1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRAO đổi KINH NGHIỆM GIẢNG dạy TIẾNG VIỆT CHO NGUỜI nước NGOÀI

55 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trao Đổi Kinh Nghiệm Giảng Dạy Tiếng Việt Cho Người Nước Ngoài
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về cách tiếp xúc: Cách cư xử, tiếp xúc: lịch sự, hòa nhã, nhiệt tình, cởi mở nhưng vẫn phải giữ đúng vị trí người giáo viên. Không phải chỉ vui vẻ mà lúc nào cần phê bình thì cũng cũng nên phê bình (thường xuyên đi học trễ, không làm bài theo yêu cầu…) (Người Hàn Quốc rất trọng giáo viên nhưng do thói quen vào lớp họ có thể đội nón, người Nhật rất nghĩa tình, người Châu Âu rất thân mật, đặc biệt người Anh, Pháp, Đức rất lịch sự nhưng cũng rất khó tính)

Trang 1

TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY TIẾNG VIỆT CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Trang 2

• I Giới thiệu chung:

• Đối tượng:

• Người Châu Âu: Anh, Pháp, Mỹ

• Người Châu Á: Nhật, Hàn, Trung Quốc

• Việt kiều

• Người lớn tuổi học tiếng Việt để nghiên cứu

• Thanh niên học để giao tiếp, học để có thể học đại học ở VN

Trang 3

• Về cách tiếp xúc:

- Cách cư xử, tiếp xúc: lịch sự, hòa nhã,

nhiệt tình, cởi mở nhưng vẫn phải giữ đúng

vị trí người giáo viên Không phải chỉ vui vẻ

mà lúc nào cần phê bình thì cũng cũng nên phê bình (thường xuyên đi học trễ, không làm bài theo yêu cầu…)

• (Người Hàn Quốc rất trọng giáo viên nhưng

do thói quen vào lớp họ có thể đội nón,

người Nhật rất nghĩa tình, người Châu Âu rất thân mật, đặc biệt người Anh, Pháp,

Đức rất lịch sự nhưng cũng rất khó tính)

Trang 4

• - Tùy theo trình độ

• Mới bắt đầu,

• Đã học được 6 tháng hoặc một năm,

• Học nâng cao,

• Người Việt sống ở nước ngoài

(học Tiếng Việt để có thể viết thông thạo,

học để làm công tác nghiên cứu về các lĩnh vực của đất nước VN…Hoặc có những học viên là thành viên của những tổ chức của thế giới họ đến VN để nghiên cứu về nhiều mặt của xã hội)

Trang 5

• + Mới bắt đầu: người dạy cần có ngoại ngữ

của người học (Nhật, Hàn, Hoa, Pháp…)

hoặc tiếng Anh

• + Học TV khoảng 3,4 tháng trở lên: cần nói

TV khi giảng dạy vì lúc họ đã tiếp thu được một ít Tiếng Việt rồi thì họ sẽ không thích

người dạy nói bằng ngôn ngữ của họ Có

nhiều giáo viên trẻ có trình độ ngoại ngữ tốt thường muốn thể hiện mình nên nói nhiều

bằng tiếng nước họ, làm mất cảm hứng học tập tiếng Việt của họ Có khi họ từ chối nghe tiếng của họ hoặc tiếng Anh

Trang 6

• + Khi học viên học Tiếng Việt nâng cao thì

giáo viên cần khuyến khích họ nghe giải

thích bằng Tiếng Việt, khuyến khích họ sử

dụng tự điển tiếng Việt, điều đó làm kích

thích sự ham học hỏi, hiểu biết của họ

• *Chú ý: Khi học viên nói những từ tiếng lóng

do học được từ ngoài xã hội, chúng ta nên

điều chỉnh để họ hiểu rõ hơn những từ để họ

có thể sử dụng trong trường hợp nào và

không sử dụng trong trường hợp nào (Chết liền, bà tám, người nước mắm…)

Trang 7

• + Học TV nâng cao người dạy cần có trình

độ về TV: từ loại, ngữ pháp, văn nói, văn

viết (thường Giáo viên dạy những lớp này

phải có trình độ chuyên môn, là những giáo viên tốt nghiệp chuyên ngành Ngữ Văn, giáo viên Ngoại ngữ cũng có thể dạy tốt nếu chịu khó nghiên cứu về Tiếng Việt thêm nữa)

Trang 8

• - Về cách phát âm 3 miền (theo yêu cầu của học

viên) Học để giao tiếp hay học để làm việc, học để nghiên cứu (học đại học, nghiên cứu khoa học ở đất nước VN…) Người tổ chức lớp học cần phân công đúng người, đúng giọng Người miền Trung rất khó dạy tiếng Việt cho người nước ngoài nếu phát âm của họ không thay đổi (Có nhà ngôn ngữ học trả lời học viên người úc khi người này muốn nghiên cứu tiếng địa phương miền Tây Nam bộ

rằng: Học tiếng đó làm gì, không phải ngôn ngữ

chính thống, thứ tiếng ấy rồi cũng bỏ đi…Điều này

đã làm cho anh ta tức giận vì anh ta cũng là một

nhà ngôn ngữ học)

Trang 9

• - Cần có kiến thức về tiếng Việt, từ ngữ

âm, từ vựng, ngữ pháp, từ loại, từ Hán Việt đến cách nói hoặc cách viết Người Việt tất

sẽ rất rành tiếng Việt điều này không ai chối cãi nhưng để dạy cho người nước ngoài

hiểu được ngôn ngữ nước mình là một điều không phải dễ ít nhất người dạy phải nắm được các khái niệm về ngôn ngữ, ngữ pháp, phải biết các loại từ….Hiện nay có nhiều

người đi dạy nhưng không tự trang bị cho

mình bất kì một kiến thức nào về ngôn ngữ tiếng Việt

Trang 10

• - Nghiên cứu trước giáo trình: Khi sử dụng

một giáo trình nào chúng ta cũng phải xem trước, chuẩn bị để giải thích về từ ngữ ngữ pháp, đồng thời nội dung các bài hội thoại có

đề cập đến vấn đề gì thì mình cũng cần tìm hiểu thêm về vấn đề đó

• - Khi viết bảng: phải viết đúng nét, không

được viết hoa tùy tiện

Trang 11

3 Giới thiệu giáo trình :

• –Giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài–Nguyễn Văn Huệ chủ biên

• –Thực hành ngữ pháp tiếng Việt–Trường ĐHTH TPHCM

• –Thực hành tiếng Việt –ĐHQG Hà Nội

• –Tiếng Việt cho người nước ngoài–Bùi Phụng

• –Tiếng Việt hiện đại–Phan Văn Giưỡng

• –Tiếng Việt đọc– hiểu Dư Ngọc Ngân

• –Tiếng Việt –Lê Thị Minh Hằng

• –Tiếng Việt cho người nước ngoài–Nguyễn Việt Hương

• –Tiếng Việt nâng cao dành cho người nước ngoài–Viện ngôn ngữ học

• –Tiếng Việt cho người nước ngoài- trình độ nâng cao–Trịnh Đức Hiển chủ biên

• –Vietnamese in two months–Mai Ngọc Chừ

• –Tiếng Việt căn bản–Bùi Mạnh Hùng chủ biên

• Ngoài ra còn một số giáo trình của Việt kiều ở nước ngoài biên soạn như cuốn của Mỹ, của Nhật Bản, Đức, Hàn quốc…

Trang 12

• II Một số kinh nghiệm giảng dạy:

• 1 Cách phát âm:

• 1.1 Sự kết hợp của nguyên âm, phụ âm:

• một số nguyên âm người nước ngoài

thường khó phân biệt và phát âm nhầm lẫn

Trang 13

• 1.2 Dấu giọng: Tiếng Việt có 5 dấu giọng tạo

thành 6 thanh điệu: ngang (không dấu), lên cao

(dấu sắc), xuống thấp (dấu huyền), ngang gãy (dấu hỏi), cao gãy (dấu ngã), thắp gãy (dấu nặng)

• Vd: ca, cá, cà, cả, cã, cạ

• Sinh viên nước ngoài thường gặp khó khăn trong việc phát âm 6 thanh điệu này, họ thường bỏ sai

dấu Đối với tiếng Anh, phát âm lên giọng hay

xuống giọng một từ là để nhấn mạnh hay không

nhấn mạnh vào từ đó, nhưng ý nghĩa của từ vẫn

không thay đổi còn trong tiếng Việt ở một từ, nếu lên giọng (đọc theo dấu sắc) hay xuống giọng (đọc theo dấu huyền) sẽ tạo thành hai từ khác nhau

• Vd: bố - bồ, cá – cà, thánh – thành

• Do đó cần phải chú ý và kiên trì luyện phát âm các dấu giọng cho chính xác

Trang 14

• 1.3 Một số phụ âm đầu phát âm khó

• Vd:

Kh, h, d

V lẫn lộn với b

Trang 15

• 1.4 Một số phụ âm cuối phát âm khó

Trang 16

• 1.5 Một số cách phát âm của người miền Nam

khác với người miền Bắc: nếu học viên có nhu cầu giao tiếp nhiều với người Nam bộ, giáo viên nên đặc biệt lưu ý phần này để học viên có thể nghe - hiểu dễ dàng hơn

• Vd người miền Nam ít phân biệt:

• –Dấu hỏi và dấu ngã (nghỉ, nghĩ)

• –Nguyên âm đôi ao, au (cháo, cháu)

• –Nguyên âm đôi ai, ay (dài, máy–tai, tay)

• –Phụ âm đầu v, d, gi (vai, dai, giai)

• –Phụ âm đầu k,c (két, cét)

• –Phụ âm đầu h, qu (hoa, qua)

• –Phụ âm cuối n, ng (lan, lang)

• –Phụ âm cuối c, t (các, cát)

Trang 17

• 2 Từ vựng:

• Một số vấn đề cần lưu ý như sau:

• 2.1 Một số từ địa phương miền Nam thường

dùng trong văn nói

• –nha/ hén….Em đi nha/ mai qua nhà anh chơi hén

• –hổm rày = gần đây….Hổm rày tôi không thấy cô

ấy đâu hết

• –bữa hổm = hôm ấy….Bữa hổm qua nhà Tâm tôi gặp Hồng ở đấy.

Trang 18

• 2.2 Cách phát âm trại đi để rút gọn từ

ngữ, chỉ dùng trong văn nói và thường gặp

ở miền Nam

• ảnh (anh ấy), chỉ (chị ấy), ổng (ông ấy), bả (bà ấy), cổ (cô ấy), cẩu (cậu ấy), trển (trên ấy), trỏng (trong ấy), ngoải (ngoài ấy), đẳng (đằng ấy)

• Vd:

• +Cổ nói cổ không có lấy tiền trong tủ

• +Bà tôi có ở trỏng, cô vô đi

Trang 19

• 2.3 Một số từ có nhiều nghĩa phức tạp

• Mới

• –Năm mới may chiếc áo mới (new)

• –Người mới đến

• –Anh thợ mới chưa có kinh nghiệm

• –Mới ăn cơm xong đừng làm việc gì nặng (Just)

• –Anh ấy mới mua chiếc xe đạp mới cho con trai.

• –Thức khuya mới biết đêm dài (Only…can…)

• –Chỉ có anh mới làm được việc đó

• –Mới đây mà đã đến PMH rồi (Most recently)

Trang 20

• Lại

• –Có bạn cô ấy lại chơi (Come)

• –Phải làm lại thôi, như thế này chưa được (Again)

• –Thằng bé này lớn lên chắc lại lém lỉnh như

bố nó (As, also)

• –Đã dốt lại lười nữa (Moreover)

• –Đã sai lại còn không chịu nhận lỗi (still)

• –Sao lại đánh nó ? (Should)

• –Đánh nó thì nó đánh lại (in return, back)

• –Phanh xe lại (stop)

Trang 21

• Nên

• –Nên ăn uống điều độ (must)

• –Họ đã nên vợ nên chồng (become)

• –Nó học lười nên mới thi rớt (therefore)

• –Nó được bà ngoại nuôi dưỡng nên người (become a good person)

• –Cảnh đẹp nên thơ (poetic)

• –Việc ấy nên chăng ? (must or must not)

Trang 22

• Tôi sẽ đưa cho anh cuốn sách mà tôi mới

mua (that, which)

• –Xấu trai mà tốt nết (but, and)

• –Anh mà không nghe tôi thì chắc chắn sẽ

thất bại đó (If)

• –Đừng trêu chọc nó mà nghe chửi (then)

• –Ai cắt xén cây hồng mà nó không cái lá nào

cả (As a result)

• –Học mãi mà chưa hiểu (yet)

• –Chỉ còn chừng ấy tiền mà thôi (no more or

no less)

Trang 23

• Anh ta cho tơi một mĩn quà đắt giá (give)

• –Cho không, không bán

• –Bài này cho 5 điểm.

• –Bác sĩ cho toa (đơn) mua thuốc uống

• –Công nhân cho máy chạy (let, make)

• –Cho bò đi ăn cỏ

• –Cho người đi tìm nó.

• –Hàng hóa đã cho cả lên tàu (put)

• –Canh hơi nhạt cần cho thêm muối

• –Đừng vội cho rằng cô ấy hiền (consider, think, put down)

• –Dốt, nhưng cứ cho mình là người có tài

• –Chị cho tôi xem chiếc áo bên kia (Please give)

• –Tôi sẽ gửi cho cô ấy một bức thư ngay bây giờ (for, to)

• –Anh mệt nên nghỉ ở nhà, để tôi đi cho

• –Không may cho anh ta

• –Học cho giỏi (until)

• –Vênh cái mặt lên cho người ta ghét (therefor)

• –Mặc cho mưa gió anh ta vẫn cứ đi

• –Vở kịch không hay cho lắm

• (cho biết, cho đến, cho hay, cho mượn, cho thuê, cho phép, cho qua, cho rồi…)

Trang 24

• Để

• –Để cái ly lên bàn (put)

• –Ruộng để hoang (lay, lay aside)

• –Tại sao làm bài lại để trắng một trang giấy

(leave)

• –Sao lại để bạn chờ ngoài cửa vậy con ? (keep)

• –Quần ngắn quá để đầu gối ra (show)

• –Chị để lại cho tôi chiếc xe này nhé (sell)

• –Giấy để viết chứ không phải để gói (for)

• –Nó đứng dậy để dễ thấy hơn (so that, so as, in order)

Trang 25

• Về

• –Tôi đi ra tỉnh mới về (return)

• –Cụ tôi về rồi (pass on)

• –Của cải của nhà đó đã về tay bà chủ tịch xã cả rồi (belong)

• –Đừng đứng về phe anh ta chứ ! (follow)

• –Từ nay về sau anh đừng đến nhà tôi nữa (to)

• –Hội nghị bàn về giáo dục trẻ em (about)

• –Về phần tôi, tôi bỏ qua cho cô ấy rồi (as for)

• (Về già, về hưu, về vườn, về không, về quê, về sau)

Trang 26

• Vào

• –Cô ấy đang đi vào nhà (come in)

• –Trời vào hè (set in, begin)

• –Năm nay anh ấy phải vào quân đội (join,

enter)

• –Đi chơi cho nhiều vào rồi sẽ bệnh cho xem !

• –Tôi rất tin vào anh (in, into, on)

• –Vào một buổi sáng đẹp trời, tôi và anh sẽ đi

chơi

• –Cô ấy bị đánh vào đầu

• –Cuộc họp diễn ra vào khoảng 10 giờ sáng hôm nay

Trang 27

• Qua

• –Tám năm đã trôi qua (be gone, pass, pass away)

• –Không việc gì không qua tay nó (go beyond)

• –Không biết ông ấy có qua được đêm nay không ?

(live out)

• –Một ngày nào đó tôi sẽ qua thăm nước của bạn (stop over)

• –Cô ấy bơi qua sông rất nhanh (cross)

• –Đêm hôm qua, cô ấy nhảy đầm đến sáng (last)

• –Qua mấy năm thực tập, nó đã tiến bộ nhiều (during, after)

• –Nó đi qua đây (by)

• (qua lại, qua cầu, qua đường, qua ngày, qua loa, qua mặt, qua quýt…)

Trang 28

• Chứ

• –Nhấn mạnh ý khẳng định

• Vd:

• +Bạn biết tiếng Anh không? –Biết chứ.

• +Tôi xem thử cái áo này được không ? –Dạ, được chứ.

• –Dùng trong câu hỏi ý nghĩa giống như có ….không ?, phải không ?, được không ? nhưng thiên về ý chờ đợi một câu trả lời khẳng định

• Vd:

• -Anh đi với tôi chứ ?

• -Bạn có mang theo từ điển chứ ?

• Dùng trong câu cầu khiến, để nhấn mạnh lời yêu cầu đề nghị

• -Anh đồng ý với cô ấy chứ tôi thì không

• -Ở đây lúc mưa thì mát chứ lúc không mưa thì nóng lắm

Trang 29

• Một số từ để hỏi đặt ở cuối câu: hả, à, sao, nhỉ nhé

• -Hả: dùng để hỏi lại cho rõ về một việc gì đó (giống như phải không)

• Vd: Hôm nay anh không đi học hả?

• -À: dùng để hỏi với ý ngạc nhiên về một việc gì đó

• Vd: Hôm nay cô không đi làm à ?

• -Sao: dùng để hỏi với ý thắc mắc muốn biết nguyên nhân về một việc gì đó

• Vd: Hôm nay anh không đi Hà Nội sao ?

• -Nhỉ: dùng để hỏi khi đưa ra một nhận xét và mong muốn người nghe cùng chia sẻ / đồng ý với nhận xét đó

• Vd: Trời hôm nay lạnh quá nhỉ ?

• Khung cảnh ở đây đẹp mê hồn nhỉ ?

• - Nhé: dùng để hỏi với ý đề nghị, yêu cầu hoặc xin phép và mong muốn người nghe chấp nhận

• Vd: Tôi mở máy lạnh nhé ?

• Ngày mai thứ bảy chúng ta đi siêu thị nhé ?

• (Nhé cũng có thể dùng trong câu cầu khiến với ý yêu cầu, đề nghị một việc gì đó

• Vd: Ngày mai đem sách bài tập nhé!, Uống cà phê nhé!)

Trang 30

• 2.4 Từ ghép và từ láy

• - Danh từ ghép có ý nghĩa bao quát hơn danh từ đơn (danh từ đơn dùng chỉ những trường hợp cụ thể)

• Vd: nhà nhà cửa, bạn bạn bè, sách sách vở, báo báo chí, xe xe cộ,

đường đường sá

Trang 31

• - Tính từ ghép có ý nghĩa cao hơn tính từ đơn về mức độ

Trang 32

• Trắng  trắng phau, trắng nõn, trắng tinh, trắng tươi

• Đen  đen thui, đen xì, đen kịt, đen ngòm, đen bóng

Trang 33

• Những dê này chạy nhảy và ăn lá (con)

• Nhà này nuôi hai chó (con)

• Hôm nay mình ăn phở vào sáng và đi đến nhà

hàng VN vào tối (buổi)

• Khi mèo đó bị đánh, mèo đó không ăn cá nữa.

Trang 34

• -Dùng sai loại từ:

• Vd: Hồ Gươm là một con hồ đẹp nhất (cái)

• Anh mua cái từ điển này cho ai (cuốn)

• Hôm nay mưa ba cái (lần)

• Hôm qua tôi ăn 3 cái phở (bát/tô)

• Anh ấy viết cho tôi một cuốn thư (lá/bức)

Trang 35

• 2.6 Dùng giới từ không đúng:

• -Thiếu giới từ

• Vd: Tôi đi trường

• Tôi (chỉ vào một người khác) anh ấy đi xem phim Diemon tối qua.

• -Thừa giới từ

• Vd: Tôi uống nước với chanh

• Hôm nay bạn ấy không đến trong lớp

• -Dùng sai giới từ:

• Vd: Tôi đang học ở lớp

• Tôi yêu bạn gái với nhau được 8 tháng rồi

Trang 36

• 2.7 Một số từ như: đưa, đón, dắt, dẫn, chở,

đèo…đối với người nước ngoài rất khó phân biệt

• Vd: Sáng tôi đưa con đi học, chiều cũng là tôi đón con về

• Tôi dắt đứa cháu đi chơi Thảo Cầm viên

• Bà cụ ăn xin đi qua đường rất khó khăn vì

không có ai dẫn dắt

• Xe ôm chở 3 người, không sợ công an bắt à?

• Em nặng quá tôi đèo không nổi

Trang 37

• 2.8 Kết cấu động từ + về, đi, ra, vào, lên, xuống, đến, tới, lại, qua, sang

• Đứa bé chạy về nhà

• Đàn chim đã bay lên trời

• Mọi người đang đi vào thư viện

• Hành khách đã bước xuống ô tô

• Cô gái chạy đến chỗ bố của cô ta

Trang 38

• 2.9 Chuyển một số động từ, tính từ thành danh

từ

• Cái: Cái ăn, cái mặc, cái đẹp

• Việc: Việc ăn ở, việc học hành, việc tốt, việc xấu

• Điều: Điều lo lắng, điều suy nghĩ, điều lành, điều

dữ

• Cuộc: cuộc họp, cuộc bầu cử

• Sự: Sự síup đỡ, sự quan tâm, sự khó khăn

• Nỗi: Nỗi đau, nỗi thất vọng, nỗi buồn, nỗi cô đơn

• Niềm: Niềm thương nhớ, niềm tin, niềm vui, niềm

hạnh phúc

Trang 39

• 2.10 Các kết cấu tính từ + lên, ra, đi, lại

• Cháu Nam ngày càng cao lên

• Hôm nay giá gạo tăng lên thấy rõ

• Lúc này, chị Thủy mập ra

• Sau khi lấy chồng cô ấy đẹp ra

• Sau khi đi Pháp về, bà ấy trông trẻ ra

• Sau khi giặt, cái áo này sẽ ngắn lại

• Càng già người ông ấy càng nhỏ lại

• Sau trận ốm, bà ấy gầy đi rất nhiều

Trang 40

• 3 Ngữ pháp:

• Có một số vấn đề cần chú ý như sau:

• 3.3 Sự linh hoạt trong cấu trúc câu:

• -Có thể thay đổi vị trí các yếu tố trong câu

mà ý nghĩa của câu không thay đổi

• + Trông anh ấy có vẻ già

• Anh ấy trông có vẻ già

• + Chị ấy ít khi xem phim

• Ít khi chị ấy xem phim

• + Nhiều lần tôi đã gặp anh ấy

• Tôi đã nhiều lần gặp anh ấy

• Tôi đã gặp anh ấy nhiều lần

Trang 41

• -Có thể thay đổi vị trí các yếu tố trong câu và làm thay đổi ý nghĩa câu

• +Anh đi Thái Lan khi nào ?

• =/=Khi nào anh đi Thái Lan

• +Anh ấy lại đọc quyển sách đó

• =/=Anh ấy đọc lại quyển sách đó

• + Tôi không được đi xe máy

• =/=Tôi không đi xe máy được

Trang 42

• 3.4 Sự rút gọn trong văn nói thường ngày

• Trong văn nói thường ngày và trong quan hệ thân mật hoặc với người nhỏ tuổi hơn người ta thường lược bỏ chủ ngữ hoặc một phần của câu (chỉ giữ lại những từ ngữ chủ yếu làm nên điều cần nói)

• +Em đi đâu vậy ?

Đi đâu vậy?  Đâu vậy?  Đâu vậy em ?

• +Con ăn cơm chưa ?

Ăn cơm chưa?  Cơm chưa?

• +Cái này bao nhiêu tiền?

Cái này nhiêu?  Nhiêu đây?

• +(Bạn làm giùm tôi việc này nhé) –Lát nữa tôi sẽ làm.

 Lát đi

Ngày đăng: 01/09/2021, 04:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

•- Khi viết bảng: phải viết đúng nét, - TÀI LIỆU THAM KHẢO   TRAO đổi KINH NGHIỆM GIẢNG dạy TIẾNG VIỆT CHO NGUỜI nước NGOÀI
hi viết bảng: phải viết đúng nét, (Trang 10)
•- Tập nhận diện từ: Nhìn hình ảnh và điền tên sự - TÀI LIỆU THAM KHẢO   TRAO đổi KINH NGHIỆM GIẢNG dạy TIẾNG VIỆT CHO NGUỜI nước NGOÀI
p nhận diện từ: Nhìn hình ảnh và điền tên sự (Trang 46)
•-Chúng tơi với nhau chụp hình - TÀI LIỆU THAM KHẢO   TRAO đổi KINH NGHIỆM GIẢNG dạy TIẾNG VIỆT CHO NGUỜI nước NGOÀI
h úng tơi với nhau chụp hình (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w