1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ đh điều dưỡng nghiên cứu nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại hà nam năm 2019

100 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 781,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ THỊ SINH NGHIÊN CỨU NHU CẦU PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TUYẾN TỈNH TẠI HÀ NAM NĂM 2019 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH, 2019..

Trang 1

LÊ THỊ SINH

NGHIÊN CỨU NHU CẦU PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐIỀU DƯỠNG CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA

BỆNH TUYẾN TỈNH TẠI HÀ NAM NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NAM ĐỊNH, 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NGHIÊN CỨU NHU CẦU PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP

CỦA ĐIỀU DƯỠNG CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH

TUYẾN TỈNH TẠI HÀ NAM NĂM 2019

Chuyên ngành: Điều dưỡng

Mã số: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRẦN VĂN LONG

NAM ĐỊNH, 2019

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC ii

TÓM TẮT i

LỜI CẢM ƠN ii

LỜI CAM ĐOAN iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC HỘP viii

DANH MỤC HÌNH VẼ ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Khái niệm nhu cầu và phát triển nghề nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về nhu cầu 4

1.1.2 Khái niệm phát triển nghề nghiệp 4

1.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp 6

1.2.1 Tầm quan trọng của phát triển nghề nghiệp 6

1.2.2 Mô hình phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng [48] 9

1.2.3 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng ở một số nước trên thế giới 9

1.2.4 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng ở Việt Nam 10

1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng 11

1.3.1 Ở một số nước trên thế giới 11

1.3.2 Ở Việt Nam 14

1.4 Học thuyết sử dụng trong nghiên cứu 15

1.5 Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 19

Trang 4

2.3 Thiết kế nghiên cứu 19

2.4 Cỡ mẫu 19

2.5 Phương pháp chọn mẫu 19

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.6.1 Công cụ thu thập thông tin: 20

2.6.2 Phương pháp thu thập thông tin 21

2.7 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 22

2.7.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 22

2.7.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng 22

2.7.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng 23 2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 23

2.8.1 Khái niệm nhu cầu phát triển nghề nghiệp 23

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá 23

2.9 Phương pháp phân tích số liệu 23

2.9.1 Nghiên cứu định lượng 23

2.9.2 Nghiên cứu định tính 24

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24

2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 24

2.11.1 Sai số có thể gặp: 24

2.11.2 Cách khắc phục: 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019 27

3.2.1 Quan điểm và thực trạng phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng đang công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh Hà Nam năm 2019 27

3.2.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng 31

3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019 35

Chương 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 50

4.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019 51

Trang 5

4.2.1 Nhận thức và thực trạng phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng đang

công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019 51

4.2.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp 53

4.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam 57

4.3.1 Thời gian làm việc 57

4.3.2 Tiền lương và phụ cấp nghề nghiệp 58

4.3.3 Sự hỗ trợ tại nơi làm việc 59

4.3.4 Cản trở sự thăng tiến trong nghề nghiệp 60

4.3.5 Tuổi và giới tính, thâm niên công tác 61

4.4 Hạn chế của nghiên cứu 62

Chương 5 KẾT LUẬN 63

5.1 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam 63

5.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng tại các cơ sở khảm chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam 63

KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

Phụ lục 2: BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TỈNH HÀ NAM

Phụ lục 3: Ý KIẾN GÓP Ý CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU CỦA TIẾN SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Trang 6

TÓM TẮT Mục tiêu:

1 Tìm hiểu nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng công tác tại các

cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019

2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng tiến hành

phương pháp trả lời phiếu điều tra trên 298 điều dưỡng công tác tại 5 bệnh viện tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019 Nghiên cứu định tính tiến hành phương pháp thảo luận nhóm trên 28 điều dưỡng đang công tác tại 4 bệnh viện tuyến tỉnh tại Hà Nam (Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Sản- Nhi; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Y học cổ truyền)

Kết quả: Điều dưỡng tại các bệnh viện tuyến tỉnh tại Hà Nam nhận thức

chưa đầy đủ về phát triển nghề nghiệp Điều dưỡng mong muốn:

+ Học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tập huấn, học các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành chăm sóc người bệnh

+ Lãnh đạo bệnh viện, khoa/phòng, đồng nghiệp và gia đình hỗ trợ nhiều hơn

Kết luận: Điều dưỡng tại các bệnh viện tuyến tỉnh tại Hà Nam nhận thức

chưa đầy đủ về phát triển nghề nghiệp Nhu cầu phát triển nghề nghiệp cụ thể là: học tập nâng cao trình độ chuyên môn, học các kỹ năng giao tiếp, có sự giúp đỡ, hỗ trợ, có mong muốn giữ vị trí cao trong cơ quan Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp là: lương và phụ cấp nghề nghiệp, tuổi, giới, sự hỗ trợ tại nơi làm việc

Từ khóa: Phát triển nghề nghiệp; nhu cầu phát triển nghề nghiệp, yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học cùng các thầy, cô Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các Phòng chức năng và các Khoa của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam, bệnh viện Y học cổ truyền, bệnh viện Sản-Nhi, bệnh viện Mắt và bệnh viện Lao- Bệnh phổi tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành luận văn đúng tiến độ Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi tới Thầy hướng dẫn của mình là

TS Trần Văn Long đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã thường xuyên động viên, khích lệ và tạo điều kiện để tôi học tập nghiên cứu trong suốt khóa học vừa qua

Xin trân trọng cảm ơn!

Nam Định, tháng 10 năm 2019

Học viên

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nghiên cứu này là của riêng tôi Những số liệu trong nghiên cứu là do tôi thu thập trong quá trình nghiên cứu tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam

Kết quả thu thập được trong nghiên cứu chưa được đăng tải và công bố trên bất kỳ một tạp chí hay công trình khoa học nào Các trích dẫn, số liệu tham khảo trong luận văn đều là những tài liệu đã được công nhận

Nam Định, tháng 10 năm 2019

Học viên

Lê Thị Sinh

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBYT Cán bộ y tế

CME Continuing Medical Education

(Cập nhật kiến thức y khoa liên tục) CPD Continuing Professional Development

(Phát triển nghề nghiệp liên tục) ĐDV

WHO Tổ chức Y tế Thế Giới

PTNN Phát triển nghề nghiệp

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân bố theo tuổi và giới tính 26

Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu 26

Bảng 3.3 Thời gian công tác trong ngành y tế của đối tượng nghiên cứu 27

Bảng 3.4 Quan điểm của đối tượng nghiên cứu về một công việc tốt 28

Bảng 3.5 Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về công việc hiện tại 29

Bảng 3.6 Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về công việc hiện tại và sự nghiệp trong tương lai 30

Bảng 3.7 Dự định của đối tượng nghiên cứu về công việc trong tương lai 31

Bảng 3.8 Mong muốn giữ vị trí cao hơn trong cơ quan của ĐD 33

Bảng 3.9 Mong muốn trở thành điều dưỡng trưởng khoa của ĐD 33

Bảng 3.10 Mong muốn trở thành trưởng phòng ĐDBV của ĐD 33

Bảng 3.11 Quan điểm của điều dưỡng về tầm quan trọng của các yếu tố PTNN 37

Bảng 3.12 Đánh giá thực tế của ĐD về các yếu tố ảnh hưởng đến PTNN 38

Bảng 3.13 Quan niệm của ĐD về tầm quan trọng của các yếu tố PTNN 39

Bảng 3.14 Đánh giá thực tế của điều dưỡng về các yếu tố PTNN 40

Bảng 3.15 Quan điểm của ĐD về tầm quan trọng của các yếu tố PTNN 41

Bảng 3.16 Đánh giá thực tế của ĐD về các yếu tố PTNN 42

Bảng 3.17 Sự hỗ trợ của khoa/bệnh viện để điều dưỡng PTNN 42

Bảng 3.18 Sự cản trở của khoa/bệnh viện đến điều dưỡng PTNN 43

Bảng 3.19 Quan điểm của điều dưỡng về vai trò hỗ trợ của con người để PTNN 43

Bảng 3.20 Đánh giá của điều dưỡng về mức độ nhận được hỗ trợ để PTNN 44

Bảng 3.21 Quan điểm của điều dưỡng về vai trò hỗ trợ của người quản lý để phát triển nghề nghiệp 45

Bảng 3.22 Đánh giá của ĐD về mức độ nhận được hỗ trợ của người quản lý để phát triển nghề nghiệp 46

Bảng 3.23 Mức lương điều dưỡng nhận được hàng tháng 47

Trang 11

Bảng 3.24 Đối tượng chăm sóc của điều dưỡng 47 Bảng 3.25 Những cản trở sự thăng tiến của điều dưỡng 48 Bảng 3.26 Liên quan giữa đánh giá nhu cầu phát triển nghề nghiệp được ghi nhận với thâm niên công tác của đối tượng nghiên cứu 49

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

STT Tên biểu đồ Trang

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giữa người giúp đỡ và tìm kiếm sự giúp đỡ của điều dưỡng để PTNN 34 Biểu đồ 3.2 Nhu cầu tiếp cận chương trình PTNN của điều dưỡng 34

Trang 13

DANH MỤC HỘP

STT Tên hộp Trang

Hộp 3.1 Quan điểm của đối tượng nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp 27

Hộp 3.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng 31

Hộp 3.3 Nhận thức của điều dưỡng về các yếu tố quan trọng để PTNN 32

Hộp 3.4 Sự hỗ trợ điều dưỡng nhận được để PTNN 35

Hộp 3.5 Những cản trở điều dưỡng phát triển nghề nghiệp 36

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong công tác chăm sóc sức khỏe người dân, vai trò của người điều dưỡng ngày càng được khẳng định rõ ràng trong các văn bản pháp qui của Bộ Y tế và Chính phủ về nhiệm vụ của ngành, và đặc biệt là về nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực y tế Xét trên phạm vi rộng, điều dưỡng đóng vai trò quan trọng không chỉ trong

cơ cấu nhân lực của các bệnh viện, mà còn là thành phần nhân lực không thể thiếu trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng cũng như trong công tác đào tạo[15]

Để đáp ứng được nhu cầu chăm sóc ngày càng cao của người bệnh, mỗi điều dưỡng cần phải tự trau dồi kiến thức, kỹ năng, xây dựng mục tiêu để phát triển nghề nghiệp của mình

Phát triển nghề nghiệp là quá trình tham gia tích cực vào các hoạt động học tập, duy trì năng lực thực hành chuyên môn và hỗ trợ đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ Nhận thức được vai trò của người điều dưỡng trong công tác chăm sóc sức khỏe người dân tổ chức y tế thế giới đã đưa ra chiến lược phát triển công tác điều dưỡng và cam kết mạnh mẽ tiếp tục dự án tăng cường nâng cao chất lượng điều dưỡng trên toàn thế giới [52]

Tại Việt Nam, trong những năm qua mặc dù phải đối diện với nhiều khó khăn thách thức nhưng Bộ Y tế đã thực hiện nhiều chính sách, giải pháp nhằm củng

cố, quản lý, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng [6] Theo thống kê năm 2015: Trình độ nhân lực điều dưỡng đa số là cao đẳng, trung cấp và

sơ cấp chiếm hơn 89% (90.600 trong tổng số 101.386)[8] Điều này đồng nghĩa với điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên chưa đáp ứng chuẩn đào tạo của Bộ Y tế, cũng như theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế Giới và chưa đáp ứng yêu cầu Thoả thuận công nhận dịch vụ điều dưỡng đã được Chính phủ các nước Đông Nam Á ký kết ngày 08/12/2006 tại Cebu, Philippines [27] Bên cạnh đó theo thứ trưởng Nguyễn Viết Tiến, trong giai đoạn phát triển hiện nay Hội điều dưỡng, các bệnh viện cần xây dựng và phát triển đội ngũ điều dưỡng am hiểu về nghề nghiệp, có mục tiêu phấn đấu phát triển nghề nghiệp Khi trao đổi với điều dưỡng ở một số

Trang 16

bệnh viện, họ cho biết bản thân chưa biết đến khái niệm phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng là gì và hàng năm họ chỉ tham gia tập huấn tay nghề theo chương trình của Bộ Y tế

Cho đến nay cũng chưa có nghiên cứu về phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng, mà chỉ có các nghiên cứu về thực trạng nguồn nhân lực và công tác đào tạo liên tục của điều dưỡng, phát triển nguồn nhân lực y tế nói chung Chính vì vậy,

chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyển tỉnh tại Hà Nam năm 2019" nhằm

tìm hiểu nhận thức và nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng để cung cấp thông tin cho những nhà quản lý y tế nói chung, quản lý điều dưỡng nói riêng có cơ

sở xây dựng kế hoạch, chính sách để phát triển nguồn nhân lực địa phương

Trang 17

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.Tìm hiểu nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng công tác tại các cơ

sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019

2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của điều

dưỡng công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm nhu cầu và phát triển nghề nghiệp

1.1.1 Khái niệm về nhu cầu

Khi nói đến khái niệm nhu cầu thì hiện nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm này Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: Nhu cầu là

sự phản ánh một cách khách quan các đòi hỏi về vật chất, tinh thần và xã hội của đời sống con người phù hợp với tính lịch sử Mức độ nhu cầu và phương thức thỏa mãn nhu cầu về cơ bản phụ thuộc vào trình độ phát triển của xã hội, trước hết là trình độ phát triển kinh tế Nhu cầu là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất và toàn

xã hội phát triển [20]

Bên cạnh đó nhu cầu là một trong những mặt biểu hiện của xu hướng cá nhân Mọi hoạt động của con người đều hướng đến việc thỏa mãn hàng loạt những nhu cầu ngày càng cao trong cuộc sống Nhu cầu là động lực quan trọng trong hoạt động của con người, là nguồn gốc tích cực của cá nhân, là điều kiện của mọi hoạt động của con người, nó đảm bảo mối quan hệ tích cực của cá nhân với môi trường

để tự bảo vệ, tự phát triển [13] Nhu cầu là tính chất của cơ thể, biểu hiện hiện trạng thiếu hụt của chính cá thể đó và phân biệt nó với môi trường sống [19]

1.1.2 Khái niệm phát triển nghề nghiệp

Khái niệm “Phát triển nghề nghiệp” đã được nhắc đến trong tất cả các ngành nghề trong cuộc sống như trong kinh doanh, giáo dục,…và đặc biệt với ngành điều dưỡng thì đây là khái niệm mới ở Việt Nam Trên thế giới “Phát triển nghề nghiệp” được định nghĩa như sau: Theo Hiệp Hội điều dưỡng Mỹ định khái niệm phát triển nghề nghiệp: “Quá trình tham gia tích cực vào các hoạt động học tập và duy trì năng lực thực hành chuyên môn và hỗ trợ đạt được mục tiêu nghề nghiệp của họ” [48]

Trong một số nghiên cứu cho thấy phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng là quá tình học tập nâng cao tay nghề, nâng cao bằng cấp, nâng cao kỹ năng mềm của bản thân, có sự hỗ trợ giúp đỡ từ lãnh đạo như: Phát triển nghề nghiệp là học tập

Trang 19

nâng cao trình độ chuyên môn (học tập được cấp bằng), tham gia tập huấn, học tập ngắn hạn và nâng cao năng lực chuyên sâu Có nhiều cách tiếp cận để phát triển chuyên nghiệp, bao gồm tư vấn, huấn luyện, thực hành, nghiên cứu bài học, cố vấn, giám sát thực hiện và hỗ trợ kỹ thuật [45] Phát triển nghề nghiệp là một thuật ngữ

mô tả nhiều kinh nghiệm đào tạo, thực hành công việc, các mối quan hệ cố vấn giúp nhân viên tiến bộ trong nghề nghiệp của mình [20] Phát triển nghề nghiệp điều dưỡng là một quá trình học tập và phát triển tích lũy diễn ra trong sự nghiệp của một điều dưỡng sau khi vượt qua kỳ thi cấp phép của Hội đồng quốc gia (NCLEX)

và được cấp chứng chỉ hành nghề điều dưỡng [48]

Trong lĩnh vực thực hành chuyên môn: Phát triển nghề nghiệp là quá trình

mà các CBYT thường xuyên cập nhật để đáp ứng nhu cầu của người bệnh, các dịch

vụ y tế và phát triển chuyên môn của mình Nó bao gồm việc cập nhật lại liên tục những kiến thức, kỹ năng, thái độ và thực hành để được cấp phép hành nghề Không

có sự phân chia rõ ràng giữa đào tạo liên tục và phát triển nghề nghiệp liên tục, như trong thời gian vừa qua đào tạo liên tục đã bao gồm các kỹ năng quản lý, xã hội, kỹ năng cá nhân và các chủ đề lâm sàng [41]

Ngoài ra khái niệm Phát triển nghề nghiệp còn được hiểu là nâng cao một số

kỹ năng như quản lý thời gian, kỹ năng ủy nhiệm, thuyết trình, huấn luyện, kỹ năng lãnh đạo [44] Chuyên gia phát triển chuyên môn điều dưỡng có kiến thức và kỹ năng về các nguyên tắc học tập của người điều dưỡng, phát triển nghề nghiệp điều dưỡng, phát triển và quản lý chương trình, giáo dục thường xuyên và lãnh đạo Hiệp hội Điều dưỡng Hoa Kỳ xác định thực hành điều dưỡng, dựa trên các khoa học về điều dưỡng, công nghệ, nghiên cứu và thực hành dựa trên bằng chứng, giao tiếp, lãnh đạo và giáo dục là phát triển nghề nghiệp điều dưỡng [29]

Trong nghiên cứu này, khái niệm Phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng được hiểu là quá trình tham gia học tập duy trì và phát triển năng lực bản thân, được thăng chức và có sự hỗ trợ, giúp đỡ của lãnh đạo trong suốt quá trình làm việc

Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu về lĩnh vực phát triền nghề nghiệp của điều dưỡng và khái niệm này chưa được đưa ra tranh luận vì vậy chúng tôi lựa chọn khái

Trang 20

niệm của các nước trên Thế Giới Trong các thông tư của Bộ Y tế chỉ đưa ra khái niệm “đào tạo liên tục” trong Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 [21] và rất nhiều các văn bản, tài liệu hướng dẫn quản lý của Bộ Y tế như thông tư 07/2008/TT-BYT của Bộ Y tế [1]; thông tư liên tịch số 26/2007/TTLT-BNV-BYT ngày 07/10/2015; thông tư 22/2013/TT-BYT [4] và theo tài liệu hướng dẫn quản lý đào tạo liên tục CBYT của Bộ Y tế [5]

1.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp

1.2.1 Tầm quan trọng của phát triển nghề nghiệp

Bất cứ ngành nghề nào cũng đều phải coi trọng việc định hướng phát triển nghề nghiệp như dạy học, điều dưỡng, kế toán và các ngành nghề y tế khác Khi đã xác định theo đuổi một nghề nghiệp nào đó thì bản thân mỗi người không ngừng học hỏi nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng Các tổ chức, cơ quan luôn mong muốn nhân viên của mình tiếp tục phát triển kỹ năng và thường tạo cơ hội cho nhân viên tiếp cận với nguồn tài liệu phong phú, tham gia các khóa học đào tạo bổ ích Phát triển nghề nghiệp là rất quan trọng đối với nghề điều dưỡng bởi vì nó nhấn mạnh tầm quan trọng của những yếu tố sau:

+ Giáo dục thường xuyên

+ Đánh giá nhu cầu học tập

+ Nâng cao năng lực [36]

Trong báo cáo IOM năm 2010 cho thấy sự phát triển nghề nghiệp là điều cần thiết trong chăm sóc sức khỏe nhân dân Người điều dưỡng nên tiếp tục học hỏi trong suốt sự nghiệp của mình, cần cập nhật thông tin về chăm sóc người bệnh, xu hướng chăm sóc sức khỏe, phương pháp điều trị và kỹ thuật Đồng thời trong báo cáo này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nâng cao trình độ, năng lực cho điều dưỡng là rất cần thiết [35]

Ngày nay, phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng là động lực, chiến lược để thúc đẩy điều dưỡng và gắn kết phát triển kỹ năng với nhu cầu của cơ quan, tổ chức Nghiên cứu này cho thấy rằng công việc thú vị và nhiều thách thức, cơ hội học hỏi

và phát triển các kỹ năng với mục đích cao là những yếu tố quan trọng đối với điều

Trang 21

dưỡng Thông qua thực tiễn phát triển nghề nghiệp, các tổ chức có thể đạt được lợi thế cạnh tranh trong việc thu hút và duy trì đội ngũ điều dưỡng, trau dồi sự bền vững nguồn động lực của điều dưỡng và tăng cường đáng kể hiệu suất của cơ quan,

tổ chức [34]

Trong một số nghiên cứu đã làm rõ hơn vai trò của phát triển nghề nghiệp đối với cá nhân mỗi điều dưỡng, phát triển nghề nghiệp là một trong những tiêu chí khiến điều dưỡng trở thành một nghề đặc biệt trong hệ thống chăm sóc sức khỏe Điều dưỡng sẽ phát triển bản thân thông qua các thực hành cơ bản được chứng minh, thực hành nâng cao và tiếp tục học tập nâng cao trình độ Các điều dưỡng có năng lực tham gia vào việc học tập liên tục với sự hiểu biết kiến thức và kỹ năng; để duy trì năng lực, người ta phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng lãnh đạo trong nghề nghiệp [39]

Một số nghiên cứu đã cho thấy yếu tố hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng: Tạo ra một môi trường làm việc mà các điều dưỡng được khuyến khích phát triển nghề nghiệp Tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp cho điều dưỡng làm tăng chất lượng chăm sóc và làm hài lòng điều dưỡng Thông qua các kế hoạch cá nhân, điều dưỡng có thể thiết lập các mục tiêu cụ thể của bản thân họ [37] Nghiên cứu tại Trung Quốc đã chứng minh tầm quan trọng của việc giúp đỡ điều dưỡng trong công việc đã làm cải thiện sự phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng cũng như phát triển bệnh viện Các nhà quản lý điều dưỡng nên giúp đỡ cho nhân viên của mình nhiều hơn trong cuộc sống và trong công việc hàng ngày Đồng thời kết quả của nghiên cứu này cũng nhắc nhở rằng các chính sách giúp đỡ điều dưỡng phát triển nghề nghiệp cũng được thiết lập bởi các nhà quản lý [54] Nghiên cứu của Kirk J.Armstrong và Thomas G Weidner chỉ ra rằng hoạt động đào tạo liên tục (CME) chính thức hay không chính thức đều mang lại sự cải thiện về kiến thức và kết quả chăm sóc sức khỏe người bệnh Các đối tượng nghiên cứu hoàn thành việc đào tạo liên tục không chính thức nhiều hơn Điều đó cho thấy hoạt động đào tạo liên tục là hiệu quả và mang lại lợi ích [35]

Trang 22

Việt Nam phát triển nghề nghiệp được gắn liền với công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học Đây là nhiệm vụ của mỗi điều dưỡng khi làm việc trong hệ thống Y tế Việt Nam Tùy theo hạng chức danh nghề nghiệp điều dưỡng mà có nhiệm vụ cụ thể [7] Trong Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 đã đưa ra các quy định liên quan đến của công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế:

- Điều 37 Nghĩa vụ của người hành nghề: Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức y khoa liên tục nâng cao trình độ chuyên môn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế [21]

Trong những năm gần đây, khoa học kỹ thuật y dược phát triển rất nhanh, nhiều kiến thức mới cần được cập nhật kịp thời Mặt khác theo thời gian, những kiến thức đã học có phần mai một nên khoảng cách giữa kiến thức của cán bộ y tế

và kiến thức hiện đại của y học ngày càng xa Để sử dụng tốt nguồn nhân lực, bên cạnh việc làm tốt công tác đào tạo mới tại các trường y dược, các nhà quản lý cần quan tâm đến việc đào tạo lại và đào tạo bồi dưỡng liên tục đội ngũ cán bộ để họ có thể đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân [11]

Điều 17 theo thông tư liên tịch 26 của Bộ Y tế thì Từ ngày 01 tháng 01 năm

2021 trở đi, viên chức tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV phải tốt nghiệp trình độ cao đẳng chuyên ngành điều dưỡng Viên chức có trình độ trung cấp đã được tuyển dụng và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV trước 01 tháng 01 năm 2021 phải chuẩn hóa để đạt trình độ cao đẳng đúng

chuyên ngành tuyển dụng chậm nhất trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 [7]

Trang 23

1.2.2 Mô hình phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng [48]

Hình 1.1 Mô hình phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng

Ghi chú:

CSUT: Chăm sóc ưu tiên

SK: Sức khỏe

NPD NTH: phát triển thực hành chuyên nghiệp

1.2.3 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng ở một số nước trên thế giới

Tại Canada, phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng là một nhu cầu và mong muốn của điều dưỡng trong sự nghiệp của mình Điều dưỡng mới ra trường mong muốn được đào tạo liên tục, đào tạo nâng cao và nâng cao năng lực tạo điều kiện để thăng chức và thay đổi nơi làm việc trong sự nghiệp của họ Điều dưỡng có kinh nghiệm cho biết phát triển nghề nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp của

họ [32]

Một nghiên cứu tại Australian, khi khảo sát 289 điều dưỡng và hộ sinh của các bệnh viện nhà nước và bệnh viện tư nhân cho thấy những người tham gia hiểu được các yêu cầu mới của nghề nghiệp, họ mong muốn được đào tạo nâng cao kiến thức và đào tạo liên tục tại nơi mình làm việc [38]

Trang 24

Tại Nam Phi, trong một nghiên cứu cho thấy bốn chủ đề chính liên quan đến phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng, cụ thể là các cản trở trong việc phát triển chuyên nghiệp, các yếu tố thuận lợi để điều dưỡng phát triển nghề nghiệp, nhu cầu phát triển nghề nghiệp và đề xuất giải pháp đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng [42]

Qua các nghiên cứu trên Thế Giới chúng tôi thấy rằng điều dưỡng của một số nước có nhu cầu được đào tạo liên tục, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, được thăng chức trong sự nghiệp của mình

1.2.4 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng ở Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào về nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng nhưng bên cạnh đó đã có các nghiên cứu về nguồn nhân lực điều dưỡng và nhu cầu đào tạo liên tục Dưới đây là một số nghiên cứu liên quan đến phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng

Trong nghiên cứu năm 2017 của tác giả Phạm Thanh Liêm tại các trung tâm y tế tỉnh Hà Nam cho thấy: Đối tượng có nguyện vọng đào tạo chuyên môn chiếm tỷ lệ 92,2%, trong đó học đại học chiếm 47,6%; học cao đẳng chiếm 25,3%

và học sau đại học chiếm 19,3%; Loại hình đào tạo liên thông hệ vừa làm vừa học chiếm 48,3%; liên thông (30,1%); chính quy (21,6%) Có 27,1% đối tượng tham gia ĐTLT trong 2 năm gần đây; Có 87,3% đối tượng có nguyện vọng được ĐTLT Nội dung mong muốn được ĐTLT: Kỹ năng giao tiếp (38,6%); Kỹ năng làm việc nhóm (35,9%); Thực hành chăm sóc người bệnh (23,4%); Kỹ năng truyền thông (2,1%) [17]

Theo nghiên cứu của Trần Văn Tiến và Huỳnh Thị Đào năm 2012 về nguồn nhân lực tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, có 74,3% đối tượng có trình độ trung cấp, 19,9% có trình độ đại học và 5,8% có trình độ cao đẳng Đối tượng công tác tại khối lâm sàng chiếm 56,11%, cận lâm sàng 18,52% và quản lý hành chính 25,37% Nghiên cứu chỉ ra thu nhập của người lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nhân lực đồng thời chính sách đãi ngộ,

Trang 25

động viên, khuyến khích người lao động luôn được lãnh đạo bệnh viện quan tâm [22]

Qua đây cho thấy điều dưỡng tại Việt Nam có nhu cầu được học tập liên tục, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, được sự tạo điều kiện giúp đỡ tại nơi làm việc

1.3 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng

Qua các nghiên cứu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng tại các nước trên thế giới cho thấy sự phát triển nghề nghiệp của người điều dưỡng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như: Thời gian làm việc; sự hỗ trợ tại tại nơi làm việc (lãnh đạo trực tiếp, lãnh đạo bệnh viện, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình); tuổi và giới tính; tiền lương

và phụ cấp xã hội; sự thăng tiến trong nghề nghiệp Sau đây là một số nghiên cứu chỉ ra những khó khăn điều dưỡng gặp phải trong phát triển nghề nghiệp

1.3.1 Ở một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Thời gian làm việc và áp lực công việc

Trong một nghiên cứu cho thấy các điều dưỡng tự đánh giá năng lực bản thân theo hướng tích cực và hài lòng nhất nhiệm vụ chăm sóc người bệnh hiệu quả

Họ không hài lòng với thời gian làm việc, các yếu tố lối sống và cơ hội nghiên cứu Các yếu tố sau được xác định là yếu tố cản trở sự phát triển nghề nghiệp của họ như: thiếu sự hỗ trợ tại nơi làm việc; không có cơ hội phát triển nghề nghiệp; thời gian làm việc quá nhiều và hạn chế truy cập vào những trang giáo dục nâng cao kiến thức và kỹ năng cho điều dưỡng [40]

Tại Hoa Kỳ, trong một cuộc khảo sát toàn quốc với hơn 600 điều dưỡng ở nhiều môi trường và nhóm tuổi khác nhau, nhiều người tham gia đã nhận xét rằng phát triển nghề nghiệp là yếu tố cần thiết Tuy nhiên, các điều dưỡng cho rằng: do tính chất công việc, thời gian hạn chế, thiếu khả năng tiếp cận và mô hình nhân sự thay đổi thường xuyên là yếu tố cản trở hệ thống giáo dục điều dưỡng Một mối quan tâm khác đối với nhiều điều dưỡng là chi phí của một số hoạt động đào tạo liên tục và phát triển nghề nghiệp Khó khăn cuối cùng đối với sự phát triển nghề

Trang 26

nghiệp của điều dưỡng là thiếu sự hỗ trợ từ các nhà lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa và đồng nghiệp [48]

1.3.1.2 Sự hỗ trợ, giúp đỡ tại nơi làm việc

Khi khảo sát tại các bệnh viện công và viện tư nhân ở Australian, có 2/3 số điều dưỡng tham gia trả lời khảo sát cho rằng phát triển nghề nghiệp cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo bệnh viện, lãnh đạo khoa/phòng Ngoài ra yếu tố cản trở phát triển nghề nghiệp của họ còn do tính chất công việc và thời gian học tập [38]

Tại Australian, các vấn đề về văn hóa, lãnh đạo và khối lượng công việc ảnh hưởng đến khả năng phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng Hậu quả ảnh hưởng đến năng lực thực hành, cung cấp dịch vụ chăm sóc an toàn, chất lượng cho người bệnh Lãnh đạo bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ điều dưỡng phát triển nghề nghiệp trong tương lai [50]

Khi nghiên cứu trên 314 điều dưỡng nam ở Đài Loan đã tìm ra mối quan hệ giữa hỗ trợ xã hội, trao quyền chuyên môn, phát triển nghề nghiệp điều dưỡng và xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của nam điều dưỡng Hỗ trợ xã hội và trao quyền chuyên nghiệp có mối tương quan với nhau

và tích cực với sự phát triển nghề nghiệp giữa các điều dưỡng nam Hỗ trợ xã hội, trao quyền chuyên môn, tiền lương, hình thức tổ chức, trình độ lâm sàng và kỷ luật điều dưỡng được xác định là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nghề nghiệp điều dưỡng chiếm 55,9% Trao quyền chuyên nghiệp là yếu tố dự báo quan trọng nhất cho sự phát triển nghề nghiệp điều dưỡng chiếm 47,7% Các nhà quản lý điều dưỡng nên theo dõi các điều dưỡng nam trao quyền với sự quan tâm và đặc biệt giải quyết việc trao quyền chuyên môn để thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp của họ [46]

Trong một nghiên cứu cho thấy vai trò của người hướng dẫn góp phần cải thiện khả năng nghiên cứu của điều dưỡng về mặt kiến thức và kỹ năng, tăng số lượng các đề tài nghiên cứu khoa học và đánh giá chuyên nghiệp, tăng cường hợp tác nghiên cứu và mạng lưới hợp tác Tuy nhiên, chúng tôi đã xác định có nhiều khó

Trang 27

khăn khác nhau, chẳng hạn như thiếu các cơ hội hướng dẫn và thiếu thời gian cho việc hướng dẫn, thường là do yêu cầu của giảng dạy Ngoài ra, các mối quan hệ nghề nghiệp khác nhau trong từng giai đoạn là cần thiết để cung cấp sự giúp đỡ và phát triển để chuẩn bị cho các vai trò vị trí cao hơn [51]

Trong nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao đào tạo điều dưỡng đã chỉ ra rằng FITT là một công cụ hợp lệ và đáng tin cậy để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển giao đào tạo giữa các chuyên gia điều dưỡng FITT có thể được sử dụng để đánh giá nhận thức cá nhân về yếu tố thúc đẩy và rào cản đối với việc chuyển giao đào tạo giữa các chuyên gia điều dưỡng, có thể giúp thúc đẩy chuyển giao đào tạo và hiệu quả đào tạo tại nơi làm việc [55]

1.3.1.3 Sự thăng tiến trong sự nghiệp

Trong nghiên cứu ở Australia cho thấy: trong số 1365 điều dưỡng tham gia nghiên cứu có 54,4% điều dưỡng hài lòng với sự phát triển nghề nghiệp và 11,6% điều dưỡng không hài lòng với sự phát triển nghề nghiệp của bản thân Sự không hài lòng liên quan đến bốn chủ đề: thiếu sự hỗ trợ để nâng cao kiến thức, thiếu cơ hội thăng tiến và chi phí liên quan đến sự phát triển của họ [43]

Tại Hà Lan khi nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp chính là: hệ thống đăng ký phát triển nghề nghiệp, sự mong muốn của ngành điều dưỡng, sự đồng nhất điều dưỡng với ngành điều dưỡng, cơ hội học tập tại nơi làm việc và các chương trình giáo dục [32]

Những phát hiện từ cuộc khảo sát: Nhu cầu, người hướng dẫn và cản trở của điều dưỡng ở các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa tại Ấn Độ: Đây là cuộc khảo sát đầu tiên ở Ấn Độ, cung cấp bằng chứng về ưu tiên, cản trở và thúc đẩy để phát triển nghề nghiệp của các điều dưỡng đã đăng ký làm việc ở các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa tại Ấn Độ [37]

1.3.1.4 Thu nhập, tuổi và giới tính

Một nghiên cứu ở Hà Lan cho thấy có sự khác biệt giữa điều dưỡng trẻ tuổi

và điều dưỡng nhiều năm kinh nghiệm về nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục Phát triển nghề nghiệp được diễn ra trong suốt những năm công tác của họ Sự phát

Trang 28

triển nghề nghiệp liên quan nhiều đến thái độ với công việc của điều dưỡng hơn so với tuổi của họ [31]

Một nghiên cứu ở Đài Loan cho thấy, giới tính ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng Nam giới có cơ hội phát triển nghề nghiệp tốt hơn vì họ không bị gián đoạn bởi các chế độ nghỉ như nữ giới Bên cạnh đó phát triển nghề nghiệp của họ còn bị ảnh hưởng bởi tiền lương và phúc lợi xã hội, yếu tố gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cấp trên [53]

1.3.2 Ở Việt Nam

Trong nghiên cứu năm 2014 của Lê Thanh Hải và cộng sự về một số yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức trong thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương Khi khảo sát 213 điều dưỡng thu được kết quả như sau: có 86,4% đối tượng nghiên cứu là nữ giới trong tổng số người tham gia nghiên cứu Trình độ đại học và sau đại học chiếm 22,1% Kết quả nghiên cứu khi so sánh mối liên quan giữa việc thực hành chuyên môn với một số yếu tố cho thấy các yếu tố như trình độ học vấn, kinh nghiệm, cảm nhận về sự phù hợp nghề nghiệp với kỹ năng bản thân, lòng yêu nghề, hiểu về y đức có ảnh hưởng đến việc thực hành chuyên môn của điều dưỡng [14]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Dương năm 2012 trên địa bàn các Trung tâm phòng chống HIV/AIDS khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ đối tượng sẵn sàng đi đào tạo liên tục ở bất kỳ nơi nào là từ 49,3-59,2%; mong muốn học tại địa bàn công tác 35,2% - 25,4% Đa số cán bộ tham gia nghiên cứu mong muốn thời gian đi học không tập trung và trong vòng 1-2 tuần chiếm tỷ lệ 18,3% Khó khăn chính khi đi học chủ yếu là lý do tài chính (67,6%) Cần xây dựng kế hoạch cử cán bộ đi học các trình độ nâng cao đồng thời triển khai các khóa đào tạo chuyên môn ngắn hạn, có trọng tâm bám sát theo các yêu cầu nhiệm vụ, phù hợp với cán bộ vừa học vừa làm [12]

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí năm 2011 của Nguyễn

Trang 29

Tuấn Hưng cho thấy trong tổng số 119 ĐDV tham gia nghiên cứu có 92,4% là nữ giới, độ tuổi dưới 30 là 40,3%, 30-50 là 39,5% và trên 50 là 20,2%) Về trình độ chuyên môn, đại học và cao đẳng chiếm 38,7%, trung cấp chiếm 61,3% Độ tuổi của ĐDV có ảnh hưởng đến mức độ thực hiện nhiệm vụ của họ theo xu hướng tuổi càng cao mức độ thường xuyên thực hiện nhiệm vụ càng tăng ở các công việc cụ thể như giám sát người nhà hỗ trợ CSNB; tư vấn hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho người bệnh và người nhà có nhu cầu; ghi chép phiếu theo dõi người bệnh [16] Tại Hà Nam khi nghiên cứu cho thấy điều dưỡng tại các Trung tâm y tế tỉnh

Hà Nam cho biết tuổi tác là lý do chính các đối tượng không có nguyện vọng học tập nâng cao trình độ (61,5 %) [17]

1.4 Học thuyết sử dụng trong nghiên cứu

Với phạm vi nghiên cứu ở đề tài này, tôi ứng dụng học thuyết “Nhu cầu cơ bản của con người theo Maslow” [26]

Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp

Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ 5 tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" (physiological) -

thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn (safety) - cần có cảm giác yên tâm về an toàn

thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

 Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc

(love/belonging) - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia

đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy

Trang 30

Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến (esteem) - cần có cảm giác

được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng

Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân cường độ cao - muốn sáng

tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt

Hình 1.2 Tháp nhu cầu cơ bản của con người theo Maslow

Thông qua nội dung của học thuyết, chúng ta thấy nhu cầu phát triển nghê nghiệp của điều dưỡng chính là bậc thang cao nhất “tự thể hiện bản thân”, người điều dưỡng mong muốn được phát triển nghề của mình xứng tầm với điều dưỡng các nước trên thế giới Dựa vào học thuyết chúng tôi tìm hiểu nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng tại các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam năm 2019 Bên cạnh đó với mục tiêu tìm hiểu yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng thì chúng tôi dựa vào phần tổng quan tài liệu

1.5 Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu

Hà Nam là tỉnh nằm ở phía nam vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, tỉnh được thành lập năm 1997 Phía bắc tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, phía đông giáp với tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía nam giáp tỉnh Ninh Bình, đông nam giáp tỉnh

Trang 31

Nam Định và phía tây giáp tỉnh Hòa Bình Tỉnh Hà Nam có diện tích 852 km2, bao gồm 116 đơn vị hành chính cấp xã (7 thị trấn, 11 phường và 98 xã) được phân bố trên 5 huyện (Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm) và 1 thành phố (Phủ Lý) Theo điều tra dân số ngày 01/04/2013, Hà Nam có 785.057 người, chiếm 5,6 % dân số đồng bằng sông Hồng, mật độ dân số 954 người/km2 Trong đó 91,5% dân số sống ở khu vực nông thôn và 8,5% sống ở khu vực đô thị

Hà Nam có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao nên ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người dân, vì thế vấn đề chăm sóc sức khỏe nhân dân phải được đặt lên thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Sở Y tế tỉnh Hà Nam có 24 đơn vị trực thuộc bao gồm: (1)Tuyến tỉnh có 14 đơn vị: Cơ quan văn phòng Sở Y tế; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; Chi cục Dân số - KHHGĐ; Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Sản Nhi; Bệnh viện Mắt;

Bệnh viện Lao – Bệnh phổi; Bệnh viện Phong; Bệnh viện Tâm thần; Bệnh viện Y

học cổ truyền; Trung tâm CDC; Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; Trung tâm Giám định pháp y; Trường Cao đẳng Y tế; (2) tuyến huyện có 6 đơn vị là Trung tâm Y tế huyện Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm và thành phố Phủ Lý; (3) tuyến xã: Có 116 Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trực thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố

Ngành Y tế tỉnh Hà Nam hiện có 2604 cán bộ công tác từ tuyến tỉnh, tuyến huyện/thành phố đến tuyến xã/phường/thị trấn và được phân bố như sau: Khối quản

lý nhà nước: 56 cán bộ; Khối khám chữa bệnh: 1.376 cán bộ; Khối dự phòng: 326 cán bộ; Các trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện, thành phố: 37 cán bộ; Lĩnh vực đào tạo (Trường Cao đẳng Y tế): 83 cán bộ; Khối các trạm y tế xã, phường, thị trấn: 726 cán bộ

Toàn tỉnh có 131 cơ sở khám chữa bệnh với 2499 giường bệnh, bình quân có 31,8 giường bệnh trên 1 vạn dân, trong đó tuyến tỉnh có 1020 giường bệnh, tuyến huyện có 620 giường bệnh, tuyến xã có 859 giường bệnh Thực hiện Quyết định số 1480/QĐ – UBND Phê duyệt đề án sắp xếp, kiện toàn một bước mô hình tổ chức y

Trang 32

tế tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014 – 2020, từ ngày 12/11/2014 đã sáp nhập Trung tâm

y tế huyện với Bệnh viện đa khoa các huyện thành Trung tâm y tế huyện Số giường bệnh của các trung tâm y tế: (1) Trung tâm y tế huyện Duy Tiên: 100 giường bệnh; (2) Trung tâm y tế huyện Bình Lục: 100 giường bệnh; (3) Trung tâm y tế huyện Kim Bảng: 100 giường bệnh; (4) Trung tâm y tế huyện Lý Nhân: 140 giường bệnh; (5) Trung tâm y tế huyện Thanh Liêm: 100 giường bệnh; (6) Trung tâm y tế thành phố Phủ Lý: Chỉ thực hiện chức năng dự phòng

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng: Toàn bộ điều dưỡng công tác tại 5 bệnh viện tuyến tỉnh tại Hà Nam: (1) Bệnh viện Đa khoa tỉnh; (2) Bệnh viện Sản - Nhi; (3) Bệnh viện Lao- Bệnh phổi; (4) Bệnh viện Mắt; (5) Bệnh viện Y học cổ truyền

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Điều dưỡng tự nguyện tham gia trong nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: Điều dưỡng đang đi học, điều dưỡng nghỉ thai sản

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại 5 bệnh viện tại Hà Nam: (1) Bệnh viện Đa khoa tỉnh; (2) Bệnh viện Sản - Nhi; (3) Bệnh viện Lao- Bệnh phổi; (4) Bệnh viện Mắt; (5) Bệnh viện Y học cổ truyền

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2018 đến tháng 08/2019

Thời gian thu thập số liệu từ tháng 04/2019 đến tháng 06/2019

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả (nghiên cứu định lượng kết hợp với nghiên cứu định tính)

2.4 Cỡ mẫu

Toàn bộ điều dưỡng đang công tác tại 5 cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại

Hà Nam (298 điều dưỡng): (1) Bệnh viện Đa khoa tỉnh: 188 ĐD; (2) Bệnh viện Sản – Nhi: 50 ĐD; (3) Bệnh viện Lao-Bệnh phổi: 30 ĐD; (4) Bệnh viện Mắt: 12 ĐD; (5) Bệnh viện Y học cổ truyền: 18 ĐD

2.5 Phương pháp chọn mẫu

- Nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu toàn bộ: Chọn đối tượng nghiên cứu là

toàn bộ điều dưỡng đang công tác tại 5 cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh tại Hà Nam: (1) Bệnh viện Đa khoa tỉnh: 188 điều dưỡng viên; (2) Bệnh viện Sản - Nhi:

Trang 34

50 điều dưỡng viên; (3) Bệnh viện Lao- Bệnh phổi: 30 điều dưỡng viên; (4) Bệnh viện Mắt: 12 điều dưỡng viên; (5) Bệnh viện Y học cổ truyền: 18 điều dưỡng viên.Tổng toàn bộ điều dưỡng của 5 bệnh viện 298 điều dưỡng

- Nghiên cứu định tính: Chúng tôi tiến hành thảo luận nhóm tại 4 bệnh viện

(bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam, bệnh viện Y học cổ truyền, bệnh viện Lao-Bệnh phổi, bệnh viện Sản –Nhi) Trong tổng số 5 bệnh viện tham gia nghiên cứu chúng tôi không tiến hành thảo luận nhóm tại bệnh viện Mắt do số nhân lực trong bệnh viện quá ít (12 điều dưỡng), điều dưỡng còn làm công tác chuyên môn, không thể tham gia thảo luận nhóm Chọn ngẫu nhiên mỗi bệnh viện 1 nhóm gồm 7 người thuộc 7 khoa khác nhau Tổng số điều dưỡng tham gia nghiên cứu định tính là 28 điều dưỡng

+ Tiêu chuẩn lựa chọn điều dưỡng như sau: Nhóm bệnh viện Đa khoa tỉnh gồm 7 điều dưỡng: có 3 ĐDTK (1 trình độ SĐH và 2 ĐH), 4 ĐDV (1trình độ ĐH, 2

CĐ và 2 TC) Nhóm bệnh viện Sản – nhi gồm 7 điều dưỡng: có 2 ĐDTK trình độ

ĐH, 5 ĐDV (2 trình độ ĐH, 2 CĐ và TC) Nhóm bệnh viện Lao-Bệnh phổi gồm 7 điều dưỡng: có 2 ĐDTK trình độ đại học, 5 ĐDV (2 trình độ ĐH, 1CĐ và 2 TC) Nhóm bệnh viện Y học cổ truyền có 7 điều dưỡng: 2 ĐDTK trình độ đại học, 5 ĐDV (2 trình độ đại học và 3 TC) Trong mỗi nhóm thảo luận có 3 nam (độ tuổi 30-

50 tuổi) và 4 nữ (1 độ tuổi dưới 30 và 3 độ tuổi từ 30-50 tuổi)

+ Tiêu chuẩn loại trừ: Điều dưỡng không muốn tham gia nghiên cứu, Trưởng phòng điều dưỡng bệnh viện

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập thông tin:

2.6.1.1 Nghiên cứu định lượng:

- Bộ câu hỏi bao gồm 37 câu hỏi với 3 phần nội dung: Nghề nghiệp của anh/chị; phát triển nghề nghiệp; thông tin cơ bản [35]

- Quy trình xây dựng bộ câu hỏi như sau:

+ Bộ câu hỏi xây dựng trên cơ sở tham khảo từ bộ câu hỏi điều tra quốc gia

Trang 35

của New Zealand (có sự góp ý của TS chuyên ngành Điều dưỡng )

+ Chỉnh sửa nội dung bộ câu hỏi cho phù hợp với phong tục tập quán người Việt Nam

+ Sau đó xin ý kiến chuyên gia (Tiến sĩ: Trần Quang Huy – Bệnh viện Vinmec) thẩm định nội dung

+ Nghiên cứu thử trên 30 điều dưỡng tại 5 bệnh viện tuyến tỉnh Hà Nam (lấy ngẫu nhiên mỗi bệnh viện 6 điều dưỡng)

+ Chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp và đưa vào điều tra

2.6.1.2 Nghiên cứu định tính

Bộ công cụ gồm 4 chủ đề về quan điểm của điều dưỡng: khái niệm phát triển nghề nghiệp, nhu cầu phát triển nghề nghiệp, những yếu tố quan trọng để phát triển nghề nghiệp, sự cản trở phát triển nghề nghiệp

2.6.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.6.2.1 Nghiên cứu định lượng

- Phương pháp thu thập số liệu: Phát cho đối tượng nghiên cứu bộ câu hỏi tự điền được thiết kế trước

- Tổ chức điều tra: Điều tra viên gặp mặt đối tượng tại phòng hành chính của Khoa/phòng, giải thích mục đích nghiên cứu và tiến hành phát phiếu điều tra để đối tượng tự điền thông tin trong khoảng 30 phút Điều tra viên giải thích từng câu hỏi

và cách thức điền phiếu cho điều dưỡng, các phiếu điều tra được thu lại vào cuối mỗi buổi để rà soát lại các nội dung của phiếu

2.6.2.2 Nghiên cứu định tính

Tổ chức thảo luận nhóm tại hội trường của 4 bệnh viện nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa tỉnh (BVT); Bệnh viện Sản –Nhi (SN); Bệnh viện Y học cổ truyền (YH); Bệnh viện Lao- Bệnh phổi (BVL) Đối tượng nghiên cứu được sắp xếp ngồi theo hình tròn và mã hoá thứ tự từ 1 đến 7 Chủ trì thảo luận nhóm là Lê Thị Sinh cùng với sự giúp đỡ của Th.s Chu Thị Hồng Huế- Trưởng khoa điều dưỡng trường Cao đẳng Y tế Hà Nam Thảo luận nhóm diễn ra trong thời gian 90-120 phút,

Trang 36

không tiến hành ghi băng, thư ký ghi biên bản thảo luận

Biên bản thảo luận được ghi theo đúng trình tự diễn ra thảo luận nhóm tại các bệnh viện (giới thiệu các thành viên, nêu ra vấn đề theo thứ tự, ghi chép ý kiến của từng thành viên, tổng kết ý kiến chung của cả nhóm)

Mã hóa thành viên các nhóm thảo luận như sau: Bệnh viện Đa khoa tỉnh (BVT1 đến BVT7); Bệnh viện Sản Nhi (SN1 đến SN7); Bệnh viện Y học cổ truyền (YH1 đến YH7); Bệnh viện Lao-Bệnh phổi (BVT1 đến BVT7)

2.7 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.7.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: được tính theo năm dương lịch theo điều dưỡng tự điền thuộc loại biến liên tục

- Giới: gồm có nam giới và nữ giới thuộc loại biến nhị phân

- Trình độ chuyên môn: là trình độ người điều dưỡng đã được cấp bằng, thuộc loại biến phân loại

- Thời gian công tác trong ngành Y: Là thời gian làm việc trong ngành y tế ở

cả trong tỉnh và ngoài tỉnh đến thời điểm trả lời phỏng vấn, được tính theo năm dương lịch thuộc loại biến liên tục

2.7.2 Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng

- Nhận thức của điều dưỡng về phát triển nghề nghiệp: là quan điểm, suy nghĩ, ý kiến của điều dưỡng

+ Quan điểm về công việc tốt của điều dưỡng

+ Đánh giá về công việc hiện tại của điều dưỡng

+ Dự định về công việc của điều dưỡng trong tương lai

+ Mong muốn giữ vị trí cao trong cơ quan

+ Mong muốn trở thành điều dưỡng trưởng khoa, Trưởng phòng điều dưỡng bệnh viện

- Tìm kiếm sự giúp đỡ của người điều dưỡng để phát triển nghề nghiệp

Trang 37

2.7.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng

- Thời gian làm việc của điều dưỡng

- Tiền lương và phụ cấp nghề nghiệp

- Sự hỗ trợ tại nơi làm việc

- Cản trở sự thăng tiến

2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

2.8.1 Khái niệm nhu cầu phát triển nghề nghiệp

Nhu cầu phát triển nghề nghiệp là nhu cầu học tập suốt đời và cải thiện kiến thức, kỹ năng của bản thân để có thể thực hiện công việc của mình tốt hơn [39]

Nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng là mong muốn được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, được tham gia tập huấn và hội thảo liên tục, có chính sách tiền lương và phụ cấp tốt, có môi trường làm việc tốt, được thăng chức trong thời gian công tác

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá

Xác định điều dưỡng có nhu cầu phát triển nghề nghiệp: tỷ lệ mong muốn được thăng chức, chính sách tiền lương và phụ cấp tốt vàdựa vào kết quả phân tích, tổng hợp ý kiến các cuộc thảo luận nhóm

2.9 Phương pháp phân tích số liệu

2.9.1 Nghiên cứu định lượng

Số liệu sau khi thu thập được từ các phiếu điều tra sẽ được làm sạch và xử lý sau đó nhập vào phần mềm SPSS 16.0 Sau khi nhập xong, số liệu được xử lý, kiểm tra tính chính xác của số liệu trước khi phân tích

- Số liệu định tính được trình bày dưới dạng bảng tần số; tỷ lệ % hoăc biểu đồ; Các biến định lượng (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) được trình bày dưới dạng bảng số liệu thể hiện giá trị trung bình, độ lệch chuẩn

- So sánh 2 biến định tính: sử dụng kỹ thuật kiểm định khi bình phương

- Khoảng tin cậy của số liệu được chọn (CI=95%) tương ứng với α=0,05

Trang 38

2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng Khoa học và Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định;

- Được sự đồng ý của lãnh đạo các đơn vị thuộc địa bàn nghiên cứu

- Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được giải thích cụ thể về mục đích, nuội dung nghiên cứu để đối tượng hiểu và tự nguyện tham gia Nếu đối tượng nào

từ chối thì đối tượng đó không nằm trong mẫu nghiên cứu

- Tất cả các thông tin chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu nhằm xác định nhu cầu phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ bí mật

2.11 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

2.11.1 Sai số có thể gặp:

- Do các nội dung nghiên cứu có nhiều vấn đề nên khi thu thập số liệu sẽ gặp những khó khăn như: đối tượng không hợp tác hoặc trả lời sai với thực tế vì vậy sẽ

có sai số thông tin

- Do nhập và xử lý số liệu có thể gặp phải trong quá trình mã hóa, nhập và

xử lý số liệu

2.11.2 Cách khắc phục:

Để khắc phục tối đa sai số chúng tôi nói rõ mục đích nghiên cứu với các đối tượng tham gia nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn Trong quá trình thực hiện phỏng vấn tạo không khí thân mật cởi mở khi tiếp xúc và làm cho đối tượng được phỏng vấn cảm thấy thoải mái

Trang 39

Tổ chức họp rút kinh nghiệm hằng ngày với điều tra viên trong quá trình thu thập thông tin để kịp thời khắc phục các vướng mắc trong quá trình thực hiện

Tổ chức tập huấn cho các điều tra viên cách phỏng vấn và thu thập thông tin, các nội dung giải thích thêm cho từng câu hỏi

Thực hiện và giám sát tốt công tác làm sạch phiếu, làm sạch số liệu Chỉ có một người thực hiện nhập liệu, tiến hành nhập thử 20% số phiếu, kiểm tra lại và nhập chính thức khi đảm bảo đã nhập thuần thục Kiểm tra ngẫu nhiên 10% số phiếu đã được nhập trước khi phân tích số liệu

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nhóm nghiên cứu đã điều tra 298 điều dưỡng viên; tiến hành 4 cuộc thảo luận nhóm tại 4 bệnh viện Sau khi kiểm tra và xử lý số liệu, 298 bản ghi đủ điều kiện để đưa vào phân tích số liệu dựa trên phần mềm SPSS 16.0, kết quả phân tích

số liệu nghiên cứu như sau:

3.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân bố theo tuổi và giới tính

nữ giới chiếm đa số (83,6%), tỷ lệ nam giới chỉ có 16,4% Hơn một nửa đối tượng nghiên cứu ở nhóm tuổi 30 – 40 (58,1%), nhóm tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ thấp 15,8%

Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của đối tượng nghiên cứu

TT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %

Ngày đăng: 01/09/2021, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2008). Thông tư số 07/2008/TT-BYT về Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế. Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2008/TT-BYT về Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
2. Bộ Y tế (2012). Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam. Hà Nội, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
3. Bộ Y tế (2013). Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng-hộ sinh từ nay đến năm 2020, Ban hành kèm theo Quyết định số 1215/QĐ-BYT. Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2013, 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động quốc gia về tăng cường công tác điều dưỡng-hộ sinh từ nay đến năm 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
4. Bộ Y tế (2013). Thông tư số 22/2013/TT-BYT về Hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế. Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 22/2013/TT-BYT về Hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
5. Bộ Y tế (2014). Tài liệu đào tạo Quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện. Hà Nội tháng 3 năm 2014, 8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2014
6. Bộ Y tế (2015). Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015 – 2020. Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Kế hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám bệnh, chữa bệnh giai đoạn 2015 – 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
7. Bộ Y tế - Bộ Nội vụ (2015). Thông tư liên tịch số 26/2007/TTLT-BNV-BYT về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y. Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 26/2007/TTLT-BNV-BYT về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
Tác giả: Bộ Y tế - Bộ Nội vụ
Năm: 2015
8. Bộ Y tế (2017). Niên giám thống kê y tế năm 2015, Nhà xuất bản Y học. Hà Nội, năm 2017, 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế năm 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Hà Nội
Năm: 2017
9. Trần Văn Bình (2016). Sự hài lòng của nhân viên y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh thuộc tỉnh Kon tum 2016. Đề tài cấp cơ sở tỉnh Kontum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng của nhân viên y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh thuộc tỉnh Kon tum 2016
Tác giả: Trần Văn Bình
Năm: 2016
10. Cục quản lý khám, chữa bệnh (2016). Báo cáo kết quả công tác điều dưỡng năm 2015 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2016-2017. Hà Nội, năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác điều dưỡng năm 2015 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2016-2017
Tác giả: Cục quản lý khám, chữa bệnh
Năm: 2016
11. Phan Thị Dung (2016), Kiến thức, thực hành của Điều dưỡng về chăm sóc vết thương và một số yếu tố liên quan, Tạp chí nghiên cứu Y học. 100(2), 189 – 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu Y học
Tác giả: Phan Thị Dung
Năm: 2016
12. Nguyễn Thị Thùy Dương (2013). Thực trạng nhu cầu đào tạo của các Trung tâm phòng chống HIV/AIDS khu vực Tây Nguyên, 2012. Tạp chí Y học dự phòng.147(11), 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Dương
Năm: 2013
14. Lê Thanh Hải và CS (2014). Một số yếu tố ảnh hưởng đến đạo đức trong thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ của điều dưỡng tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học thực hành. 2(905), 53-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Lê Thanh Hải và CS
Năm: 2014
15. Phạm Phương Hiền (2018). Thực trạng công tác đào tạo và nhu cầu điều dưỡng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ở Việt Nam, Báo cáo hội nghị khoa học 2018 Đại học Điều Dưỡng Nam Định, 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác đào tạo và nhu cầu điều dưỡng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Phương Hiền
Năm: 2018
16. Nguyễn Tuấn Hưng (2012). Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động chăm sóc người bệnh của điều dưỡng tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí năm 2011. Tạp chí Y học thực hành. 1(802), 42-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Tuấn Hưng
Năm: 2012
17. Phạm Thanh Liêm (2018). Thực trạng nguồn nhân lực điều đưỡng và nhu cầu đào tạo liên tục tại các trung tâm y tế huyện của tỉnh Hà Nam năm 2018, luận văn tốt nghiệp thạc sĩ cộng đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nguồn nhân lực điều đưỡng và nhu cầu đào tạo liên tục tại các trung tâm y tế huyện của tỉnh Hà Nam năm 2018
Tác giả: Phạm Thanh Liêm
Năm: 2018
18. Nguyễn Thị Thúy Nga (2014). Các yếu tố ảnh hưởng đến duy trì và phát triển nhân lực y tế. Tạp chí Y tế Công cộng. 33,15-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y tế Công cộng
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Nga
Năm: 2014
20. Hội đồng quốc gia (2003). Từ điển bách khoa Việt Nam tập 3, Nhà xuất bản từ điển bách khoa. Hà Nội, năm 2003, 227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản từ điển bách khoa
Tác giả: Hội đồng quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa". Hà Nội
Năm: 2003
22. Trần Văn Tiến, Huỳnh Thị Đào (2012), Nguồn nhân lực tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Tạp chí Y học thực hành. 5(820), 61-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn nhân lực tại Bệnh viện Da liễu Trung ương
Tác giả: Trần Văn Tiến, Huỳnh Thị Đào
Năm: 2012
28. Definition: Career-development at Management Dictionary https://www.mbaskool.com/business-concepts/human-resources-hr-terms/1779-career-development.html, truy cập ngày 01/04/2019 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w