1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực tây nam nghệ an

49 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, ĐTM của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực Tây NamNghệ An nhằm mục đích giảm một cách tối đa các tác động xấu của dự án đếnmôi trường giúp môi trường trong sạch, bền vững đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để tiểu luận thực tập nghề đề tài “ĐTM của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam Nghệ An (quy mô 150 giường bệnh) tại xã Bồng Khê - Con Cuông - Nghệ An” hoàn thành tốt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Sinh học đã trang bị cho em kiến thức trong suốt quá trình học tập Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới thầy PGS.TS Nguyễn Đình San, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này.

Nhân đây, cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các bạn lớp 48B - KHMT cùng các bác, các cô chú thuộc Phòng TN – MT huyện Con Cuông, những người đã giúp đỡ em nhiệt tình trong việc thu thập, tìm tài liệu, cũng như cho

em những lời khuyên quý giá để đề tài có được những số liệu cập nhật, đầy đủ, chính xác và hoàn thiện hơn

Trang 2

MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT

- ĐTM, EIA: Đánh giá tác động môi trường

- EIS: Hệ thống thông tin

- SEA: Đánh giá môi trường chiến lược

- KT- XH: Kinh tế xã hội

- Khoa RHM – TMH: Khoa răng hàm mặt – tai mũi họng

- CN.TTCN – XD: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

- CBCNV: Cán bộ công nhân viên

- CTR: Chất thải rắn

- UBND: Uỷ ban nhân dân

- TCCP: Tiêu chuẩn cho phép

- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

- BVMT: Bảo vệ môi trường

- QT & KTMT: Quan trắc và kỹ thuật môi trường

- Ng.đ: Ngày đêm

- l: Lít

- ppm (Point per million): Một phần triệu (Đơn vị tính)

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 3.1.4.3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất

Bảng 3.1.4.6 Tổng hợp vốn đầu tư

Bảng 3.2.3 Cơ cấu kinh tế huyện Con Cuông

Bảng 3.3.1 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự ánBảng 3.3.2A Kết quả phân tích mẫu nước sông Cả tại huyện Con CuôngBảng 3.3.2B Kết quả phân tích mẫu nước khu vực

Bảng 3.3.3 Các chỉ tiêu cơ lí hoá môi trường đất khu dự án

Bảng 3.4.2.2a Thành phần, tính chất đặc trưng trong nước thải bệnh việnBảng 3.4.2.2c Thành phần CTR phát sinh từ bệnh viện

Bảng 3.5.2.1 Nồng độ các thông số đặc trưng đầu vào, đầu ra và yêu cầu

xử lý

Sơ đồ 3.5.2.1 Quy trình xử lý nước thải

Sơ đồ 3.5.2.2 Quy trình xử lý rác thải y tế

Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án và khu vực lấy mẫu (xem ở cuối bài)

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án 1

2 Lí do chọn đề tài 1

3 Mục tiêu của đề tài 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình ĐTM ở trên thế giới 3

1.1.1 Khái niệm về ĐTM 3

1.1.2 Tại sao phải ĐTM 3

1.1.3 Công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ở trên thế giới 5

1.2 Tình hình ĐTM ở Việt Nam và ở Nghệ An 7

1.3 Tình hình ĐTM của các bệnh viện ở Việt Nam và ở Nghệ An 9

1.3.1 Tình hình ĐTM ở các bệnh viện Việt Nam 9

1.3.2 Tình hình ĐTM ở các bệnh viện Nghệ An 10

CHƯƠNG2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng 11

2.2 Nội dung 11

2.3 Phương pháp nghiên cứu 11

2.3.1 Phương pháp thống kê 11

2.3.2 Phương pháp so sánh 11

2.3.3 Phương pháp chuyên gia 11

2.3.4 Khảo sát thực tế .11

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12

3.1 Mô tả tóm tắt dự án 12

3.1.1 Tên dự án 12

3.1.2 Chủ dự án 12

3.1.3 Vị trí địa lý của dự án 12

3.1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 13

3.1.4.1 Hình thức đầu tư .13

3.1.4.2 Quy mô đầu tư 13

3.1.4.3 Cơ cấu phân khu chức năng .13

3.1.4.4 Các công trình xây dựng chính 13

Trang 5

3.1.4.5 Tổ chức không gian kiến trúc 14

3.1.4.6 Tổng mức đầu tư 14

3.1.4.7 Nhu cầu sử dụng điện, nước, hệ thống thiết bị của bệnh viện 15

3.1.4.8 Nhu cầu cán bộ 16

3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tại xã Bồng Khê – Con Cuông - Nghệ An 17

3.2.1 Điều kiện tự nhiên 17

3.2.1.1 Đặc diểm địa hình, địa chất công trình 17

3.2.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn 18

3.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 18

3.3 Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án: 20

3.3.1 Môi trường không khí 20

3.3.2 Môi trường nước 20

3.3.3 Môi trường đất 22

3.3.4 Tài nguyên sinh vật 23

3.4 Đánh giá tác động đến môi trường khi thực hiện dự án xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam Nghệ An 23

3.4.1 Tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, xây dựng 23

3.4.1.1 Tác động đến môi trường không khí 23

3.4.1.2 Tác động đến môi trường do chất thải rắn 24

3.4.1.3 Các tác động đến môi trường nước 24

3.4.1.4 Một số tác động khác 25

3.4.2 Tác động đến môi trường khi bệnh viện hoạt động 25

3.4.2.1 Nguồn gây tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn 25

a Nước thải 26

b Chất thải rắn 26

3.4.2.2 Mức độ tác động của bệnh viện đến các thành phần môi trường 26

a Tác động đến môi trường nước 26

b Tác động đến môi trường không khí 28

c Tác động đến môi trường đất 29

d Tác động đến tài nguyên, kinh tế xã hội 30

e Các sự cố môi trường 31

Trang 6

3.5 Đề xuất các các giải pháp phòng, chống và giảm thiểu ô nhiễm môi

trường 31

3.5.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng 31

3.5.1.1 Giảm thiểu tác động của quá trình giải phóng mặt bằng 31

3.5.1.2 Giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công 31

a Các biện pháp quản lý 31

b Các biện pháp kỹ thuật 32

3.5.2 Các biện pháp khống chế, xử lý ô nnhiễm khi bệnh viện hoạt động 33

3.5.2.1 Các biện pháp khống chế ô nhiễm, xử lý nước thải 33

3.5.2.2 Khống chế, xử lý các nguồn gây ô nhiễm không khí 37

3.5.2.3 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, phòng chống sự cố 41

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

1 Kết luận 42

2 Kiến nghị 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Trong những năm qua, tỉnh Nghệ An đã vươn lên đạt được những thànhtựu trong phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên do diện tích rộng nên tốc độ pháttriển chưa đồng đều Các huyện miền núi khu vực Tây Nam còn gặp nhiều khókhăn, nhất là trong việc khám chữa bệnh

Qua số liệu thống kê cho thấy tại 4 trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn, ConCuông, Tương Dương, Anh Sơn có tổng số 340 giường bệnh với tỷ lệ sử dụng là11,9 giường/vạn dân (bình quân cả nước 14,5 giường/vạn dân) Cơ sở vật chất,trang thiết bị lạc hậu, thiếu thốn, công suất sử dụng giường bệnh cao, không có

hệ thống xử lý các loại chất thải

Trước thực trạng đó UBND tỉnh Nghệ An đã chỉ đạo cho phép lập dự ánđầu tư xây dựng 2 bệnh viện khu vực, trong đó có Bệnh viện đa khoa khu vựcTây nam Nghệ An (quy mô 150 giường bệnh) tại xã Bồng Khê, huyện ConCuông làm chủ đầu tư

2 Lí do chọn đề tài

Với sự quy hoạch không ngừng của các ngành trong xã hội như côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi, du lịch - dịch vụ, đô thị hoá … nhằmđáp ứng nhu cầu con người theo sự gia tăng dân số mà không chú ý đúng mứcđến công tác bảo vệ môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suygiảm tài nguyên sinh vật, biến đổi khí hậu… ngày càng nghiêm trọng

Đồng thời, hiện nay chất thải bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường

và xã hội cấp bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm chokhu dân cư xung quanh, gây dư luận cho cộng đồng Các chất thải y tế có chứađựng các yếu tố truyền nhiễm là chất độc hại có trong rác y tế, các loại hoá chất

và dược phẩm nguy hiểm, các chất thải phóng xạ, các vật sắc nhọn, v.v nhữngngười tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại đều có nguy cơ nhiễm bệnh tiềm tàng,bao gồm những người làm việc trong các cơ Sở Y Tế, những người bên ngoàilàm việc thu gom chất thải y tế và những người trong cộng đồng bị phơi nhiễmvới chất thải do sự sai sót trong khâu quản lý chất thải.Các chất thải y tế này cóchứa các chất hữu cơ nhiễm mầm bệnh gây ô nhiễm, bệnh tật nghiêm trọng chomôi trường xung quanh bệnh viện ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người dân

Trang 8

Để quản lý môi trường được thắt chặt hơn, ĐTM đã được đưa vào khuônkhổ Luật chính sách môi trường Quốc gia đầu tiên ở Mỹ và sau đó lan toả ranhiều nước khác trên thế giới, trong đó có Việt Nam Như vậy ĐTM là một công

cụ để quản lý môi trường

Vì thế, ĐTM của dự án xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực Tây NamNghệ An nhằm mục đích giảm một cách tối đa các tác động xấu của dự án đếnmôi trường giúp môi trường trong sạch, bền vững đồng thời phân tích, đánh giá

và dự báo các ảnh hưởng môi trường đáng kể khi bệnh viện đi vào hoạt động

Từ đó, đưa ra các biện pháp hợp lý để hạn chế đến mức thấp nhất các tác độngxấu của dự án đến môi trường mà cộng đồng dân cư, những người bị ảnh hưởngtại xã Bồng Khê và khu lân cận có thể chấp nhận được

3 Mục tiêu của đề tài

Qua việc nghiên cứu hiện trạng môi trường và dự báo các tác động tớimôi trường của dự án “Xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam Nghệ An(quy mô 150 giường bệnh) tại xã Bồng Khê – huyện Con Cuông – tỉnh NghệAn” nhằm đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do dự án gây ra

Về dài hạn, việc áp dụng ĐTM cần để củng cố phát triển bền vững bằngcách đảm bảo rằng các đề xuất phát triển và hoạt động không làm xói mòn cácnguồn lực quan trọng, các chức năng sinh thái, sức khoẻ hay kinh tế của người dân

ở thị xã Trà Lân và vùng lân cận trong tương lai

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1 Tình hình ĐTM ở trên thế giới

3.1.1 Khái niệm về ĐTM

Có rất nhiều Ðịnh nghĩa về Ðánh giá tác động môi trường Từ định nghĩarộng của Munn (1979), theo đó cần phải “phát hiện và dự đoán những tác độngđối với môi trường cũng như đối với sức khoẻ và sự thịnh vượng của con người,của các đề xuất, các chính sách, chương trình, dự án, quy trình hoạt động và cầnphải “chuyển giao và công bố những thông tin về các tác động đó” Theo địnhnghĩa hẹp của Cục môi trường Anh, “thuật ngữ “đánh giá môi trường” chỉ một

kỹ thuật và một quy trình dùng để giúp các chuyên gia phát triển tập hợp nhữngthông tin về ảnh hưởng đối với môi trường của một dự án và những thông tinnày sẽ được những nhà quản lý quy hoạch sử dụng để đưa ra những quyết định

về phương hướng phát triển.” Năm 1991, Uỷ ban Liên hiệp quốc về các vấn đềkinh tế Châu Âu đã đưa ra một định nghĩa ngắn gọn và súc tích “Ðánh giá tácđộng môi trường là đánh giá tác động của một hoạt động có kế hoạch đối vớimôi trường.”

Theo luật BVMT 2005 của Việt Nam định nghĩa: ĐTM (đánh giá tác độngmôi trường) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu

tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó

Từ định nghĩa trên ta có thể nhận thấy, ĐTM chỉ mang tính dự báo chứkhông khẳng định rằng các tác động xấu sẽ xảy ra Việc dự báo mang tầm ýnghĩa quan trọng giúp chúng ta chủ động được trong việc ứng phó các sự cố môitrường nếu xảy ra

1.1.2 Tại sao phải ĐTM

a Mục đích

- ĐTM của một dự án nhằm đảm bảo cho dự án nếu được thực hiện sẽ làmgiảm một cách tối đa các tác động xấu của dự án đó đến môi trường giúp môitrường bền vững

ĐTM nhằm xác định và đánh giá những ảnh hưởng tiềm năng của dự ánđến môi trường tự nhiên, xã hội và sức khoẻ con người Điều đó giúp cho mọi

sự đề xuất, mọi hoạt động trong các dự án và chương trình phát triển dự kiếnngoài đảm bảo tốt về mặt kinh tế, kỹ thuật còn phải không có những tác động

Trang 10

xấu có ảnh hưởng đáng kể xảy ra làm suy giảm chất lượng môi trường Nói cáchkhác đảm bảo cho các dự án khi được thực hiện sẽ bền vững về mặt môi trường.

- ĐTM nhằm cung cấp những thông tin trợ giúp cho việc ra quyết định vềthực hiện dự án mang tính hợp lý với môi trường

ĐTM được sử dụng để phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng môitrường đáng kể của các hoạt động kinh tế xã hội dự kiến sẽ tiến hành Vì thếĐTM sẽ cung cấp những thông tin cần thiết trợ giúp cho các cấp lãnh đạo khixem xét đề ra quyết định có nên tiến hành dự án hay không và nếu thực hiện thìphải tiến hành như thế nào để hạn chế đến mức thấp nhất các tác động xấu của

dự án đến môi trường mà cộng đồng dân cư, những người bị ảnh hưởng có thểchấp nhận được Nó giúp cho việc duyệt dự án được nhanh chóng

b Vai trò ĐTM

- ĐTM là công cụ để quy hoạch phát triển:

+ Giữa môi trường và phát triển luôn có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau

và giữa chúng cũng tồn tại một mối mâu thuẫn, đó là phát triển càng nhanh thìcàng có nhiều tiêu cực đến môi trường và càng có xu thế làm suy giảm chấtlượng môi trường sống Việc tăng trưởng kinh tế nếu không tính tới yêu cầu bảo

vệ môi trường cũng như việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên thì đến mộtthời điểm nào đó chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm nghiêm trọng và sẽ cảntrở phát triển, tác động xấu tới kinh tế xã hội của vùng

+ ĐTM là một quá trình phân tích hệ thống, nó cho phép đánh giá và dựbáo các tác động tiêu cực của một dự án hoặc một chính sách đến môi trường,đồng thời đưa ra các biện pháp giảm nhẹ các tác động tiêu cực, đưa ra chươngtrình giám sát, quản lý môi trường Vì thế ĐTM là công cụ để xây dựng các quyhoạch kinh tế xã hội theo định hướng phát triển bền vững

+ ĐTM cung cấp các thông tin về tác động môi trường của dự án, chínhsách cho các cơ quan ra quyết định

- ĐTM là công cụ để quản lý các hoạt động phát triển : Trong quá trìnhvận hành công trình phát sinh những vấn đề, đặc biệt là môi trường, ĐTM nhằmđảm bảo cho các hoạt động phát triển phải kết hợp giữa kinh tế - xã hội và môitrường

- ĐTM là công cụ để thực hiện bảo vệ môi trường và phát triển bền vững :Thông qua tác động môi trường sẽ xác định được tác động tiêu cực của dự án

Trang 11

Từ đó, đưa ra được các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu, đưa dự án có hiệuquả về môi trường.

c Ý nghĩa ĐTM

- Về kinh tế:

+ Lường trước được các chi phí quá lớn dành cho việc khắc phục các rủi

ro, sự cố về môi trường của bệnh viện

+ Đẩy nhanh quá trình phê duyệt dự án giảm được chi phí của dự án

+ Trong quá trình thực hiện ĐTM luôn phải có sự trao đổi và tiếp cận vớicộng đồng nơi chịu tác động của dự án nên sẽ khiến cho cộng đồng dân cư trongvùng dự án hiểu rõ các vấn đề môi trường, tăng cường trách nhiệm của họ trongbảo vệ tài nguyên môi trường Sự tham gia toàn diện của công luận trong quátrình đánh giá sẽ phát hiện hoặc làm giảm bớt những điểm chưa hợp lý, chưacông bằng trong chính sách cũng như trong cách giải quyết của cán bộ thực hiện

dự án, và do đó nếu dự án được thực hiện sẽ đáp ứng được lợi ích người dân

1.1.3 Công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ở trên thế giới

Trong những năm gần đây, công chúng ngày càng quan tâm đến các vấn

đề môi trường, đến phát triển bền vững và cải tiến phương thức quản lý pháttriển sao cho hài hòa với lợi ích môi trường Cùng với sự quan tâm đó là sự rađời của các quy định luật pháp mới (bao gồm các quy định của quốc gia và quốc

tế, ví dụ như quy định của Uỷ ban Châu Âu) nhằm cố gắng làm thay đổi mốiquan hệ giữa môi trường và phát triển Ðánh giá tác động môi trường là một ví

dụ quan trọng về một trong những nỗ lực đó Luật đánh giá tác động môi trườngđược áp dụng ở Mỹ đã hơn 20 năm nay Năm 1985, Uỷ ban Châu Âu ra chỉ thịtăng cường áp dụng luật này ở các nước thành viên EC và kể từ năm 1988 - khi

Trang 12

luật được giới thiệu ở Anh - nó đã trở thành một lĩnh vực phát triển mạnh Từchỗ ban đầu chỉ có 20 báo cáo về tác động môi trường mỗi năm, hiện nay Anh

đã có trên 300 báo cáo /năm và đây mới chỉ là “một góc nhỏ của tảng băng trôi”.Trong những năm 1990, phạm vi đánh giá tác động môi trường đã được mở rộnghơn rất nhiều

Ở nước Anh thì tiến trình này được định hướng một cách rõ rệt cho ngườiphát triển Người phát triển/ người tư vấn của người phát triển đảm nhận tiếntrình đánh giá tác động môi trường và chuẩn bị hệ thống EIS, và không hy vọng

có thể dự đoán được dự án có gây thảm hoạ cho môi trường hay không Mặc dùvậy, bản thân những nhà phát triển bị thu hút bởi sự tiềm ẩn kéo dài trong việchội nhập với thủ tục đưa ra EIS Họ cũng quan tâm tới vấn đề chi phí Nhữngnội dung chi phí cho việc đánh giá tác động môi trường chiếm từ O,5 - 2% giátrị của dự án Hart (1984) và Watherrn (1988) cũng đưa ra những con số tương

tự Những dự toán gần đây hơn của Cole đưa ra tỉ lệ lớn hơn, nó khoảng từ0,000025 tới 5% đối với EIS ở Anh

Các trình tự thực hiện sự tham gia vào tiến trình đánh giá tác động môitrường đôi khi cũng có sự khác nhau ở ngay trong cùng một quốc gia cũng nhưgiữa các quốc gia, từ những lĩnh vực rất tổng hợp đến những lĩnh vực cụ thể

Trước đây, các nhà quy hoạch tất nhiên cũng tiến hành đánh giá những tácđộng của phát triển đối với môi trường nhưng không thực hiện một cách có hệthống, có kỷ luật như yêu cầu của một quy trình EIA

Hiện nay, hoạt động đánh giá môi trường chiến lược hay nói cách khác làviệc đánh giá tác động môi trường đối với các chương trình, kế hoạch và chínhsách được Cộng đồng Châu Âu rất quan tâm (Therivel & cộng sự 1992)

Mặc dù vấn đề đánh giá tác động môi trường (EIA) đã được thực hiện ởHợp chủng quốc Hoa kỳ từ gần 25 năm nay, song ở những nơi khác thì sự pháttriển các khái niệm và việc triển khai nó muộn hơn rất nhiều Sự phát triển đanglan rộng một cách nhanh chóng trong nhiều quốc gia khác, trong đó có cả Anh

và các quốc gia thành viên của khối Cộng đồng chung Châu Âu Tuy nhiên,Ðánh giá tác động môi trường của một dự án là một tiến trình hẹp, không tạo rađược cơ hội để rút ra bài học cho tiến trình Tại một số vùng trên thế giới(California chẳng hạn), việc dự báo tác động là bắt buộc và EIS sẽ giám sát trình

tự này Sự kéo dài quan điểm này làm cho vấn đề có ý nghĩa khác đi, nhất là đối

Trang 13

với các dự án lớn được xây dựng trên cơ sở của tiến trình đánh giá tác động môitrường.

Việc đánh giá môi trường chiến lược trong các chính sách, các dự án vàcác chương trình tạo ra sự kéo dài logic của việc đánh giá dự án SEA có thể xử

lý tốt hơn những tác động tích tụ, lựa chọn và hạn chế các bài toán đánh giá dự

án Hệ thống SEA đã tồn tại ở California, Netherlands, Germany và NewZealand Các cuộc thảo luận nhằm giới thiệu hệ thống rộng lớn của khối Cộngđồng chung Châu Âu từ 1995 trở lại đây (Therivel 1992)

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý và kỹ thuật quantrọng Các yêu cầu về ĐTM đã được luật hóa và quy định bởi Luật Bảo vệ Môitrường của Việt Nam từ năm 1993 và cụ thể hơn trong luật môi trường năm

2005 Và hiện nay báo cáo ĐTM đã có Nghị định 21/2008/NĐ-CP ra đời sửa đổi

bổ sung 1 số điều của Nghị định 80/2006 Với 16 năm thực hiện công tác ĐTM

đã giúp Chính phủ Việt Nam từng bước cụ thể hóa và cải thiện hệ thống quyđịnh ĐTM, tạo lập và phát triển năng lực đội ngũ thực hiện ĐTM; nhờ ĐTMnhiều dự án có nguy cơ, rủi ro cao đối với môi trường và xã hội đã buộc phảichấm dứt hoặc điều chỉnh lại Tuy nhiên, hoạt động ĐTM ở Việt Nam vẫn bộc lộnhiều bất cập và yếu kém về cả chất lượng cũng như việc thực thi theo quy địnhpháp luật

Nhìn chung, ĐTM vẫn bị hành xử như một thủ tục nhằm hợp thức hóaquá trình thẩm định và phê duyệt các dự án, hoạt động đầu tư Bản thân quy địnhluật pháp hiện hành về ĐTM cũng chưa thực sự chặt chẽ Nhiều hậu quả nghiêm

Trang 14

trọng về môi trường tự nhiên và kinh tế – xã hội đã xảy ra do các yêu cầu vềĐTM bị làm ngơ hoặc không được thực hiện nghiêm chỉnh, điển hình là vụ xảthải xuống sông Thị Vải của Công ty TNHH Vedan bị phát hiện năm 2008 ởĐồng Nai.Vấn đề này đang trở thành một chủ đề nóng, chủ đề tranh luận của cácnhà khoa học, nhà quản lý và đông đảo quần chúng nhân dân Trước thực trạngnày, Việt Nam cần có những đánh giá và nhận thức lại về khía cạnh pháp lý cũngnhư hiện trạng thực hiện của hoạt động ĐTM Những cân nhắc này, nếu đượcxem xét kỹ lưỡng và thấu đáo, sẽ giúp cải thiện các quy định pháp luật cũng nhưcải thiện hiệu quả của công tác Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ở ViệtNam.

Vấn đề ĐTM xuyên biên giới tránh tác động môi trường ở quốc gia nàyảnh hưởng đến quốc gia khác cũng chưa được tiến hành tại VN do chưa cóphương thức, cơ chế phối hợp với các nước

Thực tiễn diễn biến môi trường ở nước ta cũng như nhiều nước trên thếgiới cho thấy: Hiện nay tuy đã thực hiện đánh giá tác động môi trường đối vớimọi dự án công trình phát triển cụ thể, nhưng môi trường vẫn ngày càng bị ônhiễm hơn, tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị suy thoái hơn, một trong nhữngnguyên nhân chính gây ra tình trạng trên là do đánh giá tác động môi trường đốivới các dự án công trình cụ thể chỉ có khả năng ngăn ngừa và giảm thiểu tácđộng tiêu cực của từng công trình cụ thể, chưa xem xét đánh giá tác động môitrường tổng hợp, tích lũy và tương hỗ trong mối liên quan tổng thể của tất cả các

dự án công trình, các chương trình và các hoạt động của các dự án chiến lược,qui hoạch hay kế hoạch phát triển Vì vậy ở Việt Nam cần có thêm công cụ quản

lý môi trường đó là “Đánh giá môi trường chiến lược”

Tình hình ĐTM ở Nghệ An cũng tương tự như các tỉnh khác ở Việt Nam.Mặc dù trước đây việc đánh giá tác động môi trường của các dự án trong tỉnhchỉ mang tính thủ tục nhưng hiện nay ĐTM ngày càng được quan tâm và có theodõi sát hơn Tuy nhiên, việc ĐTM còn nhiều tồn tại trong nó Nguyên nhân củanhững tồn tại trên một phần do các doanh nghiệp có khó khăn về kinh phí đầu

tư, song một nguyên nhân chủ quan là các chủ doanh nghiệp không chấp hànhnghiêm và chưa thấy rõ được trách nhiệm của mình đối với công tác bảo vệ môitrường Mặt khác chế tài xử lý vi phạm của Nhà nước chưa đủ mạnh để bắt buộccác doanh nghiệp phải tuân thủ Về phía cơ quan quản lý Nhà nước chưa có sự

Trang 15

phối hợp đồng bộ với nhau trong công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát việctuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp Năng lực củacán bộ làm công tác quản lý môi trường còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứngđược yêu cầu thực tiễn đòi hỏi.

Hiện nay, tỉnh Nghệ An là một trong những tỉnh Miền Trung đầu tư kinhphí lớn cho lĩnh vực công nghiệp Để các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túccác qui định về bảo vệ môi trường như đã ghi trong báo cáo và quyết định phêchuẩn báo cáo, về phía Nhà nước và tỉnh Nghệ An phải hoàn thiện hệ thống vănbản pháp luật về bảo vệ môi trường để tránh sự vận dụng sai và lách luật, đặcbiệt là phải có chế tài xử lý vi phạm đủ mạnh để buộc các chủ doanh nghiệp phảituân thủ Một việc làm không thể thiếu được đó là phải nâng cao nhận thức và ýthức trách nhiệm của cộng đồng về bảo vệ môi trường, bởi đây là một lực lượngđông đảo để phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác giám sát sựtuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường của các chủ doanh nghiệp và phát hiệnnhững sai phạm của doanh nghiệp để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩmquyền xử lý

1.3 Tình hình ĐTM của các bệnh viện ở Việt Nam và ở Nghệ An

1.3.1 Tình hình ĐTM ở các bệnh viện Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có xấp xỉ 1.050 bệnh viện, hơn 10.000 trạm y tế xã.Trong đó, trên 1000 bệnh viện có giường bệnh; 14 viện/trung tâm tuyến trungương và khu vực; 189 trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh; 686 trung tâm y tếhuyện/dự phòng tuyến huyện Và còn rất nhiều dự án bệnh viện đang tiến hànhxây dựng, xem xét Trạm xử lý nước thải bệnh viện đưa vào hoạt động chỉ cókhoảng 100-150 trong số hơn 1000 bệnh viện (hay khoảng 10-15% số bệnhviện) Đây là con số đáng dự báo cho tình trạng ô nhiễm và lây bệnh cao

Ở hầu hết các bệnh viện Việt Nam chưa lập báo cáo đánh giá tác độngmôi trường, chưa đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại hoặc nếu có lập báo cáothì báo cáo không đầy đủ và khi bệnh viện đi vào hoạt động việc xử lí chất thảicũng không được tiến hành hoặc chỉ tiến hành thờ ơ, không triệt để Đặc biệt làcác bệnh viện xây dựng trước năm 1993, mặc dù hiện nay vẫn hoạt động bìnhthường nhưng báo cáo ĐTM và hệ thống xử lý chất thải chưa được bổ sung

Chỉ một số ít khoảng 1/3 bệnh viện lập báo cáo, và trong 1/3 đó thìkhoảng 40-50% thực hiện đúng ĐTM mà chưa tính đến các trạm y tế của xã

Trang 16

Tuy nhiên, song song với những hạn chế trên, ĐTM ngành y tế còn gặpnhiều khó khăn, thách thức trong việc đầu tư kinh phí, trình độ, giải pháp vềcông nghệ… do đó, ở Việt Nam ĐTM vẫn chưa đạt được yêu cầu.

1.3.2 Tình hình ĐTM ở các bệnh viện Nghệ An

Tỉnh Nghệ An hiện có một bệnh viện Trung ương, 8 bệnh viện tuyến tỉnh,

20 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 20 trung tâm y tế và hệ thống các trạm y tế

xã, phường, thị trấn Ngoài ra, còn có 9 bệnh viện tư nhân và hàng trăm cơ sởkhám chữa bệnh tư nhân trên địa bàn toàn tỉnh

Một số cơ sở y tế đã được trang bị lò đốt chất thải y tế, nhưng khi xử lý lòđốt không đạt tiêu chuẩn, các chất khí thải độc hại như dioxin, kim loại nặng,các hợp chất hữu cơ được xả thẳng vào môi trường Hiện nay, hầu hết cácbệnh viện tuyến huyện ở Nghệ An chưa có báo cáo ĐTM cũng như chưa có hệthống xử lý nước thải, trong khi mỗi ngày mỗi bệnh viện xả từ 20-30m3 nướcthải ra ao hồ, đồng ruộng

Còn các bệnh viện tuyến tỉnh ở Nghệ An hầu như đều đã có báo cáoĐTM Tuy nhiên, chỉ có một số bệnh viện như bệnh viện 115, bệnh viện Nhithực hiện hiệu quả ĐTM và hiệu quả xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn

Các bệnh viện mới đang xây dựng và chuẩn bị xây dựng ở các huyện củatỉnh như 2 dự án xây dựng bệnh viện đa khoa Miền Tây Nghệ An thì ĐTM đãđược phê duyệt nhưng vấn còn nhiều thiếu sót Nguyên nhân tình trạng này cũnggiống như các báo cáo ĐTM khác ở Nghệ An và Việt Nam hiện nay

Trang 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng

Toàn bộ môi trường của khu vực thực hiện dự án( MT không khí, nước,đất, tài nguyên) và dự án xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam NghệAn

- Đề xuất các các giải pháp phòng, chống và giảm thiểu ô nhiễm môitrường: Khống chế ô nhiễm nước, rác thải sinh hoạt

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thống kê: thu thập tài liệu, số liệu liên quan về điềukiện tự nhiên, KT-XH khu vực thực hiện dự án, về công nghệ xử lý chất thải,nước thải bệnh viện

2.3.2 Phương pháp so sánh: Đánh giá hiện trạng, tác động môi trườngdựa trên cơ sở so sánh, đối chiếu các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam

2.3.3 Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia thuộc cáclĩnh vực liên quan như môi trường, y tế Tham khảo ý kiến của một số người dânlân cận

2.3.4 Khảo sát thực tế: Đến địa điểm xây dựng dự án và một số bệnh viện

ở thành phố Vinh - Nghệ An

Trang 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trung tâm y tế huyện Con Cuông

Địa ch : Thị trấn Con Cuông, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

Điện Thoại: 038 3 873 446

Đại diện là ông Nguyễn Đình Sơn - chức vụ: Giám đốc

3.1.3.Vị trí địa lý của dự án (Sơ đồ vị trí thực hiện dự án xem ở cuối bài)

Khu vực xây dựng bệnh viện đa khoa của khu vực Tây Nam Nghệ Anthuộc địa bàn xóm Lam Bồng – xã Bồng Khê - huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ

An, cách thị trấn Con Cuông 1 km về phía đông , cách quốc lộ 500m Vị trí cụthể như sau:

Phía Bắc giáp: Đường quy hoạch 36m và khu dân cư

Phía Đông giáp: Đường quy hoạch rộng 18m

Phía Nam giáp: Đường quy hoạch rộng 46m

Phía Tây giáp: Đường quy hoạch rộng 36m

Diện tích: 4.49 ha

Theo quy hoạch chung xây dựng thị xã Con Cuông thì khu vực bệnh việntại xã Bồng Khê thuộc khu trung tâm đô thị của thị xã trong tương lai Khu trungtâm của thị xã gồm: Khu hành chính công cộng quy hoạch mới, khu dịch vụthương mại quy hoạch mới, Bệnh viện đa khoa, khu dân cư đang ở … nằm dọctheo đường quy hoạch rộng 46m nối liền từ Quốc lộ 7 sang đường đi Khu dulịch Khe Kèm

Trang 19

+ Khu vực quy hoạch không tồn tại nước mặt, là vùng đất sản xuất nôngnghiệp, ít dân cư sinh sống nên việc thu hồi đất khá thuận lợi, chi phí đền bù íttốn kém.

- Khó khăn:

Khu vực có địa hình dốc (cao độ nhất: 36,6m; cao độ thấp nhất: 29,9m;cao độ trung bình: 32,7m), đường giao thông vào khu vực kém nên sẽ gặp khókhăn trong việc san lấp mặt bằng, thi công công trình, vận chuyển nguyên vậtliệu

3.1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

3.1.4.1 Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

3.1.4.2 Quy mô đầu tư

- Quy mô giường bệnh: 150 giường bệnh nội trú

- Quy mô đất đai

3.1.4.3 Cơ cấu phân khu chức năng

Bao gồm 5 khu chức năng chính

Bảng 3.1.4.3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất

1 Khu hành chính,khám bệnh, các khoa

2 Khu xây dựng khoa lây, nhà tang lễ 0.46 10.24

3 Khu cây xanh, thể dục thể thao, vườn

+ Công trình hành chính và khám chữa bệnh ngoại trú

+ Công trình nghiệp vụ kỹ thuật: Khoa xét nghiệm, khoa X quang, khu

mổ châm tê

Trang 20

+ Các khoa điều trị nội trú (150 giường), Khoa Nhi (15), Khoa Nội (35),Khoa Ngoại (30), Khoa Phụ Sản (20), Khoa mắt và RHM-TMH (15), Khoa hồisức cấp cứu (10), Khoa lây (15), Khoa đông y (10).

+ Các công trình phụ khác: Nhà ăn, nhà giặt là, gara, nhà tang lễ, vườnthuốc, sân vườn dạo và các công trình phụ trợ khác

3.1.4.5 Tổ chức không gian kiến trúc

- Các công trình trong bệnh viện khi thiết kế căn cứ tiêu chuẩn xây dựngViệt Nam tập IV về thiết kế nhà ở và công trình công cộng được phối kết khônggian kiến trúc hiện đại tạo sự phong phú trong tổng thể khu vực quy hoạch vàtoàn bộ đô thị

- Không gian chính là hệ thống công trình hành chính, khám bệnh và cáckhoa điều trị kết hợp vườn dạo Mật độ xây dựng 26%, Tầng cao trung bình là 2tầng, đường chính rộng 26m Các công trình được nối với nhau bằng hệ thốngnhà cầu đôi, ở giữa có tổ chức cây xanh, vườn dạo

- Các khu chức năng khác được bố trí xung quanh và có tầng cao thấphơn Mật độ xây dựng 10%, tầng cao trung bình là 1,5 tầng

- Khoa lây, nhà tang lễ, khu xử lý rác thải nước thải được bố trí độc lập và

có cây xanh cách ly Mật độ xây dựng là 10-15%, tầng cao trung bình là 1 tầng

- Các công trình hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, cáp điện, cấp nước, sannền, thoát nước mưa, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường được thiết kế hoànchỉnh, đồng bộ, phù hợp với mạng lưới quy hoạch đô thị

(Nguồn: Báo cáo dự án đầu tư )

3.1.4.7 Nhu cầu sử dụng điện, nước, hệ thống thiết bị … của bệnh viện

- Cấp nước: Nhà máy cấp nước thị trấn Con Cuông công suất2000m3/ngày cung cấp nước sinh hoạt, khám chữa bệnh thông qua đường ống

Trang 21

Trong tương lai khi quy hoạch thị xã, nhà máy nước được nâng công suấtlên 6000m3/ngày và hệ thống phân phối nước được mở rộng thì nguồn nước cấpcho bệnh viện sẽ được lấy từ mạng lưới cấp nước theo các đường ống quy hoạchtrên tuyến đường rộng 46m gần bệnh viện

+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt, khám chữa bệnh:

Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 giường của bệnh viện theo quy chuẩn xâydựng Việt Nam là 400 l/ng.đ Công suất tính toán bằng 400 *150/1000=60(m3/ng.đ) (gồm nước cấp cho sinh hoạt, khám chữa bệnh tính theogiường bệnh)

Tiêu chuẩn cấp nước cho khách, thân nhân: 100 l/người/ng.đ Công suấttính toán =100*150/1000=15(m3/ng.đ)

Nhu cầu nước cho cán bộ, y bác sỹ làm việc trong bệnh viện:1501/người/ng.đ Công suất tính toán =150*165/100= 25(m3/ ng.đ)

+ Cấp nước cứu hoả: 101/s (36m3/h), thời gian cấp nước chữa cháy trong3h Công suất tính toán là 108m3

Cấp nước tưới cây 31m2/ng.đ, diện tích cây xanh cần tưới nước thườngxuyên là 0.5ha Công suất tính toán là 49m3/ng.đ

Tổng công suất cấp nước cho toàn bệnh viện: 257m3/ng.đ Xây dựng bểchứa chung có thể tích 300m3, nước được cấp bổ sung liên tục tuỳ theo nhu cầuthực tế sử dụng của bệnh viện

Cấp nước sinh hoạt và chữa cháy cho bệnh viện cùng chung một mạnglưới Toàn bộ mạng lưới cấp nước bao gồm: bể chứa, trạm bơm, đường ống, hệthống bể mái cho từng khu nhà điều trị Nước sau khi tập trung tại bể chứa(300m3) của bệnh viện được bơm sinh hoạt, bơm cấp lên bể mái của mỗi khunhà (6m3) Hệ thống cấp nước cứu hoả gồm mạng lưới đường ống và các trụ cứuhoả Khi có hoả hoạn, nước được bơm cứu hoả bơm cấp vào đường ống và cácống trụ

- Cấp điện: Với công suất biểu kiến tính toán là 228,7KVA, lựa chọn biệnpháp xây dựng 01 trạm biến áp dạng treo(10) 11/0,4KV-250KVA cấp điện chotoàn bộ phụ tải của bệnh viện Nguồn điện được đấu nối từ đường dây 35KVqua huyện Con Cuông cách công trình 500m Do tính chất quan trọng của côngtrình, khi mất điện phải có nguồn điện dự phòng, cho máy phát điện 75KVA điện

áp 380/220V

Trang 22

- Phòng chống cháy: Chữa cháy tổng thể ngoài nhà bằng các họng nước (6họng) đặt tại các vị trí cần thiết, chữa cháy trong các công trình bằng các họngnước vách tường kết hợp với bình bọt.

- Thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom từ các mái nhà, mặt bằng rồichảy xuống hệ thống cống chính, trên cống có bố trí nhiều hố ga lắng đất cát ,sau đó thoát ra hệ thống thoát nước của khu vực(theo quy hoạch chung của thịxã) ngoài bệnh viện bằng 2 cửa xả

- Thoát nước thải: Nước thải tại mỗi khoa, công trình được xử lí riêng quacác bể tự hoại trước khi đưa về trạm xử lí nước thải tập trung Đường ống nhựadẫn nước thải trong các công trình, mương bê tông thu gom nước dẫn về trạm xửlí

- Danh mục thiết bị sử dụng: Bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam Nghệ

An là bệnh viện tuyến khu vực, thực hiện khám chữa bệnh cho nhân dân cáchuyện vùng Tây Nam gồm: Anh Sơn, Con Cuông, Kỳ Sơn, Tương Dương, Tân

Kỳ nên cần được đầu tư đồng bộ mới về trang thiết bị của một bệnh viện tuyếntỉnh

3.1.4.8 Nhu cầu cán bộ

Số lượng cán bộ y bác sỹ của bệnh viện là 165 người(1,1 người trêngiường) Trong đó, một phần cán bộ được điều chuyển từ các trung tâm y tếhuyện Con Cuông, Anh Sơn, Kỳ Sơn và số còn lại được tuyển dụng mới

** Đánh giá chung

Như vậy, không gian chính của bệnh viện về cơ bản đã hoàn chỉnh và hợp

lý Tuy nhiên, hiện nay nhà máy cấp nước thị trấn Con Cuông chỉ có công suất2000m3/ngày thông qua đường ống D=300mm dọc quốc lộ 7 cho thị trấn Vì vậy

sẽ rất khó khăn trong việc cấp nước cho Bệnh viện, cần nhanh chóng nâng côngsuất nhà máy lên 6000m3/ngày và hệ thống phân phối nước phải mở rộng theocác đường ống quy hoạch trên tuyến đường rộng 46m gần bệnh viện Ngay khibệnh viện xây dựng xong đảm bảo cho bệnh viện đi vào hoạt động

Do không đủ kinh phí nên nước cấp cho sinh hoạt và chữa cháy cùngchung một mạng lưới Như vậy trong trường hợp mùa hè khô hanh (do ảnhhưởng của gió Lào), nước sinh hoạt và cung cấp cho các hoạt động hàng ngàytăng Trong khi đó hoạt động của Thuỷ điện Bản Vẽ và các công trình thuỷ điệnkhác đang xây dựng làm cho nước ở Sông Cả ít đi và đục, bởi thế nước trong bể

Trang 23

sẽ thiếu hụt và lúc đó xảy ra hoả hoạn thì sẽ giải quyết như thế nào? Điều nàycần cân nhắc kĩ và tốt nhất nên xây riêng bể chứa cho hệ thống nước sinh hoạt

và hệ thống nước chữa cháy

3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tại xã Bồng Khê – Con Cuông - Nghệ An

3.2.1 Điều kiện tự nhiên

3.2.1.1 Đặc diểm địa hình, địa chất công trình

Khu đất xây dựng bệnh viện hiện tại là đồi thấp, thoải nằm trong lòngvành đai của dãy núi đá, không tồn tại nước mặt

Nền đất gồm nhiều tầng sét màu vàng, nâu, bão hoà nước, thành phần hạtkhá đồng nhất, chủ yếu là sét có lẫn nhiều hạt bụi Đặc điểm tầng sét có tính congót, nở trương lớn Mực nước ngầm ở mức trung bình 5-7m, cao nhất 3-4m,thấp nhất 10-15m

Theo kết quả khảo sát địa chất khu vực từ mặt đất đến độ sâu 10m đượcchia thành 2 lớp có đặc điểm như sau:

- Lớp sét cứng: có màu nâu sẫm, nâu hồng, nâu đỏ và thành phần chủ yếu

là hạt sét, hạt bụi, phía dưới có lẫn sạn, sỏi, cuội nhỏ Đất bão hoà nước, trạngthái cứng Chiều dày của lớp biến đổi từ 5,2 - 6,8m

- Lớp sét nửa cứng: Có màu nâu hồng, nâu đỏ, thành phần chủ yếu là cáckhoáng vật sét, thành phần khá đồng nhất Đất bão hoà nước, trạng thái nửacứng

(Nguồn tài liệu: Báo cáo dự án đầu tư)

Với việc nhà máy nước thị trấn hiện nay chưa được nâng cấp thì lượngnước ngầm ở đây chiếm vị trí vô cùng quan trọng ngay cả việc cấp nước sinhhoạt cho công nhân và đặc biệt là cung cấp đầy đủ lượng cần thiết khi bệnh viện

đi vào hoạt động mà tình trạng nước trong bể không đủ đáp ứng

3.2.2 Đặc điểm khí hậu thuỷ văn

Huyện Con Cuông thuộc khu vực Tây Nam Nghệ An chịu ảnh hưởng củavùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Namkhô nóng, nhiệt độ trung bình 250C - 300C; mưa lớn vào các 7, 8, 9 trung bình

Trang 24

150 – 250mm Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc, lượng mưa ít và rét Nhiệt độ trung bình 150C – 180C.

Nhiệt độ trung bình năm: 23,70C Độ ẩm trung bình năm: 78%

Hướng gió: Mùa đông gió hướng Đông – Đông Nam, mùa hè hướng Tây– Tây Nam, tốc độ gió đạt 1-2m/s

Nguồn nước mặt của huyện Con Cuông chủ yếu dựa vào sông Cả Sông

Cả là dòng chảy thường xuyên, lưu lượng lớn trung bình năm khoảng 700m3/s,mùa lũ đạt tới 900-2000m3/s Sông Cả và các phụ lưu của nó cung cấp nướcchính cho các hoạt động sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi

(Nguồn trung tâm khí tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ)

** Đánh giá

Với đặc điểm khí hậu thuỷ văn như trên thì xây dựng dự án cần chú ý đếncống thoát nước mưa, tránh nước mưa chảy tràn làm ô nhiễm bệnh viện và khuvực lân cận do rác thải Cần chú ý vấn đề mưa nhiều, sạt lở đất xung quanh bệnhviện do có núi đồi

Dựa vào hướng đi của gió, công trình xả và xử lý nước thải cùng lò đốtrác nên đặt theo hướng Tây Nam

3.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Con Cuông là một huyện miền núi, có 12 xã và 1 thị trấn với diện tích1.774,5km2 Theo thống kê của UBND huyện thì đến cuối năm 2005 dân số toànhuyện là 66.702 người, mật độ dân cư thưa (38,24người/km2)

Nhờ bám sát cơ sở, chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ hợp lý,kinh tế năm 2010 của huyện Con Cuông (Nghệ An) tiếp tục tăng trưởng cao đạt16,6% so với năm 2009

Cơ cấu chuyển dịch kinh tế được thực hiện khá tốt, đói nghèo, mù chữ,suy dinh dưỡng đang từng bước được đẩy lùi, tỷ lệ số người dùng nước sạch vàđiện quốc gia tăng Giáo dục,y tế được củng cố và phát triển, an ninh trật tựđược giữ vững

Bảng 3.2.3 Cơ cấu kinh tế huyện Con CuôngNgành Năm 2004 (%) Năm 2007 (%) Năm 2010(%)

Ngày đăng: 01/09/2021, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w