1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường của công nghệ sản xuất bao bì của công ty cổ phần bao bì và kinh doanh tổng hợp nghệ an

48 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Công Nghệ Sản Xuất Bao Bì Của Công Ty Cổ Phần Bao Bì Và Kinh Doanh Tổng Hợp Nghệ An
Người hướng dẫn Thầy Hồ Đình Quang, Giảng Viên Hướng Dẫn Thực Tập
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Và Phân Tích Môi Trường
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trên cả nước có rất nhiều công ty, nhà máy sản xuất bao bìđược đầu tư trang thiết bị và áp dụng các công nghệ tiên tiến của Đức, Áo,Nhật Bản, Hà Lan….và ngày càng khẳng định đượ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập hơn 2 tháng tại công ty Cổ phần bao bì và kinhdoanh tổng hợp Nghệ An, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế màkhi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết Để có kiến thức và kết quảthực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn thầy Hồ ĐìnhQuang (giảng viên hướng dẫn thực tập) và các thầy cô giáo trong khoa Sinhhọc-Trường Đại học Vinh đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức

cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập Bên cạnh

đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Giám đốc công ty,cán bộ Phòng KT-CN, Phòng Tổ chức-Hành chính, Phòng Tài chính-Kế toán,Phòng Kế hoạch kinh doanh, cán bộ điều hành công nghệ và các công nhânviên nhà máy đã giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoànthành tốt quá trình thực tập Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do cònthiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót Emmong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Ngày nay, vai trò của bao bì ngày càng trở nên quan trọng hơn trongviệc xây dựng một thương hiệu mạnh và nhất quán Bao bì không chỉ có tácdụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiềunhân tố tác động đến khách hàng và việc quyết định lựa chọn mua hàng của

họ Bao gói thường có bốn yếu tố cầu thành điển hình: Lớp tiếp xúc trực tiếpvới sản phẩm, lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và cácthông tin mô tả hàng hoá trên bao gói

Nhận diện thương hiệu và bao bì sản phẩm là hai nhân tố đang trở nênngày càng quan trọng trong các chiến lược xây dựng thương hiệu Trong khicác nỗ lực về marketing và quảng cáo đóng vai trò tìm kiếm “nhu cầu” và

“mong muốn” của người tiêu dùng thì chỉ có bao bì sản phẩm là thứ duy nhấthữu hình – mang sản phẩm và thương hiệu tới người tiêu dùng một cách rõràng nhất Bao bì phải đáp ứng được ý thích của người tiêu dùng ở mọi nơi vàphải truyền tải được một cách chính xác thông điệp thương hiệu nhằmkhuyến khích quyết định mua hàng

Hiện nay trên cả nước có rất nhiều công ty, nhà máy sản xuất bao bìđược đầu tư trang thiết bị và áp dụng các công nghệ tiên tiến của Đức, Áo,Nhật Bản, Hà Lan….và ngày càng khẳng định được thương hiệu và chỗ đứngcủa mình trong thị trường sản xuất và tiêu dùng Ở Nghệ An, các công nghệ,máy móc tiên tiến đó cũng đang dần được thay thế và áp dụng trong các công

ty, nhà máy sản xuất bao bì Điển hình là Công ty CP bao bì và KDTH Nghệ

An tại xã Nghi Liên (Nghi Lộc, Nghệ An)

Các loại bao bì sản xuất ra có chất lượng tốt, thoả mãn nhu cầukhách hàng Mặt hàng chủ yếu hiện nay là: Bao bì xi măng, bao bì nông sảncác loại, các dịch vụ kỹ thuật, hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu,doanh thu 65 tỷ đồng, mức tăng trưởng đạt trên 20%/ năm, thu nhập của

Trang 3

diện tích lưu không tạm thời làm sân phơi là 250m2 Tuy nhiên, Công ty chưathực hiện lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trong quá trìnhthực hiện dự án đầu tư Trong quá trình hoạt động, Công ty chưa thực hiệncác giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Môi trường năm

2005 Trong quá trình hoạt động Công ty chưa tiến hành quan trắc giám sátchất lượng môi trường để trình các cơ quan quản lý về tài nguyên môi trường.Tình trạng tuân thủ các tiêu chuẩn nhà nước về môi trường của Công ty từtrước đến hiện nay là chưa thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường cũngnhư sản xuất sạch hơn

Và hiển nhiên là khi công ty tiến hành sản xuất cũng sẽ không tránhkhỏi những tác động đến môi trường tại khu vực Vì vậy, cần có những phântích và đánh giá một cách khoa học các tác động tích cực và tiêu cực của quytrình công nghệ sản xuất tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của khu

vực Với những lý do trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác

động môi trường của công nghệ sản xuất bao bì của Công ty cổ phần bao

bì và kinh doanh tổng hợp Nghệ An (xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An”

2 Tính cấp thiết của nghiên cứu

Hiện nay, các cơ sở sản xuất bao bì trong nước đều đầu tư thiết bị côngnghệ mới, tiên tiến nhưng về lâu dài ngành công nghiệp cơ khí trong nướcphải vươn lên đảm nhiệm công việc sản xuất khuôn mẫu cao cấp, góp phầngiảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh Ðón trước xu thế của thế giớihạn chế dần đi đến không sử dụng bao bì nylon, ngành nhựa nói chung vàtừng doanh nghiệp nói riêng cần nghĩ đến giải pháp sản xuất bao bì nhựa tựhủy thân thiện với môi trường Muốn tạo bước đột phá cho ngành sản xuấtbao bì nhựa phải giải quyết được ba vấn đề: xây dựng các nhà máy sản xuấtnguyên liệu trong nước; áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ sảnxuất thân thiện với môi trường và thu gom, tái chế bao bì đã qua sử dụng Tuy

Trang 4

nhiên, hiện nay cả nước chỉ mới có hai nhà máy sản xuất PVC, đáp ứng 10%nhu cầu.

Vì vậy, đề tài được thực hiện nhằm mục đích phân tích và đánh giámột cách khoa học các tác động tích cực và tiêu cực của công nghệ sản xuấtbao bì tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực trong các giaiđoạn thực hiện Từ đó, đề xuất các biện pháp để hạn chế đến mức thấp nhấtnhững ảnh hưởng tiêu cực của công nghệ nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệmôi trường và phát triển KT- XH, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và đánh giá các tác động tích và tiêu cực của công nghệ sản

xuất bao bì tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội trong khu vực

- Đề xuất các biện pháp hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng

tiêu cực của công nghệ sản xuất bao bì nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệmôi trường và phát triển KT- XH, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững

- Đưa ra những kiến nghị ,đề xuất tư vấn thiết thực cho công ty

4 Giới hạn và phạm vi

- Địa điểm nghiên cứu: Km số 10, Quốc lộ 1A, xã Nghi Liên, huyện

Nghi Lộc, Nghệ An

- Đối tượng nghiên cứu: Công ty CP bao bì và KDTH Nghệ An

- Vấn đề trọng tâm: Đánh giá tác động và đưa ra những biện pháp giảmthiểu tới mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của công nghệ sản xuất bao bìtới môi trường

B TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trong quá trình nghiên cứu lập báo cáo ĐTM công nghệ sản xuất bao

bì của Công ty CP bao bì và KDTH Nghệ An, công suất 45 triệu bao/năm (25triệu bao xi măng và 20 triệu bao nông sản) tại xã Nghi Liên, huyện NghiLộc, tỉnh Nghệ An nhiều tài liệu, dữ liệu khoa học đã được sử dụng, thamkhảo Dưới đây là những tài liệu tham khảo chủ yếu:

Trang 5

Tài liệu tham khảo:

1.Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải -Trần Ngọc Chấn,Nxb Khoa

học và Kỹ thuật, Hà Nội

2.Kỹ thuật thông gió - Trần Ngọc Chấn , Nxb Xây dựng, Hà Nội,

1998

3.Báo cáo đánh giá tác động môi trường–phương pháp và ứng dụng,

2002, Lê Trình, Nxb Khoa học Kỹ thuật

4.Độc học môi trường - Lê Huy Bá, 2000, Nxb Khoa học Kỹ thuật 5.Môi trường không khí - Phạm Ngọc Đăng, Nxb Khoa học và Kỹ

2.Các văn bản liên quan đến dự án.

Đây là các cơ sở quan trọng để thực hiện Báo cáo ĐTM

C PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.Địa điểm và phạm vi

- Công ty CP bai bì và KDTH Nghệ An được xây dựng trên khu đấtrộng….nằm trên địa phận của xã Nghi Liên, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

2.Vấn đề nghiên cứu

- Đánh giá tác động môi trường của công nghệ sản xuất bao bì

- Biện pháp giảm thiểu mức độ gây ô nhiễm môi trường trong quá trìnhsản xuất

3.Phương pháp thu thập tài liệu và xử lý tài liệu

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp phỏng vấn

Trang 6

- Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường nhà máy sản xuất củacông ty

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

D NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ 1.1 Công nghệ sản xuất bao bì

1.1.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ dòng chi tiết của quá trình sản xuất Công đoạn xưởng sản xuất bao bì xi măng:

Công đoạn 1: Nguyên liệu hạt nhựa, hạt phụ gia qua máy tạo sợi đượcnung nóng chảy, đùn thành màng phim và được cắt đều cuốn thành nhữngcuộn sợi đều nhau Trong công đoạn này lượng chất thải phát sinh đó là hạtnhựa bẩn, lượng nhựa lẫn tạp chất và màng phim đã bị hỏng

Công đoạn 2: Các cuộn sợi được chuyển qua công đoạn dệt thành các

Nguyên liệu hạt nhựa, hạt phụ gia

Máy dệt

Máy tráng

Hỏng do lưu trữ không tốt

Máy tạo sợi

Tiếng ồn Máy tạo bao

Máy may

Máy in dấu giáp lai

Sản phẩm nhập kho

Nước sạch

Hơi dung môi, hơi keo dính

Mực in rơi vãi,thùng chứa Mực in

Tiếng ồn Phế phẩm

Phế phẩm

Trang 8

Công đoạn 3: các cuộn vải chuyển qua công đoạn tráng làm kết dínhgiữa vải dệt và giấy tạo thành mành hai lớp.

Công đoạn 4: Mành hai lớp sau khi tráng chuyển qua máy tạo bao qua

lô in trên bề mặt và qua khuôn tạo thành hình dạng bao

Công đoạn 5: Sau khi in và tạo hình bao chuyển sang công đoạn gấpvan miệng bao và may hai đầu bao

Hình 1.2 Máy tạo bao tại công ty

Công đoạn 6: bao may xong chuyển qua máy in dấu giáp lai là được

Trang 9

Hình 1.3 Công đoạn dệt (trái) và mực in không có nơi lưu giữ phù hợp (phải)

Công đoạn xưởng sản xuất bao bì nông sản:

Công đoạn 1: Nguyên liệu hạt nhựa , hạt phụ gia, hạt tái chế qua máytạo sợi được nung nóng chảy, đùn thành màng phim và được cắt đều cuốnthành những cuộn sợi đều nhau

Công đoạn 2: Các cuộn sợi được chuyển qua công đoạn dệt thành cáccuộn vải

Công đoạn 3: Cuộn vải sẽ qua máy cắt và qua máy lô in trên bề mặt vàqua khuôn tạo thành hình dạng bao

Công đoạn 5: Sau khi in và tạo hình bao chuyển sang công đoạn gấpvan miệng bao và may hai đầu bao

Công đoạn 6: bao được may xong chuyển qua máy in dấu giáp lai sẽđược một sản phẩm hoàn thiện

Trang 10

Hình 1.4 Máy cắt (trái) và chất thải rắn phát sinh (phải)

1.1.2 Đặc điểm và ưu điểm nổi bật của công nghệ sản xuất và trang thiết bị

a Đặc điểm công nghệ sản xuất

Là doanh nghiệp sản xuất ngành công nghiệp, sản phẩm chính củaCông ty là bao bì các loại gồm bao xi măng và bao nông sản do đó Công ty tổchức sản xuất theo phương pháp tập trung tại nhà máy, sản xuất theo dâychuyền công nghệ khép kín Công nghệ sản xuất chủ yếu là thiết bị máy móc,các hệ thống máy móc được sắp xếp theo trình tự đúng và làm sao làm việc cóhiệu quả nhất, giá trị trị máy móc của công ty rất lớn trên 35 tỷ đồng

Các loại máy móc này chủ yếu nhập khẩu từ các nước có ngành côngnghiệp tiên tiến nhất trên thế giới như Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức,

Áo, Trung quốc và mua trong nước gồm những hệ thống sau:

- Hệ thống máy tạo sợi

Trang 11

- Các công đoạn tạo thành phẩm đều nằm trong cùng một dây chuyềnkín

- Chất lượng sản phẩm ổn định và được kiểm soát trong một dâychuyền (từ đầu vào nguyên liệu cho đến ra thành phẩm cuối cùng)

- Sản phẩm sẽ khô ngay khi ra khỏi máy, hoàn toàn hoàn chỉnh với lớpmực dày, nền mực đậm đà, có tính thẩm mỹ tương đối cao

- Hoàn toàn đủ khả năng sản xuất những sản phẩm bao bì tinh xảo nhất,đảm bảo chất lượng, số lượng và thời gian giao hàng chính xác theo yêu cầucủa các doanh nghiệp

1.1.3 Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, thông gió, ánh sáng

- Nhà máy được bố trí trên mặt bằng gần 10.000m2

- Trong các nhà xưởng được bố trí sản xuất một cách khoa học có 3 nhàxưởng sản xuất chủ yếu được chia thành 4 công đoạn sản xuất để tạo nên mộtquy trình sản xuất khép kín Kết cấu sản xuất gồm:

+ Xưởng sản xuất chính: gổm sản xuất bao xi măng và bao nông sản + Xưởng tái chế

+ Xưởng cơ điện

- Hệ thống thông gió và ánh sáng trong các nhà máy được bố trí mộtcách hợp lý, thông thoáng và được sử dụng một cách tối đa trong các côngđoạn sản xuất

1.1.4 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty

Cơ cấu tổ chức sản xuất gồm các xưởng sản xuất là:

a Xưởng sản xuất bao xi măng

+Tổ tạo sợi xi măng

+Tổ dệt manh xi măng

+Tổ tránh màng xi măng

+Tổ tạo bao, in bao xi măng

+Tổ may, gấp van, đóng thành phẩm

Trang 12

+Tổ tạo sợi nông sản

Trang 13

1.1.5 Hạn chế của công nghệ sản xuất đang sử dụng hiện nay

Có một số máy móc đã lạc hậu xuống cấp, công suất nhỏ chưa đápứng nhu cầu trong quá trình sản xuất tối đa Không còn phù hợp với xu thếphát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa

1.1.6 Các nguyên, nhiên liệu chính, mức tiêu thụ riêng và số liệu sản xuất

a Nguyên, nhiên liệu sử dụng chính

Bảng 1.1 Các loại nguyên liệu, nhiên liệu chính

vị

Năm 2008

Năm 2009

b Mức tiêu thụ riêng

Trang 14

Bảng 1.2 Mức tiêu thụ riêng (tính cho 1kg sản phẩm)

- Định mức sử dụng nguyên liệu hạt nhựa và giấy kraft còn cao donguyên liệu thất thoát và bị hư hỏng do quá trình lưu trữ cũng như môi trườngsản xuất bị ô nhiễm

- Thiết bị máy móc đã cũ xuống cấp, kéo theo việc phế phẩm phát sinhngày càng nhiều Tiêu hao nhiều năng lượng điện

- Chưa có kho chứa sản phẩm cũng như nguyên liệu đảm bảo theo quyđịnh Sản phẩm cũng như phế liệu đang được lưu trữ trong nhà xưởng Điềukiện về nhà xưởng đang ngày một xuống cấp

- Nhà xưởng đã xuống cấp, hư hỏng nặng là nguyên nhân gây thất thoátnguyên liệu và sản phẩm bị hư hỏng nhiều trong quá trình sản xuất

c Số liệu sản xuất

Công ty hoạt động sản xuất theo đơn hàng với các đối tác trong vàngười nước Hoạt động sản xuất hiện nay của Công ty là bán tự động

Trang 15

Bảng 1.3 Sản lượng sản xuất thực tế

vị

Định mức (kg/cái)

1.2 Công nghệ tái chế phế phẩm, bao bì đã qua sử dụng

Công ty hiện nay chưa có kho chứa sản phẩm và phế phẩm tái chế chấtthải rắn phù hợp, hiện tại trong khuôn viên nhà máy đang vừa lưu giữ nguyênliệu sản xuất, sản phẩm cũng như phế phẩm tái chế nên lượng nguyên liệuthất thoát cũng như phế phẩm hỏng là khá lớn và khả năng tái sử dụng là rấtnhỏ

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU

VỰC CÔNG TY 2.1 Điều kiện tự nhiên

- Huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An có rất nhiều thuận lợi về địa lý làthuộc vùng đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ, địa hình khá bằng phẳng

- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếpcủa gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùaĐông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.1 Dân số

Huyện Nghi Lộc có dân số là 210.265 người, hoạt động trong ngànhxây dựng, kinh tế dịch vụ hàng hóa, làng nghề thủ công mây tre đan xuất khẩuchiếm phần lớn, ít nhất là trong lĩnh vực thủy sản Tại khu vực xung quanhcông ty, dân cư có chiều hướng gia tăng nhanh do có sự hình thành và pháttriển các khu công nghiệp, nhà máy sản xuất thuộc khu công nghiệp NamCấm

2.2.2 Cơ sở hạ tầng, giao thông

- Khu vực đã có mạng điện quốc gia phục vụ đáp ứng được nhu cầuphát triển kinh tế xã hội của tỉnh

- Về thông tin liên lạc cơ bản đáp ứng được nhu cầu hiện nay, cóđường dây cáp ngầm và các nhà cũng cấp dịch vụ viễn thông như: Vinaphone,Mobiphone, Viettel, cung cấp các dịch vụ đa dạng

- Công ty có vị trí thuận lợi có Quốc lộ 1A đi qua, đây là tuyến giaothông quan trọng của Tỉnh Nghệ An giao thương buôn bán với các tỉnh, thànhphố, địa phương lân cận và khắp cả nước Bên cạnh đó bộ phận các đội xegóp phần đáng kể đến giao thông và vận chuyển hàng hóa

Trang 17

2.2.3 Dịch vụ thương mại, y tế và giáo dục

- Các cơ sở kinh doanh lớn nhỏ tập trung tại trung tâm Huyện NghiLộc, đặc biệt là đều nằm trên quốc lộ 1A, kinh doanh nhiều lĩnh vực khácnhau, đáng kể nhất vẫn là hoạt động của các nhà máy chế biến thức ăn giasúc, làng nghề mây tre đan và đóng tàu

- Theo các số liệu tham khảo từ các ngành liên quan, tình hình y tế vàgiáo dục ngày càng được nâng cao và đáp ứng được yêu cầu cho sự phát triểnkinh tế - xã hội

2.3 Hiện trạng môi trường

2.3.1 Môi trường không khí

Kết quả đo đạc các thông số phản ánh chất lượng môi trường khôngkhí xung quanh nhà máy được thể hiện ở bảng dưới và được so sánh vớiQCVN 05:2009/BTNMT

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí:

- Khí CO2, SO2, NO2, bụi, ồn, khí Clo sinh ra do hoạt động của máynâng, xe vận chuyển và nung hạt nhựa

- Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của máy và thiết bị vận chuyển Bảng 2.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh nhà máy

TT Chỉ tiêu

phân tích Đơn vị

Kết quả (K1)

Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 05:2009/BTNMT

Trang 18

K1 vị trí đo mẫu tại vị trí giữa toà nhà văn phòng và Xưởng sản xuấtbao bì xi măng.

Qua kết quả đo đạc cho thấy: hiện trạng môi trường không khí đã códấu hiệu bị ô nhiễm về tiếng ồn trong môi trường sản xuất và hàm lượng bụitrong môi trường căn cứ theo hạn mức tại Quy chuẩn môi trường QCVN05:2009/BTNMT

2.3.2 Môi trường nước thải

Nguồn gốc phát sinh nước thải:

- Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị, vệ sinh nhà xưởng

- Nước thải từ quá trình làm mát được quay hồi tái sử dụng

- Nước thải sinh hoạt, vệ sinh cá nhân của cán bộ và công nhân lao

Tiêu chuẩn áp dụng QCVN 24:2009/BTNMT

T1: Mẫu nước thải từ quá trình tẩy rửa phế thải tái sử dụng

Hiện nay Công ty chưa có hệ thống xử lý nước thải Nước thải đượcthải ra hố ga chứa chung và tự ngấm xuống đất

Nước thải hiện nay có các thông số SS, BOD, COD đều gần vượt tiêuchuẩn thải cho phép QCVN 05:2009/BTNMT

Trang 19

Tuy nhiên lượng nước thải này ít khoảng 0,3m3/ngày chủ yếu từ côngđoạn vệ sinh thiết bị và tẩy rửa nguyên liệu thải, phế phẩm để tái sử dụng Saukhi thực hiện chương trình SXSH nhất là được hỗ trợ xây dựng hệ thống nhàxưởng, hệ thống thu gom và xử lý nước thì lượng thải sẽ ít đi Thêm vào đóCông ty sẽ tiến hành thu gom triệt để lượng nước làm mát để tuần hoàn lại

Lượng thải sẽ được tập trung về hệ thống bể thu gom và xử lý nướcthải trong khuôn viên diện tích đất của Công ty

2.3.3 Môi trường chất thải rắn:

- Nguyên liệu thải do quá trình lưu kho không đảm bảo, các nguyênliệu tái chế đang để ngoài trời không có mái che Theo tổng hợp của Công ty

tỷ lệ nguyên liệu bị hư hỏng khoảng 2,5% tổng nguyên liệu Tương đương46,25 tấn/năm

- Nguyên liệu thất thoát trong quá trình sản xuất, theo tổng hợp củaCông ty tỷ lệ thất thoát khoảng 0,05% số nguyên liệu đầu vào Tương đươngkhoảng 0,925 tấn/năm

- Phế phẩm trong quá trình sản xuất, chiếm tỷ lệ 10% tổng sản phẩm Lượng nguyên liệu bị hư hỏng, phế phẩm trong quá trình sản xuấtđược Công ty thu gom lưu chứa và tái sản xuất; một lượng nhựa đã qua quátrình nung chảy không sử dụng lại được sẽ được bán ra ngoài cho các cơ sởtái chế Tuy nhiên, một số lượng chất thải rắn và phế phẩm trong quá trình lưukhông đảm bảo về kho bãi đã làm ô nhiễm môi trường nước, ảnh hưởng tớicảnh quan môi trường công nghiệp

2.3.4 Thiết bị kiểm soát môi trường:

- Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường chưa được Công ty thực hiệntheo quy định của Pháp luật Các thiết bị kiểm soát ô nhiễm môi trường hiệnnay tại các khâu như nung chảy tạo phim, in bao bì chưa được Công ty đầu tưlắp đặt các hệ thống thu gom và xử lý nước thải

- Đối với nước từ quá trình làm mát máy đã được thu gom, qua tháp

Trang 20

- Công ty đang có kế hoạch đầu tư nhà xưởng tái chế nguyên liệu hỏng

và phế phẩm quay hồi tái sử dụng

Trang 21

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG

NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ 3.1 Các nguồn gây tác động chủ yếu của công nghệ sản xuất

3.1.1 Nguồn thải chính

a Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Trong quá trình hoạt động, nhà máy có thể gây ảnh hưởng đến chấtlượng không khí xung quanh Các chất ô nhiễm được tạo ra và phát tán vàokhông khí từ các nguồn sau:

- Khí thải từ xe nâng nguyên liệu và vận chuyển sản phẩm có có chứabụi, SO2, NO2, CO2, hydrocacbon,

- Khí thải từ trong lò hơi:

+ Nếu đốt bằng dầu DO sẽ ảnh hưởng từ các tác nhân SO2, CO2,hydrocacbon,

+ Trường hợp lò hơi đốt bằng than tổ ong thì tác nhân gây ô nhiễmkhông khí là không đáng kể

- Khí clo phát sinh trong giai đoạn nung hạt PE

- Bên cạnh đó, để đảm bảo hoạt động liên tục kể cả thời điểm không cóđiện, công ty lắp đặt một máy phát điện sử dụng nguyên liệu là dầu DO, côngsuất 100 KVA Khí thải từ này gồm bụi từ các khe, vách cửa sổ, ống xả khíthải

b Nhiệt dư

Trong quá trình hoạt động của công ty nguồn nguyên liệu dư phát ra từ:

- Khu vực nhà máy điện dự phòng (khi hoạt động)

- Khu vực nung hạt PE (lò hơi)

c Tiếng ồn

Trong quá trình hoạt động tiếng ồn được phát ra từ các máy móc thiết

bị, phương tiện tham gia vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm, công nhân lao

Trang 22

d Nguồn ô nhiễm môi trường nước

- Nước thải sinh hoạt của 24 cán bộ và 276 công nhân viên làm việchàng ngày có chứa các chất thành phần gây ô nhiễm như chất thải rắn lơ lửng,các chất hữu cơ BOD5, COD, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật

- Nước thải sản xuất tại công ty rất ít khoảng 1-2m3 /ngày đêm

Để đánh giá chất lượng nước thải, đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu phântích nước thải của công ty và đưa ra biện pháp xử lý thích hợp Kết quả khảosát cho thấy nước thải có màu rất đen

e Nguồn phát sinh chất thải rắn

- Trong quá trình hoạt động chất thải rắn của nhà máy chủ yếu cónguồn gốc là chất thải sinh hoạt và chất thải từ quá trình may và quá trình sảnxuất có dạng bao bì

- Chất thải rắn từ quá trình sản xuất như nhựa, giấy, vải dư thừa từ khâumay bao bì nguyên vật liệu, bao bì hư hỏng

- Chất thải rắn từ khâu in

- Ngoài ra có thể có một ít chất thải rắn (bả hồ) phát sinh trong giaidoạn dợn sóng

3.1.2 Tải lượng thải

- Với nguồn phát sinh khí thải các máy móc trang thiết bị sản xuất, xevận chuyển chứa bụi, SO2, NO2, CO2, hydrocacbon

- Các nguồn phát sinh nhiệt như máy phát điện và lò nung hạt, nhiệt độphát sinh từ khu vực này không quá lớn

- Trong giai đoạn sản xuất, với quy mô và đặc điểm sản xuất của nhàmáy, mức ồn phát ra thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Riêng máy phát điện vàkhâu bế thùng carton có thể vượt tiêu chuẩn nhưng nguồn này không liên tục

So với TCVN 59 - 49: 1998 mức ồn áp dụng cho khu vực 3 (khu dân cư xen

kẽ khu thương mại, dịch vụ sản xuất) là 75dBA

- Đối với nước thải sinh hoạt khi thải ra môi trường mà không qua xử

Trang 23

- Chất thải rắn sinh hoạt với thành phần là: hữu cơ dễ phân hủy, giấycarton, chất dẻo, được phát sinh từ hoạt động hàng ngày của các cán bộcông nhân viên làm việc trực tiếp.

3.1.3 Những rủi ro về sự cố môi trường có khả năng xảy ra

Sự cố môi trường có thể xảy ra là do trữ dầu DO phục vụ sản xuất

3.2 Đối tượng và quy mô bị tác động

3.2.2 Đối tượng kinh tế- xã hội

Các đối tượng kinh tế - xã hội bị tác động bởi công nghệ sản xuất củanhà máy là đối tượng đang được con người sử dụng

- Chất lượng cuộc sống con người hay sức khỏe cộng đồng

- Điều kiện kinh tế - xã hội và tác động như sau: sử dụng đất, giaothông vận tải

Với quy mô của nhà máy, các nguồn chất thải tác động lên các đốitượng trong phạm vi nhỏ Một số tác động chỉ diễn ra trong thời gian thi côngxây dựng nhà xưởng Còn lại một số tác động do hoạt động sản xuất gây ra thìthời gian tác động kéo dài theo quá trình hoạt động của nhà máy trong trườnghợp không áp dụng các biện pháp xử lý giảm thiểu tác động từ các nguồn

3.3 Đánh giá tác động môi trường

3.3.1 Trong giai đoạn nâng cấp cơ sở hạ tầng nhà máy

a Chất lượng không khí

Trang 24

- Bụi phát sinh trong giai đoạn này làm tăng cục bộ hàm lượng bụitrong không khí xung quanh Trong môi trường có độ ẩm cao, bụi còn lànguyên nhân gây rỉ sét và ăn mòn kim loại Nó cũng làm giảm mỹ quan vàgây tác hại cho thiết bị điện và các mối hàn điện

- Ảnh hưởng của bụi đáng quan tâm là gây tác hại cho sức khỏe conngười Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổigây nên bệnh hen suyễn, viêm cuống phổi, Tùy thuộc vào kích thước hạt, bụi

sẽ giữ lại trong phổi khi kích thước khỏng 0,1 – 0,5 micromet; kích thước <0,1 micromet sẽ bị đẩy ra ngoài khi hít, tuy nhiên vẫn ko gây sưng tấy đường

hô hấp khi tiếp xúc liên tục trong thời gian dài

*Khí thải

- Hoạt động của các xe chuyên dụng trong giai đoạn này sẽ thải vào

không khí xung quanh một lượng nhất định các loại khi thải như SO2, NO2,

*Tiếng ồn

- Trong giai đoạn nâng cấp cơ sở hạ tầng tiếng ồn phát sinh do hoạtđộng của các phương tiện thi công sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến người laođộng và lan truyền ra khu vực lân cận

- Khi tiếp xúc với mức ồn quá cao thì bộ phận thính giác và hệ thần

Ngày đăng: 01/09/2021, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường – phương pháp và ứng dụng, 2002, Lê Trình, Nxb Khoa học Kỹ thuật Khác
2. Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải , 2002, Trần Ngọc Chấn, Nxb Khoa học Kỹ thuật Khác
3. Độc học môi trường, Lê Huy Bá, 2000, Nxb Khoa học Kỹ thuật Khác
4. Niên giám thống kê 2005, Cục thống kê Nghệ An Khác
5. Kỹ thuật thông gió - Trần Ngọc Chấn , Nxb Xây dựng, Hà Nội, 1998 Khác
6. Độc học môi trường - Lê Huy Bá, 2000, Nxb Khoa học Kỹ thuật Khác
7. Môi trường không khí - Phạm Ngọc Đăng, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w