Ngày 29/07/2008 liên Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ công an và Bộ tài chính đã ban hành Thông tư liên tich số 05/2008/TTLT BKH-BTC-BCA quy định về chế độ phối hợp giải quyết đăng ký kinh doan
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đóng góp một phần rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế, góp phần làm thay đổi bộ mặt kinh tế của đất nước Trong những năm qua cùng với công cuộc cải cách thủ tục hành chính của nước nhà, khu vực doanh nghiệp đã có sự phát triển, mở rộng vượt bậc cả về quy mô, chất lượng và số lượng Số lượng doanh nghiệp ngày càng phát triển nhanh về số lượng cũng như chất lượng, nhờ cải cách hành chính trong đăng ký kinh kinh doanh góp phần rất lớn cho phát triển kinh tế xã hội Ngày 29/07/2008 liên Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ công an và Bộ tài chính đã ban hành Thông tư liên tich số 05/2008/TTLT BKH-BTC-BCA quy định về chế độ phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đã mở đường cho quá trình cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp, khi Nghị Đinh 43/2010/NĐ-CP quy định về đăng ký kinh doanh được ban hành có hiệu lực đã góp phần hoàn thiện việc cải cách thủ tục một cửa đối với hoạt động đăng ký kinh doanh
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Gắn liền với hoạt thủ tục hành chính nhà nước, các thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp cũng được cơ quan nhà nước chú trọng, do trong quá trình đất nước đang trên con đường hội nhập, việc cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh theo cơ chế liên thông một cửa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham ra hoạt động đăng ký kinh doanh được diễn ra thuận lợi Từ khi luật doanh nghiệp 2005 ra đời công cuộc cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký kinh doanh ngày diễn ra mạnh mẽ, trước sự ra đười của thông tư số 05/2008 của liên
Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an, kế tiếp đó là sự ra đời của Nghị Định số 43/2010/NĐ-CP đã dần hoàn thiện thủ tục đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp được rút gọn, thuận lợi cho hoạt động đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có thể sớm bước vào con đường hội nhập kinh tế quốc tế Xét thấy, Thủ tục đăng ký kinh doanh
là một hoạt động có tác động lớn tới quá trình phát triển doanh nghiệp cả về số lượng cũng như quy mô, có tầm ảnh hưởng lớn tới cả hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Nên em quyết định lựa chon đề tài “ Thực tiễn thực hiện cải cách hành chính trong thủ tục đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An”
2 Tình hình nghiên cứu
Thực tiễn vấn đề cải cách thủ tục hành chinh ở nước ta mới diễn ra trong vài năm gần đây, vấn đề thủ tục đăng ký kinh doanh thì chưa được nhiều người dân biết đến, do hạn chế trong công tác tuyên truyền phổ biến cũng như thực tiễn hoạt động đăng ký kinh doanh Cho tới nay chưa có nhiều nhưng nghiên cứu, phân tích, đánh giá của các cơ quan, tổ chức các cấp có thẩm quyền về tình hình thực tiễn hoạt động cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa
3 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
-, Mục đích nghiên cứu:
Trang 3Tổng hợp những thành tựu đã đạt được của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ
An, sau khi thực hiện thủ tục cải cách một cửa đối với thủ tục đăng ký kinh doanh;
Phân tích những hạn chế mà thực tiễn phòng đăng ký kinh doanh khi thực hiện còn mắc phải và đưa ra những giải pháp khắc phục
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu về thủ tục đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa căn cứ vào hướng dẫn của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An;
Nghiên cứu những hạn chế mà thực tiễn khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh còn mắc phải nhằm tìm ra những giải pháp khắc phục
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn thực hiện cải cách hành chính trong thủ tục thành lập trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm gần đây
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ an từ năm 2008 – 2011
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá trên cơ sở thực tiễn và số liệu thông kê của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ an
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mởi đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm
có hai chương
Chương I: Lý luận và thực tiễn quá trình thực hiện cải cách hành chính trong thủ tục đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An”
Chương II: Hạn chế, nguyên nhân và giải pháp khác phục nhằm hoàn thiện thủ tục đăng ký kinh doanh
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: Lý luận và thực tiễn quá trình thực hiện cải cách hành chính trong thủ tục đăng ký kinh doanh
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1 Lý luận chung về quỏ trỡnh thực hiện cải cỏch thủ tục hành chớnh trong đăng ký kinh doanh
Đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?
Đăng ký kinh doanh:
1.1 Đăng ký kinh doanh quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP Nghị định của Chớnh Phủ quy định về hướng dẫn đăng ký kinh doanh bao gồm nội
dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với cỏc loại hỡnh doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1.2 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử
mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thụng tin
về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do doanh nghiệp đăng ký
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp
1.3 Hệ thống thụng tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia là hệ thống thụng
tin nghiệp vụ chuyờn mụn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trỡ, phối hợp với cỏc cơ quan cú liờn quan xõy dựng và vận hành để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện cỏc xử lý khỏc đối với dữ liệu phục vụ cụng tỏc đăng ký doanh nghiệp Hệ thống thụng tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia bao gồm Cổng thụng tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Được cấp cho cỏc doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp bao gồm:
Trang 51 Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân,
Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
3 Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân,
Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ
sở hữu công ty, của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch,
số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân
4 Vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh;
số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền chào bán đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định
5 Ngành, nghề kinh doanh
Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và mẫu Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc
Vào ngày 29/7/2008, Liên bộ kế hoach đầu tư, Bộ công an và Bộ tài chính
đã ban hành thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH- BTC – BCA quy định về chế độ phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký dấu Đây được xem là bước cải cách rõ nét trong quá trình cải cách hành chính liên quan đến thủ tục đăng ký thành lập mới và điều chỉnh trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam
Để đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính công và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế có cơ hội tốt hơn trong hoạt động và hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 6Ngày ngày 15 tháng 04 năm 2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/2010/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 1/6/2010) về đăng ký kinh doanh và thông
tư số 14/2010/TT-BKH hướng dẫn nghị định 43/2010/NĐ – CP, quy định cụ thể một số nội dung về: Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký Thành lập, thay đổi Nội dung ĐKKD cho doanh nghiệp Theo đó qui định mới đã mang lại một số thuận lợi và khó khăn cho những cá nhân muốn đăng ký thành lập, thay đổi nội dung ĐKKD
2 Thực tiễn quá trình thực hiện cải cách hành chính trong thủ tục đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An:
2.1 Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo cơ chế liên thông “ Một cửa”
Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp có yêu cầu về thủ tục và hồ sơ khác nhau Trước khi tiến hành cải cách theo cơ chế một cửa thì các doanh nghiệp phải tiến hành làm thủ tục ở 3 cơ quan khác nhau là Phòng đăng ký kinh doanh,
cơ quan Thuế và cơ quan Công an với các loại hồ sơ khác nhau Nhưng tới nay, doanh nghiệp chỉ phải nộp duy nhất một bộ hồ sơ và theo hướng dẫn của bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc phòng đăng ký kinh doanh, nhưng loại hồ sơ cần thiết được thực hiện với mỗi loại hình doanh nghiệp như sau:
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
2 Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này
3 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
4 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Trang 72 Dự thảo Điều lệ công ty Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3 Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu
do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập phải có:
a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;
b) Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều
24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân
4 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
5 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Trang 82 Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty
là tổ chức Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;
3 Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
4 Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền
Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;
5 Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;
6 Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
7 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề
Trang 92.2 Tình hình đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An (giai đoạn 2006-2010).
2.1.1 Về số lượng
Tăng về qui mô lẫn khối lượng DN Tốc độ tăng trưởng bình quân các giai đoạn 2006-2010 đạt 30,59%, số lượng DN thành lâp mới 5 năm đạt 5.268
DN, trong đó: 2.032 cty cp( chiếm 38.57%); 1.443 cty TNHH 2 TV trở lên(chiếm 27,39%); 659 DN TNHH 1 TV ( chiếm 12,51%) và 1.134 DN tưu nhân( chiếm 21.53%)
Tính đến cuối 2010, số DN được thành lập toàn tình đạt 7.999/ mục tiêu
7000 DN, tăng 2.93 lần so với DN năm 2005 Số DN hoạt động đạt 6.674 DN ( 1.325 DN đã đóng mã số thuế nhưng chưa làm thủ tục với cơ quan ĐKKD)
Số DN đăng ký thành lập mới 10 tháng 2011 đạt 1.018 đã nâng tổng số
DN được thành lập đến nay lên 9.017 DN
2.1.2 Về qui mô
Vốn điều lệ ĐKKD bình quân khi thành lập năm 2005 là 1.58 tỉ đồng, năm 2010 là 3.6 tỉ đồng vốn sản xuất kinh doanh bình quân một doanh nghiệp năm 2005 đạt 10.9 tỉ đồng năm 2010 đạt 18.9 tỉ đồng ( Kết quả khảo sát DN năm 2010 của chương trình hỗ trợ khu vực DN – BSPS)
Theo quy định tại nghị định 56/2009/ND-CP toàn tỉnh có trên 90% DN là doanh nghiệp nhỏ và vừa Bao gồm 41.75%DN siêu nhỏ ( sử dụng dưới 10 lao động); 47.97%DN nhỏ ( sử dụng từ 10 đến 200 lao động) và 9% DN vừa ( sử dụng từ 200 đến 300 lao động) ( Số liệu TKê năm 2010)
Về DN Nhà nước: Thực hiện chủ trương chuyển đổi, đến cuối năm 2010,
đã sắp xếp, chuyển đổi 160 DN, trong đó: Cổ phần hóa: 86; Giao, bán, khoán: 8; giải thể: 6; Chuyển sang sự nghiệp có thu: 5; phá sản: 2; Sáp nhập: 31 ( Sáp nhập TW: 20; Sáp nhập về địa phương: 11); Chuyển thành Công ty TNHH 1 TV: 22 DN
Về DN có vốn đầu tư nước ngoài: Hiện có 30 DN đến từ 11 quốc gia đang thực hiện các dự án đầu tư ở tỉnh Nghệ An Trong đó: Trung Quốc và Hàn Quốc cùng có 7 DN; Đài Loan có 6 DN; Nhật Bản và Ấn Độ mỗi quốc gia có 2 DN;
Trang 10các nước Hà Lan, Anh, Canada, Singapore, Thái Lan, Pháp mỗi quốc gia có 1 DN
2.1.3.Cơ cấu theo ngành nghề, địa bàn
DNNA hoạt động đa dạng về ngành nghề, chiếm tỷ trọng lớn nhất là lĩnh vực thương mại, dịch vụ ( 38.66%); Xây dựng bao gồm cả tư vấn( 33.48%); công nghiệp khai thác, chế biến (14.62%); lĩnh vực tài chính, tín dụng 1.94%; Văn hóa, thể thao, giáo dục, y tế 1,27%
Theo địa bàn, DNNA phân bố chủ yếu vùng đồng bằng 74,8% trong đó riêng thành phố Vinh chiếm 47,5%; Vùng miền núi 25,2% trong đó núi cao chỉ chiếm 2,86% tổng số
2.1.4 Lao động
Số lượng DN tăng nhanh, đã gốp phần hết sức quan trọng trong việc thu hút lao động, tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, Năm 2006, số lượng lao động khu vực DN có 72 nghìn chiêm tỷ trọng 4,72 lao động toàn xã hội, năm
2010 tăng lên 147 nghìn chiếm tỷ trọng 9% lao động toàn xã hội
Chất lương lao động tương đối cao, lao động qua đào tào năm 2010 đạt 60%, trong đó trình độ cao đăng và đai học chiếm 12%
2.1.5 Đóng góp vào GTSX, thu ngân sách
Đóng góp và GTSX trên đia bàn tỉnh của doanh nghiệp tăng khá: năm
2005 đạt 31,72%, năm 2010 đạt 39,65% Trong đó góp của khối tư nhân tăng ấn tượng: năm 2010 chỉ có 2.11%, 2005 đạt 14.9% và đạt 22.32%
Thu ngân sách tỉnh từ các doanh nghiệp liên tục tăng qua các năm, chiếm
tỉ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nội tỉnh( 27,32%) Năm2006, có 2.378 DN tham gia nộp thuế đạt 406 tỷ đồng, năm 2010, số liệu tương đương đạt 6.322
DN, đóng góp 1.202 tỷ đồng ngân sách
2.1.6 Thực hiện chính sách đăng kí kinh doanh
Việc ĐKKD được dần cải cách để thực hiện cho nhanh và thuận tiện cho doanh nghiệp khi muốn thành lập doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của doanh nghiệp Phòng ĐKKD cấp tỉnh đặt tại Sở kế hoạch đầu tư đã thực hiện tốt các việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận ĐKKD theo Luật Doanh nghiệp,