Điện di ADN Thang phân tử chuẩn thương được đienj di lượng kích thước của các đoạn AND trong mẫu nghiên cứu... Các đoạn DNA đượ ắ ằ c c t b ng RE có thể tách khỏi nhau tương ứng với
Trang 1Kỹ thuật điện di ADN
DNA electrophoresis
Trang 3 ADN tich điện âm
vì gốc phosphat hình thành khung đường-phosphate
của phân tử AND tích điện âm.
Trong điện trường di chuyển về cực dương
Điện di ADN
Trang 4 Bản gel hoạt động như một giỏ thể để phõn tỏch cỏc đoạn ADN
ADN thường được điện di trên hai loại gel: agarose và acrylamid
Cỏc lỗ được tạo ra trong bản gel Chỳng được xem như là cỏc giờngs để chứa dung dịch AND
Trang 5Agarose và Polyacrylamide
Agarose:
có khả năng phân tách các phân tử AND có kích thước lớn khác nhau từ hàng chục thậm chí hàng trăm Kilobase Không độc
Polyacrylamide:
Có độ phân giả cao hơn song chỉ phân tách được các đoạn AND có kích thước sai khác ít Rất độc
Trang 6Điện di ADN
Dung dịch AND
chứa hỗn hợp các đoạn AND có kích thước khác nhau
được đổ vào các
giêngs trong bản
gel.
Trang 7Điện di ADN
Chất nền gel hoạt
động như một tấm sàng (sieve) Các
phân tử AND lớn đi qua các lỗ trong bản gel khó khăn hơn các phân tử AND nhỏ.
Vì vậy, các đoạn
phân tử lớn hơn sẽ bị chậm lại so với các phân tử nhỏ khi AND
di chuyển trong bản gel.
Trang 9Điện di ADN
Thang phân tử chuẩn
thương được đienj di
lượng kích thước của
các đoạn AND trong
mẫu nghiên cứu.
Trang 10Fig 20-1: DNA separation by gel electrophoresis
http://a32.lehman.cuny.edu/molbio_course/agarose.htm
Trang 11Một số bước chính trong kỹ thuật điện di
Trang 12Hiện hinh các b ng ADN trên b n gel điện di ă ả
tạo các liên kết nhuộm với các bazơ nitơ Khi chiếu
ánh sáng tử ngoại (cực tím) vào b n gel các liên kết ảnhuộm sẽ hấp phụ các bước sóng 300 – 360nm và phát huỳnh quang ở bước sóng 590 nm (màu da cam), kết qu có thể ghi nhận bằng mắt thường và chụp nh ả ả
được
ngâm vào dung dịch AgNO3, ADN sẽ tương tác với AgNO3, khi bổ sung formaldehyt ở pH kiềm, ion bạc chuyển thành bạc nguyên tử tạo các hạt bạc kết tụ có màu xám, có thể phát hiện dễ dàng
Trang 13Kết quả điện di AND trên gel
Trang 14Kết quả điện di AND trên gel có nông đô
khác nhau
Faster migration
in a less concentrated gel
Trang 15Tương quan giữa NĐ agarose và độ lớn của ADN
Trang 16Các đoạn DNA đượ ắ ằ c c t b ng RE có thể tách khỏi nhau tương ứng với kích thước của chúng khi chạy điện di trên gel agarose Sau khi điện di các gel được nhuộm ethidium bromide và có thể quan sát trực tiếp các đoạn cắt dưới ánh sáng tử ngoại hoặc chụp nh .vntime ả
Trang 17Kỹ thuật lai phân tử
Trang 18Các dạng phức hợp lai bổ sung
Trang 19Lai DNA-DNA hoặc DNA-RNA
Lai phân tử là quá trình kết hợp lại của hai
mạch đơn DNA Cơ sở của việc lai phân tử là
các mối liên kết hydro giữa các base trên hai
mạch Giữa một base A và một base T hình
thành hai liên kết hydro còn giữa G và C hình
thành ba liên kết
Trang 20DNA có thể biến tính hoặc tái hồi khi đun nóng hoặc làm lạnh
Để tiến hành phản ứng lai phân tử trước hết DNA mạch kép phải được biến tính Đó là một quá trình trong đó các liên kết hydro của mạch DNA kép ban đầu bị phá vỡ giải phóng hai
mạch đơn với toàn bộ các base sẵn sàng tiếp nhận các liên kết hydro mới
Trang 21Tính đặc hiệu của phản ứng lai
1) lai đặc hiệu: probe gắn với DNA mục tiêu chỉ khi có trình tự
bổ sung
2) Lai không đặc hiệu: phản ứng lai xảy ra khi DNA mục tiêu có trình tự tương tự (không bổ sung hoàn toàn)
Sự tương hợp giữa mẫu dò và DNA trên thực tế không nhất
thiết phải hoàn toàn chính xác Các trình tự mẫu dò ở những
độ sai khác nhất định vẫn có thể bám vào DNA cho dù sự
tương hợp không cao Lẽ dĩ nhiên, độ tương hợp càng thấp
thì càng có ít mối liên kết hydro giữa mẫu dò và DNA mạch
đơn Người ta có thể tính toán được khả năng các mẫu dò có
độ tương hợp thấp bám vào DNA bằng cách thay đổi nhiệt độ
của phản ứng lai hay thay đổi lượng muối trong dung dịch
đệm
Trang 22Phản ứng lai có thể không đặc hiệu
Trang 23Một số trường hợp xảy ra khi lai ADN
Trang 2442 C
is more stringent
condition that 35 C
(hybridization
is more specific)
Trang 25Kỹ thuật Southern Blot cho biết
Sự có mặt của đoạn ADN (gen)
Số lượng đoạn ADN có mặt (tương ứng với số gen)
Độ lớn của đoạn ADN
Trình tự tương tự giữ đoạn ADN mục tiêu và mẫu dò
Trang 26
Edwin Southern University of Oxford
Trang 27Nguyờn tắc
Southern Blot dựa trên kh n ng gi lại các đoạn ả ă ữADN đã qua xử lý enzyme giới hạn, trên một màng mỏng đặc biệt (Hybond - N)
Màng mỏng này sau đó được ngâm trong dung dịch chứa m u dũ đã cho ở dạng có đánh dấu ẫ 32P Nếu có mặt gen đã cho trong ADN trên màng mỏng thỡ các
đoạn ADN của cùng gen sẽ bắt cặp (lai) theo cơ chế
bổ sung (complementation) và nhận biết qua phóng xạ
tự ghi
Trang 29Các bước ti n h nh (ti p) ế à ế
2 Thấm truyền (blotting):
để chuyển nguyên vẹn các ADN đã biến tính trên gel lên màng lai (màng nitrocellulose, màng nylon (gi chặt các đoạn ADN được chuyển lên ữ
từ gel điện di) Phía trên để một lớp giấy thấm Trên cùng đặt một vật nặng
dẫn chuyển là NaOH 0,5M trong 8-12h
Trang 30Các bước ti n h nh (ti p) ế à ế
3 Lai phân tử
Các đoạn ADN cố định trên màng lai được đem lai với dung dịch mẫu dò đã được đánh dấu hoặc bằng p 32 hoặc một chất gây ph n ứng màu Quá tr ả ỡnh được thực hiện ở buồng lai (nhiệt độ 65- 68 0 C) trong thời gian 3- 12 giờ.
Rửa màng lai ở 65 0 C bằng dung dịch SSC (NaCl 3M, natri citrat 0,3 M và nước, pH=7.0) để loại bỏ các mẫu dò không tham gia ph n ứng lai ả
Trang 31Các bước ti n h nh (ti p) ế à ế
4 Xác định kết qủa bằng kỹ thuật phóng xạ tự ghi (autoradiogragh)
Màng lai sau khi được làm khô, lấy một tấm phim nhạy
X quang đặt lên màng lai và để trong một thiết bị chuyên dụng Xử lý ánh sáng tử ngoại, Nơi x y ra ph n ả ảứng lai sẽ mang hoạt tính phóng xạ (do có mặt mẫu dò),
Vị trí x y ra ph n ứng lai sẽ phát xạ vào phim Tráng ả ảphim sẽ thu được các vết đen tại nơi phát xạ địa điểm lai
Trang 32Southern Blot Technique
Trang 33Southern Blot Technique
Trang 35 MOVIE_Southern Blot
Trang 36Phương pháp Northern Blot
Phương pháp lai Northern Blot là phương pháp lai
ARN của tế bào với mẫu dò ADN Về mặt nguyên lý
và các bước tiến hành cũng tương tự như phương pháp trên
Phương phỏp này cho biết
Sự cú mặt của mARN trong mụ
Mức độ thể hiện của gen
Độ lớn của mRNA
Trỡnh tự tương đồng giữa đoạn mục tiờu và mẫu dũ
Trang 37Northern blot
Trang 38Western blot
Lai Western Blot ®îc thùc hiÖn gi a c¸c ữ
protein víi nhau dùa trªn nguyªn t¾c ph n øng ả miÔn dÞch gi a kh¸ng nguyªn vµ kh¸ng thÓ ữ
Trang 39Các bước tiến hành - Western Blot
Mixture of protein molecules
Protein ở dạng cấu trúc 2' and 3' thường
không tích điện âm xử lý với SDS (sodium
dodecyl sulfate) để bọc protein với điện tích
âm
Trang 41So sánh 3 phương pháp lai
Blot Type Matrix Molecule Detection
Trang 42Cỏc phương phỏp lai khỏc
Phương pháp lai tại chỗ (insitu hybridzation) nhằm tỡm ra đoạn ADN cần tỡm (gen mong muốn) ngay trong tế bào và mô
Phương pháp lai trên khuẩn lạc
Trang 43In situ hybridization
Là kỹ thuật dùng để xác định số bản copy của một đoạn DNA đặc thù có mặt trong tế bào Thường sử dụng mẫu dò được đánh dấu huỳnh quang (Fluorescence in situ hybridization
(FISH) hoặc động vị hoặc không đồng vị phóng xạ)
DNA probes có thể lai với chromosome của tế bào ở metaphase hoặc interphase
Trang 44Mẫu dò ADN (DNA Probe)
mục tiêu
Các loài có quan hệ họ hàng heterologous probe
Dịch ngược từ trình tự của protein
Trang 45 Các trình tự có quan hệ về mặt tiến hóa
Không giống hoàn toàn nhưng phải có tính tương tự
Trang 46Thiết kế mẫu dò để phát hiện một gen khi đã
biết trình tự aa của protein
Trang 47Bảng
mã di truyền
Trang 49Đánh dấu không sử dụng phóng xạ