất lợng tốt hơn phục vụ có ích cho xã hội Từ đó tăngthu nhập cho ngời lao động, tăng tích luỹ để mở rộng sản xuất, muốn chonền kinh tế đất nớc ngày càng phát triển thì quốc gia đó phải quan tâm tớimọi loại hình doanh nghiệp Đặc biệt là loại hình DNVVN vì số lợng của

nó ngày càng chiếm đại đa số trong nền kinh tế, để các DNVVN phát triểncần phải tạo các điều kiện nhất định nh

* Điều kiện về vốn tài chính

Vốn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp khi sản xuất kinhdoanh Điều kiện về vốn là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển các doanhnghiệp nói chung và nhất là DNVVN Hiện nay các DNVVN rất hạn hẹp vềvốn, nguyên nhân là do qui mô hoạt động của doanh nghiệp nhỏ không đủsức tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Và khả năngtiếp cận nguồn vốn của Ngân hàng lại hạn chế vì không đủ tài sản thế chấp,mức lãi suất cho vay quá cao so với mức lợi nhuận thu đợc, thời gian cho

Trang 11

vay ngắn Đây là khó khăn rất lớn với cả doanh nghiệp và Ngân hàng, nếuvấn đề này đợc giải quyết thì đây chính là tiền đề để doanh nghiệp pháttriển.

* Điều kiện thị trờng

Thị trờng là nơi doanh nghiệp tồn tại và thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh, cũng qua thị trờng doanh nghiệp biết sản xuất cái gì, sảnxuất nh thế nào và sản xuất cho ai Thị trờng đợc hiểu bao gồm cả thị trờngyếu tố đầu vào và thị trờng đầu ra của sản phẩm Với đặc điểm và u thế củamình, các DNVVN nên tập trung vào những thị trờng nhỏ đầu t vào nhữngsản phẩm hàng hoá có giá bán thấp phù hợp với yêu cầu của từng địa ph-

ơng Tuy nhiên để có thể cạnh tranh và phát triển không ngừng, cácDNVVN cũng cần phải quan tâm đến thị trờng các địa phơng khác và vơn

ra thị trờng quốc tế, hớng vào những sản phẩm có chất lợng và có giá trịkinh tế cao Hiện nay, các doanh nghiệp vẫn cha thực sự khai thác mộtcách tối đa thị trờng trong tầm tay để từ đó phát triển ra thị trờng rộng hơn,chính điều này cũng ảnh hởng không ít tới sự phát triển của doanh nghiệp

* Điều kiện về cơ sở vật chất

Trớc sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ trên thế giới,buộc các doanh nghiệp nhất là các DNVVN ngừng cải tiến thiết bị côngnghệ cho phù hợp với thời đại để nâng cao sức cạnh tranh trong nền kinh tếthị trờng Điều kiện thiết bị sẽ quyết định tới năng suất, chất lợng sản phẩmcũng nh hiệu quả của công tác quản lý

Các yếu tố về cơ sở hạ tầng là những điều kiện quan trọng giúp cácdoanh nghiệp có thêm thuận lợi trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Chính vì vậy để có thể giúp các DNVVN thì rất cần phải quan tâm đến vấn

đề này

* Điều kiện về khả năng lãnh đạo kinh doanh của chủ doanh nghiệp

Trang 12

Lãnh đạo doanh nghiệp là ngời điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, một trong những cản trở lớn đối với sự pháttriển của các DNVVN là trình độ cuả ngời lãnh đạo bị hạn chế Lãnh đạodoanh nghiệp phải biết thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích và đánh giácác loại thông tin kinh tế - kỹ thuật, từ đó đề ra chiến lợc đúng đắn chodoanh nghiệp Để thực hiện đợc các yêu cầu đó đòi hỏi các chủ doanhnghiệp phải có trình độ kiến thức cao, năng lực quản lý giỏi

* Điều kiện về tri thức tay nghề của ngời lao động

DNVVN sử dụng rất nhiều nhân công, song hầu hết đều có trình độtay nghề thấp nhng lại rất quan trọng vì nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của loại hình doanh nghiệp này Nếu nh trình độ của ngời quản lý tốtluôn tạo những cơ hội cho ngời lao động phát triển, khi ngời lao động có trithức có tay nghề cao sẽ làm ra nhiều sản phẩm đẹp với chất lợng và năngsuất cao Điều kiện này rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp

* Điều kiện về hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà Nớc

Hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà Nớc tác động tới mọi mặtcủa đời sống xã hội trong đó có cả sự tồn tại và phát triển của DNVVN Hệthống này sẽ tạo điều kiện hoặc gây khó khăn cản trở cho các doanhnghiệp, nếu pháp luật hoàn thiện tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi thì ởquốc gia đó các DNVVN sẽ phát triển rất mạnh và đóng góp vào sự pháttriển chung của Nhà Nớc

* Điều kiện về hệ thống các biện pháp hỗ trợ phát triển:

Hệ thống các biện pháp hỗ trợ của Nhà Nớc cũng nh của các tổ chứckinh tế là những điều kiện quan trọng để hỗ trợ các DNVVN phát triển CácDNVVN có bất lợi là thờng hoạt động đơn độc, không có sự liên kết hỗ trợlẫn nhau Vì thế cần có các tổ chức giúp đỡ để bảo vệ quyền lợi cũng nh đại

Trang 13

diện cho các doanh nghiệp đa ra yêu cầu cho các cấp có thẩm quyền, nhằmtạo cho hoạt động của doanh nghiệp đợc phát triển một cách thuận lợi nhất.

Tóm lại: Sự phát triển của các DNVVN chiụ sự tác động của rất

nhiều yếu tố Nếu nh tất cả các điều kiện trên đợc thuận lợi có thể giúpDNVVN phát huy tối đa vai trò tích cực của mình đối với nền kinh tế.Ngoài ra, bản thân mỗi doanh nghiệp và các cấp có thẩm quyền cần phảiquan tâm nhiều hơn và toàn diện hơn tới tất cả các yếu tố

1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế

Hệ thống ngân hàng là trung gian tài chính, luân chuyển vốn từ nơithừa vốn sang nơi có nhu cầu sử dụng vốn, là trung tâm thần kinh của nềnkinh tế tập trung thu phát hoạt động kinh doanh nói chung của nền kinh tế.Theo pháp lệnh số 38 về NHTM, Hợp tác xã và các tổ chức tín dụng địnhnghĩa: “Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệpNHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thờngxuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng, với trách nhiệm hoàn trả

và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm

ph-ơng tiện thanh toán” Vậy hoạt động kinh doanh của ngân hàng là xoayquanh đồng tiền Ngoài vốn tự có không đủ đáp ứng nhu cầu của nền kinh

tế, ngân hàng phải đi huy động để cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạt

động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM

Ta có thể hiểu tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên

là ngân hàng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trongxã hội Trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là ngời đi vay, vừa là ngời chovay Tín dụng ngân hàng ra đời với nhiệm vụ huy động các nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi trong xã hội để tạo thành một quỹ cho vay khổng lồ, đáp ứngcác nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế

Trang 14

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng cấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngân hàng luôn đợc coi là ngời bạn đồng hành thân thiết với các nhàdoanh nghiệp vì tín dụng ngân hàng luôn có khả năng đáp ứng các nhu cầuvốn của doanh nghiệp Đối với DNVVN ngân hàng thờng có các hình thứccấp tín dụng chủ yếu sau:

Một là: Tín dụng chiết khấu

Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong

đó khách hàng chuyển nhợng thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để

đổi lấy một số tiền bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu vàhoa hồng phí (nếu có) Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu những giấy tờcòn thời hạn thanh toán, thì làm giấy đề nghị chiết khấu và làm các thủ tụcgiống nh vay vốn Ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá, kiểm tra hạn mức chiếtkhấu của mình còn thì sẽ cho khách hàng vay khi họ thoả mãn các điềukiện Ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những giấy tờ có giá còn thời hạnkhông quá 90 ngày, khi cần thiết ngân hàng có thể đem chiết khấu lại taịNgân hàng trung ơng

Hai là: Cho vay trả góp

Đó là những khoản vay tài trợ cho nhu cầu mua máy móc thiết bị vàcác nhu cầu khác của doanh nghiệp Tiền vay đợc thanh toán dần cho kháchhàng theo định kì Các điều khoản về mức vay, lãi suất vay, kì hạn trả, mứctrả từng lần cho cả gốc và lãi đợc ngân hàng và khách hàng thoả thuận tronghạn mức tín dụng Cho vay trả góp cũng bao gồm cả việc ngân hàng muanhững khoản nợ phát sinh do những công ty mua bán chịu hàng hoá, dịch

vụ trả góp cho các tổ chức và cá nhân Hình thức cho vay này đáp ứng nhucầu vay vốn của doanh nghiệp lại vừa hỗ trợ cho tiêu dùng hàng hoá

Ba là: Cho vay ứng trớc

Trang 15

Kỹ thuật cho vay ứng trớc là phơng thức tài trợ trực tiếp cho ngời đivay để đáp ứng nhu cầu vốn lu động ngắn hạn Ngân hàng và khách hàngthoả thuận một mức cho vay trong thời hạn nhất định Bên đi vay chịu tráchnhiệm vô điều kiện việc hoàn trả nợ vay khi đến hạn Cho vay ứng trớc gồmhai phơng thức là hạn mức tín dụng và thấu chi trên tài khoản vãng lai.

Vay theo hạn mức tín dụng là loại cho vay đáp ứng toàn bộ nhu cầuvốn lu động thiếu hụt của doanh nghiệp, và giới hạn tối đa số tiền ngânhàng có thể cấp cho một khách hàng trong một thời gian nhất định Trờnghợp này áp dụng với những doanh nghiệp kinh doanh ổn định, có nhu cầuvay nợ thờng xuyên và có tín nhiệm với ngân hàng

Cho vay thấu chi là ngân hàng cho phép khách hàng rút tiền vợt quá

số tiền trên tài khoản vãng lai trong phạm vi thời hạn, hạn mức nhất định.Hình thức này giúp doanh nghiệp tránh phải làm lại thủ tục vay nhiều lầntrong một thời kì

Bốn là: Cho vay bảo lãnh

Theo quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN ngày 25/8/2000 của

Thống đốc NHNN ban hành: “Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệpBảo lãnh là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên có quyền nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên đợc bảo lãnh) Khi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết

Mục đích của cho vay bảo lãnh là bù vào những thiếu hụt vốn trongthời gian đang thiếu vốn tạm thời Đảm bảo cho các dự án có đủ vốn thựchiện đúng kế hoạch, tránh tốn kém về chi phí và thời gian Đây là một hìnhthức cấp tín dụng có độ rủi ro cao, vì vậy cần phải có sự tín nhiệm giữangân hàng và khách hàng

Năm là: Tín dụng thuê mua tài chính

Tín dụng thuê mua tài chính là một hình thức tài trợ vốn trong đótheo yêu cầu của bên đi thuê, bên cho thuê sẽ tiến hành mua tài sản và

Trang 16

chuyển giao cho bên đi thuê sử dụng Theo phơng thức này, ngời đi vaykhông phải bỏ vốn mua mà chỉ phải trả tiền thuê tài sản cho công ty tàichính Khi hết hạn thuê hợp đồng, ngời vay đợc quyền mua lại tài sản Hìnhthức này có lợi cho những doanh nghiệp hạn hẹp về ngân quỹ, giúp doanhnghiệp có tài sản mới sử dụng khi không đủ tiền mua hoặc thay thế nhữngtài sản cũ kỹ, lạc hậu thích hợp với các DNVVN

Nh vậy có thể nói rằng các hình thức tín dụng của NHTM ngày càng

đa rạng, phong phú để thoả mãn tối đa nhu cầu vay vốn của các mọi doanhnghiệp trong nền kinh tế Do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờngtiền tệ nêncác ngân hàng luôn phải quan tâm và hoàn thiện các sản phẩm tín dụng củamình

1.2.3.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờng NHTM là trung gian tài chính điều hoàvốn của nền kinh tế DNVVN cũng là những khách hàng vay vốn thờngxuyên của ngân hàng, nhờ có nguồn vốn vay này mà doanh nghiệp tiếp tụchoạt động kinh doanh có hiệu quả Vai trò ấy đợc thể hiện nh sau:

1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc liên tục

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế, các doanh nghiệp luôn phảicải tiến máy móc để đa ra những sản phẩm tốt hơn Nhng trên thực tế rất ítdoanh nghiệp có đủ 100% vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.Việc phát triển và mở rộng sản xuất chủ yếu dựa vào các nguồn vốn tài trợ

mà phần lớn là của hệ thống ngân hàng Vốn tín dụng ngân hàng tạo điềukiện cho các doanh nghiệp đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị vàtrang trải những chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tái sản xuất và phát

Trang 17

triển Chính nhờ nguồn vốn này góp phần giúp cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách liên tục.

1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh vàkhông ngừng phát triển Vì có những hạn chế về qui mô, trình độ tay nghềcũng nh trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ nên các doanh nghiệp phảitìm mọi biện pháp để nâng cao tồn tại đó Để có đủ lợng vốn đáp ứng chonhu cầu trên các doanh nghiệp phải tìm đến các NHTM, vì các ngân hàng

có khả năng thoả mãn đợc các nhu cầu này bằng các nguồn vốn huy động

đợc trong dân với các mức lãi suất phù hợp, giúp cho các doanh nghiệp mởrộng sản xuất kinh doanh chiếm lĩnh thị trờng trong cạnh tranh với mức chiphí hợp lý

1.2.3.3 Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho các doanh nghiệp và và nhỏ

Xét trên phơng diện lý thuyết, một doanh nghiệp có vốn tự có thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhiều, vốn đi vay ít là một doanhnghiệp có tình hình tài chính lành mạnh Tuy nhiên, trên thực tế cho thấyquá nhiều vốn chủ sở hữu sẽ gây lãng phí và không mang lại hiệu quả cao

nh một cơ cấu vốn với số lợng vốn nợ vay hợp lý Điều này không nhữnglàm giảm bớt rủi ro mất vốn của doanh nghiệp mà còn đem lại cho doanhnghiệp lợi nhuận lớn nhất từ những đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra kinh doanh

Một cơ cấu vốn tối u sẽ giúp tận dụng triệt để mọi nguồn lực từ đó

có thể khai thác tối đa mọi tiềm năng của doanh nghiệp vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng

1.2.3.4 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 18

Doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng ngoài phần gốc phải trả nh đãthoả thuận còn phải trả thêm phần lãi, vì vậy các doanh nghiệp phải có đầy

đủ hồ sơ theo qui định nh về khả năng tài chính, các phơng án sản xuất kinhdoanh có hiệu quả Các ngân hàng thờng quan tâm doanh nghiệp kinhdoanh nh thế nào, sản xuất nh thế nào, đầu vào và thị trờng đầu ra có khảthi để chấp nhận cho doanh nghiệp vay vốn Ngoài việc quan tâm thu hồi

đẩy đủ vốn ngân hàng còn quan tâm đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn cóhiệu quả, tăng vòng quay vốn nhanh, đảm bảo có lãi sau khi đã trả nợ ngânhàng Điều đó có nghĩa ngân hàng phải thực hiện kiểm soát trớc trong vàsau khi cho vay để đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích

Nh vậy tín dụng ngân hàng đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củacác DNVVN

Tóm lại những phân tích trên cho thấy tín dụng ngân hàng có vai tròhết sức quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và với DNVVN nói riêng.Ngân hàng giúp các DNVVN phát triển, ngợc lại sự phát triển của DNVVNcũng giúp ngân hàng hoàn thiện hơn các hoạt động kinh doanh của mình

1.3 Kinh nghiệm của một số nớc trong hoạt động tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1 ấn độ

Xu hớng phát triển DNVVN ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thếgiới Cũng giống nh các doanh nghiệp ở Việt Nam, các DNVVN ở ấn độtrong gia đoạn trớc thờng thiếu vốn nghiêm trọng, ấn độ không chấp nhậnviệc tài trợ cho các thơng phiếu, các khoản phải thu trong sổ nợ Điều nàygây không ít khó khăn cho DNVVN khi vay vốn Vấn đề cấp thiết đặt ra làcần phải thúc đẩy các dịch vụ mua bán nợ, và các nhà tài trợ vốn với việc cónhận trách nhiệm thu hồi, bảo hộ, kiểm soát tín dụng cho khách hàng thuộc

Trang 19

đối tợng khu vực ngành nghề nhỏ hay không Chính phủ ấn độ đã khuyếnkhích các nhà tài trợ mua các khoản phải thu của khách hàng khi phát sinh,tham gia vào việc giữ sổ sách liên quan đến các khoản phải thu và thực hiệncác chức năng phụ trợ khác Mặc dù tăng thêm các chi phí nhng dịch vụmua bán nợ đã giúp các DNVVN vợt qua những khó khăn liên quan đếnvốn lu động.

Để cấp tín dụng cho các doanh nghiệp này có hiệu quả cao, Chínhphủ ấn độ còn đa ra các giải pháp nhằm tạo điều kiện cho các DNVVNphát triển nh: Các NHTM và NHTW đa ra một danh mục đánh giá về chức

năng của các chi nhánh“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp ” ngân hàng đặc biệt phục vụ các DNVVN, bao

gồm vị trí tổ chức, nhân viên và dịch vụ Nếu cần thiết các chi nhánh“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp ” đặcbiệt có thể có thể đợc chuyển tới vị trí thuận lợi hơn hoặc ở ngay trong khu

ngành nghề nhỏ tập trung Điều quan trọng là các chi nhánh“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp ” này phảicung cấp dịch vụ một cách toàn diện cho các DNVVN nh t vấn các thôngtin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, công nghệ, marketing Chính phủ cấp giấy phép cho các ngân hàng hoạt động dễ hơn để hớng tớiphục vụ các quận huyện nơi có đông các ngành nghề nhỏ tập trung CácDNVVN có quyền lựa chọn chi nhánh ngân hàng mà họ thấy thuận tiệnnhất

Để giảm chi phí của các khoản vay và rủi ro của ngời đi vay, dịch

vụ tín dụng đợc mở rộng Các chi phí liên quan đến xếp hạng tín dụng sẽthấp hơn nếu nh việc tổ chức đánh gía xếp loại tín dụng doanh nghiệp đợcthực hiện trong khu vực có DNVVN tập trung nhiều Bên cạnh đó các ngânhàng và tổ chức tài chính còn góp vốn cổ phần để tạo vốn chủ sở hữu lànhmạnh cho các doanh nghiệp này Nh thế các ngân hàng và các tổ chức tàichính sẽ là các nhà đầu t dài hạn vào những doanh nghiệp này

Ngoài ra, các ngân hàng và các tổ chức tài chính tìm cách mở rộnghoạt động tới các khách hàng tiềm năng là những DNVVN cha có quan hệtín dụng với mình bằng cách giới thiệu miễn phí các chơng trình đào tạo vềquản lý doanh nghiệp, marketing, quản lý tài chính, kỹ thuật sản xuất

Trang 20

Có thể nói rằng Chính phủ ấn độ đã áp dụng các chính sách u đãidoanh nghiệp dới mọi hình thức nhằm cung ứng vốn cho các DNVVN pháttriển một cách hiệu quả nhất.

có ba tổ chức tài chính công khác là Công ty tài chính DNVVN, công ty tàichính nhân dân và Ngân hàng Shoko Chu kin do Chính phủ đầu t thành lập,nhằm tài trợ vốn cho các DNVVN đổi mới máy móc thiết bị và hỗ trợ vốn l-

u động dài hạn mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh

Ngay từ năm 1980 Chính phủ Nhật đã thành lập công ty doanhnghiệp nhỏ Nhật bản phụ trách việc thực hiện các chính sách đối với doanhnghiệp nhỏ trong toàn quốc với các chức năng chủ yếu:

- Hớng dẫn chỉ đạo thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, tài trợcho các dự án, nâng cấp hoạt động kinh doanh của các DNVVN thông quaviệc thành lập các hội Giúp các DNVVN liên kết, liên doanh với các tổchức khác và hỗ trợ việc tăng cờng quản lý điều hành các DNVVN thôngqua việc thành lập một khu vực kinh tế gồm các DNVVN tại các địa phơng

- Thành lập các viện các trờng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ chuyênmôn cho các DNVVN Phục vụ thông tin và hỗ trợ cho việc quốc tế hoá vàcải tiến kỹ thuật cho DNVVN

-Hệ thống tơng trợ nhằm ngăn ngừa việc phá sản các DNVVN thôngqua việc đóng góp của các thành viên trong hệ thống các DNVVN, nhằm

Trang 21

mục đích ngăn chặn các doanh nghiệp đi tới chỗ phá sản hoặc đang gặpkhủng hoảng trong hoạt động do các công ty khách hàng gây ra.

Nhật Bản đã chú trọng rất nhiều đến ngời quản lý và điều hànhDNVVN cũng nh các chính sách đãi ngộ ngời lao động Ngoài ra Chínhphủ đã có đợc các biện pháp hạn chế việc phá sản DNVVN từ đó tạo

điều kiện cho doanh nghiệp phát triển ổn định trong nền kinh tế

1.3.3 Đài Loan

Các DNVVN ở Đài Loan trong giai đoạn trớc cũng trong tình trạngthiếu vốn, thiếu công nghệ và thừa lao động Để khắc phục tình trạng này,Chính quyền Đài Loan đã tập trung vào việc giúp các doanh nghiệp bằngnhững chính sách rất hiệu quả

Những năm 1990 nớc này chính thức ban hành hệ thống chính sáchtổng hợp hỗ trợ các DNVVN Từ khi thực hiện chính sách này, Đài Loan đãthành công trong việc phát triển DNVVN, các doanh nghiệp này đã đónggóp bình quân mỗi năm khoảng 40% GNP cho đất nuớc, khoảng 60% kimngạch xuất khẩu, tạo công ăn việc làm cho khoảng 68% lực lợng lao động

Đặc biệt là chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng đã đem lại nhiều hiệu quảnhất

Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng có mục tiêu là cung cấp tín dụngcho các DNVVN, giúp điều chỉnh cơ cấu tài chính cho phù hợp với ngànhnghề kinh doanh của từng doanh nghiệp Bên cạnh đó Chính quyền cũng đa

ra các biên pháp thực hiện mục tiêu tạo thuân lợi cho các DNVVN tiếp cậnnguồn vốn tín dụng, đợc bảo lãnh tín dụng, t vấn quản lý tài chính tín dụng,giảm thuế, trợ giúp hoạt động kế toán, quản lý ngân sách hàng ngày vàquản lý tài sản, tiếp cận thị trờng chứng khoán

Nội dung chính của chính sách hỗ trợ tín dụng các doanh nghiệpgồm:

Thứ nhất: Khuyến khích các ngân hàng cho các DNVVN vay vốn

thông qua điều chỉnh mức lãi suất Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng và qui

định tỉ lệ cấp tài chính cho các doanh nghiệp này phải tăng lên hàng năm

Trang 22

NHTW yêu cầu các NHTM thành lập riêng phòng tín dụng dành cho cácDNVVN, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận đợc với ngân hàng.NHTW cũng sử dụng các chuyên gia t vấn cho các DNVVN về cách củng

cố cơ sở tài chính, tăng khả năng nhận tài trợ

Thứ hai: Thành lập quỹ phát triển DNVVN để cung cấp vốn cho các

DNVVN Đài Loan đã thành lập ba quỹ, các quỹ này có chức năng cấp vốncho các DNVVN qua hệ thống ngân hàng Hàng năm, Chính quyền tiếnhành phân bổ vốn cho các DNVVN nào thoả mãn các điều kiện Chínhquyền đa ra với một mức lãi suất u đãi Lãi thu đợc của quỹ này dùng vàochơng trình trợ giúp các DNVVN ở địa phơng

Thứ ba: Thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng Nớc này thành lập quỹ bảo

lãnh tín dụng cho các DNVVN để giúp các doanh nghiệp này có thể xinvay vốn dới sự bảo lãnh của Quỹ Quỹ sẽ cùng ngân hàng chia sẻ rủi ro nêncác ngân hàng thấy tin tởng hơn khi cấp tín dụng cho các DNVVN Sự ra

đời của Quỹ đã góp phần đa các DNVVN vào nhiều kênh tài chính khácnhau, đồng thời cũng góp phần ổn định môi trờng tài chính cho nhữngdoanh nghiệp này

1.3.4 Bài học kinh nghiệm vân dụng đối với Việt Nam

Với những kinh nghiệm của các nớc đi trớc nh ấn độ ,Nhật Bản, ĐàiLoan trong việc hỗ trợ các DNVVN phát triển là những bài học quý giá choViệt Nam học tập Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc và vận dụng vào điềukiện thực tế của đất nớc, có thể rút ra đợc một số bài học sau:

Một là: Về vốn

Đảng và Nhà nớc cần tạo các điều kiện thuận lợi về vốn cho cácDNVVN trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nên thành lập các tổ chức hỗtrợ về vốn chuyên dành cho các DNVVN Tổ chức này sẽ giúp các doanhnghiêp tiếp cận đợc nguồn vốn của nhiều tổ chức tài chính khác nhau trongxã hội, nhất là nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thông qua các biện pháp:bảo lãnh, đồng tài trợ, hỗ trợ lãi suất u đãi

Trang 23

Các NHTM cần xây dựng và hoàn thiện chính sách vay vốn đối vớicác DNVVN, nên giúp các DNVVN xây dựng các phơng án sản xuất kinhdoanh khả thi và t vấn quản lý tài chính kế toán cho các DNVVN Điều này

ở Việt Nam cha làm đợc

Hai là: Môi trờng cạnh tranh

Nhà Nớc và các cơ quan có thẩm quyền phải xây dựng môi trờngkinh doanh lành mạnh cho các DNVVN nh: hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa racác hệ thống chính sách pháp luật phù hợp Nền kinh tế thị trờng luôn biến

đổi, vì vậy việc xây dựng hành lang pháp lý là cơ sở quan trọng để cácDNVVN hoạt động kinh doanh đúng luật và phát huy hết tiềm năng thực sựcủa mình

Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho DNVVN ngoài yếu tố thuộc vềvốn thì Chính phủ nên thành lập các tổ chức chuyên trách quản lý DNVVN

Đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp này liên kết với nhau lại để tăngsức cạnh tranh và tính ổn định trong kinh doanh

Ba là: Tổ chức quản lý.

Cơ cấu tổ chức của các DNVVN nói chung thuờng khá chặt chẽ vì sốlợng ngời lao động không nhiều hoặc có các mối rằng buộc khác nhau nhquan hệ gia đình bạn bè Thế nhng để thích nghi với nền kinh tế luôn biến

động thì các DNVVN cần phải nâng cao khả năng tự tổ chức quản lý nh:

đào tạo thêm kỹ năng tổ chức quản lý cho lãnh đạo doanh nghiệp, học hỏikinh nghiệm quản lý từ nớc ngoài Bên cạnh đó Nhà Nớc ta nên có mộttrung tâm cung cấp các thông tin về thị trờng cho các DNVVN để họ kịpnắm bắt xu hớng phát triển của nền kinh tế tạo cho việc sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

Đây chỉ là một số ý chính rút ra từ kinh nghiệm của một số nớc đi

tr-ớc Trên cơ sở các ý đó khi vận dụng vào Việt Nam phải đa ra các biệnpháp cụ thể hơn nữa cho phù hợp

Trang 24

Nói tóm lại: Qua những phần lý luận trình bày ở chơng 1 đã đa racho chúng ta một cách nhìn khái quát nhất về DNVVN Vai trò của tínDNVVN trong nền kinh tế thị trờng và các điều kiện để phát triển DNVVN.

Đóng góp vào phát triển DNVVN là vai trò của tín dụng ngân hàng đối vơíphát triển DNVVN Và thông qua kinh nghiệm trong việc hỗ trợ DNVVNphát triển của các nớc đi trớc thì rút ra một số bài học cho Việt Nam

Trang 25

ơng 2

Thực trạng đầu t tín dụng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

Chi nhánh ngân hàng công thơng Thái Nguyên

2.1.Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ

trên địa bàn tỉnh thái nguyên

Là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc có diện tích tơng đối rộngtrong đó đồi núi là chủ yếu, dân số không nhiều song cũng có tới hơn 300doanh nghiệp hoạt động ở mọi loại hình kinh tế Để phát huy những tiềmnăng vốn có về tài nguyên nh: diện tích rừng nhiều, có vùng đồi chè Tân C-

ơng, có mỏ than Khánh Hoà, mỏ sắt Trại Cau, khu du lịch Hồ Núi Cốc Tỉnh đang cố gắng xây dựng một cơ cấu công nông nghiệp, dịch vụ, du lịchhợp lý, nâng cấp cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và đồng bộ

Năm 2003 tỉnh Thái Nguyên đợc Nhà Nớc phong lên thành phố hạnghai vì nền kinh tế của Tỉnh có nhiều bớc phát triển mới Trong đó có mộtphần không nhỏ là sự đóng góp của màng lới DNVVN trên địa bàn CácDNVVN không chỉ tập trung nhiều ở trung tâm thành phố Thái Nguyên,khu công nghiệp Gang Thép mà còn phân bố ở các vùng xa, vùng cao nh ởcác huyện Định Hoá, Võ Nhai, Phú Bình Hiện tại cả Tỉnh có khoảng gần

200 doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ gồm các loại hình doanh nghiệp:Doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty t nhân

Từ năm 2002 số lợng các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ trên

địa bàn tăng thêm nhiều: Công ty cổ phần tăng thêm 25 đơn vị, công tyTNHH tăng thêm 20 đơn vị, công ty t nhân tăng thêm14 đơn vị và tỉnh đã

có một công ty liên doanh với nớc ngoài mở ở khu công nghiệp Sông Công.Cũng trong năm này Chính quyền Tỉnh đa ra chính sách cơ cấu tổ chức lạicác doanh nghiệp trên địa bàn nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp phát triển Sang đến năm 2003 số DNVVN Nhà nớc tăng lên 14 đơn

vị, Công ty cổ phần thêm 16 đơn vị, Công ty TNHH thêm 18 đơn vị, Công

ty t nhân thêm 8 đơn vị Với sự phát triển và mở rộng không ngừng nên

Trang 26

trong những năm qua, các DNVVN đã đóng góp nhiều cho Ngân sách củaTỉnh Năm 2003 tăng trởng GDP 8,7%, sản xuất công nghiệp tăng 14,3%,sản xuất lơng thực đạt 397,7 ngàn tấn tăng 10% so với năm 2002

Bên cạnh những kết quả đạt đợc thì các DNVVN hoạt động trên địabàn của Tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục nh : Khả năng tự chủ vềtài chính của những doanh nghiệp còn yếu, nhiều doanh nghiệp vẫn cha cókhả năng tiếp cận vốn tín dụng của ngân hàng dẫn đến mất cơ hội đầu tkinh doanh Cơ sở vật chất còn lạc hậu kém phát triển cha bắt kịp với nhucầu của thị trờng, phần lớn máy móc là công cụ thủ công hoặc nửa cơ giới

đã gần hết khấu hao

Do hạn chế về qui mô, ngành nghề kinh doanh nên ngời điều hànhdoanh nghiệp này thờng có trình độ quản lý yếu kém, nhất là quản lý mảng

sổ sách kế toán tài chính Nhiều doanh nghiệp cha hạch toán đúng theo qui

định cuả Bộ tài chính, cha lập quỹ dự phòng rủi ro xảy ra trong kinh doanh

và không có khả năng xây dựng kế hoạch sản xuất khả thi Hầu hết ngời lao

động làm trong các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ trên địa bàn đều cótrình độ thấp, cha đợc đào tạo tay nghề kỹ càng Xuất phát rừ những hạnchế trên đã làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.Chính điều này dễ dẫn doanh nghiệp đến phá sản, đây chính là lý do tại saomỗi năm có thêm nhiều doanh nghiệp mới ra đời làm ăn có lãi, nhng cũng

có nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong vài năm trở lại đây, các DNVVN trên địa bàn đã làm ăn cóhiệu quả tạo ra nhiều của cải cho địa phơng Song mặt bằng chung giống

nh các DNVVN trên cả nớc thì các DNVVN ở Thái Nguyên còn nhiều mặthạn chế xuất phát từ nhiều phía nh: từ bản thân doanh nghiệp, các điều kiệnkinh tế xã hội, môi trờng pháp luật Nhng tựu chung lại phát triểnDNVVN trên địa bàn là cần thiết, bởi nó tạo đà cho nền kinh tế của Tỉnhphát triển cân đối giữa các huyên vùng sâu, vùng xa với trung tâm thànhphố

Trang 27

2.2 Thực trạng đầu t tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại chi nhánh ngân hàng công thơng Thái Nguyên

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Công Thơng Thái Nguyên

Chi nhánh NHCT Thái Nguyên đợc thành lập từ tháng 8 năm 1998theo nghị định 53/HĐBT (nay là Thủ tớng Chính phủ) trực thuộc Ngânhàng Công thơng Việt Nam có nhiệm vụ kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệngân hàng Với các nghiệp vụ cơ bản là: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, vàcung cấp các dịch vụ ngân hàng

Khi mới thành lập Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn, trụ sở làm việcphải đi mợn Ngân hàng Nhà Nớc Tỉnh, số lợng nhân viên thiếu, màng lớicác Chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch cha có Thì đến nay với sự cố gằngkhông ngừng Chi nhánh đã mở rộng hoạt động ra toàn tỉnh Thành lập mới

2 Chi nhánh cấp 2 là Chi nhánh NHCT Lu Xá và Chi nhánh NHCT SôngCông, mở thêm phòng giao dịch Đán và phòng giao dịch Núi Voi, nângtổng số Quỹ tiết kiệm lên 17 quỹ nằm rải rác khắp thành phố Thái Nguyên

và các huyện phụ cận thành phố Song song với việc mở rộng phạm vi hoạt

động thì Chi nhánh luôn nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên Cán bộChi nhánh có trình độ cao đẳng và đại học chuyên ngành ngân hàng chiếmtrên 70% trên tổng cán bộ toàn Chi nhánh

Với mục tiêu đa rạng hoá các dịch vụ ngân hàng, đổi mới tổ chứcquản lý, cải tiến qui trình công nghệ Chi nhánh luôn phấn đấu để phục vụtốt nhất, nhanh nhất nhu cầu của khách hàng

Hiện nay bộ máy tổ chức của Chi nhánh đã hoàn thiện hơn gồm cóBan lãnh đạo: một Giám đốc phụ trách chung, một phó giám đốc phụ tráchnghiệp vụ kế toán, ngân quỹ, tín dụng, một phó giám đốc phụ trách đối nội,

đối ngoại, nguồn vốn và các phòng giao dịch Tại hội sở chính có các phòng

Trang 28

ban: phòng nghiệp vụ kinh doanh, phòng kế toán tài chính, phòng kiểm soátnội bộ, phòng nguồn vốn, phòng ngân quỹ và phòng kinh doanh ngoại tệ.Các Chi nhánh phụ thuộc là Chi nhánh NHCT lu Xá, Chi nhánh NHCTSông Công Hai phòng giao dịch Đán và Núi Voi, 17 quỹ tiết kiệm.

Sơ đồ bộ máy quản lý

Hoạt động trên một địa bàn tiềm năng nh Thái Nguyên Chi nhánh cónhiều thuận lợi nhng bên cạnh đó cũng có không ít những bất lợi gây khókhăn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng Nhiều NHTM cùng hoạt động:toàn tỉnh có ba ngân hàng thơng mại quốc doanh, 1 ngân hàng chính sách, 1quỹ hỗ trợ phát triển và nhiều quỹ tín dụng nhân dân tạo ra sự cạnh tranhlớn trên thị trờng tiền tệ Số lợng hàng hoá xuất khẩu nhỏ và các dịch vụcòn hạn chế nên cũng giảm phần nào khối lợng tín dụng ngân hàng, ngoài

ra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địabàn còn gặp nhiều khó khăn

Nhng với phơng châm phát triển- an toàn- hiệu quả“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp ” và sự tồn tại“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp

và phát triển của doanh nghiệp chính là sự tồn tại phát triển của ngân hàng ” Chi nhánh đã khắc phục những hạn chế đó bằng việc đa rạng hoá cácdịch vụ ngân hàng, ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh

đã tiết kiệm thời gian chi phí hoạt động cùng với phong cách phục vụ nhiệt

Phó Giám đốc Phó Giám đốc

P Tổ chức hành chính

P

Kiểm soát nội bộ

P

Kinh doanh

P

KD

đối ngoại

P

Nguồn vốn

Các Phòng giao dịch Giám đốc

Trang 29

tình văn minh lịch sự của cán bộ nhân viên, Chi nhánh đã ngày càng chiếm

đợc sự tín nhiệm của khách hàng

2.2.2 Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHCT Thái Nguyên

Trong những năm vừa qua, Chi nhánh NHCT Thái Nguyên đã đónggóp một phần không nhỏ vào quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá củatỉnh Chi nhánh đã giải ngân vốn tín dụng cho nhiều doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả nh doanh nghiệp Nhà Nớc có nhà máy gang thép TháiNguyên, nhà máy cơ khí 59 thuộc Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp phi NhàNớc có Công ty TNHH Trà Hoàng Bình, Doanh nghiệp cơ khí t nhân TháiHng Nhiều chỉ tiêu kinh tế xã hội đạt mắc tăng trởng khá, cơ sở hạ tâng đ-

ợc đầu t đổi mới, đời sống nhân dân đợc nâng lên rõ rệt Chi nhánh liên tụcvợt các chỉ tiêu nhiệm vụ đợc giao nh: tốc độ tăng trởng d nợ bình quântăng, chất lợng tín dụng tốt với tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng giảm Điều đóthể hiện ở các mặt hoạt động kinh doanh sau:

2.2.2.1 Công tác huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động đầu vào“Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp ” của Ngân hàng thơng mại, cólàm tốt công tác này thì công tác tiếp theo mới có hiệu quả Bởi vì đây làmột trong các nghiệp vụ cơ sở, là tiền đề quyết định đến hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng Nguồn vốn huy động có cơ cấu hợp lý, chi phí huy

động vốn thấp sẽ nâng cao hiệu quả cho vay Hiểu rõ vấn đề này Chi nhánhThái Nguyên đã tận dụng u thế của mình để tăng số d tiền gửi tiết kiệm củadân c một cách chắc chắn và ổn định Với 17 quỹ tiết kiệm đợc phân tán ởkhắp thành phố và mỗi quỹ lại áp dụng phơng thức giao dịch tức thời trênmáy tính đã tạo điều kiện cho khách hàng đến rút và gửi đợc nhanh chóng

và thoả mái Bên cạnh đó để huy động đợc nhiều tiền gửi của dân c Chinhánh còn đa ra các mức lãi suất hấp dẫn, các hình thức tiết kiệm dự thởng

để thu hút khách hàng Với các biện pháp huy động vốn linh hoạt, phongcách phục vụ văn minh lịch sự, đúng quy trình, tận tình chu đáo của cán bộnhân viên quỹ tiết kiệm đã làm cho khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm váo

Trang 30

ngân hàng ngày càng đông Tình hình huy động vốn của chi nhánh nhữngnăm qua đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 01: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh các năm 2001-2003

( Đơn vị triệu đồng)

Năm Chỉ tiêu

-Tiền gửi của dân c 566.850 704.432 +24,3% 895.267 +27,2%

- Tiền gửi của tổ chức kinh tế 132.763 115.228 -13% 159.642 +38%

- Tiền gửi khác 5.271 11.572 +119,5% 7.773 - 33,1%

(Nguồn: Phòng tín dụng thống kê- Kế hoạch)

Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của Chi nhánh có sựtăng trởng vững chắc qua các năm Điều này cho thấy khả năng huy độngvốn của Chi nhánh ngày càng đợc nâng cao về cả số lợng và chất lợng Cụthể:

Năm 2001 tổng nguồn vốn huy động đạt 704.884 (trđ) trong đó 80%

là tiền gửi tiết kiệm của dân c còn lại 20% là tiền khác Những con số nàythể hiện sự cố gắng của chi nhánh trong công tác huy động vốn Huy độngbằng VND là chủ yếu với số tiền 517.987 (trđ) còn lại là huy động bằngngoại tệ

Năm 2002 tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt 831.232 (trđ)tăng 18% so với năm 2001 Sự tăng trởng này cho thấy phơng pháp và cáchthức thu hút vốn của chi nhánh ngày càng phù hợp với thị hiếu của nhândân trong Tỉnh Trong đó nguồn vốn tiết kiệm của dân c vẫn là chủ đạo

Trang 31

chiếm hơn 90% trên tổng nguồn vốn huy động và tăng 24,3% so với năm

2001

So với năm 2002 thì đến năm 2003 tổng nguồn vốn huy động của Chinhánh đạt 974.356 (trđ), tăng 17% Trong đó tiền gửi tiết kiệm của dân c làchủ yếu chiếm 87% và tăng 27,2% Có thể coi đây là nguồn vốn tơng đối

ổn định của Chi nhánh Ngoài ra, Chi nhánh huy động bằng kỳ phiếu và tráiphiếu có hiệu quả với số tiền đạt 142.063 (trđ)

Những thành tích trên cho thấy sự cố gắng của Chi nhánh NHCTThái Nguyên trong công tác huy động vốn Nguồn vốn huy động của chinhánh tăng trởng liên tục với tốc độ nhanh và vững chắc Trong cơ cấunguồn vốn thì vốn từ tiền gửi tiết kiệm của dân c luôn chiếm khoảng 80%

tỷ lệ huy động năm sau cao hơn năm trớc Điều đó cho thấy màng lới quỹtiết kiệm rộng trên khắp tỉnh, các hình thức huy động vốn phong phú linhhoạt, luôn tăng cờng công tác tuyên truyền, quảng cáo các hình thứckhuyến mãi với các khách hàng gửi tiền, áp dụng tin học vào giao dịch để

đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất nhu cầu của khách hàng của Chi nhánh cóhiệu quả Nh vậy có thể thấy công tác huy động vốn của Chi nhánh rất tốt

2.2.2.2 Tình hình sử dụng vốn

Hoạt động tín dụng là hoạt động giữ vai trò quyết định trong việckinh doanh của NHTM Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng chiếmphần lớn trong thu nhập của Ngân hàng Vì vậy trong chiến lợc kinh doanhcủa Chi nhánh thì công tác tín dụng luôn đợc quan tâm hàng đầu

Trong những năm qua với mục tiêu là nâng cao chất lợng tín dụng và

đa hoạt động tín dụng đi vào chiều sâu Chi nhánh liên tục rà soát đánh giá,sàng lọc khách hàng, đầu t với khách hàng truyền thống đồng thời khôngngừng tìm kiếm, tiếp thị các khách hàng mới có uy tín có khả năng tàichính lành mạnh đặt nền móng cho việc mở rộng hoạt động tín dụng mộtcách vững chắc an toàn và hiệu quả Với những nỗ lực trên hoạt động tín

Trang 32

dụng của Chi nhánh ngày càng đợc mở rộng điều đó thể hiện qua bảng dới

đây:

Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHCT Thái Nguyên

(Đơn vị: triệu đồng)

Năm Chỉ tiêu

+ Nợ quá hạn trung, dài hạn 3.629 3.579 - 1,37% 2.813 - 2%

(Nguồn: Phòng tín dụng thống kê- Kế hoạch)

Theo bảng số liệu d nợ của Chi nhánh luôn tăng trởng D nợ ngắnhạn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn d nợ trung dài hạn và đều trên mức 50%

Năm 2001 d nợ ngắn hạn chiếm 59%, còn d nợ trung dài hạn là 40% tổng

d nợ Năm 2002 d nợ ngắn hạn chiếm 63,6%, còn d nợ trung dài hạn 35,8%

tổng d nợ Năm 2003 d nợ ngắn hạn chiếm 63,7% d nợ, còn d nợ trung dàihạn là 35,5% tổng d nợ

Nh vậy mức tăng trởng d nợ của Chi nhánh tăng liên tục và ổn định.Năm 2002 tổng d nợ đạt 732.088 (trđ) tăng 48,5% so với năm 2001 Năm

2003 tổng d nợ đạt 895.375 (trđ) tăng 22,3% so với năm 2002 Trong tốc độtăng trởng chung thì d nợ ngắn hạn luôn đạt tốc độ tăng cao nhất năm 2002tăng 60,1%so với 2001 và năm 2003 tăng 22% so với năm 2002

D nợ của Chi nhánh tăng cao và tỉ lệ nợ quá hạn lại giảm, điều đócho thấy chất lợng tín dụng của Chi nhánh tốt Năm 2001 nợ quá hạn chiếm0,88% tổng d nợ với nợ quá hạn ngắn hạn chiếm 0,15% và nợ quá hạn trung

Trang 33

dài hạn chiếm 0,7% Sang đến năm 2002 nợ quá hạn đã giảm 10,7% với nợquá hạn ngắn hạn giảm 0,56%, nợ quá hạn trung dài hạn giảm là 1,37% sovới năm 2001 Đến năm 2003 nợ quá hạn tiếp tục giảm 21% với nợ quá hạnngắn hạn giảm 17%, nợ quá hạn trung dài hạn giảm 22% so với năm 2002

Có thể thấy rằng hoạt động sử dụng vốn nói chung của Chi nhánh

t-ơng đối có hiệu quả Với kết quả đã đạt đợc nh trên là do Chi nhánh chútrọng đến công tác cho vay mở rộng và tìm kiếm khách hàng, , cán bộphòng kinh doanh luôn bám sát, đôn đốc các đơn vị có nợ quá hạn để thuhồi nợ từ đó nâng cao chất lợng tín dụng

2.2.2.3 Hiệu quả tín dụng

Nhìn chung hiệu quả tín dụng của Chi nhánh ngày càng cao thể hiện

ở việc tăng doanh số cho vay, tăng doanh số thu nợ, giảm tỷ lệ nợ quá hạn,tăng vòng quay vốn tín dụng Cụ thể đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: Hiệu quả tín dụng của Chi nhánh qua các năm 2001 - 2003

(Đơn vị: Triệu đồn)

Năm Chỉ tiêu

Số tiền Số tiền +/- (%) Số tiền +/- (%)

Doanh số cho vay 700.627 820.345 +16% 942.154 +14%Doanh số thu nợ 639.524 800.512 +15% 913.259 +16%Tổng d nợ 492.751 521.584 +4,02% 641.479 +25,1%

(Nguồn: Phòng Tín dụng- thống kê kế hoạch)

Theo bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay, doanh số thu nợ, và

d nợ qua các năm có xu hớng tăng Doanh số cho vay năm 2002 đạt820.345 (trđ) tăng 16% so với năm 2001 Năm 2003 đạt 942.154(trđ) tăng26% so với năm 2002 Có đợc kết quả đó là do Chi nhánh có cơ cấu đầu t

đa rạng, có chính sách lãi suất hợp lý và mở rộng cho vay tới nhiều thànhphần kinh tế

Ngày đăng: 29/08/2012, 14:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Giáo trình tín dụng (Học viện Ngân hàng) 5. Luật doanh nghiệp (NXB chính trị) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5
Nhà XB: NXB chính trị)
7. Nghị định 20/2000/NĐ- CP ngày 3/2/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 20/2000/NĐ- CP
Năm: 2000
9. Tạp chí Ngân hàng số 6, 12/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
Nhà XB: Ngân hàng
Năm: 2003
11. Tạp chí thông tin Ngân hàng Công thơng Việt Nam số 1/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thông tin Ngân hàng Công thơng Việt Nam
Năm: 2004
2. Phơng Hà (Nghệ thuật điều hành Doanh nghiệp Việt Nam - NXB Thành phố HCM 1996.) Khác
3. Nguyễn Đình Hởng (Doanh nghiệp Việt Nam - NXB chính trị quèc gia) Khác
6. Nghị định 90/2001/NĐ - CP của Chính phủ về trợ giúp tín dụng phát triển doanh nghiệp Khác
8. Báo cáo thờng niên của Ngân hàng Công thơng Vịêt Nam năm 2001, 2002 Khác
10. Internet – 2003 kinh nghiệm các nớc trong việc hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01:  Tình hình huy động vốn của Chi nhánh các năm 2001-2003 - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng 01 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh các năm 2001-2003 (Trang 30)
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHCT Thái Nguyên - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh NHCT Thái Nguyên (Trang 32)
Bảng 3: Hiệu quả tín dụng của Chi nhánh qua các năm 2001 - 2003 - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng 3 Hiệu quả tín dụng của Chi nhánh qua các năm 2001 - 2003 (Trang 33)
Bảng 4: Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh năm 2001-2003 . - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng 4 Bảng kết quả kinh doanh của Chi nhánh năm 2001-2003 (Trang 35)
Bảng 6: Bảng doanh số thu nợ cho vay DNVVN năm 2001  – 2003  2003 - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng 6 Bảng doanh số thu nợ cho vay DNVVN năm 2001 – 2003 2003 (Trang 40)
Bảng 7: Bảng d nợ đối với DNVVN tại chi nhánh NHCT Thái Nguyên - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng 7 Bảng d nợ đối với DNVVN tại chi nhánh NHCT Thái Nguyên (Trang 42)
Bảng 8: Bảng tỉ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVNcủa Chi nhánh trong n¨m 2001- 2003 - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng 8 Bảng tỉ lệ nợ quá hạn cho vay DNVVNcủa Chi nhánh trong n¨m 2001- 2003 (Trang 43)
Bảng 01: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh các năm 2001-2003 Bảng 02: Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh các năm  2001-2003 Bảng 02: Hiệu quả tín dụng của Chi nhánh qua các năm 2001-2003 - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng 01 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh các năm 2001-2003 Bảng 02: Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh các năm 2001-2003 Bảng 02: Hiệu quả tín dụng của Chi nhánh qua các năm 2001-2003 (Trang 66)
Bảng ký hiệu chữ viết tắt - Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên.DOC
Bảng k ý hiệu chữ viết tắt (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w