Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Năng cho thấy mối liên quan giữa kiến thức, thái độ của bà mẹ với tình trạng SDD của con: Những bà mẹ có kiến thức đúng về cho con ăn dặm có tỷ lệ con bị SD
T Ổ NG QUAN TÀI LI Ệ U
Ch ế độ ăn cho trẻ trong 24 tháng tu ổ i
1.1.1.1 Một số định nghĩa về nuôi con bằng sữa mẹ:
- Nuôi con bằng sữa mẹ là đứa trẻ đƣợc bú mẹ trực tiếp hoặc sữa mẹ vắt ra [15]
- Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn là đứa trẻ chỉ bú sữa từ mẹ hoặc vú nuôi hoặc từ vú mẹ vắt ra Ngoài ra, không ăn bất kỳ một loại thức ăn dạng lỏng hay rắn khác trừ các dạng giọt, Siro có chứa các vitamin, chất khoáng bổ sung hoặc thuốc [15]
- Sữa non: Vài ngày đầu sau đẻ, vú mẹ tiết ra sữa non Sữa non có màu vàng và sánh hơn sữa về sau, nó chứa nhiều kháng thể hơn Đó chính là cái trẻ cần khi nó vừa ra đời Sữa non giúp trẻ chống lại hầu hết các vi khuẩn và siêu vi khuẩn mà nó có thể gặp Sữa non có tác dụng sổ nhẹ, giúp cho việc đào thải phân su, trẻ đỡ bị vàng da Sữa non chỉ tiết ra một lƣợng nhỏ song đủ cho một đứa trẻ bình thường [15]
1.1.1.2 Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ
* Giúp tr ẻ tăng trưở ng, phát tri ể n hài hòa và phòng ch ố ng suy dinh dưỡ ng
- Sữa mẹ là nguồn dinh dƣỡng hoàn hảo, dễ tiêu hóa, hấp thu đối với trẻ
Sữa mẹ có số lƣợng protein (đạm) ít hơn sữa động vật vì vậy rất phù hợp với chức năng đào thải khi thận của trẻ chưa trưởng thành Bên cạnh đó protein trong sữa mẹ chủ yếu là protein dạng lỏng hòa tan, còn gọi là protein sữa (Whey protein) nên phù hợp với khả năng tiêu hóa và hấp thu của trẻ; còn protein trong sữa bò chủ yếu là casein (85%) nên khi vào dạ dày của trẻ nhỏ sẽ tạo thành các cục đông vón làm trẻ khó tiêu hóa và hấp thu, trẻ hay bị rối loạn tiêu hóa Whey protein chứa các protein kháng khuẩn giúp trẻ có khả năng chống lại các bệnh nhiễm khuẩn
Lipid (chất béo) trong sữa mẹ chiếm 50% năng lƣợng, thành phần acid béo không no nhiều hơn acid béo no Sữa mẹ có đủ các acid béo cần thiết, giúp cho quá trình hoàn thiện não bộ, võng mạc và làm vững bền mạch máu, nhƣ: acid béo không no một nối đôi (acid oleic), acid béo không no đa nối đôi (acid α-linoleic, acid linoleic), tiền tố của DHA (Decosahexaenoic acid) và ARA (arachidonic acid) Trong sữa động vật không có các acid béo này
Carbonhydrat (glucid và đường) trong sữa mẹ nhiều hơn sữa bò, cung cấp năng lượng, 85% là lactose tăng cường hấp thu calci và 15% là oligosaccharid hỗ trợ cho sự phát triển vi khuẩn có lợi cho trẻ
Sữa mẹ có đủ các vitamin (A, B1, B2, C …), khoáng chất (Calci, phospho …) và các nguyên tốvi lƣợng (sắt, kẽm, đồng, selen …) đáp ứng đủ nhu cầu trẻ nhỏ, giúp trẻ phòng chống thiếu vi chất và bảo vệ cơ thể chống quá trình oxy hóa
* B ả o v ệ tr ẻ ch ố ng nhi ễ m khu ẩ n
Sữa mẹ chứa các tế bào bạch cầu (lympho bào, đại thực bào), globulin miễn dịch (IgA, IgG, IgM), một số yếu tố kích thích sự phát triển của vi khuẩn Lactobacillus Bifidus (Lactose, Oligosaccharid, yếu tố Bifidus), giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm khuẩn nhƣ tiêu chảy, nhiễm khuẩn hô hấp, viêm tai, viêm màng não và nhiễm khuẩn tiết niệu
Sữa mẹ cũng chứa những kháng thể chống các bệnh nhiễm khuẩn mà bà mẹ đã từng mắc bệnh
Khi bà mẹ bị nhiễm khuẩn, các tế bào bạch cầu hoạt động và sản xuất kháng thể để bảo vệ người mẹ, một số tế bào bạch cầu đi tới vú và sản xuất kháng thể tại đó, các kháng thể này đƣợc tiết vào sữa để bảo vệ trẻ chống nhiễm khuẩn Vì vậy khi mẹ bị bệnh nhiễm khuẩn thì vẫn có thể cho con bú, không nên cách ly mẹ và con
* Giúp c ả i thi ệ n tâm lý cho bà m ẹ và tr ẻ
Bà mẹ thường xuyên tiếp xúc, gần gũi con sẽ giúp gắn bó tình cảm mẹ và con, bà mẹ cảm thấy thoải mái tinh thần, yên tâm và giảm đƣợc sự lo âu, trầm cảm sau sinh
Trẻ đƣợc tiếp xúc gần gũi mẹ, đƣợc âu yếm sẽ ít khóc hơn, cảm giác an toàn hơn, tinh thần, trí tuệ trẻ phát triển tốt hơn.
Giảm nguy cơ băng huyết, thiếu máu sau sinh;
Giảm nguy cơ ung thƣ vú, buồng trứng;
Chậm có thai trở lại (đặc biệt là giai đoạn NCBSM hoàn toàn trong 6 tháng đầu sẽ đạt hiệu quả cao trong việc tránh thai an toàn);
Hồi phục nhanh cân nặng, vóc dáng ban đầu
* Chi phí ít hơn so vớ i nuôi nhân t ạ o
NCBSM chi phí ít hơn so với nuôi nhân tạo, tiết kiệm đƣợc kinh tế cho gia đình, cộng đồng và ngân sách quốc gia
* Góp ph ầ n b ả o v ệ s ứ c kh ỏ e c ủ a tr ẻ trong quá t rình trưở ng thành
Sữa mẹ bảo vệ trẻkhông tăng cân quá mức (thừa cân, béo phì) nhất là trong hai năm đầu đời và giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính khi trưởng thành (tiểu đường, tim mạch, huyết áp …) Do sữa mẹ có các hormone Leptin, Ghrelin, IGF-1 (Insulin Growth Factor 1) tham gia điều chỉnh ăn uống và cân bằng năng lƣợng [15]
1.1.1.3 Vai trò dinh dƣỡng của sữa mẹ trong năm thứ hai
Từ 6 tháng trở đi, sữa mẹ vẫn giữ vai trò quan trọng cung cấp năng lƣợng và các chất dinh dƣỡng cho trẻ Trong đó từ 6 tháng đến 12 tháng, sữa mẹ tiếp tục cung cấp trờn ẵ nhu cầu dinh dƣỡng của trẻ Tuy nhiờn, sữa mẹ sẽ khụng thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dƣỡng ngày càng tăng lên theo sự phát triển của trẻ, vì vậy ngoài sữa mẹ trẻ cần đƣợc ăn bổ sung
Trong năm thứ hai, sữa mẹ vẫn đáp ứng đƣợc khoảng 30% nhu cầu năng lƣợng, 50% nhu cầu protein và 45% - 75% nhu cầu vitamin A cho trẻ, ngoài ra còn cung cấp các yếu tố kháng khuẩn bảo vệ trẻ khỏi mắc nhiều loại bệnh Bên cạnh đó, giai đoạn này sữa mẹ vẫn tiếp tục đóng vai trò trong phát triển trí tuệ và nhận thức của trẻ Vì vậy cần cho trẻ bú kéo dài đến 24 tháng tuổi cùng với chế độăn bổ sung hợp lý [15]
Bảng 1.1 Khuyến nghị nuôi con bằng sữa mẹ
CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
- Cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ đầu sau khi sinh
- Không cho trẻ uống các loại nước uống trước bữa bú đầu tiên như cam thảo, mật ong, nước đường hoặc sữa công thức để tránh ảnh hưởng đến việc tạo sữa sau này của bà mẹ
- Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu
- Chỉ cho trẻ bú mẹ mà không cho ăn, uống bất cứ thức ăn, nước uống nào khác kể cả nước trắng, trừ các trường hợp phải uống bổ sung các vitamin, khoáng chất hoặc thuốc
- Sữa mẹ chứa 88% nước nên bà mẹ không cần cho trẻ uống thêm nước khi trẻ được bú mẹ hoàn toàn Bà mẹ cần cho trẻ bú thường xuyên hơn nếu trẻ có dấu hiệu khát
- Cho trẻ bú kéo dài đến 24 tháng tuổi hoặc lâu hơn
M ộ t s ố nghiên c ứ u th ự c tr ạ ng và hi ệ u qu ả c ủ a giáo d ụ c v ề ch ế độ ăn cho bà mẹ có con nh ỏ
bà mẹ có con nhỏ
1.2.1 Trên thế giới Ở Bangldesh cho ăn bổ sung bắt đầu quá sớm hoặc quá muộn: các loại thực phẩm đƣợc cung cấp không phù hợp, dẫn đến tỷ lệ SDD ở trẻ em cao Mặt khác, 25% trẻ từ 6 - 9 tháng không ăn bất kỳ thực phẩm nào khác ngoài sữa mẹ Trong số trẻem đã vƣợt qua tuổi bú mẹ hoàn toàn, chỉ có 42% đƣợc ăn bổ sung [18] Theo nghiên cứu của Sah.N tại Nepal cho thấy tỷ lệ SDD cao ở nhóm tuổi 7- 12 tháng tuổi và tăng lên các nhóm sau Điều này liên quan đến kiến thức và thực hành chế độ cho con ăn của bà mẹ Trình độ giáo dục của bà mẹ ảnh hưởng đến tình trạng dinh dƣỡng của con: nhóm trẻ của các bà mẹ biết chữ có tỷ lệ SDD thấp hơn nhóm trẻ của của các bà mẹ mù chữ [ 29]
Một nghiên cứu khác tại Bangladesh của Zongrone.A cho biết thời gian cho trẻ ăn dặm đúng và chế độ ăn uống đa dạng sẽ giúp trẻ giảm đƣợc tình trạng SDD [26]
Kết quả nghiên cứu của Mahmood.S.E và cộng sự tại Ấn Độ cho thấy thời điểm bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung chƣa đúng còn cao: khoảng 13,8% các bà mẹ bắt đầu cho con bổ sung trước 6 tháng tuổi, gần 13% các bà mẹ bắt đầu cho con ăn bổ sung sau chín tháng tuổi Hai phần ba các bà mẹ không được hướng dẫn làm thức ăn cho trẻ (40) Cho ăn bổ sung quá sớm hoặc muộn đều ảnh hưởng xấu đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi Sự tăng trưởng sút kém trở nên tồi tệ từ khoảng sáu tháng tuổi và hậu quả là SDD trong những tháng này và những năm sau đó [21]
Nghiên cứu của Ogumba.B.O tại Nigeria cho thấy chỉ có 20% bà mẹ có thái độ đúng về cho con ăn bổ sung Thái độ của bà mẹ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhƣ kiến thức, kinh nghiệm và nguồn thông tin nhận đƣợc Có mối quan hệ giữa thái độ với SDD gầy còm Những bà mẹ có thái độ đúng có xu hướng cải thiện tình trạng dinh dƣỡng cân nặng theo tuổi [22]
Tác giả Dsouza.A và cộng sự đã nghiên cứu về hiệu quả của chương trình giáo dục sức khỏe lên kiến thức, thái độ của bà mẹ về cho con ăm bổ sung tại Ấn Độ cho kết quả: đa số các bà mẹ trong ngẫu nhiên đã lập gia đình (80%), có 70% thuộc tình trạng kinh tế thấp và có 76% các bà mẹ nhận đƣợc nguồn thông tin về cho con ăn bổ sung Bà mẹ có kiến thức đúng về cho con ăn bổ sung trước khi tham gia chương trình giáo dục sức khỏe về cho con ăn bổ sung là 14%, sau khi tham gia là 32% Thái độ đúng của các bà mẹ trước khi tham gia là 50% và sau khi tham gia là 68% Có mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ trước khi tiếp nhận thông tin với số con, tình trạng kinh tế; không có mối liên quan giữa kiến thức với tuổi, trình độ học vấn bà mẹ Không có mối liên quan giữa thái độ của bà mẹ trước khi tiếp nhận thông tin với tuổi của mẹ, số con, tình trạng kinh tế xã hội, và trình độ học vấn [19]
Một nghiên cứu khác tại Ấn Độ của Aggarwal.A và cộng sự khảo sát kiến thức, thực hành về cho con ăn bổ sung của các bà mẹ có con từ 6 - 24 tháng cho thấy trong số 200 trẻ em đƣợc nghiên cứu chỉ có 35 (17,55) nhận đƣợc thức ăn từ
6 tháng Kiến thức đúng về thời điểm ăn bổ sung chiếm 46%, thành phần bữa ăn đủ 4 nhóm thực phẩm chiếm 46,5% Chỉ có 8% bà mẹ có kiến thức đúng chung về cho con ăn bổ sung Có mối liên quan giữa kiến thức về thời điểm với trình độ học vấn của bà mẹ [17]
Theo nghiên cứu của Joshi.N và cộng sự tại Ấn Độ trên 100 bà mẹ sống ở nông thôn trong độ tuổi 20 - 30 tuổi, tình trạng kinh tế xã hội thấp: khoảng 8% bà mẹ mù chữ Nguồn thông tin về chế độ dinh dƣỡng của trẻ bà mẹ nhận đƣợc từ ti vi chiếm tỷ lệ cao nhất (77%), tiếp theo từ nhân viên y tế (72%), đài phát thanh (59%) Nghiên cứu cũng cho thấy cải thiện giáo dục sức khỏe có hiệu quả trong việc nâng cao kiến thức của bà mẹ và nhấn mạnh sư cần thiết của các chương trình giáo dục sức khỏe để loại trừ SDD hiệu quả [20]
Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con SDD tại Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố Hồ Chí Minh của Lê Thị Ngọc Dung và Nguyễn Phước Hưng cho thấy đa số các bà mẹ có kiến thức đúng về thời điểm bắt đầu cho ăn dặm là (71,1%) vào thời điểm cai sữa mẹ (56,8%), nhƣng chƣa hiểu biết đúng về 4 nhóm thức ăn (26,6%), chế độ ăn trong 4 tháng đầu (33,3%) và khi trẻ ốm (36,6%), cũng như rất ít bà mẹ biết sử dụng biểu đồ tăng trưởng (11.7%) [4] Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 2 tuổi và thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ tại huyện Hướng Hóa và Dakrong của Đoàn Thị Ánh Tuyết và Lê Thị Hương cho thấy: Tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân là 36,2%, thấp còi là 46,5% và gầy còm là 10,5% Thực hành của bà mẹ cho trẻ bú sớm một giờ sau sinh là 93,3% và bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu là 37% 36,5% trẻ đƣợc ăn bổ sung (ABS) trước 4 tháng tuổi và 43,6% trẻ được tập ăn bổ sung từ 6-8 tháng tuổi 21% trẻđƣợc ăn đủ 4 nhóm thực phẩm [2]
Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Năng tại Bình Định cho thấy tỷ lệ kiến thức đúng của bà mẹ về cho con ăn dặm là: 66,2%, thái độ đúng về cho con ăn dặm là: 57,4% Có sự liên quan giữa kiến thức, thái độ của bà mẹ với tình trạng suy dinh dƣỡng của con: Những bà mẹ có kiến thức đúng về cho con ăn dặm có tỷ lệ con bị SDD nhẹ cân bằng 0,42 lần so với những bà mẹ có kiến thức chƣa đúng, những bà mẹ có kiến thức đúng về cho con ăn dặm có tỷ lệ con bị SDD thấp còi bằng 0,43 lần so với những bà mẹ có kiến thức chƣa đúng [6]
Nghiên cứu của Hà Ngọc Linh tại quận 12 - Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về cho con ăn dặm chiếm 73% Có hai nguồn thông tin đƣợc bà mẹ cho là quan trọng nhất là nhân viên y tế (74,6%) và ông bà, cha mẹ (73,6%) Trong khi đó tỷ lệ bà mẹ nhận đƣợc nguồn thông tin từ các cộng tác viên chương trình suy dinh dưỡng hay đoàn thể chiếm 43,2% Tuy nhiên khi cần thiết đa số các bà mẹ kiếm nguồn thông tin từ các nhân viên y tế (66%) [3] Tác giả Trương Thị Thu Thủy thực hiện nghiên cứu tại Đồng Tháp cho thấy bà mẹ có kiến thức đúng về thời điểm cho ăn dặm chiếm 36,7% thành phần bữa ăn dặm đủ 4 nhóm thức ăn 80,4% [16]
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Trân tại Hà Giang có mối liên quan giữa thời điểm cho ăn dặm, thành phần bữa ăn dặm, nguồn cung cấp thông tin với tình trạng dinh dƣỡng của con: những đứa trẻ đƣợc ăn dặm không đúng thời điểm có nguy cơ SDD gấp 1,43 lần so với ăn dặm đúng thời điểm Những đứa trẻ ăn dặm không đủ 4 nhóm thực phẩm có nguy cơ SDD cao gấp 2,22 lần so với trẻ ăn đủ 4 nhóm thực phẩm; những bà mẹ không tiếp nhận đƣợc nguồn cung cấp thông tin có tỷ lệ con bị SDD gấp 2,27 lần so với bà mẹ nhận đƣợc nguồn thông tin [10]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Vũ Thành tại Hà Tây cho kết quả tỷ lệ SDD tăng dần theo nhóm tuổi Số bà mẹ có kiến thức đúng ở nhóm SDD là 76,3% nhóm không SDD là 99% Nhóm trẻ là con của những bà mẹ có kiến thức không đúng có nguy cơ SDD cao gấp 21,42% lần so với nhóm trẻ là con của bà mẹ có kiến thức đúng Trẻ không đƣợc ăn đủ 4 nhóm thực phẩm có nguy cơ bị SDD cao gấp 7,72 lần so với trẻ ăn đủ 4 nhóm thực phẩm Trẻ đƣợc ăn nhóm thực phẩm giàu chất béo như dầu/mỡ dưới 3 lần sẽ có nguy cơ bị SDD gấp 3,35 lần so với trẻ đƣợc ăn dầu/mỡ hơn 3 lần/tuần [9]
Hà Tĩnh là một tỉnh nghèo thuộc Miền Trung nơi thường xuyên xẩy ra thiên tai, lũ lụt Địa hình tương đối phức tạp bao gồm: vùng núi, đồng bằng, vùng biển, cho nên tỷ lệ SDD khác nhau giữa các vùng miền Trong những năm qua tỷ lệSDD trẻ em đã giảm xuống rõ rệt, tuy nhiên tỷ lệ đó vẫn đang còn ở mức ca, qua tìm hiểu nguyên nhân SDD một phần là do nhận thức của bà mẹ về chế độ ăn cho con chƣa đúng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U
Đối tƣợ ng nghiên c ứ u
Tất cả các bà mẹ từ 18 tuổi trở lên đang nuôi con dưới 24 tháng tuổi đang sống tại 3 xã của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh từ 01/2017 đến 5/2017
+ Bà mẹ từ 18 tuổi trở lên hiện đang sống tại 3 xã của Huyện Thạch Hà,
Tỉnh Hà Tĩnh có con dưới 24 tháng tuổi tính từngày 01/01/217 đến 30/4/2017; + Bà mẹđồng ý tham gia nghiên cứu
+ Bà mẹ không trực tiếp nuôi con;
+ Bà mẹ không nuôi con bằng sữa mẹ;
+ Bà mẹ không thể trả lời phỏng vấn (bà mẹ bị mù, câm, điếc, tâm thần )
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 01 năm 2017đến tháng 5 năm 2017
Huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Thi ế t k ế nghiên c ứ u
Nghiên cứu can thiệp dạng nghiên cứu trước sau
C ỡ m ẫu và phương pháp chọ n m ẫ u
- Cỡ mẫu đƣợc tính dựa vào công thức: Đối tƣợng nghiên cứu Đánh giá trước giáo dục
Can thiệp giáo dục Đánh giá lần 1 (ngay sau giáo dục) Đánh giá lần 2 (sau can thiệp
So sánh, bàn lu ậ n và k ế t lu ậ n
- n : là số lƣợng bà mẹ cần nghiên cứu
- p là tỷ lệ bà mẹ nhận thức đúng về chế độ ăn cho con Qua điều tra thử thấy tỷ lệ nhận thức đúng của đối tượng nghiên cứu về chế độăn cho con dưới 24 tháng tuổi là gần bằng 50% nên chúng tôi chọn p = 0,5; q = 1- p = 0,5
- Z là độ tin cậy của xác suất với = 0,05 thì Z 1-/2 = 1,96
- d: Khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ của mẫu nghiên cứu và tỷ lệ thực trong quần thể với d= 0,1
Thay vào công thức trên ta tính đƣợc n = 96 bà mẹ Nhƣng trên thực tế đề tài này đƣợc tiến hành trên 107 bà mẹ
Cỡ mẫu 107 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi ở 3 xã thuộc huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh vì huyện Thạch Hà là một huyện có vị trí nằm giữa tỉnh Hà Tĩnh, dân số đông, là huyện có mức sống trung bình của tỉnh Địa lý huyện có đầy đủ các vùng miền bao gồm vùng miền núi, vùng đồng bằng, vùng duyên hải Với đặc điểm nhƣ vậy chúng tôi lựa chọn chọn 3 xã, hai xã 36 bà mẹ và một xã 35 bà mẹ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
Huyện chia làm 3 vùng: Đồng bằng, duyên hải, miền núi mỗi vùng chọn một xã đại điện bằng phương pháp bốc thăm.
+ Đồng bằng gồm 20 xã chọn ngẫu nhiên 1 xã làm đại diện là xã Thạch Tân + Duyên hải gồm 4 xã chọn ngẫu nhiên 1 xã đại diện là xã Thạch Văn
+ Miền núi gồm 6 xã chọn ngẫu nhiên 1 xã đại diện là xã Thạch Hương
- Cách chọn đối tƣợng nghiên cứu:
+ Căn cứ vào số bà mẹ thuộc đối tƣợng nghiên cứu hiện có của mỗi xã để tính khoảng cách k: lấy tổng số mẹ có con dưới 24 tháng tuổi của mỗi xã chia cho số mẹ cần chọn vào nghiên cứu của mỗi xã
+ Chọn bà mẹ đầu tiên của mỗi xã bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn (< k) các bà mẹ tiếp theo của mỗi xã đƣợc chọn tuỳ thuộc vào khoảng cách “k” đã có và cá thể đầu tiên, tiếp tục làm cho đến khi chọn đƣợc đầy đủ sốlƣợng đối tƣợng nghiên cứu của mỗi xã.
Bộ công cụ và phương pháp thu thập số liệu
Công cụ đánh giá đƣợc xây dựng dựa trên tài liệu khóa học về tham vấn nuôi con bằng sữa mẹ của Bộ Y tế năm 2003, tài liệu khóa học Nuôi dƣỡng trẻ nhỏ của Bộ Y tế năm 2015 và có tham khảo bộ công cụ của tác giả Lê Thị Năng gồm 3 phần:
Phần A: Thông tin về trẻ
Phần B: Thông tin chung về đối tƣợng
Phần C: Nhận thức về chế độăn cho con dưới 24 tháng
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, Phỏng vấn trực tiếp tất cả các bà mẹ là mẹ đã chọn ở trên bằng bộ phiếu phỏng vấn soạn sẵn để thu thập các thông tin cá nhân nhận thức của bà mẹ
2.5.3 Quy trình thu thập số liệu
Sau khi đã được sự đồng ý của Hội đồng đạo đức Trường Đại học Điều dƣỡng Nam Định và Ủy ban Nhân dân xã đƣợc chọn, nghiên cứu viên gặp Trạm trưởng trạm Y tế xã giải thích mục đích cũng như quy trình thực hiện nghiên cứu Sau đó nhà nghiên cứu lấy danh sách những bà mẹ thuộc đối tƣợng nghiên cứu và liện hệ với những bà mẹ đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa chọn Sau khi các bà mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu, nghiên cứu viên thu thập số liệu đƣợc tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Gặp gỡ đối tượng chọn tham gia nghiên cứu (vào ngày tiêm chủng hàng tháng)
+ Thông báo cho đối tƣợng nghiên cứu biết mục đích của nghiên cứu; + Đồng ý tham gia vào nghiên cứu thì ký vào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu (phụ lục 01);
+ Giới thiệu về bộ công cụ (phụ lục 02)
- Bước 2: Đánh giá thực trạng kiến thức trước giáo dục (sử dụng bộ câu hỏi ở phụ lục 02)
+ Đọc câu hỏi, hướng dẫn đối tượng nghiên cứu trả lời câu hỏi, và người phỏng vấn ghi lại câu trả lời;
+ Sau đó thu lại bộ công cụ
Bước 3: Xây dựng các nội dung và hình thức giáo dục dinh dưỡng
Các nội dung giáo dục dinh dƣỡng gồm 2 nội dung chính và đƣợc xây dựng dựa trên tài liệu khóa học về tham vấn nuôi con bằng sữa mẹ của Bộ Y tế năm
2003, tài liệu khóa học Nuôi dƣỡng trẻ nhỏ của Bộ Y tếnăm 2015
Bước 4: Tập trung đối tượng nghiên cứu tại nhà Văn hóa xã, tiến hành giáo dục dinh dưỡng khoảng 2 tiếng theo từng địa điểm nghiên cứu bằng phương pháp thuyết trình, trình chiếu powerpoit, tài liệu phát tay và thảo luận (nội dung giáo dục dinh dƣỡng ( phụ lục 04)
Bước 5: Tiến hành đánh giá lại nhận thức ngay sau khi giáo dục dinh dưỡng Bước 6: Tiến hành đánh giá lại nhận thức của bà mẹ sau 1 tháng giáo dục dinh dƣỡng cùng với cùng bộ câu hỏi ở phụ lục 1 (Vào ngày tiêm chủng hàng tháng).
Các bi ế n s ố nghiên c ứ u
2.6.1 Biến số về nhân chủng học
2.7.1.1 Các biến số liên quan đến đặc tính của bà mẹ
- Tuổi: là biến định lượng được ghi nhận theo dương lịch và ghi tuổi theo năm sinh, gồm 5 giá trị:
- Tôn giáo: là biến danh mục
- Nghề nghiệp: là biến định tính, ghi nhận nghề nghiệp chính mà bà mẹ đang làm, chia thành 4 nhóm:
- Trình độ học vấn: là biến số không liên tục chia thành 3 nhóm:
+ Tiểu học và mù chữ
+ Trung học cơ sở và Trung học phổ thông
+ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, sau Đại học
- Nguồn thông tin:là nguồn thông tin bà mẹ nhận đƣợc về cho con ăn bổ sung, gồm các nhóm sau:
+ Ti vi, radio, loa phát thanh xã
+ Báo chí, sách, tạp chí, tờrơi
+ Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
- Số con của bà mẹ: là số trẻ hiện còn sống của bà mẹ, biến số không liên tục gồm 3 giá trị:
2.6.2 Các biến số liên quan đến đặc tính của con
- Tuổi: đƣợc tính theo chuẩn tính tuổi của WHO, tuổi trẻ đƣợc tính dựa vào ngày sinh của trẻ và ngày điều tra, là biến số không liên tục, đƣợc phân thành 3 nhóm:
2.6.3 Biến số về nhận thức của bà mẹ về chế độ ăn cho con ăn ˉ Nhận thức của bà mẹ về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa ˉ Nhận thức của bà mẹ về định nghĩa nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ ˉ Nhận thức của bà mẹ về định nghĩa nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ ˉ Nhận thức của bà mẹ về định nghĩa ăn bổ sung ˉ Nhận thức của bà mẹ về các nguy cơ khi cho trẻ ăn dặm sớm ˉ Nhận thức của bà mẹ về các nguy cơ khi cho trẻ ăn dặm muộn ˉ Nhận thức của bà mẹ về 4 nhóm thức ăn cơ bản trong bữa ăn bổ sung cho trẻ ˉ Nhận thức của bà mẹ về nguy cơ khi cho trẻăn dặm sớm ˉ Nhận thức của bà mẹ về nguy cơ khi cho trẻăn dặm muộn ˉ Nhận thức của bà mẹ về 4 nhóm thức ăn cơ bản trong bữa ˉ Nhận thức của bà mẹ về chế độăn hàng ngày cho trẻ 6-8 tháng ˉ Nhận thức của bà mẹ về chế độăn hàng ngày cho trẻ 9-11 tháng ˉ Nhận thức của bà mẹ về chế độăn hàng ngày cho trẻ 12-24 tháng
Các khái ni ệm, thang đo, tiêu chuẩn và tiêu chí đánh
Nội dung đánh giá nhận thức đƣợc xây dựng bộ câu hỏi gồm 45 câu hỏi Đánh giá nhận thức như sau:Biến số nhận thức của bà mẹ về chế độăn cho con dưới 24 tháng tuổi là biến số không liên tục, nhị giá đúng và chƣa đúng với các nội dung sau:
- Nhận thức đúng về chế độ ăn cho con dưới 24 tháng tuổi là: Bà mẹ biết đƣợc lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ, thời gian nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn, cách nuôi con bằng sữa mẹ, thời gian và lưu ý khi cai sữa, định nghĩa về ăn bổ sung,thời điểm ăn bổ sung và hậu quả của ăn bổ sung, thành phần bữa ăn bổ sung, cách thức cho ăn bổ sung
+ Tổng số điểm tối đa là 78 điểm, thấp nhất 0 điểm, điểm càng cao kiến thức càng tốt và ngƣợc lại
+ Nhận thức đúng: Khi bà mẹ đạt từ 70% tổng số điểm trở lên (trên 54 điểm)
+ Nhận thức chưa đúng khi bà mẹ đạt dưới 70% tổng số điểm (dưới 54 điểm)
Phương pháp phân tí ch s ố li ệ u
- Số liệu đƣợc mã hóa, nhập vào máy vi tính và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
- Phương pháp thống kê Khi bình phương sẽ được áp dụng để mô tả sự khác biệt về kiến thức theo nhóm tuổi, trình độvăn hóa…của bà mẹ
- Phương pháp thống kê t-test sẽ được áp dụng để mô tả sự khác biệt ý nghĩa về điểm kiến thức, thái độ của bà mẹ trước và sau giáo dục sức khỏe
- Kết quả các biến số được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ.
Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu sẽ đƣợc tiến hành dựa trên các căn cứ bao gồm: Sự đồng ý của Ủy ban nhân dân các phường/xã được lựa chọn Đề cương nghiên cứu được
Hội đồng khoa học và Hội đồng đạo đức Trường Đại học Điều dưỡng chấp thuận
- Nghiên cứu chỉ thực hiện khi có sự chấp thuận tự nguyện của các đối tƣợng tham gia nghiên cứu Nghiên cứu là một can thiệp giáo dục,không xâm nhập cơ thể hoặc tác động có hại đến thể chất của đối tƣợng tham gia Nghiên cứu mang lại kiến thức về chế độ ăn cho con cho người tham gia nghiên cứu Tất cả các thông tin chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho các mục đích khác
- Tất cả các thông tin chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu mà không phục vụ cho các mục đích khác.
- Mọi thông tin về đối tƣợng nghiên cứu sẽđƣợc giữ bí mật
- Kết quả nghiên cứu sẽ đƣợc sử dụng làm cơ sở cho đề xuất mở rộng chương trình giáo dục dinh dưỡng về chế độ ăn cho con tới các đối tượng là các bà mẹ trong thời gian nuôi con trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Sai số và biện pháp khắc phục sai số
+ Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại các xã của huyên Thạch Hà trong 3 tháng do đó kết quả mới chỉ phản ánh đƣợc một phần
+ Đối tƣợng nghiên cứu đa dạng độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ hiểu biết khác nhau Khi thực hiện hướng dẫn tự điền có thể 1 số đối tượng được phỏng vấn khả năng tiếp xúc hạn chế, do đó có những sai số nhất định
- Biện pháp khắc phục sai số:
+ Các khái niệm, thuật ngữ phải rõ ràng
+ Thiết kế bộ câu hỏi có hệ thống và dễ hiểu để đối tƣợng của nghiên cứu dễ dàng trả lời.
+ Tiến hành thu thập số liệu thử để hoàn thiện bộ câu hỏi.
+ Việc thu thập thông tin dựa vào bộ câu hỏi có sẵn do đó có sai sót Để khắc phục sai số chúng tôi đã lựa chọn cán bộ tham gia là những người trung thực, thành thạo về chuyên môn được tập huấn kỹ trước khi tiến hành thu thập số liệu.
+ Để đảm bảo tính trung thực của số liệu trước khi thu thập số liệu điều tra viên đã giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của cuộc điều tra với đối tƣợng để họ hiểu và sẵn sàng hợp tác
+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra, làm sạch số liệu trước khi phân tích.
K Ế T QU Ả NGHIÊN C Ứ U
Đặc điể m c ủ a bà m ẹ than gia nghiên c ứ u
Bảng 3 1 Một số thông tin chung của bà mẹ tham gia nghiên cứu
Nội dung Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Nơi cư trú Đồng bằng 36 33,6
Bảng 3.1 cho thấy đa phần bà mẹ thuộc nhóm tuổi từ 25-29 tuổi (chiếm 39,3%) Tỷ lệ bà mẹ thuộc nhóm tuổi từ 30-34 chiếm 29,9% Đối tƣợng nghiên cứu phần lớn không theo tôn giáo chiếm 88,8%, Trình độ học vấn ít có sự chênh lệch giữa các nhóm, cao nhất là tiểu học và THCS chiếm 36,4%, nhóm trung cấp trở lên chiếm tỷ lệ thấp nhất 27,1% Nơi cƣ trú của đối tƣợng ở cả 3 vùng đồng bằng, miền núi, miền biển là tương đương nhau chiếm 33,6% và 32,7%
Công chức, viên chức Làm ruộng Công nhân Khác
Biểu đồ 3 1 Phân bố về nghề nghiệp
Biểu đồ 3.1 cho thấy hầu hết đối tƣợng nghiên cứu làm ruộng (chiếm 69,2%) Tỷ lệ đối tƣợng là công nhân, viên chức chiếm 10,3%, tỷ lệ đối tƣợng có nghề nghiệp là công nhân chỉ chiếm 7,5%
Tivi, radio, đài phát thanh
Báo chí, sách, tạp chí, tờ rơi
Nhân viên y tế Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
Biểu đồ 3 2 Nguồn tiếp cận thông tin
Biểu đồ 3.2 cho thấy đa phần đối tƣợng đều tiếp cận thông tin thông qua tivi, radio, đài phát thanh (57%), sau đó đến nhân viên y tế (47,7%), thấp nhất là từ báo chí, sách, tạp chí, tờrơi và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp (32,7%)
Biểu đồ 3 3 Nguồn thông tin bà mẹ mong muốn nhận đƣợc
Biểu đồ 3.3 cho thấy đa phần đối tƣợng đều mong muốn nhận đƣợc thông tin thông qua nhân viên y tế (58,9%), sau đó đến tivi, radio, đài phát thanh (20,6%), thấp nhất là từ báo chí, sách, tạp chí, tờrơi (4,7%)
Bảng 3 2 Ðặc điểm về con của bà mẹ Đặc điểm về con của bà mẹ Số lƣợng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ con của bà mẹ là giới nam chiếm 43,9%, thấp hơn nữ là 56,1% Tuổi con từ 13-24 tháng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 57,9%, tiếp đó là 7-12 tháng tuổi chiếm 27,1%, thấp nhất là 0-6 tháng tuổi chiếm 15%.
Th ự c tr ạ ng nh ậ n th ứ c c ủ a bà m ẹ v ề ch ế độ ăn cho con
Bảng 3 3 Nhận thức của bà mẹ về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Biết đầy đủ 6 lợi ích NCBSM 33 30,8
Biết không đầy đủ các lợi ích NCBSM 74 69,2
Bảng 3.3 cho thấy, chiếm phần lớn bà mẹ không biết đầy đủ các lợi ích NCBSM (69,2%) Tỷ lệ bà mẹ biết đƣợc đầy đủ 6 lợi ích của NCBSM chiếm 30,8%
Bảng 3 4 Nhận thức của bà mẹ về thời gian nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn
Nhận thức đúng về thời gian NCBSM hoàn toàn 57 53,3
Nhận thức chƣa đúng về thời gian NCBSM hoàn toàn 50 46,7
Bảng 3.4 cho thấy, đa phần bà mẹ có nhận thức đúng về thời gian NCBSM hoàn toàn chiếm tỷ lệ 53,3% Tỷ lệ bà mẹ có nhân thức chƣa đúng về thời gian NCBSM hoàn toàn chỉ chiếm 46,7%
Bảng 3 5 Nhận thức của bà mẹ về khái niệm nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn
Hiểu đúng, đầy đủ khái niệm về NCBSM hoàn toàn 44 41,1
Hiểu không đầy đủ khái niệm NCBSM 63 58,9
Bảng 3.5 cho thấy, tỷ lệ bà mẹ hiểu đúng, đầy đủ khái niệm về NCBSM hoàn toàn chỉ có 41,1% Có 58,9% bà mẹ hiểu không đầy đủ về khái niệm này
Bảng 3 6 Nhận thức của bà mẹ về ăn bổ sung
Hiểu đúng về thời gian cho ăn bổ sung 92 86
Hiểu đúng khái niệm về ăn bổ sung 102 95,3
Bảng 3.6 cho thấy, tỷ lệ bà mẹ hiểu đúng về khái niệm ăn bổ sung chiếm rất cao (95,3%) Có 86% bà mẹ hiểu đúng về thời gian cho ăn bổ sung cho con
Bảng 3 7 Nhận thức của bà mẹ về nguy cơ khi ăn bổ sung không đúng
Biết đúng, đầy đủ các nguy cơ khi cho ăn bổ sung sớm 16 15
Biết không đầy đủnguy cơ cho ABS sớm 91 85
Biết đƣợc nguy cơ khi cho ăn bổ sung muộn 43 40,2
Biết không đầy đủnguy cơ cho ABS muộn 64 59,8
Bảng 3.7 cho thấy, tỷ lệ bà mẹ biết đúng và đầy đủ các nguy cơ khi cho trẻ ăn bổ sung sớm chỉ có 15% Có 85 % bà mẹ không biết đầy đủ nguy cơ cho ABS sớm
Tỷ lệ bà mẹ biết không đầy đủ các nguy cơ khi cho trẻ ABS muộn chiếm tỷ lệ cao (58,9%) Có 59,8 % bà mẹ biết đƣợc nguy cơ cho ABS muộn
Bảng 3 8 Nhận thức của bà mẹ về cai sữa
Hiểu đúng về thời gian cai sữa 57 53,3
Biết đầy đủcác lưu ý khi cai sữa cho trẻ 2 1,9
Biết không đầy đủcác lưu ý khi cai sữa cho trẻ 105 98,1 Bảng 3.8 cho thấy, đa phần bà mẹ không biết đầy đủ các lưu ý khi cai sữa cho trẻ (chiếm 98,1%) Tỷ lệ bà mẹ hiểu đúng về thời gian cai sữa chiếm tỷ lệ khá cao (53,3%) Chỉ có 1,9% bà mẹ biết đầy đủcác lưu ý khi cai sữa cho trẻ
Bảng 3 9 Nhận thức của bà mẹ nhóm thức ăn cơ bản khi ăn bổ sung
Bảng 3.9 cho thấy, tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ về 4 nhóm thức ăn cơ bản khi ABS chiếm khá cao (chiếm 67,3%) Có 32,7% bà mẹ có hiểu biết không đầy đủ về 4 nhóm thức ăn
Bảng 3 10 Nhận thức của bà mẹ về nguồn thức ăn bổ sung
Bảng 3.10 cho thấy, Với nguồn thức ăn chất bột: Tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ 4 nguồn thức ăn chất bột chiếm khá cao (chiếm 58,9%) Có 41,1% bà mẹ biết không đầy đủ về nguồn thức ăn chất bột
Với nguồn thức ăn chất đạm: Tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ 4 nguồn thức ăn chất đạm chiếm khá cao (chiếm 60,7%) Có 39,3% bà mẹ biết không đầy đủ về nguồn thức ăn chất đạm
Với nguồn thức ăn vitamin và chất khoáng: Tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ 4 nguồn thức ăn vitamin và chất khoáng chiểm 55,1% Có 44,9% bà mẹ biết không đầy đủ về nguồn thức ăn này
Nguồn thức ăn Nhận thức bà mẹ n Tỷ lệ %
Nguồn thức ăn chất bột
Biết đầy đủ 4 nguồn thức ăn 63 58,9
Nguồn thức ăn chất đạm
Biết đầy đủ 4 nguồn thức ăn 65 60,7
Nguồn thức ăn vitamin và chất khoáng
Biết đầy đủ 4 nguồn thức ăn 59 55,1
Nguồn thức ăn cung cấp vitamin A
Biết đầy đủ 4 nguồn thức ăn 24 22,4
Loại thức ăn trong bữa ăn phụ cho trẻ khi ăn bổ sung
Biết đầy đủ 5 loại thức ăn 2 1,9
Với nguồn thức ăn cấp vitamin A: Tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ 4 nguồn thức ăn chất đạm chiếm khá thấp (chiếm 22,4%) Tỷ lệ bà mẹ biết không đầy đủ về nguồn thức ăn cung cáp vitamin A chiếm khá cao (68,3%)
Với loại thức ăn trong bữa ăn phụ cho trẻ khi trẻ ABS: Tỷ lệ bà mẹ biết không đầy đủ 5 loại thức ăn chiếm rất cao (chiếm 97,2%)
Bảng 3 11 Nhận thức của bà mẹ về thành phần ăn bổ sung
Hiểu đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ phải có nhóm chất bột nhƣ gạo, bắp, khoai 82 76,6
Hiểu đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ phải có nhóm chất đạm nhƣ thịt, cá, trứng, các loại đậu
Hiểu đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ phải có nhóm chất béo nhƣ dầu, mỡ, bơ 73 68,2
Hiểu đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ phải bổ sung thêm các thức ăn dự phòng thiếu sắt nhƣ: các loại rau xanh và quả chín
Bảng 3.11 cho thấy tỷ lệ bà mẹ hiểu đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ phải có nhóm chất bột chiếm khá cao (76,6%) Có 75,7% bà mẹ hiểu đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ phải có nhóm chất đạm Tỷ lệ bà mẹ hiểu đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ phải có nhóm chất béo chiếm (68,2%) Tỷ lệ bà mẹ hiểu đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ phải bổ sung thêm các thức ăn dự phòng thiếu sắt chiếm rất cao (93,5%)
Bảng 3 12 Nhận thức của bà mẹ về cách cho ăn bổ sung
Nhận thức đúng khi cho trẻăn những thức ăn nhƣ thịt, cá, rau xanh 94 87,9
Nhận thức đúng về bữa ăn hàng ngày của trẻ cần phải thay đổi thức ăn thường xuyên 62 57,9
Nhận thức đúng khi cho trẻăn phải khuyến khích trẻăn, không nên ép 84 78,5
Nhận thức đúng khi trẻ bị ốm vẫn tiếp tục cho ăn bổ sung 63 58,9
Nhận thức đúng khi cho trẻ ăn bổ sung phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 63 58,9
Nhận thức đúng khi chế biến riêng thức ăn cho trẻ 62 57,9
Nhận thức đúng về chế độăn phải phù hợp với từng lứa tuổi 49 45,8
Nhận thức đƣợc bữa ăn hàng ngày của trẻ ngoài bữa ăn chính, nên cho thêm các bữa ăn phụ 52 48,6
Nhận thức đúng cách cho trẻ phải ăn từ loảng đến đặc, từ ít đến nhiều 55 51,4
Bảng 3.12 cho thấy tỷ lệ bà mẹ có nhận thức đúng khi cho trẻ ăn những thức ăn nhƣ thịt, cá, rau xanh chiếm khá cao (87,9%) và về bữa ăn hàng ngày của trẻ cần phải thay đổi thức ăn thường xuyên chiếm 57,9% Đa phần các bà mẹ có nhận thức đúng khi cho trẻ ăn phải khuyến khích trẻ ăn, không nên ép( chiêm 78,5% ) và khi trẻ bị ốm vẫn tiếp tục cho ăn bổ sung là 58,9%.Tỷ lệ bà mẹ có nhận thức đúng khi cho trẻ ăn bổ sung phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (chiếm 58,9%), khi chế biến riêng thức ăn cho trẻ và chế độ ăn phải phù hợp với từng lứa tuổi lần lƣợt là 57,9% và 45,8% Có 48,6% bà mẹ có nhận thức đƣợc bữa ăn hàng ngày của trẻ ngoài bữa ăn chính, nên cho thêm các bữa ăn phụ và cách cho trẻ phải ăn từ loảng đến đặc, từít đến nhiều 51,4%
Bảng 3 13 Nhận thức của bà mẹ về loại thức ăn và số bữa ăn hàng ngày cho con theo độ tuổi
Nội dung Nhận thức bà mẹ n Tỷ lệ %
Loại thức ăn cho trẻ từ 6-8 tháng tuổi
Biết đầy đủ 3 loại thức ăn 37 34,6
Số bữa/ngày cho trẻ 6 - 8 tháng tuổi
Biết đầy đủ các bữa ăn chính, ăn phụ, bú mẹ 44 41,2
Loại thức ăn cho trẻ từ 9 - 11 tháng tuổi
Biết đầy đủ 3 nguồn thức ăn 59 55,1
Số bữa/ngày cho trẻ 9 - 11 tháng tuổi
Biết đầy đủ 3 bữa thức ăn 45 42,1
Loại thức ăn cho trẻ từ 12 - 24 tháng tuổi
Biết đầy đủ 2 loại thức ăn 64 59,8
Bảng 3.13 cho thấy, tỷ lệ bà mẹ biết đƣợc đầy đủ 3 loại thức ăn cho trẻ từ 6-
8 tháng tuổi chiếm khá thấp (34,6%) và ở nhóm trẻ từ 9-11 tháng tuổi chiếm 55,1% Tỷ lệ bà mẹ biết đƣợc đầy đủ 3 bữa thức ăn cho trẻ từ 9-11 tháng tuổi chiếm 42,1% Tỷ lệ bà mẹ biết đƣợc đầy đủ 2 bữa thức ăn cho trẻ từ 12-24 tháng tuổi chiếm khá cao (59,8%)
Bảng 3 14 Nhận thức của bà mẹ về số lƣợng mỗi bữa ăn theo độ tuổi
Kiến thức đúng về số lƣợng bữa/ngày cho trẻ 6 - 8 tháng tuổi 61 57
Kiến thức đúng về số lƣợng bữa/ngày cho trẻ 9-11 tháng tuổi 66 61,7
Bảng 3.14 cho thấy, tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về số lƣợng bữa/ngày cho trẻ 6 - 8 tháng tuổi chiếm 57% Có 61,7% bà mẹ kiến thức đúng về số lƣợng bữa/ngày cho trẻ 9-11 tháng tuổi.
Sự thay đổi nhận thức của bà mẹ v ề chế độ ăn cho con sau giáo dục dinh dƣỡng
Bảng 3 15 Sự thay đổi nhận thức của bà mẹ về lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ
Trước giáo dục Đánh giá ngay sau giáo dục Đánh giá sau giáo dục 1 tháng p(test χ2) n % n % n %
Biết đầy đủ 6 lợi ích
Biết không đầy đủ các lợi ích NCBSM
Bảng 3.15 cho thấy, tỷ lệ bà mẹ biết đầy đủ 6 lợi ích NCBSM trước giáo dục là 30,8%, sau đánh giá ngay sau giáo dục là 60,7% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p(2,1)0,05
Tỷ lệ bà mẹ hiểu đúng, đầy đủ số nhóm thức ăn dùng trong ăn bổ sung cho trẻ trước giáo dục là 69,2%, đánh giá ngay sau giáo dục là 87,9% và sau đánh giá sau giáo dục một tháng là 99,1%.Sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê với p(2,1)