Năm 2002 lãnh đạo các nướcASEAN và Trung Quốc ký kết Hiệp định khung thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc ACFTA: ASEAN – China free trade area.Việc thành lập ACFTA sẽ có l
Trang 1ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA SAU ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
- -TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ
Đề tài:
Một số giải pháp để Việt Nam hội nhập thành công Khu vực
mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Quang Minh Sinh viên thực hiện : Đoàn Phương Anh
Trang 2Hà Nội - 2011
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I Giới thiệu về ACFTA và nội dung của Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Trung Quốc 2
1.1 Sự hình thành ACFTA 2
1.2 Nội dung của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Asean và Trung Quốc 3
1.2.1 Mục tiêu của Hiệp định: 3
1.2.2 Các biện pháp hợp tác kinh tế: 4
1.2.3 Nội dung cam kết 5
II Kết quả thực hiện các cam kết 11
2.1 Thực hiện các cam kết của Việt Nam và một số nước 11
2.2 Kết quả thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc 14
2.2.1 Kết quả thương mại chung 14
2.2.1 Kết quả thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc 15
III Một số giải pháp thúc đẩy hội nhập của Việt Nam vào ACFTA 16
3.1 Chuyên môn hoá sản xuất và chế biến những mặt hàng xuất khẩu mà Việt Nam có năng lực cạnh tranh hơn so với Trung Quốc 16
3.2 Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh đối với những mặt hàng có khả năng cạnh tranh thấp hơn so với hàng hoá Trung Quốc 17
3.3 Thúc đẩy cải cách kinh tế, tăng cường tự do hoá thương mại và xúc tiến đầu tư 18
3.3.1 Đẩy nhanh tốc độ cải cách kinh tế và tự do hoá thương mại 19
3.3.2 Xúc tiến đầu tư 19
3.4 Tăng cường công tác xúc tiến thương mại 20
Trang 33.4.2 Đối với các doanh nghiệp 213.5 Phát huy lợi thế về vị trí địa lý để nâng cao kim ngạch thương mại song phương 223.6 Tích cực hợp tác với với các nước trong khối ASEAN để đi đến nhất thể hoá thị trường khu vực nhằm cạnh tranh với thị trường Trung Quốc 23
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay toàn cầu hóa đang là một vấn đề rất được quan tâm trên thếgiới, nó đi liền với cơ hội và rủi ro Môi trường hội nhập là một môi trườngcạnh tranh đầy khốc liệt, nếu có đủ năng lực thì vươn lên nhanh chóng,không thì sẽ tụt hậu, yếu thế và thậm chí là bị đào thải Do đó để cạnh tranhđược với các khu vực khác trên thế giới, một xu hướng tất yếu là sẽ có nhiềunước liên kết nhau lại, các khu vực mậu dịch tự do như NAFTA, ACFTA,AKFTA,… ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình với các nướcthành viên và với kinh tế toàn cầu
Trung Quốc và các nước ASEAN vốn là những nước láng giềng cóquan hệ thương mại ngày càng phát triển Năm 2002 lãnh đạo các nướcASEAN và Trung Quốc ký kết Hiệp định khung thành lập Khu vực mậu dịch
tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA: ASEAN – China free trade area).Việc thành lập ACFTA sẽ có lợi đối với tiềm năng tăng trưởng kinh tế củahai bên và tạo ra một cơ chế quan trọng nhằm bảo đảm sự ổn định kinh tế ởkhu vực, cho phép ASEAN và Trung Quốc có tiếng nói lớn hơn trong cácvấn đề thương mại quốc tế Bên cạnh những cơ hội đó, ACFTA cũng sẽ tạo
ra nhiều thách thức lớn đối với các nước tham gia, đặc biệt đối với các thànhviên mới của ASEAN trong đó có Việt Nam Chính vì vậy, em đã chọn đề tài
tiểu luận “Một số giải pháp để Việt Nam hội nhập thành công Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc” nhằm đưa ra một số giải pháp giúp
Việt Nam tham gia hiệu quả ACFTA trong bối cảnh quan hệ thương mạigiữa Trung Quốc và các nước ASEAN ngày càng phát triển
Trang 5Đến năm 2001, những thoả thuận này giữa Trung Quốc và ASEAN đã
có những bước tiến mới Trung Quốc ủng hộ nỗ lực của ASEAN thiết lậpkhu vực không có vũ khí hạt nhân, xem xét ký kết Hiệp định hợp tác hữunghị Đông Nam Á, cam kết đầu tư 5 triệu USD để nạo vét sông Mekong vàtài trợ 1/3 chi phí xây dựng tuyến đường cao tốc Bankok - Côn Minh Đặcbiệt, tại Hội nghị giữa những nhà lãnh đạo ASEAN - Trung Quốc tổ chứcvào ngày 6/11/2001 tại Banda Seri Begawan (Brunei), các nhà lãnh đạoTrung Quốc và 10 nước ASEAN đã đi đến nhất trí về việc thành lập Khumậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) trong vòng 10 năm, đồngthời chính thức uỷ quyền cho các bộ trưởng và quan chức của hai bên đàmphán về vấn đề này
Từ sau khi đạt được thỏa thuận thành lập ACFTA, hai bên đã nỗ lựcxúc tiến các công tác thúc đẩy tiến trình ra đời của ACFTA Các tổ chức như
Uỷ ban đàm phán thương mại ASEAN - Trung Quốc (TNC - TradeNegotiation Committee) và Hội đồng thương mại ASEAN - Trung Quốc đãđược thành lập Đồng thời các cuộc gặp giữa các nhà lãnh đạo hai bên đểđàm phán về phát triển hợp tác kinh tế thương mại đã diễn ra liên tục trongnăm qua như: Cuộc gặp giữa các quan chức kinh tế cao cấp ASEAN - TrungQuốc (SEOM - Senior Economic Officials Meeting) lần thứ 3 hồi tháng5/2002 tại Bắc Kinh, Hội thảo quốc tế về hợp tác trong thương mại, đầu tư vàphát triển ASEAN - Trung Quốc diễn ra vào tháng 6 tại Côn Minh Trung
Trang 6Quốc, Diễn đàn về hợp tác ASEAN - Trung Quốc vào tháng 8 tại Kuala
Lumpur (Malaysia), Hội nghị bộ trưởng kinh tế ASEAN - Trung Quốc lần
thứ nhất vào tháng 9 tại Brunei, cuộc gặp giữa các quan chức kinh tế cấp cao
của hai bên vào tháng 10 tại Singapore, … Bên cạnh đó, còn có rất nhiều các
cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo cũng như của các nhóm khảo sát của
hai bên đến cả Trung Quốc và ASEAN để tìm hiểu tình hình thị trường và
tìm kiếm cơ hội hợp tác
Với những nỗ lực của cả hai bên, ngày 4/11/2002, tại Hội nghị thượng
đỉnh ASEAN lần thứ 8 diễn ra ở thủ đô Phnompenh (Campuchia), các nhà
lãnh đạo ASEAN và Trung Quốc đã chính thức ký bản hiệp định khung về
hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc (Framework Agreement on
Asean–China Comprehensive Economic Cooperation - FAACCEC), mở
đường cho việc thiết lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
(ACFTA) trong 10 năm tới Đây là một sự kiện quan trọng, đánh dấu bước
phát triển mới của quan hệ ASEAN - Trung Quốc trong thế kỷ này
1.2 Nội dung của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Asean và Trung Quốc
Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Trung
Quốc kí ngày 4/11/2002 gồm tổng cộng 16 điều và 4 phụ lục kèm theo Nội
dung chính của hiệp định được chia làm 3 phần: Phần 1 (từ điều 3 đến điều
6) đề cập đến thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu tư và chương
trình thu hoạch sớm; Phần 2 (điều 7) là về hợp tác kinh tế trên các lĩnh vực
khác; Phần 3 (từ điều 8 đến điều 16) cũng là phần cuối cùng gồm các quy
định về khung thời gian của các chương trình hợp tác, về chế độ đãi ngộ
MFN, các ngoại lệ chung, cơ chế giải quyết tranh chấp và một số điều khoản
khác liên quan đến sự sửa đổi, hiệu lực… của Hiệp định
1.2.1 Mục tiêu của Hiệp định:
ASEAN và Trung Quốc;
thoáng, rõ ràng;
Trang 7iii Khai thác các lĩnh vực mới và thiết lập các biện pháp thích hợp cho hợp
tác kinh tế chặt chẽ hơn giữa các bên;
iv Tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế có hiệu quả hơn của các nước thành
viên mới của ASEAN và tạo điều kiện thu hẹp khoảng cách phát triểngiữa các bên
1.2.2 Các biện pháp hợp tác kinh tế:
hàng hoá;
iii Thiết lập một cơ chế đầu tư cạnh tranh và cởi mở để tạo thuận lợi vàthúc đẩy đầu tư trong khuôn khổ FTA;
iv Áp dụng các ứng xử đặc biệt, khác biệt và linh hoạt cho các nước thànhviên mới của ASEAN;
nhạy cảm của lĩnh vực hàng hoá, dịch vụ và đầu tư, dựa trên nguyên tắc
có đi có lại và cùng có lợi;
vi Thiết lập các biện pháp tạo thuận lợi đầu tư và thương mại có hiệu quả,bao gồm nhưng không hạn chế việc đơn giản hoá thủ tục hải quan và cácthoả thuận công nhận lẫn nhau;
vii Mở rộng hợp tác kinh tế ra các lĩnh vực khác có thể đồng thuận đượccủa cả hai bên ASEAN và Trung Quốc, mà sẽ bổ sung vào việc làm sâusắc thêm liên kết đầu tư và thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc,hình thành nên các chương trình hành động để thực hiện các lĩnh vựchợp tác;
viii Thiết lập các cơ chế thích hợp nhằm mục đích thực hiện có hiệu quảhiệp định này
Trang 81.2.3 Nội dung cam kết
i Thương mại hàng hoá
Bên cạnh chương trình thu hoạch sớm, các bên tiến hành đàm phánloại bỏ thuế quan và dỡ bỏ các quy định khác hạn chế thương mại đối với hầuhết thương mại hàng hoá giữa các bên (ngoại trừ các mặt hàng cần thiết phùhợp với quy định của Điều 24 (8) (b) của Hiệp định chung về thương mại vàthuế quan của WTO)
Các mặt hàng thuộc chương trình cắt giảm thuế và loại bỏ thuế quantheo điều khoản này sẽ bao gồm các mặt hàng không tham gia chương trìnhthu hoạch sớm và sẽ được phân chia theo 2 danh mục:
Danh mục mặt hàng thông thường (NT - Normal Track): Những
mặt hàng được liệt kê trong danh mục này có thuế suất MFN áp dụng tươngứng bị cắt giảm dần hoặc loại bỏ phù hợp với lịch trình và mức thuế suấttrong suốt thời gian từ 01/01/2005 đến 2010 đối với ASEAN 6 (bao gồmBruney, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan) và TrungQuốc; từ 01/01/2005 đến 2015 với ngưỡng thuế suất khởi điểm cao hơn vàbước cắt giảm khác đối với các thành viên mới của ASEAN (bao gồm ViệtNam, Lào, Campuchia và Myanmar) Đối với những dòng thuế đã được cắtgiảm nhưng chưa cắt giảm xuống 0% trong giai đoạn kể trên, thuế suất củanhững mặt hàng đó sẽ được loại bỏ tích cực trong phạm vi thời gian do cácbên thoả thuận
Danh mục mặt hàng nhạy cảm (ST – Sensitive Track): Những
mặt hàng được liệt kê trong danh mục ST sẽ có thuế suất MFN áp dụngtương ứng bị cắt giảm phù hợp với thuế suất cuối cùng vào ngày cuối cùnghoàn thành cắt giảm do các bên thoả thuận; và nếu có thể áp dụng được, sẽtiến tới loại bỏ thuế trong phạm vi thời gian do các bên thoả thuận
ii Thương mại dịch vụ:
Để tăng cường mở rộng thương mại dịch vụ, các bên đồng ý sẽ tiếnhành đàm phán để tích cực tự do hoá thương mại dịch vụ về cơ bản hầu hếtcác lĩnh vực Các vòng đàm phán sẽ trực tiếp đề cập đến các vấn đề:
Trang 9 Cơ bản loại bỏ các đối xử phân biệt giữa các bên và nghiêm cấmtạo ra các biện pháp phân biệt đối xử mới liên quan tới thương mại dịch vụgiữa các bên, ngoại trừ các biện pháp được phép theo Điều khoản V(1)(b)của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO;
dịch vụ theo hướng các nước ASEAN và Trung Quốc cam kết trong khuônkhổ GATS;
hiệu quả và sự cạnh tranh, cũng như làm phong phú nguồn cung cấp và phânphối dịch vụ của các bên
iii Đầu tư
Để thúc đẩy đầu tư và thiết lập một cơ chế đầu tư cạnh tranh, tự do,thuận lợi và minh bạch, các bên thoả thuận:
tính minh bạch của các quy định và quy chế đầu tư;
iv Các lĩnh vực hợp tác khác :
5 lĩnh vực hợp tác ưu tiên được các bên đưa ra là: nông nghiệp; côngnghệ thông tin và viễn thông; phát triển nguồn nhân lực; đầu tư; và phát triểnlưu vực sông Mekong Ngoài 5 lĩnh vực trên, hợp tác giữa các bên sẽ được
mở rộng ra cho các lĩnh vực khác, bao gồm nhưng không hạn chế các lĩnhvực ngân hàng, tài chính, du lịch, công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chínhviễn thông, bảo hộ sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), môitrường, công nghệ sinh học, ngư nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng, nănglượng và phát triển tiểu vùng
Các biện pháp để đẩy mạnh hợp tác giữa các bên sẽ bao gồm nhữngbiện pháp như: thúc đẩy và thuận lợi hoá thương mại hàng hoá, thương mạidịch vụ và đầu tư; tăng cường tính cạnh tranh của SMEs; thúc đẩy thươngmại điện tử; nâng cao năng lực; chuyển giao công nghệ Các bên cũng đồng ý
Trang 10thực hiện các chương trình trợ giúp phát triển và hỗ trợ kỹ thuật cho cácnước, đặc biệt là các thành viên mới của ASEAN, nhằm giúp các nước nàyđiều chỉnh cơ cấu kinh tế và mở rộng quan hệ thương mại, đầu tư với TrungQuốc.
v Khung thời gian thực hiện:
Hiệp định khung quy định khung thời gian cụ thể cho mỗi chươngtrình hoạt động:
bãi bỏ thuế quan và các vấn đề khác như trong điều 3 của Hiệp định bắt đầu
từ đầu năm 2003 và kết thúc vào 30/6/2004 để thiết lập ACFTA trong thươngmại hàng hoá vào năm 2010 đối với các nước ASEAN 6 và Trung Quốc, vàvào năm 2015 đối với các thành viên mới của ASEAN Các cuộc đàm phán
về Quy tắc xuất xứ đối với thương mại hàng hoá được hoàn thành trướctháng 12/2003
thuận tương ứng bắt đầu từ năm 2003, có xét đến những lĩnh vực nhạy cảmcủa các bên và những đối xử đặc biệt, khác biệt và linh hoạt đối với cácthành viên mới của ASEAN
cách thức và bước đi có thể chấp thuận được đối với tất cả các bên có liênquan
vi Chương trình thu hoạch sớm (Early Harvest Programme – EHP):
Đây là nội dung được đề cập kỹ nhất và cụ thể nhất trong Hiệp địnhkhung, cũng là một điểm đặc biệt của Hiệp định khung này Vì như trên đãnêu, thời gian thoả thuận hoàn thành ACFTA là trong vòng 10 năm, kết thúcvào 2010 đối với Trung Quốc và ASEAN 5 (riêng Philippines không thamgia vào Chương trình thu hoạch sớm), vào 2015 đối với 4 nước ASEAN mới.Tuy nhiên, các bên đã linh động trong đàm phán đưa ra một chương trìnhthực hiện sớm một số lĩnh vực trong khuôn khổ hợp tác nhằm mang lại lợiích ngay cho các bên trước thời hạn hoàn thành ACFTA
Trang 11Nội dung chính của Chương trình thu hoạch sớm là những thoả thuậnxoá bỏ hàng rào thuế quan đối với một số mặt hàng, chủ yếu là hàng nôngsản cần thực hiện giữa các nước ngay sau khi kí kết hiệp định Cụ thể nhưsau :
Những sản phẩm thuộc EHP : Đó là những sản phẩm thuộc mã số
08 Quả ăn và các loại hạt
Tất cả các nước đều phải thực hiện EHP đối với những sản phẩm này.Tuy nhiên, trong số những sản phẩm trên, một số nước được đưa ra danhmục sản phẩm loại trừ (Exclusion List) được miễn đưa vào EHP Cho đếnthời điểm ký Hiệp định, đã có 2 nước đã đàm phán xong với các bên còn lại
về danh mục sản phẩm loại trừ này, đó là Campuchia và Việt Nam Danhmục loại trừ của Campuchia gồm có 30 mặt hàng, trong đó nhiều nhất là cácmặt hàng thuộc mã 02, 07 và 08, chỉ có một loại mặt hàng thuộc mã 01 vàmột loại mặt hàng thuộc mã 03 Danh mục loại trừ của Việt Nam có 15 mặthàng thuộc mã 01, 02, 04 và 08 Các nước Brunei, Indonesia, Myanmar,Singapore, Thái Lan và Trung Quốc không được đưa ra danh mục loại trừ.Các nước Lào, Malaysia và Trung Quốc hoàn thành xong việc đàm phán vềdanh mục loại trừ trước 1/3/2003
Ngoài 8 nhóm mặt hàng nông sản trên, còn có một số sản phẩm riêngbao gồm cả những sản phẩm công nghiệp cũng được đưa vào EHP nhưng chỉđược áp dụng giữa Trung Quốc với từng nước ASEAN trên góc độ songphương Các nước ASEAN này đều thuộc ASEAN 6 Cho đến nay, chỉ cóIndonesia và Thái Lan đã hoàn thành đàm phán với Trung Quốc về các sảnphẩm này
Trang 12 Mức giảm thuế:
Trừ những sản phẩm có mức thuế MFN 0% hoặc có mức thuế đượcgiảm xuống 0%, mức thuế vẫn sẽ giữ nguyên là 0%, còn lại tất cả các sảnphẩm thuộc chương trình EHP được chia thành 3 loại :
Loại 1: là các sản phẩm có mức thuế MFN > 15% đối với Trung Quốc
và các nước ASEAN 6, mức thuế MFN >=30% đối với các nước thành viênASEAN mới
Loại 2: là các sản phẩm có mức thuế >= 5% và <= 15% đối với TrungQuốc và ASEAN 6, mức thuế >=15% và < 30% đối với các nước ASEANmới
Loại 3: là các sản phẩm có mức thuế < 5% đối với Trung Quốc và cácnước ASEAN 6, mức thuế < 15% đối với các nước thành viên ASEAN mới
Không muộn hơn 1/1/2005
Không muộn hơn 1/1/2006
Nguồn: Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc
(FAACCEC) – Ban thư ký ASEAN (www.aseansec.org).
Trang 13Bảng 2: Lộ trình giảm thuế theo EHP đối với các nước thành viên
ASEAN mới
Bảng 2a: Các s n ph m lo i 1 - thu su t > =30%ản phẩm loại 1 - thuế suất > =30% ẩm loại 1 - thuế suất > =30% ại 1 - thuế suất > =30% ế suất > =30% ất > =30%
Nước
Không muộn hơn 1/1/2004
Không muộn hơn 1/1/2005
Không muộn hơn 1/1/2006
Không muộn hơn 1/1/2007
Không muộn hơn 1/1/2008
Không muộn hơn 1/1/2009
Không muộn hơn 1/1/2010
Không muộn hơn 1/1/2005
Không muộn hơn 1/1/2006
Không muộn hơn 1/1/2007
Không muộn hơn 1/1/2008
Không muộn hơn 1/1/2009
Không muộn hơn 1/1/2010
Việt Nam 10% 10% 5% 5% 0% 0% 0% Lào và
Myanmar - - 10% 10% 5% 0% 0%Campuchia - - 10% 10% 5% 5% 0%
Bảng 2c: Các s n ph m lo i 3 - thu su t < 15%ản phẩm loại 1 - thuế suất > =30% ẩm loại 1 - thuế suất > =30% ại 1 - thuế suất > =30% ế suất > =30% ất > =30%
Nước
Không muộn hơn 1/1/2004
Không muộn hơn 1/1/2005
Không muộn hơn 1/1/2006
Không muộn hơn 1/1/2007
Không muộn hơn 1/1/2008
Không muộn hơn 1/1/2009
Không muộn hơn 1/1/2010
Lào và
Nguồn: Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc
(FAACCEC) – Ban thư ký ASEAN (www.aseansec.org).
Trang 14 Các quy định khác trong EHP:
Bên cạnh những thoả thuận về thuế quan đối với hàng hoá, EHP còn
có những quy định về nguyên tắc xuất xứ và cách áp dụng các điều khoảncủa WTO cho thương mại hàng hoá Các bên cũng cam kết sẽ tìm ra nhữngbiện pháp khả thi để áp dụng EHP đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ
Chương trình EHP cũng đề cập đến việc thực hiện các hoạt động hợptác của 2 bên trên các lĩnh vực khác như dự án đường sắt nối Singapore -Côn Minh và dự án đường cao tốc Bankok - Côn Minh theo khuôn khổ củaChương trình hợp tác phát triển lưu vực sông Mekong và Chương trình Tiểuvùng sông Mekong mở rộng; các kế hoạch phát triển trung và dài hạn củaTiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS); việc ký kết Biên bản ghi nhớ vềhợp tác nông nghiệp giữa các bên, …
Nói tóm lại, có thể khẳng định Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàndiện giữa ASEAN và Trung Quốc kí ngày 4 /11/2002 có ý nghĩa rất quantrọng đối với tiến trình hình thành Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - TrungQuốc Với sự xác định rõ mục tiêu, phạm vi, biện pháp, thời gian, thời hạnthực hiện sớm, các kế hoạch chi tiết liên quan đến hợp tác kinh tế, các camkết về đãi ngộ MFN cho các nước ASEAN kém phát triển và các kế hoạchđàm phán trong tương lai về thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu
tư và các lĩnh vực hợp tác khác …, Hiệp định này là cơ sở pháp lý cho sự rađời của ACFTA hay nói cách khác là một cơ sở bằng văn bản và bằng chứnghợp pháp của quan hệ hợp tác kinh tế trong tương lai giữa ASEAN và TrungQuốc
II Kết quả thực hiện các cam kết
2.1 Thực hiện các cam kết của Việt Nam và một số nước
Sau khi các nước ASEAN và Trung Quốc ký Hiệp định khung về hợptác kinh tế toàn diện, trong đó có nội dung điều khoản về Chương trình Thuhoạch sớm, ngày 25/2/2004, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nghị định số99/2004/NĐ-CP về danh mục hàng hóa và thuế suất nhập khẩu của Việt Namcho việc thực hiện Chương trình Thu hoạch sớm của Hiệp định khung hợptác toàn diện ASEAN – Trung Quốc Ngày 10/3/2004 Bộ tài chính đã banhành thông tư số 16/2004/BTC hướng dẫn thực hiện nghị định số