TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Mục tiêu: 1Mô tả thực trạng nhận thức về phòng tái phát bệnh của người bệnh loét dạ dày tá tràng năm 2019.. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu can thiệp1
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán loét dạ dày – tá tràng và đang điều trị nội trú tại Khoa Nội Tiêu hóa – Huyết học lâm sàng, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam.
- Người bệnh loét DD - TTnằm viện điều trị nội trú
- Người bệnh có khả năng giao tiếp tốt
- Những người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu
- Người bệnh trong tình trạng nặng hoặc có thêm bệnh lý nặng đòi hỏi phải điều trị tích cực
- Người bệnh rối loạn nhận thức
- Người bệnh đã tham gia đầy đủ các hoạt động của một chương trình can thiệp GDSK tương tự về phòng tái phát bệnh loét dạ dày – tá tràng
- Người bệnh không tham gia đầy đủ các hoạt động can thiệp GDSK và các lần đánh giá trong nghiên cứu.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2018 đến tháng 06/2019
- Thời gian thu thập số liệu và can thiệp GDSK: từ 01/3/2019 đến 31/5/2019
- Địa điểm: Khoa Nội tiêu hóa – Huyết học lâm sàng - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam.
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu là một nghiên cứu can thiệp trên một nhóm với đánh giá trước và sau can thiệp để đo tác động của biện pháp được áp dụng Quy trình nghiên cứu được thể hiện bằng sơ đồ dưới đây, trình bày các bước từ lựa chọn mẫu, thực hiện can thiệp, thu thập dữ liệu và phân tích kết quả.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Dựa trên số liệu thống kê sơ bộ đã đề cập ở trên, mỗi tháng có từ 20 đến 25
Các bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng điều trị nội trú tại khoa có thời gian nằm viện khác nhau tùy từng trường hợp; một số xin xuất viện sớm, nhưng nói chung thời gian nằm viện từ 8 đến 10 ngày Do hạn chế thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu thuộc luận văn tốt nghiệp, chúng tôi đã chọn toàn bộ các bệnh nhân điều trị loét dạ dày - tá tràng nội trú đủ điều kiện tham gia, đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu, đặc biệt là những trường hợp có đủ thời gian nằm viện để tham gia đầy đủ các hoạt động và đảm bảo kích thước mẫu đạt yêu cầu.
Trong nghiên cứu này, trong khoảng từ tháng 3/2019 đến 31/5/2019 đa có 64 người bệnh đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn mẫu tham gia nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phỏng vấn: sử dụng cùng một bộ câu hỏi thiết kế sẵn (Phụ lục
2) cho 3 lần đánh giá trước can thiệp (T1), ngay sau can thiệp (T2) và trước khi người bệnh ra viện (T3)
- Các bước thu thập số liệu:
Bước 1 tập trung vào lựa chọn đối tượng nghiên cứu dựa trên tiêu chuẩn chọn mẫu Những người bệnh được tiếp cận và đồng ý tham gia, ký vào bản đồng thuận tham gia nghiên cứu Mẫu nghiên cứu được tích lũy hàng ngày cho đến khi đạt đủ số lượng mục tiêu trong thời gian 3 tháng.
Trong bước 2, mỗi người bệnh tham gia nghiên cứu sẽ được đánh giá nhận thức về phòng ngừa tái phát loét DD - TT ngay sau khi nhập viện 01 ngày, thời điểm người bệnh đã được khám, chẩn đoán, nhận được điều trị và ở mức độ tương đối ổn định để có thể khảo sát và phỏng vấn; lưu ý người bệnh chưa được bác sĩ và điều dưỡng tư vấn về phòng tái phát loét Trong bước 3, can thiệp giáo dục sức khỏe (GDSK) được thực hiện ngay sau đánh giá lần 1 bằng hình thức tư vấn trực tiếp các nội dung nhận thức về phòng ngừa tái phát cho từng đối tượng nghiên cứu.
Ở Bước 4 và Bước 5, nhận thức của đối tượng nghiên cứu được đánh giá lại ngay sau khi can thiệp và trước khi người bệnh ra viện bằng cùng bộ câu hỏi phỏng vấn chuẩn bị từ lần phỏng vấn đầu tiên để xác định những vấn đề người bệnh chưa nhận thức đầy đủ và cần tiếp tục GDSK; chúng tôi tiến hành phỏng vấn và can thiệp tại buồng bệnh nơi người bệnh đang điều trị, dựa trên câu trả lời ở lần phỏng vấn thứ nhất để xác định các nội dung thiếu sót, từ đó tư vấn trực tiếp và phát tờ rơi kèm theo ngay sau khi kết thúc phỏng vấn lần thứ nhất Thời gian phỏng vấn khoảng 10–15 phút mỗi lượt và thời gian can thiệp GDSK khoảng 25–30 phút mỗi lượt Do số lượng người bệnh nhập viện mỗi ngày khác nhau nên cần tối thiểu 5 bệnh nhân để thu thập số liệu và thực hiện GDSK đúng lịch trình Trong quá trình phỏng vấn và tư vấn có sự giám sát của điều dưỡng phụ trách buồng.
Nhóm nghiên cứu, gồm học viên và 04 điều dưỡng của Khoa Nội tiêu hóa – Huyết học lâm sàng, đã thống nhất về phương thức lấy số liệu và nội dung can thiệp GDSK trước khi tiến hành nghiên cứu, nhằm đảm bảo mỗi NB có thể trả lời đầy đủ trên phiếu phỏng vấn.
Can thiệp giáo dục sức khoẻ
2.6.1.Nội dung giáo dục sức khoẻ:
Nội dung dung giáo dục sức khoẻ được xây dựng trên cơ sở những tài liệu chuyên môn được công bố chính thức liên quan đến loét DD - TT[5],[26], [31],
- Nhận thức chung về bệnh:
+ Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh
+ Nguyên tắc thực hiện chế độ ăn
+ Những thực phẩm nên dùng
+ Những thực phẩm không nên dùng
+ Những điều cần lưu ý khi chế biến thức ăn
+ Hạn chế sử dụng chất kích thích
+ Sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý
- Chế độ sử dụng thuốc:
+ Tuân thủ thời gian dùng thuốc điều trị
+ Sử dụng nhóm thuốc giảm đau, chống viêm NSAID
Can thiệp giáo dục sức khỏe (GDSK) nhóm nhỏ trực tiếp nhằm đảm bảo tính nhất quán của nội dung và kết quả can thiệp Người nghiên cứu sẽ trực tiếp thực hiện GDSK cho người bệnh tại buồng bệnh và có sự hỗ trợ của điều dưỡng lâm sàng của khoa Thực tế từ nghiên cứu cho thấy số bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng nhập viện nội trú trong một ngày tối đa là 4 người, và có những ngày không có bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng nhập viện.
Người bệnh nhận tài liệu phát tay và được người nghiên cứu giới thiệu, giải thích chi tiết từng nội dung để đảm bảo người bệnh hiểu rõ; chỉ khi người bệnh khẳng định đã nắm chắc nội dung hiện tại mới chuyển sang nội dung tiếp theo, nhằm tăng cường hiệu quả tiếp nhận thông tin và sự tương tác giữa người bệnh và người nghiên cứu.
GDSK (giáo dục sức khỏe) được tiến hành vào buổi chiều hàng ngày nhằm bảo đảm thuận lợi cho người bệnh và không ảnh hưởng đến các hoạt động khác của khoa Thời lượng buổi GDSK tùy thuộc vào từng người bệnh, thường dao động từ 25 đến 30 phút.
Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Cách xác định Phương pháp thu thập Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
1 Tuổi Là tuổi của ĐTNC tính theo năm sinh dương lịch Tuổi = 2019 – năm sinh
2 Giới tính Là giới tính của ĐTNC: nam hoặc nữ
3 Nơi ở hiện tại Là nơi ĐTNC đang sinh sống HSBA
Là bậc học cao nhất của ĐTNC tính đến hiện tại Phỏng vấn
5 Nghề nghiệp Là công việc chính mà ĐTNG đang làm hoặc mang lại thu nhập chính Phỏng vấn
Là thời gian tỉnh từ khi được chẩn đoán lần đầu tiên đến lần điều trị này Phỏng vấn
7 Số lần tái phát Số lần tái phát từ khi được chẩn đoán đến lần điều trị này Phỏng vấn
Nhận thức chung về loét dạ dày tá tràng
8 Vi khuẩn gây Là vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) Phỏng vấn loét DD - TT
Nhóm người có nguy cơ bị loét DD - TT
-Nhóm người làm việc căng thẳng
- Nhóm người uống nhiều rượu bia
- Nhóm người ăn nhiều vị cay, chua
- Nhóm người mắc bệnh : gan, tụy
Triệu chứng chính của loét
- Đau bụng vùng thượng vị
- Các biểu hiện kèm theo : nôn và buồn nôn, ợ hơi, ợ chua, ăn kém hoặc không dám ăn vì sợ đau, gày sút cân, đại tiện phân táo
Biến chứng của loét DD–
12 Yếu tố bảo vệ Sự toàn vẹn, tái tạo của tế bào biểu mô và bề mặt niêm mạc DD - TT Phỏng vấn
Nhận thức về chế độ ăn phòng tái phát loét DD - TT
13 Chế độ ăn chất xơ
Người bệnh loét DD - TT nên ăn giàu chất xơ khoảng 20 -30g/ngày (WHO) Phỏng vấn
Các loại thực phẩm nên dùng
+ Thức ăn giàu đạm + Rau non, củ quả + Thực phẩm ít mùi vị như tinh bột (cơm nát, bánh mì )
+ Các thức ăn bọc hút, thấm niêm mạc: cơm nếp, bánh chưng
Các loại thực phẩm không nên dùng
+ Tránh các loại rau già nhiều chất xơ như măng vì các loại thức ăn này gây tổn thương niêm mạc do cọ sát
+ Hạn chế các loại gia vị chua, cay: chanh, ớt
+ Hạn chế các loại thực phẩm cứng, dai như thịt nhiều gân, sụn, xương băm nhỏ hoặc các loại thịt chế biến sẵn: xúc xích, dăm bông
+ Tránh các loại thực phẩm ngâm muối, nướng, rán, quay
16 NB nên có thói quen
Uống một cốc nước trước ăn 30 phút
Uống nước trước ăn sẽ làm sạch và trơn hệ tiêu hóa, đánh thức hệ tiêu hóa và ăn ngon miệng hơn
Đối với cơ thể, nhiệt độ ăn uống lý tưởng là khoảng 40–50°C, là nhiệt độ thích hợp nhất để tiêu hóa và hấp thu thức ăn Ở nhiệt độ này, enzyme tiêu hóa hoạt động tối ưu, giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng hiệu quả hơn Vì vậy, nên tránh ăn quá nóng hoặc quá lạnh, vì nhiệt độ quá cao có thể gây bỏng rát miệng và ảnh hưởng xấu tới tiêu hóa, trong khi nhiệt độ quá lạnh làm giảm hoạt động tiêu hóa và khó hấp thu chất dinh dưỡng.
18 Những điều chú ý khi ăn Ăn chậm, nhai kỹ, cần tập trung khi ăn không vừa ăn vừa đọc sách, xem ti vi, vừa ăn vừa uống nước
Nhận thức về lối sống phòng tái phát bệnh
19 Ảnh hưởng của các chất kích thích tới dạ dày
Hút thuốc lá làm niêm mạc tăng nhạy cảm, giảm những yếu tố bảo vệ và tạo môt trường thuận lợi hơn cho nhiễm
Hành động không nên làm sau ăn
Sau ăn 30 phút không hoạt động trí óc, không hoạt động mạnh Phỏng vấn
21 Ảnh hưởng của stress tới tiêu hóa và hấp thu của dạ dày
Căng thẳng và stress làm tăng sản sinh a xít dịch vị và làm tiêu hóa chậm
Chức năng dạ dày sẽ bị giảm khi vùng bụng bị lạnh vì vậy cần chú ý giữ ấm vùng bụng
23 Đảm bảo vệ sinh ăn uống Ăn chín, uống sôi rửa tay sạch trước khi ăn sẽ hạn chế sự xâm nhập và lan truyền của HP
Nhận thức về sử dụng thuốc phòng tái phát bệnh
Sử dụng thuốc điều trị loét
Dùng đúng, đủ các loại thuốc và dùng đủ thời gian theo theo đơn, không tự ý dùng hoặcthôi thuốc hay lạm dụng thuốc
25 Thông báo cho cán bộ y tế
Khi dùng thuốc điều trị bệnh khác cần thông báo cho CBYT biết mình bị loét
Uống nguyên viên, không được bẻ nhai viên thuốc Phỏng vấn
NSAIDs dạng viên nén trần
Uống vào bữa ăn hoặc ngay sau ăn (uống lúc no) để giảm kích ứng niêm mạc dạ dày
200 – 250 ml (một cốc nước to) là lượng nước nên uống kèm viên thuốc Phỏng vấn nhóm NSAIDs NSAIDs hoặc uống càng nhiều càng tốt.
Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
- Bộ công cụ đánh giá kiến thức (Phụ lục 2):
Vào năm 2017, Nguyễn Thị Huyền Trang đã nghiên cứu thành công đề tài luận văn thạc sĩ điều dưỡng mang tên "Đánh giá sự thay đổi nhận thức về phòng tái phát bệnh của người bệnh loét dạ dày - tá tràng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2017" Đề tài xây dựng bộ công cụ đánh giá nhận thức về phòng tái phát loét dạ dày - tá tràng, được hoàn thiện với sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia tiêu hóa, và việc đo lường nhận thức của người bệnh cho thấy các kết quả tin cậy, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh và công tác giáo dục về phòng ngừa tái phát.
Hà Nam và Nam Định là 2 tỉnh có nhiều điểm tương đồng và vốn trước đây thuộc tỉnh Nam Hà với Bệnh viện I tại Nam Định nay là Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định và Bệnh viện II nay là Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định Do vậy chúng tôi xin sử dụng lại bộ công cụ này của Nguyễn Thị Huyền Trang sau khi đã được sự đồng ý của tác giả và có chỉnh sửa cho phù hợp
- Thử nghiệm bộ công cụ:
Mặc dù sử dụng lại bộ công cụ của Nguyễn Thị Huyền Trang năm 2017, để đảm bảo độ trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành điều tra thử 20 đối tượng phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn trước khi đánh giá chính thức mẫu nghiên cứu (20 đối tượng này không thuộc64người bệnh tham gia nghiên cứu) Kết quả phân tích độ tin cậy cho hệ số Cronbach’s Alpha là 0.863
Bộ công cụ bao gồm:
- Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Gồm 08 câu hỏi tìm hiểu các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu (họ tên, tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi ở, thời gian bị bệnh, số lần tái phát, số lần nhập viện )
- Phần 2: Nhận thức chung về bệnh loét dạ dày – tá tràng
Gồm 06 câu hỏi liên quan đến nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của bệnh loét dạ dày – tá tràng
- Phần 3: Nhận thức về chế độ ăn phòng tái phát bệnh
Gồm 12 câu hỏi liên quan đến thực phẩm người bệnh loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng hay không nên sử dụng, cách chế biến và sử dụng thực phẩm
- Phần 4: Nhận thức về lối sống phòng tái phát bệnh
Gồm 08 câu hỏi liên quan đến thay đổi hành vi, lối sống phòng tái phát bệnh của người bệnh
- Phần 5: Nhận thức về cách sử dụng thuốc
Gồm 07 câu hỏi liên quan đến việc sử dụng thuốc của người bệnh, những chú ý khi sử dụng thuốc
- Đối tượng nghiên cứu tham gia trả lời phiếu điều tra với mỗi ý trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai hoặc không biết được 0 điểm
- Phiếu điều tra gồm 33 câu hỏi với 42 lựa chọn trả lời đúng, do vậy điểm tối đa của bộ câu hỏi là 42 điểm
- Áp dụng phân loại nhận thức của người bệnh của Padmavathi GV, Nagaraju B, Shampalatha SP & et al (2013) tại Ấn Độ gồm 4 mức: kém, trung bình, khá và tốt [46]
+ Nhận thức kém khi đạt< 40% tổng số điểm (trả lời đúng < 16 ý)
+ Nhận thức trung bình khi đạt 40 – 60% tổng số điểm (trả lời đúng từ 16 ý đến 25 ý)
+ Nhận thức khá khi đạt61 – 80% tổng số điểm (trả lời đúng từ 26 câu đến 34 ý)
+ Nhận thức tốt khi đạt 81 – 100% tổng số điểm (trả lời đúng 35 - 42 ý)
Đánh giá sự thay đổi sau can thiệp giáo dục so với trước can thiệp được thực hiện dựa trên hai chỉ số chủ đạo: mức cải thiện điểm trung bình (X ± SD) và sự chênh lệch về tỷ lệ trả lời đúng theo các nội dung kiến thức Việc phân tích điểm trung bình giúp đo mức độ tiến bộ chung của người học trước và sau can thiệp, trong khi so sánh tỷ lệ trả lời đúng ở từng nội dung kiến thức cho phép nhận diện những lĩnh vực cần củng cố hoặc điều chỉnh phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.
Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu từ mỗi lần phỏng vấn, được kiểm tra cẩn thận, làm sạch, mã hóa, nhập và phân tích trên phần mềm SPSS 20.0
Thông tin chung về đối tượng sẽ được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả (descriptive statistics, frequencies), tập trung vào các chỉ số tần suất, tỷ lệ, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để mô tả đặc điểm và biến động của mẫu nghiên cứu Việc trình bày dữ liệu dưới dạng tần suất và tỷ lệ giúp người đọc dễ hình dung tổng quan và nhận diện xu hướng, sự phân bổ và mức độ biến thiên của các biến liên quan đến đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp thống kê khi bình phương sẽ được áp dụng để mô tả sự khác biệt về mức độ kiến thức của NB trước và sau can thiệp
Phương pháp thống kê t-test được áp dụng nhằm đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa về điểm nhận thức của NB trước và sau giáo dục sức khỏe Đồng thời, phân tích ANOVA được sử dụng để kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm, và t-test ghép cặp được thực hiện để so sánh điểm nhận thức của người bệnh trước và sau can thiệp một cách trực tiếp và có ý nghĩa thống kê.
Kết quả phân tích được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam sau khi nhận được sự ủng hộ từ Khoa và sự cho phép của Ban Giám đốc bệnh viện Quá trình thực hiện được phối hợp chặt chẽ giữa các khoa chuyên môn nhằm đảm bảo tính khách quan và tuân thủ các quy định quản lý của bệnh viện.
- Nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt đề cương và Hội đồng đạo đức nghiên cứu Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định nhất trí thông qua
Mọi đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng và cụ thể về mục đích và nội dung nghiên cứu, đồng thời họ tham gia một cách tự nguyện sau khi nhận đầy đủ thông tin.
Toàn bộ thông tin thu thập chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức về phòng ngừa tái phát cho người bệnh và không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác; các dữ liệu mang tính nhận diện cá nhân của người bệnh được bảo mật tuyệt đối và giữ kín.
- Tại thời điểm đánh giá lại trước khi ra viện, những nội dung nhận thức nào người bệnh còn chưa rõ hoặc nhận thức chưa đúng sẽ được nhóm nghiên cứu phân tích giải thích thêm để người bệnh hiểu đúng và đầy đủ.
Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Những sai số có thể xảy ra
- Sai số nhớ lại: có thể xảy ra ở một số câu hỏi do NB không nhớ chính xác những việc xảy ra trong quá khứ
- Sai số ngẫu nhiên: do điều tra viên có thể giải thích chưa rõ câu hỏi hoặc do ĐTNC không hiểu rõ nội dung của câu hỏi
- Sai số do quá trình nhập số liệu, xử lý số liệu vào phần mềm trên máy tính
- Đối với nghiên cứu viên
+ Phiếu phỏng vấn được thiết kế logic với ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu
+ Tập huấn kỹ cho người thu thập số liệu, nghiên cứu sẽ trực tiếp giám sát và hỗ trợ điều tra viên khi cần thiết
+ Kiểm tra lại ngay các phiếu sau khi kết thúc phỏng vấn
+ Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm tra số liệu trước khi phân tích
+ Để tránh sai số trong quá trình nhập số liệu: nhập số liệu 2 lần độc lập
- Đối với người bệnh được phỏng vấn
+ Giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của phỏng vấn để NB hiểu và hợp tác
Tuổi trung bình củ người bệnh theo độ tuổi và theo gi
Trong tổng 64 NB nữ chiếm tỷ lệ 34,4% Trong nhóm nam, NB > 60 thấp nhất là dưới 20 tuổi chi
Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn của ng
Qua biểu đồ trênNB có trình là nhóm có trình độ trung c
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu
Tuổi trung bình củ người bệnh theo độ tuổi và theo gi
Trong tổng 64 NB nữ chiếm tỷ lệ 34,4% Trong nhóm nam, NB > 60 thấp nhất là dưới 20 tuổi chi
Biểu đồ 3.1 Trình độ học vấn của ng
Qua biểu đồ trênNB có trình là nhóm có trình độ trung c
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU về đối tượng tham gia nghiên cứu ủa người bệnh tham gia nghiên cứu là 56 ± 17,07 tu i và theo giới tính được thể hiện trong Bảng 3.1. à giới tính của người bệnh tham gia nghiên cứu
Trong nhóm người tham gia nghiên cứu NB có 42 nam, chiếm 34,4% tổng mẫu Ở nhóm nam, NB trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất, với 4,7% Ở nhóm nữ, NB dưới 20 tuổi có tỷ lệ thấp nhất, 1,6% Về trình độ học vấn của người bệnh tham gia nghiên cứu NB, trình độ THCS chiếm tỷ lệ cao nhất là 48,8%, tiếp theo là trình độ Trung cấp trở lên với 7,8%.
THCS THPT TC/CĐ/ĐH
14.1 7.8 u là 56 ± 17,07 tuổi, tỷ lệ ng 3.1. ứu (n d)
64 100,0 lệ 65,6% và 22 cao nhất 37,5%; trong độ tuổi từ 39 ên cứu (nd)
Bảng 3.2 Nơi ở và nghề nghiệp của người bệnh tham gia nghiên cứu (nd) Đặc điểm Số NB Tỷ lệ %
NB sống ở khu vực nông thôn chiếm 65,6% tổng số NB, và trong cơ cấu nghề nghiệp nghề nông là nhóm chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,3%, trong khi nghề viên chức/công chức là nhóm chiếm tỷ lệ thấp nhất với 6,2%.
Số người bệnh có nghề nghiếp khác chiếm tỷ lệ 34,4%
Bảng 3.3 Đặc điểm mắc bệnh của người bệnh thamgia nghiên cứu (nd)
Những người mắc NB có thời gian mắc bệnh từ 1–5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất, 43,8%; trong khi nhóm có thời gian mắc dưới 1 năm là thấp nhất với 18,8% Trong nhóm NB mắc bệnh dưới 1 năm, có 3 bệnh nhân đã tái phát 1 lần Ở nhóm NB mắc bệnh từ 1–5 năm, phần lớn đối tượng đã tái phát 1 lần, chiếm 29,7% Còn nhóm NB có thời gian mắc bệnh trên 5 năm, hầu hết người bệnh tái phát từ 2 lần trở lên.
Thực trạng nhận thức của NB loét dạ dày - tá tràng trước can thiệp
3.2.1 Kết quả nhận thức theo từng nội dung kiến thức
3.2.1.1.Nhận thức chung về loét dạ dày – tá tràng
Bảng 3.4 Nhận thức về nguyên nhân gây loét và yếu tố bảo vệ (nd)
Nguyên nhân và yếu tố bảo vệ Trả lời đúng
Sự tái tạo và toàn vẹn tế bào 13 20,3
Khảo sát cho thấy 46,9% người bệnh cho rằng nguyên nhân gây loét dạ dày - tá tràng chủ yếu là do ăn uống; chỉ 26,6% cho rằng do vi khuẩn Helicobacter pylori gây bệnh Chỉ 20,3% người bệnh trả lời đúng yếu tố bảo vệ là sự tái tạo và toàn vẹn tế bào, trong khi 51,6% cho rằng yếu tố bên trong là tác nhân chính.
Bảng 3.5 Nhận thức về yếu tố nguy cơ gây loét và tái phát loét (nd)
Yếu tố nguy cơ Trả lời đúng
Theo Bảng 3.5, nhận thức về các yếu tố nguy cơ gây bệnh loét dạ dày tá tràng liên quan đến ăn chua, cay, nóng chiếm tỷ lệ cao nhất, 71,9% Nhận thức về các yếu tố nguy cơ khác từ các bệnh lý khác ở mức 26,6%, và chỉ có 3,1% trả lời đầy đủ về yếu tố nguy cơ.
Bảng 3.6 Nhận thức về triệu chứng, biến chứng hay gặp của bệnh (nd)
Nội dung Trả lời đúng
Gày sút cân 27 42,2 Đau bụng vùng thượng vị 51 79,7
Buồn nôn, nôn 38 59,4 Ợ hơi, ợ chua 37 57,8
Theo bảng trên, 79,7% người được hỏi cho rằng đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng điển hình của loét dạ dày 42,2% cho rằng giảm cân là triệu chứng của loét dạ dày - tá tràng, và 25% đối tượng có nhận thức đầy đủ về các triệu chứng của loét dạ dày - tátràng.
NB cho rằng chảy máu tiêu hóa là biến chứng của loét dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất (87,5%), hẹp môn vị có tỷ lệ thấp nhất (15,6%), và chỉ có 9,4% NB có nhận thức đầy đủ về các biến chứng của bệnh.
Rất quan trọng Quan trọng Ít quan trọng Không quan trọng
Biểu đồ 3.2 Nhận thức về vai trò của bản thân trong phòng tái phát bệnh (nd)
Qua biểu đồ trên cho thấy có 11% và 65% người bệnh cho rằng bản thân có vai trò rất quan trọng và quan trọng trong phòng tái phát bệnh
3.2.1.2 Nhận thức về chế độ ăn phòng tái phát loét DD - TT
Bảng 3.7 Nhận thức về sử dụng chất xơ, các loại rau, trái cây (nd)
Nội dung Trả lời đúng
Chế độ ăn chất xơ
Tần suất sử dụng trái cây
Kết quả cho thấy nhận thức của người bệnh về chế độ ăn chất xơ còn hạn chế, với chỉ 29,4% cho biết chế độ ăn giàu chất xơ là đúng Về nhận thức các loại rau được sử dụng, 78,1% cho biết rau củ non là loại rau đúng, và 37,5% nhận thức đúng về tần suất sử dụng trái cây là luôn luôn.
Bảng 3.8 Nhận thức về sử dụng thực phẩm (nd)
Nội dung Trả lời đúng
Sử dụng đạm Không sử dụng 7 10,9
Sử dụng theo nhu cầu dinh dưỡng 20 31,3
Thịt quay, rán, nướng, ướp muối 17 26,6 Xúc xích, dăm bông, lạp sườn 7 10,9
Thịt cá, nạc được hấp 38 59,4
Không nên ăn cơm nếp bánh chưng Đúng 50 78,1
Kết quả từ bảng 3.8 cho thấy 31,3% NB nhận thức đúng về việc sử dụng thức ăn giàu đạm theo nhu cầu dinh dưỡng, 59,4% NB nhận thức đúng rằng nên dùng thịt và cá nạc được hấp, 43,8% NB nhận thức đúng về tần suất sử dụng sữa là thường xuyên, và 21,9% NB nhận thức đúng về có thể ăn cơm nếp, bánh chưng.
Bảng 3.9 Nhận thức về sử dụng gia vị, thói quen ăn uống, nhiệt độ thích hợp (nd)
Nội dung Trả lời đúng
Sử dụng theo nhu cầu 16 25,0
Uống một cốc nước trước ăn 30 phút 28 43,8 Ăn nhiều canh trong bữa ăn 5 7,8
Uống nhiều nước sau khi ăn 13 20,3
Tránh quá no, quá đói Đúng 59 92,2
Nên ăn như thế nào Ăn chậm, nhai kỹ, chia bữa nhỏ 38 59,4 Ăn nhanh, ăn nhiều 1 1,6 Ăn trước khi đi ngủ 8 12,5
Vừa ăn vừa uống nước 17 26,6
Nhiệt độ thích hợp tiêu hóa thức ăn
Kết quả bảng 3.9 cho thấy nhận thức về một số thói quen trong ăn uống của
Kết quả cho thấy NB dao động từ 35,5% đến 92,2% nhận thức đúng các nguyên tắc dinh dưỡng và tiêu hóa Cụ thể, 53,1% NB nhận thức đúng hạn chế sử dụng các loại gia vị cay, nóng; 43,8% NB nhận thức đúng nên uống một cốc nước trước ăn 30 phút; 59,4% NB nhận thức đúng nên ăn chậm, nhai kỹ và chia thành nhiều bữa nhỏ; 35,9% NB nhận thức đúng nhiệt độ thích hợp nhất để hấp thu và tiêu hóa; có tới 92,2% NB nhận thức đúng cần tránh ăn quá no và để quá đói.
3.2.1.3 Nhận thức về lối sống phòng tái phát loét DD -TT
Bảng 3.10 Nhận thức về các yếu tốảnh hưởng đến dạ dày (nd)
Số NB Tỷ lệ % Số NB Tỷ lệ %
Cà phê không gây hại dạ dày 26 40,4 38 59,4
Có thể hút thuốc lá 29 45,3 35 54,7
Có thể hoạt động trí óc trong khoảng thời gian 30 phút sau ăn 37 57,8 27 42,2
Có thể hoạt động thể lực mạnh trong khoảng thời gian 30 phút sau ăn 33 51,6 31 48,4
NB nên ăn trước khi đi ngủ 23 35,9 41 64,4
Phòng tái phát loét, NB nên giữ ấm vùng bụng 39 60,9 25 39,1
Việc đảm bảo vệ sinh ăn uống giúp phòng tránh tái phát loét 54 84,4 10 15,6
Từ bảng 3.10 cho thấy nhận thức đúng về lối sống phòng tái phát loét của
Khảo sát cho thấy nhận thức của NB về các yếu tố liên quan tới loét dạ dày dao động từ 35,9% đến 84,4% Cụ thể, 40,4% NB nhận thức đúng cà phê gây hại cho dạ dày; 45,3% nhận thức đúng không nên hút thuốc lá; 60,9% nhận thức đúng rằng căng thẳng, stress làm tăng acid dạ dày và có thể gây tái phát loét Về hoạt động trí óc và hoạt động thể lực sau ăn, 57,8% và 51,6% NB nhận thức đúng rằng đây là những hoạt động nên tránh trong vòng 30 phút sau ăn Nhận thức đúng về ăn trước khi đi ngủ chỉ 35,9% Có 39 NB nhận thức đúng nên giữ ấm vùng bụng để phòng tái phát loét, chiếm 60,9% Trong khi đó, 84,4% NB nhận thức đúng rằng việc đảm bảo vệ sinh ăn uống giúp phòng tái phát bệnh.
3.2.1.4 Nhận thức về sử dụng thuốc về phòng tái phát loét DDTT
Bảng 3.11 Nhận thức về sử dụng thuốc phòng tái phát bệnh (nd)
Hành động khi các triệu chứng đã hết
Tiếp tục dùng thuốc theo đơn 25 39,1
Hành động khi đau dạ dày trở lại Đi khám lại 25 39,1
Không uống thuốc 10 15,6 Điều chỉnh chế độ ăn 25 39,1
Uống thuốc theo đơn cũ 4 6,3
Thông báo cho cán bộ y tế
Cần thiết 26 40,6 Ít cần thiết 11 17,2
Số NB nhận thức đúng về hành động khi các triệu chứng đã hết là tiếp tục dùng thuốc theo đơn và khi đau bụng trở lại nên đi khám lại đều chiếm tỷ lệ là 39,1%; số
NB cho rằng cần thông báo cho CBYT biết mình bị loét dạ dày tá tràng là rất cần thiết chỉ chiếm tỷ lệ 32,8%
Bảng 3.12 Nhận thức cách sử dụng thuốc NSAIDs (nd)
Nội dung Trả lời đúng
Cách uống NSAIDs viên nén trần
Uống vào bữa ăn, ngay sau ăn 47 73,4
Cách uống NSAIDs viên bao tan
Uống càng ít, càng tốt 15 23,4
Nhận thức đúng về cách sử dụng nhóm thuốc NSAID trong phòng tái phát loét dạ dày tá tràng dao động từ 14,1% đến 73,4%; chỉ có 14,1% NB nhận thức đúng để phòng tái phát loét DD - TT không nên sử dụng nhóm thuốc NSAIDs Trong khi đó NB nhận thức đúng khi uống viên NSAIDs dạng viên trần nên uống cả viên chiếm tỷ lệ 73,4% nhưng chỉ 34,4% NB nhận thức đúng khi uống viên thuốc NSAIDs dạng bao tan nên uống cả viên Số NB nhận thức đúng khi uống nhóm thuốc NSAIDs nên uống với khoảng 200 – 250 ml chỉ chiếm tỷ lệ là 14,1%
3.2.2 Kết quả nhận thức theo điểm kiến thức
Bảng 3.13 Điểm trung bình nhận thức về phòng tái phát qua các nội dung
Thấp nhất (Min) Cao nhất
Nhận thức về chế độ ăn phòng tái phát 2 11 6,06±2.27 Nhận thức về lối sống phòng tái phát 0 8 4,38±2.11 Nhận thức về dùng thuốc phòng tái phát 0 6 2,55±1.53 Nhận thức chung về phòng tái phát bệnh 8 36 19,56±6,40 Kết quả của bảng 3.15 cho thấy điểm trung bình nhận thức về phòng tái phát còn thấp chỉ đạt 19,56 ± 6,4 điểm Tổng điểm đạt của NB qua 4 nội dung thấp nhất là 8 điểm và cao nhất là 36 điểm Trong đó, nhận thức về lối sống phòng tái phát và về thuốc phòng tái phát có điểm thấp nhất là 0 điểm
Bảng 3.14 Điểm nhận thức về phòng tái phát bệnh theo trình độ học vấn
Nội dung Số NB Thấp nhất
Kết quả bảng trên cho thấy trước khi can thiệp, có sự khác biệt thống kê (p