1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sản xuất phân bón vi sinh từ rác thải sinh hoạt bằng công nghệ seraphin ở nhà máy xử lý rác đông vinh doc

35 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 26,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sản xuất phân bón vi sinh từ rác thải sinh hoạt bằng công nghệ seraphin ở nhà máy xử lý rác Đông Vinh.. Xử lý chất t

Trang 1

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài.

Rác thải sinh hoạt là vấn đề nhức nhối đối với toàn xã hội, nhất là trong quátrình đô thị hóa, công nghiệp hóa đang diễn ra nhanh chóng nh hiện nay ở các đôthị lớn của Việt Nam, rác thải đã và đang gây ô nhiễm môi trờng, nguồn nớc trầmtrọng Từ trớc đến nay, ở nớc ta, rác thải chủ yếu đợc xử lí theo hình thức chôn lấphay tập kết vào những bãi rác lộ thiên Việc làm này gây ảnh hởng không nhỏ đếnmôi trờng sống xung quanh bãi rác, diện tích nông nghiệp cũng bị thu hẹp

Trớc thực tế này, nhiều doanh nghiệp đã nghiên cứu khoa học về côngnghệ xử lí rác Xử lý chất thải rắn là giai đoạn cuối cùng trong công tác quản lýchất thải rắn (thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý, kể cả tái sử dụng và tái chế)

Xử lý chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trờng và phát triển bềnvững, bởi nó không chỉ ngăn chặn nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng từ chất thải rắn(nếu không xử lý hoặc xử lý không hiểu quả), mà còn có thể thu hồi vật liệu để tiếtkiệm tài nguyên thiên nhiên Trong những năm qua, nớc ta đã áp dụng một số côngnghệ xử lý chất thải rắn Tuy nhiên rất nhiều đô thị vẫn còn lúng túng trong việc lựachọn công nghệ thích hợp Hiện nay, trong các đô thị nớc ta chủ yếu vẫn chôn lấpchất thải rắn cha đảm bảo vệ sinh, gây ô nhiễm ở mức độ cao Chính vì vậy, cần cónhững công nghệ phù hợp với từng đối tợng chất thải rắn để xử lý một cách hiệuquả, giảm thiểu một cách triệt để chất thải phát thải ra môi trờng Trong đó, sảnxuất phân bón vi sinh từ rác thải sinh hoạt bằng công nghệ Seraphin đang đợc ứngdụng rộng rãi và đem lại hiệu quả kinh tế cao ở Nghệ An, công nghệ này cũng

đang đợc phát triển và bớc đầu đem lại hiệu quả cao trong xử lý chất thải sinh hoạt

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sản xuất phân bón vi sinh từ rác thải sinh hoạt bằng công nghệ seraphin ở nhà máy xử lý rác Đông Vinh.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Công nghệ sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt

Qua nghiên cứu công nghệ xử lý rác thải bằng công nghệ Seraphin ở nhàmáy xử lý rác Đông Vinh nhằm đánh giá hiệu quả và đề xớng ứng dụng cộng nghệnày vào xử lý rác thải trong cả nớc

Trang 2

Chơng 1: Tổng quan tài liệu.

Thành phần CTR:

Thành phần CTR đô thi rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phơng, vào

các mùa khi hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác (các yếu tố xã hội,phong tục tập quán) Đây là thông số quan trọng trong việc đánh giá khả năng thuhồi phế liệu lựa chọn công nghệ xử lý chất thải phù hợp

1.1.2 Rác thải sinh hoạt:

Trang 3

Rác là sản phẩm tất yếu của cuộc sống, càng ngày con ngời càng tạo ranhiều rác hơn, với những thành phần phức tạp hơn Rác thải sinh hoạt ở thể rắngồm: giấy ,thủy tinh ,kim loại ,nhựa ,vải, thức ăn, cành cây, xác động vật…TrongTrong

đó, các chất hữu cơ tự nhiên nh lá, cành cây, thức ăn thừa, xác chết động vật…Tronglànhững thứ rất chóng phân hủy,chúng bốc mùi khó chịu, phát sinh nhiều vi trùnggây bệnh thu hút côn trùng, ruồi nhặng, chuột, bọ, tạo điều kiện cho chúng pháttriển gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm nớc và truyền bệnh sang cho ngời và gia súc

1.1.3 Xử lý chất thải rắn :

Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỷ thuật làm giàu, loại bỏ

các thành phần có hại trong môi trờng hoặc không có ích trong chất thải rắn, thuhồi tái chế, tái sử dụng các thành phân có ích trong chất thải rắn Thành phần cònlại không tái chế đợc thì đa vào lò đốt hoặc chôn lấp

1.1.4 Seraphin ( theo tiếng do thái cổ có nghĩa là ý tởng từ tự nhiên mà có)

Là một công nghệ hoàn toàn mới lần đầu tiên xuất hiện trên thế giới có khả

năng tái sinh 100% rác thải để mang lại nhiều nguồn lợi cho cuộc sống con ngời

Seraphin đợc công ty CP công nghệ môi trờng xanh nghiên cứu và pháttriển từ năm 2002, đên nay công nghệ Seraphin đã đợc áp dụng cho các nhà máy xử

lý rác thải trên cả nớc một trong số đó có nhà máy xử lý rác Đông Vinh

Mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị theo công nghệ Seraphin là sựkết hợp của các hợp phân công nghệ, bao gồm: phân loại, xử lý cơ học - sinh học -nhiệt và tái chế các loại vật liêu khác nhau nhằm đạt đợc hiểu quả xử lý và thu hồicao nhất từ chất thải, giảm thiểu lợng chất thải chôn lấp

1.1.5 Phân loại rác tại nguồn.

Là rác thải đợc phân loại trớc khi thu gom Hiện nay, CTR ssinh hoạt cóthể đợc phân loại thành hai loại vô cơ và hữu cơ

- Rác thải vô cơ: Kim loại sơn, vật liệu xây dựng

- Rác thải hữu cơ:

+ Rác thải hữu cơ dễ phân hủy: rau, củ, quả, thực phẩm

+ Rác thải hữu cơ khó phân hủy: thủy tinh, nhựa, vải

1.2 Tác hại ô nhiễm môi trờng do rác thải sinh hoạt.

Nếu không xem rác là nguồn tài nguyên có lợi để khai thác sử dụng màvứt rác bừa bãi thì rác sẽ gây tác hại rất lớn cho môi trờng và sức khỏe con ngời,chẳng hạn nh:

Trang 4

- Ô nhiễm nguồn nớc: nớc rò rỉ từ trạm trung chuyển và bãi rác, lợng nớc này

có độ ô nhiễm rất cao, gấp nhiếu lần nớc thải thông thờng, ngoài ra rác còn xâmnhập vào hệ thông công dân nớc gây cản trở cho sự lu thông nớc

- Ô nhiễm không khí; phát tán từ thu gom hoặc tại các bãi rác không đạt tiêuchuẩn, nh bụi, vi khẩn gây bệnh…Trong Các chất thải hữu cơ nh: rau, củ, quả dễ bị phânhủy gây mùi hôi thối cũng là tác nhân gây ô nhiễm môi trờng không khí

- Ô nhiễm đất: nớc rỉ rác, vi khuẩn, plastic xâm nhập khe đất…Trong gây hại cho

hệ sinh vật trong đất và cản trở sự tuần hoàn vật chất trong đất

Phá hủy cảnh quản môi trờng; rác thải không đợc thu gom nằm tại các hẻm,khu phố…Trong gây nên những hình ảnh không đẹp cho các đô thị, đặc biệt các đô thị dulịch Ngoài ra các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh gây rỏ rỉ và phát tán chất thảicũng tạo nên những hình ảnh không đẹp cho cảnh quan đô thị

Gây hại cho sinh vật và con ngời: Trong chất thải rắn có chứa nhiều vikhuẩn, nấm, mầm bệnh…Trongnếu phát tán trong không khí, nguồn nớc sẽ ảnh hởng tớisức khỏe con ngời trong chuỗi thức ăn hay hô hấp

- Các vật dụng khó phân hủy không dùng đợc nữa mà thải bừa bãi ra xungquanh thì môi trờng ngày càng chứa nhiều loại vật gây chật chội, mất vệ sinh vàmất mỹ quan, tạo cơ hội cho các loại nấm và vi khuẩn, côn trùng độc hại phát triểngây độc hại cho con ngời

- Các rác thải nguy hại nh: ruy băng, mực in, bóng đèn vỡ, rỉ sắt kim loại,hóa chất không những chỉ gây ô nhiễm môi trờng mà còn là các chất khó phân hủy

và ảnh hởng lâu dài

- Thành phần túi ni lông trong rác thải sinh hoạt mà ngay nay đang đợc dùngmột cách bừa bãi là mối nguy đối với môi trờng Túi ni lông có thời gian phân hủydài nên ảnh hởng rất lớn đến môi trờng

1.3 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị Việt Nam và ở Nghệ An.

* Trong những năm qua, Việt Nam đã đạt đợc những bớc tiến đáng kể vềphát triển kinh tế – xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quân

đạt trên 7% năm Năm 2005, tốc độ đạt 8,43%, là mức tăng trởng cao nhất trongvòng 9 năm qua Đến cuối năm 2005, dan số Việt Nam là 83.119.900 ngời Từ năm

2000 - 2005, dân số Việt Nam tăng 5,48 triệu ngời, trong đó tỉ lệ dân số thành thịtăng từ 24,18% năm 2000 - 26,97% năm 2005, tơng ứng tỉ lệ dân nông thôn giảm

từ 75,82% xuống 73,93% Dự báo đến năm 2020, dân số thành thị lên tới 46 triệungời, chiếm 45% dân số cả nớc

Trang 5

Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ Tính đến tháng6/2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt ( Hà Nội

và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I(thành phố), 13 đô thị loại II (thành phố), 43 đôthị loại III (thành phố), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn và thịtứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tíchcực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Tuy nhiên, bên cạnh những lợiích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suygiảm chất lợng môi trờng và phát triển không bền vững Lợng chất thải rắn phátsinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp

Lợng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nớc ta đang có xu thếphát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăngcao tập trung ở các đô thị đang có xu hớng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy môlẫn dân số và các khu công nghiệp, nh các đô thị tỉnh Phú Thọ

(19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%), Hng Yên (12,3%)…TrongCác khu vực đô thịTây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm với tỷ lệ tăng íthơn (5,0%)

Tổng lợng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một đô thị loại

IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả n ớc lên đến6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ

và kinh doanh là chủ yếu Lợng còn lại từ các công sở, đờng phố, các cơ sở y tế.Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại tuy chiếm tỷ lệ

ít nhng cha đợc xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với CTRSH đô thị

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 - 2007 cho thấy, lợng CTRSH đô thịphát snh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuychỉ có 2 đô thị nhng tổng lợng CTRSH phát sinh tới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lợng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị

Bảng 1.1: Lợng CTRSH phát sinh ở đô thị Việt Nam đầu năm 2007

STT Loại đô thị

Lợng CTRSH bình quântrên đầu ngời (kg/ng-ời/ngày)

Lợng CTRSH đô thị phát sinhTấn/ngày Tấn/năm

Trang 6

Tổng 6.453.930

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phơng).

Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế xã hội) thì các đô thịvùng Đông Nam bộ có lợng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/ năm(chiếm 37,94% tổng lợng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nớc),tiếp đến là các đô thị vùng đống bằng sông Hồng có lợng phát sinh CTRSH đô thị

là 1.622.060 tấn/ năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ cólợng phát sinh CTRSH thấp nhất chỉ có 69.350 tấn /năm (chiếm 1,07%), tiếp đến làcác đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lợng phát sinh CTRSH đô thị là237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) Đô thị có lợng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP

Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày), đô thị có lợng CTRSHphát sinh ít nhất là Bắc Cạn (12,3 tấn/ngày), thị xã Gia Nghĩa 12,6 tấn/ngày, CaoBằng 20 tấn/ngày, TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày

Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân đầu ngời tại các đô thị đặc biệt và

đô thị loại I tơng đối cao (0,84 - 0,96 kg/ngời/ngày), đô thị loại II và loại III có tỷ lệphát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu ngời là tơng đơng nhau (0,72 - 0,73 kg/ngời/ngày), đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu ngời

đạt khoảng 0,65 kg/ngời/ngày

Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung tại các đô thị dulịch nh TP Hạ Long 1,38 kg/ngời/ngày; TP Hội An 1,08 kg/ngời/ngày; TP Đà Lạt1,06 kg/ngời/ngày Các đô thị có tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân theo đầungời thấp nhất là TP Đồng Hới ( Quảng Bình) chỉ 0,31 kg/ngời/ngày; thị xã GiaNghĩa 0,35kg/ngời/ngày; thị xã Kon Tum 0,35kg/ngời/ngày; thị xã Cao Bằng0,38kg/ngời/ ngày trong đó tỷ lệ phát sinh CTRSH bình quân đầu ngời tính trungbình cho các đô thị trên phạm vi cả nớc là 0,73 kg/ngời/ngày

Với kết quả thống kê cha đầy đủ nh trên cho thấy, tổng lợng phát sinhCTRSH tại các đô thị ở nớc ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tơng đối cao (10%/năm)

so với các nớc phát triển trên thế giới Tổng lợng phát sinh CTRSH tại các đô thịloại III trở lên và một số đô thị loại IV lên khoảng 6,5 triệu tấn/năm Dự báo tổng l-ợng CTRSH đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chấtthải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa các khâugiảm thiểu tại nguồn, tăng cờn tái chế, tái sử dụng, đầu t công nghệ xử lý, tiêu hủythích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trờng do CTRSH gây ra

* Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Vinh

Trang 7

Với nhịp độ phát triển khá nhanh, thành phố Vinh đã thực sự chuyểnmình, đời sống ngời dân đợc nâng cao Hằng ngày, thàh phố Vinh thải ra một lợnglớn CTR sinh hoạt, khoảng 150-180 tấn/ngày, tơng đơng với 260-300 m3 rác/ngày.Trong khi đó năng lực thu gom của công ty môi trờng đô thị Vinh chỉ đạt khoảng70-85% lợng rác thải ra Nh vậy, lợng rác tồn đọng trong môi trờng còn khá lớn ch-

(Nguồn : thống kê của sở tài nguyên môi trờng tỉnh Nghệ An)

- Lợng CTR thu gom tại thành phố Vinh hiện đạt khoảng 70-85% so với thựctế

Hầu hết rác thải không đợc phân loại tại nguồn mà đợc thu lẫn lộn, sau đó

đ-ợc vận chuyển đến bãi chôn lấp

- Từ trớc năm 1970 đến 2004 rác chủ yếu đợc chôn lấp tại bãi rác ĐôngVinh Từ năm 2004 - 2011 rác đợc xử lý bởi nhà máy xử lý rác Đông Vinh bằngcông nghệ Seraphin

- Hiện nay rác đang đợc thu gom và vận chuyển tới bãi rác Nghi Yên-NghiLộc, dự án xử lý rác thải do Đan Mạch đầu t

1.4 Các công nghệ xử lý CTRSH đang áp dụng ở nớc ta.

khối lương rac thải sinh hoạt theo cac năm cua thành phố Vinh

Trang 8

ở nớc ta hiện nay đang sử dụng các công nghệ xử lý CTR sau: Chôn lấp, chếbiến phân vi sinh, thiêu đốt, tái sinh/tái sử dụng và xử lý chất thải bằng công nghệASC, Seraphin và công nghệ MBT - CD - 08.

động không hiểu quả

Về thực chất, đa số BCL CTR đó chỉ đơn thuần là nơi đổ rác, cha đợc quyhoạch, thiết kế xây dựng và vận hành đúng theo quy định BCLVS : vị trí gần khudân c (cách 200 - 500m, thậm chí có bi chỉ cách 100m), không có lớp chống thấm

ở thành và đáy ô chôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nớc rác, khí rác nên

đã gây ô nhiễm môi trờng đất, nớc, không khí và hệ sinh thái, ảnh hởng đến sứckhỏe cộng đồng Chính vì vậy, trong 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trờng nghiêmtrọng phải tập trung xử lý triệt để (theo Quyết định 64/2003/QĐ - TTG ngày22/4/2003 của Thủ tớng Chính phủ) có 52 BCL CTR

Tình trạng chôn lấp chung CTR y tế và công nghiệp nguy hại cha qua xử lývới CTR sinh hoạt còn phổ biến ở nhiều đô thị

1.4.2 Chế biến phân vi sinh (compost).

Nớc ta hiện có hơn 10 nhà máy chế biến rác thải hữu cơ thành phân bón visinh Các nhà máy này thờng thực hiện ở các thành phố lớn nhng với quy mô vàcông suất nhỏ Đó là nhà máy chế biến rác thải Cầu Diễn (Hà Nội) với công suất xử

lý 50.000 tấn rác/năm (công nghệ Tây Ban Nha), Nhà máy xử lý rác thải Nam Địnhvới công suất xử lý 250 tấn/ngày (công nghệ Pháp); công nghệ Dano - Đan Mạchtại Hooc Môn, TP HCM công suất 240 tấn/ngày, Nhà máy xử lý rác thải Hải Phòngvới công suất 200 tấn/ngày…TrongNgoài ra, một số đô thị khác nh Việt Trì, Vinh, SơnTây, Huế, Ninh Thuận…Trongcũng có nhà máy xử lý rác thành phân bón, nhựa tái sinh,vật liệu xây dựng hoàn toàn do Việt Nam nghiên cứu và chế tạo

Chất lợng phân bón của nhà máy chế biến rác thải Cầu Diễn (Hà Nội) vàNam Định đợc đánh giá tốt Đối với phân bón hữu cơ do các nhà máy Việt Namnghiên cứu chế tạo đang trong thời kỳ thử nghiệm với kết quả khả quan

1.4.3 Thiêu đốt.

Trang 9

Công nghệ thiêu đốt chỉ áp dụng với chất thải nguy hại và rác thải y tế.Ngoài ra các rác thải sinh hoạt không xử lý và tái chế đợc cũng đợc xử lý bằng ph-

ơng pháp này

1.4.4 Tái chế/tái sử dụng.

Ngoài chế biến rác hữu cơ thành phân bón, các phần khác (nh nilon, nhựa,cao su…Trong) cũng đợc chế biến thành hạt nhựa, ống cống và vật liệu xây dựng tại một

số nhà máy Đa số các thành phần kim loại, nhựa, nilon, giấy, thủy tunh, cao su…Trong

có trong rác thải (khoảng 20% CTR) đợc lực lợng “đồng nát” thu mua và đa đi tái

sử dụng/tái chế tại các làng nghề

1.4.5 Các công nghệ khác (do Việt Nam nghiên cứu, chế tạo).

Trong vài năm gần đây, nớc ta xuất hiện một số công nghệ xử lý CTR doViệt Nam tự nghiên cứu, chế tạo Đáng kể là:

- Bộ Quốc phòng và Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Xuân Kiênnghiên cứu chế tạo lò đốt CTR y tế với công suất nhỏ

- Công ty Cổ phần Môi trờng xanh nghiên cứu quy mô xử lý CTR sinh hoạtthành phân compost theo công nghệ Seraphin tại Đông Vinh (thành phố Vinh -Nghệ An) và tại Sơn Tây (Hà Tây cũ)

- Công ty Cổ phần Tâm Sinh Nghĩa - ASC nghiên cứu quy mô xử lý CTRsinh hoạt thành phân compost theo công nghệ An Sinh (ASC) tại Thủy Phơng(Huế)

- công ty TNHH Thủy lực máy nghiên cứu mô hình xử lý CTR sinh hoạtthành nhiên liệu đốt dân dụng và công nghiệp theo công nghệ MBT - CD - 08 tạithị trấn Đồng Văn (huyện Duy Tiên - Hà Nam)

Ngoài ra tỉnh Nin- Thuận cũng tiếp nhận công nghệ xử lý CTR sinh hoạt doViệt Nam nghiên cứu chế tạo (100%), đang hoạt động tốt

Vừa qua, Hội đồng KHCN Bộ Xây dựng đã tổ chức thẩm định, đánh giá và

đề nghị cấp phép lu hành công nghệ An Sinh, công nghệ Seraphin và công nghệMBT - CD - 08 Xuất phát điểm của các công nghệ này do một dơn vị nghiên cứuthử nghiệm, sau này tách rời ra, nên về cơ bản, ý tởng công nghệ và loại sản phẩmtạo ra của ASC và Seraphin là giống nhau, chỉ khác về trang thiết bị máy móc vàchất lợng sản phẩm Riêng sản phẩm của công nghệ MBT - CD - 08 linh hoạt hơn(có thể tạo ra phân bón hoặc nhiên liệu đốt)

1.5 Sản xuất phân bón từ rác thải sinh hoạt.

1.5.1 Sản xuất thông thờng.

Trang 10

Khái niệm phân bón:

Phân bón đợc hiểu chung là các sản phẩm đợc sử dụng để cung cấp nguồndinh dỡng cho cây trồng, giúp cây trồng phát triển tốt, năng suất sản phẩm cao.Phân bón bao gồm các loại sau: phân vô cơ (hóa học), phân hữu cơ (phân chuồng,phân xanh, phân vi sinh)

Sản xuất phân bón thông thờng:

Quá trình sản xuất phân bón phổ biến nhất là sản xuất phân bón hóa học.Nguồn nguyên liệu chủ yếu là các hóa chất,sử dụng các quặng có sẵn Chủ yếu làphân đạm, lân, kali Phân hóa học có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng, nhngbên cạnh đó việc sử dụng chúng một cách quá bừa bãi đã làm ô nhiễm nghiêmtrọng môi trờng đất và môi trờng nớc (bao gồm cả nớc mặt và nớc ngầm) Mặt khác

d lợng phân bón hóa học trong nông sản hiện đang là mối nguy hiểm đối với sứckhỏe con ngời

1.5.2 Sản xuất phân vi sinh.

* Khái niệm phân vi sinh:

Hiện nay cơ quan quản lý phân bón định nghĩa về phân bón vi sinh vật nhsau:

“ Phân vi sinh là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã đợc tuyển chọn cómật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúngtạo nên các chất dinh dỡng mà cây trồng có thể sử dụng đợc (N,P,K,S,Fe…Trong) haycác hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng suất và chất lợng nông sản Phânbón vi sinh phải đảm bảo không gây ảnh hởng xấu đến ng, động, thực vật, môi tr-ờng sinh thái và chất lợng nông sản”

Theo định nghĩa nêu trên, phân bón vi sinh đợc hiểu nh sau:

- Phân bón vi sinh là các sản phẩm chứa các vi sinh vật sống tồn tại dới dạng tế bào dinh dỡng hoặc bào tử

- Vi sinh vật chứa trong phân bón vi sinh phải là các vi sinh vật đợc tuyểnchọn đánh giá có hoạt tính sinh học, có khả năng sinh trởng, phát triển và thíchnghi với điều kiện môi trờng sống mà ở đó chúng đợc sử dụng

Phân compost là sản phẩm của quá trình phân giải các chất hữu cơ tích tụtrong phân chuồng, các phế thải nông nghiệp, sản phẩm thải công nghiệp chế biếnthực phẩm, công nghiệp mía đờng, rác thải thành phố…Trongthành các chất dinh dỡng

mà cây trồng có thể hấp thu đợc

* Sản xuất phân vi sinh:

Trang 11

Sản xuất phân vi sinh sử dụng nguyên liệu chính là các chất hữu cơ, đợc ủtrong một thời gian cùng với các biện pháp vi sinh Các hất mùn hữu cơ đợc phuntrộn các chế phẩm vi sinh thích hợp, đợc lựa chon tùy thuộc vào mục đích yêu cầu

sử dụng Phân bón vi sinh đợc coi là sản phẩm thân thiện với môi trờng, đem lại lợiích khá cao trong quá trình sản xuất nông nghiệp về cả mặt lợi ích nông sản và cảitạo và bảo vệ đất

1.5.3 Công nghệ sản xuất vi sinh từ rác thải sinh hoạt.

Theo thống kê của cơ quan chức năng, hiện tại phần lớn rác ở nớc ta đang

đợc xử lý theo phơng pháp chôn lấp, vừa gây ô nhiễm xung quanh khu vực, vừa gâycứng hóa nguồn nớc Không những thế phơng pháp này còn gây lãng phí về diệntích đất chôn lấp vốn đã rất khan hiếm, nhất là các đô thị Mặc dù chi phí rẻ và thờigian xử lý ngắn, nhng về lâu dài, phơng pháp này không thể chấp nhận Một cáchlàm khác cũng đợc tính đến - đó là xử lý bằng công nghệ thiêu hủy Đây là giảipháp đang đợc các nớc tiên tiến áp dụng Mặc dù đó là công nghệ hiện đại, nhng

điều kiện kinh tế nớc ta cha cho phép, vì chi phí quá đắt

Để khắc phục những nhợc điểm trên, các chuyên gia môi trờng nớc ta đãchọn giải pháp xử lý bằng công nghệ sinh học với vai trò của vi sinh vật Quy trình

xử lý rác này bắt đầu đợc ứng dụng ở nớc ta cách đây khoảng 2 thập kỷ nhng mấynăm gần đây mới thật sự đợc chú trọng Thực chất việc xử lý rác bằng công nghệsinh học là một quy trình khép kín Rác thải sinh hoạt sau khi thu gom sẽ đợc đavào băng tải để phân loại Rác hữu cơ đợc tách riêng, sau đó nghiền nhỏ và trộn vớicác loại chất thải có chứa nhiều vi sinh vật rồi đem ủ Trong khoảng 10-12 ngày sẽdiễn ra quá trình lên men sinh học hiếu khí và kỵ khí Mùn hữu cơ đợc tạo thành từ

hệ thống bể ủ tiếp tục đợc ủ chín trong nhà có mái che Mùn sau khi đợc ủ chín và

ổn định còn lẫn nhiều tạp chất, sơ sợi cha phân hủy đợc đa qua máy sàng để loại bỏcác thành phần cha phân hủy hết Mùn tinh đợc đóng bao thành phẩm, phần trơ đợc

đem đi chôn lấp hợp vệ sinh.Theo phơng pháp này rác thải không còn là thứ bỏ đinữa mà trở thành nguồn nguyên liệu quý giá: phân bón vi sinh và khí sinh học Rácthải đã trở thành nguồn tài nguyên có thể khai thác sử dụng đợc

Sản xuất phân vi sinh từ rác thải sinh hoạt dựa trên cơ sở ứng dụng côngnghệ Seraphin- là công nghệ đợc nghiên cứu và chế tạo bởi ngời Việt Nam Đây làcông nghệ xử lý rác thải đợc các nhà môi trờng đánh giá khá cao

Trang 12

Chơng 2: Đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối tợng.

Công nghệ sản xuất phân bón vi sinh từ rác thải sinh hoạt tại nhà máy xử lýrác Đông Vinh

2.2 Nội dung.

2.2.1 Tổng quan chung về nhà máy xử lý rác Đông Vinh.

- Vị trí địa lý

- Thời gian đi vào hoạt động

- Các loại sản phẩm chính của nhà máy

2.2.2 Điều tra lợng rác thải sinh hoạt hàng ngày (tháng) đợc đa vào bãi

rác Đông Vinh và việc xử lý rác.

- Thời gian bãi rác bắt đầu nhận rác từ thành phố

- Thời gian đổ rác hàng ngày

- Phơng tiện vận chuyển rác

- Khối lợng rác mỗi ngày đợc đa vào bãi rác

2.2.3 Quy trình sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất phân bón vi sinh.

- Sơ đồ công nghệ xử lý rác chung ở nhà máy xử lý rác Đông Vinh

- Sơ đồ công nghệ sản xuất phân bón vi sinh

- Phân tích quy trình sản xuất phân vi sinh

- Các sản phẩm phân vi sinh của nhà máy

2.2.4 Những lợi ích của việc sản xuất phân bón vi sinh.

- Lợi ích về mặt môi trờng

+ Phỏng vấn những ngời chủ chốt: Đặt ra các câu hỏi, thắc mắc đối vớinững cán bộ, nhân viên trong nhà máy xử lý rác Đông Vinh

Trang 13

+ Quan sát: Ngoài việc thu thập những thông tin qua cách phỏng vấn,chúng tôi còn dùng phơng pháp quan sát để thu thập số liệu về tình hình thu gomcũng những dây chuyền sản xuất phân bón vi sinh từ rác thải của nhà máy để đốichiếu, bổ sung làm chính xác hơn nhũng số liệu thu thập đợc trong quá trình phỏngvấn và tìm hiểu.

- Phơng pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Các số liệu đợc thu thập từ sáchbáo, internet, các số liệu phân tích của nhà máy xử lý rác Đông Vinh Các bài viết,báo cáo liên quan

2.3.2 Phơng pháp phân tích, thống kê và xử lý số liệu.

Sử dụng các thuật toán trong Excel để thống kê và xử lý số liệu thu thập

đợc, so sánh các giá trị, vẽ các bảng số liệu, biểu đồ

Trên cơ sở phân tích các số liệu, rút ra những u nhợc điểm của côngnghệ

2.3.3 Phơng pháp hỏi ý kiến chuyên gia.

- Tham khảo ý kiến của cán bộ, công nhân nhà máy xử lý rác Đông Vinh

- Tham khảo ý kiến nhân viên công ty môi trờng đô thị thành phố Vinh

Trang 14

Chơng 3: Kết quả nghiên cứu.

3.1 Tổng quan về nhà máy xử lý rác Đông Vinh.

*Vị trí địa lí.

- Thành phố Vinh -tỉnh Nghệ An .Thành phố Vinh có tọa độ đia lý từ

18038’50” đến 18043’38” vĩ độ Bắc, từ 105049’50” kinh Đông Vinh là thành phố nằmbên bờ sông Lam, phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía Nam và Đông Nam giáphuyện Nghi Xuân , phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hng Nguyên Thành phố cáchthủ đô Hà Nội 295km về phía Bắc ,cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.424 km, cáchthủ đô Viên Chăn (Lào )400 km về phía Tây

Các đơn vị hành chính gồm 25 phờng xã :Lê Mao, Lê lợi ,Hà Huy Tập ,ĐôiCung, Quang Trung, Cửa Nam, Trờng Thi, Hồng Sơn, Trung Đô, Bến Thủy, ĐôngVĩnh, Hng Bình, Hng Phúc, Hng Dụng, Vinh Tân, Quán Bàu, Hng Đông, Hng Lộc,Hng Hòa, Hng Chính, Nghi Phú, Nghi Ân, Nghi Kim, Nghi Kim, Nghi Liên, ghi

Đức

Hình 3.1 Thành phố vinh từ trên cao nhìn xuống.

- Bãi rác Đông Vinh- Xã Hng Đông thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

Nằm ở khu công nghiệp Bắc Vinh ,áp dụng công nghệ Seraphin với côngsuất thiết kế lên đến 300 tấn/ngày gồm dây chuyền xử lý rác tới và rác cũ Nhnghiện nay chỉ xử lý rác cũ (bắt đầu từ tháng 1 năm 2011 không thu nhận rác tơi)

Trang 15

Hình 3.2 Một khâu trong dây chuyền xử lý rác tại nhà máy xử lý rác Đông Vinh

Nhà máy có khả năng xử lý các chất thải rắn từ thành phố Vinh, trong đó85% đợc tái chế Nhà máy đặt cạnh 3 bãi rác đã và đang chứa đựng rác thải củathành phố tồn tại từ năm 1970 đến nay hiện đang quá tải Nằm cách khu dân c 20-400m Nhà máy đợc xây dựng với tổng diện tích mặt bằng 35000m2, diện tích nhàxởng sản xuất 14000 m Một dây chuyền xử lý cũ với công suất 150 tấn rác/ngày

và hệ thống dây chuyền sản xuất Seraphin

Đến nay ,do nguồn vốn đầu t có hạn hẹp, nguồn huy động cha đáp ứngkịp ,công ty mới thực hiện đợc 80% d án đầu t Các hạng mục còn thiếu nh: Hệthống thiết bị chế biến phân compost sau ủ, hệ thống nhà kho, hệ thống hút mùi củanhà ủ phân compost

Trang 16

* Thời gian đi vào hoạt động và hoạt động chính của nhà máy

Seraphin đợc công ty CP công nghệ môi trờng xanh Seraphin nghiên cứuphát triển từ năm 2002, đến nay công nghệ Seraphin đã đợc áp dụng cho các nhàmáy xử lý rác thải tại thành phố Vinh và thành phố Sơn Tây

Mô hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thi theo công nghê Seraphin sự kếthợp của các hợp phần công nghệ bao gồm: phân loại, xử lý cơ học - sinh học - nhiệt

và tái chế các loại vật liệu khác nhau nhằm đạt đợc hiệu quả xử lý và thu hồi caonhất từ chất thải ,giảm thiểu tối đa lợng chất thải chôn lấp

Hình 3.3 Phân loại rác thải sinh hoạt trong công nghệ seraphin

Ngày 13/10/2003 khởi công của dự án xử lý rác thải Đông Vinh của công

ty CPCN môi trờng xanh Seraphin

Ngày 22/4/2004 nhà máy đi vào hoạt động chính thức

* Cơ cấu tổ chức nhà máy:

Giám đốc Nhà máy: Ông Tô Phi Long

Phó giám đốc Nhà máy: Ông Nguyễn Văn Trung

Các phòng ban gồm: Phòng HCTH, Phòng Kỹ thuật, phòng Kế toán, phòng

kế hoạch sản xuất, phòng kinh doanh…Trong

Tổng số cán bộ quản lý, kỹ thuật: 27 ngời

Tổng số công nhân sản xuất: 100 ngời

* Các sản phẩm chính của nhà máy nh:

- Hạt nhựa và các sản phẩm nhựa tái chế

- Phân bón hứu cơ sinh học và phân khoáng

Trang 17

Hình 3.4.: Mô phỏng bằng hình ảnh quy trình thu gom CTRSH.

Lợng rác thải sinh hoạt ở bãi rác Đông Vinh hiện nay chính là rác thảisinh hoạt đợc thu gom trên địa bàn thành phố Vinh đến ngày 1 tháng 1 năm 2011.Rác thải ở đây chủ yếu là rác từ các khu đan c, các hộ gia đình, và các khu chợ…TrongChính vì vậy mà thành phần chủ yếu của rác là các chất hữu cơ

Rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vinh đợc quản lý bởi Công tymôi trờng đô thị Vinh, có trụ sở nằm trên đờng Mai Hắc Đế Lợng rác hàng ngày đ-

ợc đội ngũ công nhân thu gom bằng các xe đẩy rác chuyên dụng Rác từ các hộ gia

đình đợc thu gom vào khoảng từ 16 giờ đến 18 giờ hàng ngày Đối với các vùngmật độ dân c thấp, lợng rác hàng ngày không nhiều, rác đợc tiến hành thu gom 2ngày một lần Các vùng dân c đông đúc, tiến hành thu gom trong ngày Thời điểm

từ lúc 19 giờ đến 21 giờ, rác đợc tập trung lên các xe tải lớn để tập trung vậnchuyển vào bãi rác Đông Vinh Hàng ngày rác đợc đổ từ lúc 22 giờ đến 2 giờ sángcủa ngày hôm sau Theo thống kê của công ty mô trờng đô thi Vinh, lợng rác thugom đổ vào bãi rác Đông Vinh mỗi ngày khoảng 120-140 tấn và ít giao động Từnăm 2009 đến nay lợng rác tăng lên đến khoảng 180 tấn/ngày do quá trình đô thị

Ngày đăng: 01/09/2021, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w