Bảng 1.3: Tổng hợp các thơng số kỹ thuật của các hố chơn lấp rác tíchm2 Chiềucaom Khối lượng rácchơn lấp m3 Thời gian hoạt động - Chống thấm mặt đáy: sử dụng vải địa kỹ thuật HDPE để chố
Trang 1A MỞ ĐẦU.
Xử lý rác thải hiện đang là vấn đề thách thức tại các vùng nông thôn Việt Namnói chung và huyện Yên Thành nói riêng Năm 2004, UBND tỉnh Nghệ An đã chophép UBND huyện Yên Thành làm chủ đầu tư và tổ chức lập dự án xây dựng Bãi xử
lý rác thải tại khu đất Trại Lác, xã Tăng Thành, huyện Yên Thành với quy mô 7 ha.Tuy nhiên, đến nay dự án vẫn chưa được triển khai do địa điểm xây dựng ở đầu nguồnnước của xóm 10 và 11 xã Tăng Thành nên dân cư 2 xóm này không đồng tình Vì vậy,UBND huyện Yên Thành đã khảo sát địa điểm mới tại khu vực Trại Nghè thuộc xóm
10, xã Xuân Thành, UBND huyện Yên Thành đã lấy ý kiến của dân cư thông qua cáccuộc họp và địa điểm này đã được nhân dân xóm 10, xã Xuân Thành hoàn toàn nhất tríthông qua Trên cơ sở đó, UBND tỉnh Nghệ An đã có công văn số 1075/UBND - CNgiao cho UBND huyện Yên Thành tiến hành lập lại dự án xây dựng Bãi xử lý rác thảitại địa điểm mới (khu vực Trại Nghè thuộc xóm 10, xã Xuân Thành)
Như vậy việc xây dựng bãi rác là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách Tuynhiên, khi thực hiện dựa án sẽ không tránh khỏi những tác động đến môi trường tự
nhiên cũng như môi trường xã hội Do vậy tôi đã chon đề tài ”Đánh giá ảnh hưởng
và những biện pháp bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án Bãi chôn lấp chất thải rắn huyện Yên Thành tại xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An” Đề
tài được thực hiện với những mục đích sau:
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp dohoạt động của Dự án tới môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực;
- Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng chống và giảm thiểu cáctác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động của Dự án;
- Cung cấp cơ sở khoa học, pháp lý cho cơ quan quản lý Nhà nước về môitrường nhằm quản lý vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động của Dự án
Trang 2B NỘI DUNG Ch¬ng I: Tæng quan tµi liÖu 1.1 Mô tả về dự án
1.1.1 Vị trí địa lý của dự án
* Vị trí địa lý:
Bãi xử lý rác thải sinh hoạt huyện Yên Thành được quy hoạch xây dựng tại khuvực Trại Nghè, thuộc xóm 10, xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
- Phía Bắc giáp đất rừng xã Tăng Thành
- Phía Nam giáp đường đi vào rừng
- Phía Đông giáp núi xã Xuân Thành
- Phía Tây giáp đất rừng xã Đồng Thành
Diện tích khảo sát: 6 ha
Vị trí này cách thị trấn Yên Thành 6 km về phía Tây Bắc, cách trục đườnggiao thông 22 là 2,3km Trong vòng bán kính 1km có 10 hộ dân cư sinh sống(cách hộ dân gần nhất 700m) Khu vực quy hoạch bãi rác nằm khuất trong núi,tránh được các hướng gió chính Trong vùng không có các công trình văn hoá ditích lịch sử, dân cư thưa thớt
Hiện trạng sử dụng đất: Hiện trạng sử dụng đất trong khu quy hoạch bãi rácchủ yếu là đất rừng (chiếm 97,61% diện tích) trồng cây keo và bạch đàn, với mật
độ cây tương đối dày đặc, độ cao của cây từ 7 - 12m, độ che phủ là khoảng 80%.Ngoài ra còn có khe suối (chiếm 1,82% diện tích) và đất giao thông chiếm 0,57%diện tích)
* Đánh giá phương án lựa chọn địa điểm:
- Thuận lợi: Khu vực quy hoạch bãi rác nằm khuất trong núi, tránh được các
hướng gió chính Trong vùng không có các công trình văn hoá di tích lịch sử, dân cưthưa thớt
Vị trí được lựa chọn có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng bãi xử lý rác thảicho khu vực Thị trấn hiện tại cũng như thị trấn mở rộng trong tương lai và vùng lâncận của thị trấn Yên Thành Tuy nhiên, triển khai dự án tại vị trí này cũng gặp một sốkhó khăn
Trang 3- Khó khăn: Phải thực hiện di dời và tái định cư cho 10 hộ dân trong khu vực,
thực hiện đền bù cho các hộ dân đang trồng cây bạch đàn, keo trên khu vực quy hoạchbãi rác
Vị trí thực hiện dự án gần Đập Đầm (thượng nguồn đập)
1.1.2 Nội dung chủ yếu của dự án.
1.2.1.1 Quy mô đầu tư và thời gian hoạt động
* Tổng diện tích bãi xử lý: 6 ha, diện tích xây dựng: 52867,76m2
Phạm vi thu gom CTR: Bãi xử lý rác thải phục vụ chủ yếu cho thị trấn YênThành và 10 xã lân cận Bao gồm: Xuân Thành, Tăng Thành, Văn Thành, Hợp Thành,Hoa Thành, Nhân Thành, Long Thành, Trung Thành, Bắc Thành, Đồng Thành.Khoảng cách vận chuyển gần nhất là khoảng 3km (Xuân Thành), xa nhất khoảng17km (Nhân Thành)
* Thời gian hoạt động:
Thi công tập trung hoàn thành tất cả các hạng mục trong thời gian 1 năm Thờigian đào đắp các ô chôn lấp rác và hệ thống xử lý dự kiến kéo dài trong 3 tháng Bãi
xử lý rác thải của thị trấn Yên Thành đi vào hoạt động, vận hành trong vòng dự kiến là
11 năm (năm 2010 ÷ năm 2020) Khi bãi rác đi vào hoạt động, lượng rác thải tồn đọngtại một số khu vực, vị trí trong những năm gần đây cũng được thu gom tập trung xử lý
* Công suất xử lý rác:
Tổng lượng rác thải phát sinh, thu gom được dự báo dựa trên cơ sở tiêu chuẩnthải bình quân/đầu người, kết hợp với số liệu dự báo quy mô phát triển dân số và cácngành sản xuất dịch vụ trong thời gian thực hiện dự án Theo "Chiến lược quản lý chấtthải rắn đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020" thì tiêu chuẩn thải chất thảisinh hoạt được xác định qua các giai đoạn như sau:
Trang 4Bảng 1.1: Dự báo CTR Thị trấn Yên Thành và các xã lân cận đến năm 2020.
(Nguån: ThuyÕt minh Dù ¸n ®Çu t)
Vậy tổng lượng rác tính toán cần chôn lấp đến năm 2020 là:
Trang 51.2.1.2 Cỏc hạng mục cụng trỡnh của dự ỏn:
Cỏc hạng mục cụng trỡnh xõy dựng trong quỏ trỡnh triển khai dự ỏn gồm cỏc hốchụn lấp rỏc và cỏc cụng trỡnh phụ trợ Quy hoạch sử dụng đất khu vực bói rỏc đượcthể hiện trong bảng sau:
a) Khu vực chụn lấp rỏc: Gồm 05 hố chụn lấp rỏc với tổng diện tớch 28.982,85
m2 Mỗi ụ chụn lấp cú chiều sõu từ 3,5m đến 3,75m chiều cao chụn lấp rỏc là 5,8m(bao gồm cả lớp đất đắp ngăn cách) Cỏc hố chụn lấp được xõy dựng tronggiai đoạn xõy dựng cơ bản sau đú được đưa vào khai thỏc theo hỡnh thức cuốn chiếu.Khi hố số 1 đầy tiến hành cỏc quy trỡnh đúng cửa và vận hành hố chụn lấp tiếp theo.Tổng hợp cỏc thụng số kỹ thuật của cỏc hố chụn lấp rỏc thể hiện trong bảng sau:
Trang 6Bảng 1.3: Tổng hợp các thơng số kỹ thuật của các hố chơn lấp rác
tích(m2)
Chiềucao(m)
Khối lượng rácchơn lấp (m3)
Thời gian hoạt động
- Chống thấm mặt đáy: sử dụng vải địa kỹ thuật HDPE để chống thấm, Kết cấumặt đáy các hố chơn lấp rác thải thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.4: Kết cấu chi tiết mặt đáy hố chơn lấp rác thải
Hỗ trợ chống thấm và
chống lún
Chống thấm, thu gomnước rò rỉ về hệ thốngcống đưa đi xử lý
điều kiện thu gom tốt
nước rò rỉ,5
Lớp sỏi,
đá dăm
nước
Sỏi, đadăm
20mm
- Kết cấu chống thấm mặt thành hố chơn lấp rác thể hiện trong bảng sau:
Trang 7Bảng 1.5: Kết cấu chi tiết thành hố chôn lấp rác
Hoó trụù choỏngthaỏm vaứ choỏng
luựnBãi xử lý rác đợc thiết kế là bãi chôn lấp nửa chìm nửa nổi Đáy, thành ôchôn lấp rác và hồ xử lý nớc thải đợc chống thấm bằng lớp đất sét đầm
chặt dày 0,6m
+ Phương ỏn thu gom nước rỉ rỏc từ cỏc hố chụn lấp: Hệ thống thu gom nước rỉrỏc được thiết kế theo mụ hỡnh ống xương cỏ, Ống thu gom nước rỏc được đặt lờn trờnlớp đất sột chống thấm, Mỗi hố chụn lấp cú hệ thống thu gom nước riờng và chảychung vào đường ống chớnh qua 5 hố chụn lấp, Tuyến ống chớnh cú đường kớnh 300
mm Tuyến ống nhỏnh cú đường kớnh 150mm, được đục lỗ với đường kớnh từ 10 – 20
mm trờn suốt chiều dài ống với tỉ lệ 15% diện tớch bề mặt ống, Độ dốc tuyến ống chớnh
là 2,5% độ dốc tuyến ống nhỏnh là 2%, Đường ống thu gom cần bảo đảm độ bền hoỏhọc và cơ học trong suốt thời gian vận hành bói chụn lấp, Loại ống được sử dụng là
ống HDPE PN5 theo tiờu chuẩn ISO - 2531 (Sơ đồ mặt bằng thu gom nước rỉ rỏc được thể hiện trong phần phụ lục),
+ Khu rửa xe: Vị trớ nằm trờn đường chớnh đi vào BXL và tổ chức thành khuriờng biệt, bố trớ 4 cầu rửa trước khi xe ra khỏi bói
Trang 8+ Nhà điều hành và nhà nghỉ của nhân viên: Diện tích xây dựng: 76,2 m2 phục
d) Hàng rào và cây xanh cách ly:
+ Hàng rào tự nhiên của khu vực chôn lấp rác là các dãy cây keo, tràm và câybạch đàn, còn lại phần hàng rào của khu vực BXL được rào bằng dây thép gai và kếthợp trồng cây xanh cách ly (trồng các loại cây rễ chùm và cây có gai phát triển nhanh)bảo vệ khu chôn lấp rác
+ Cây xanh trồng quanh bãi chôn lấp, khu xử lý nước rác, khu điều hành, các khuđất chưa xây dựng và cả các ô chôn lấp đã đóng cửa Chiều dày nhỏ nhất 9,5m
e) Quy hoạch giao thông :
+ Đường đi vào bãi rác: Điểm đầu tại km 0 + 00, điểm cuối tại km 0+787,47nối với trục đường nội bộ bãi rác Nền đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lềđường mỗi bên 1,25m
+ Đường nội bộ: Lối vào từ đường ngoài khu quy hoạch có chiều rộng nềnđường 10m, lề đường mỗi bên 2m, qua cổng chính bố trí một trạm cân để cân xe ráctrước khi vào bãi rác và 2 cầu rửa xe mỗi bên để rửa xe sau khi xe đi ra ngoài khu vựcbãi rác, Mạng lưới đường vòng và đường vào các ô chôn lấp có mặt cắt ngang 7,5mtrong đó 3,5m cho một làn xe, lề đường mỗi bên 2m
f) Giải pháp thoát nước mưa
+ Rãnh thoát nước bên ngoài (rãnh đỉnh): Nhằm thoát nước cho lưu vực phíatrên sườn dốc khi chiều cao đào taluy đào >=12m, đón nước chảy về phía đường vàdẫn vê công trình thoát nước; Kết cấu: Rãnh hình thang xây đá hộc vữa xi măng mác
75, chiều rộng đáy rãnh B=0,5m, taluy rãnh 1/1,5
Trang 9+ Rãnh thoát xung quanh khu vực: Nhằm thoát nước cho lưu vực phía trên sườndốc, từ rãnh đỉnh đổ xuống, tránh hiện tượng nước mưa theo sườn dốc chảy tràn quabãi chôn lấp và khu xử lý nước thải Kết cấu: Rãnh hình thang xây đá hộc vữa xi măngmác 75, chiều rộng đáy rãnh B=1,2m, taluy rãnh 1/1.
+ Rãnh thoát nước 2 bên đường nội bộ trong bãi chôn lấp: Thoát nước trongtrường hợp đã thực hiện đóng bãi bằng việc đắp lớp đất phủ lên trên nhằm tránh việcnước mưa thẩm thấu xuống dưới; Kết cấu: Rãnh hình chữ nhật xây đá hộc vữa ximăng mác 75, chiều rộng đáy rãnh B=0,5m
+ Cống qua đường (cống số 1, 2, 3, 4, 5)
Cấu tạo là cống hộp chữ nhật khẩu độ B=0,6m, Sử dụng định hình BTG 2057BĐKT Kết cấu bằng BTCT M300, thành cống dày 17cm Đệm móng bằng đá dămđầm chặt dày 10cm, trên lớp bê tông đá dăm 200# dày 20cm
+ Cống qua đường (cống số 6,7)
Sử dụng định hình BTG 2057 BĐKT, Kết cấu bằng BTCT M300, thành cốngdày 20cm, 22cm, đỉnh cống dày 22cm với khẩu độ B = 2,0m; 2,5m Đệm móng bằng
đá dăm đầm chặt dày 10cm, trên lớp bê tông đá dăm 200# dày 20cm
1.2.1.3 Công nghệ, quy trình chôn lấp rác thải
Mô hình được áp dụng đối với BXL rác thải huyện Yên Thành là mô hình chônlấp bán chìm nổi Độ cao rác tính từ đáy lên đỉnh là 5 m Chiều sâu đáy trung bình từ3,5 đến 3,75m Sau khi chôn lấp sẽ đắp đầy với tiết diện vòng cung cao hơn so với mặtđất trung bình khoảng 1,5m
Hình 1.1 : Mô hình bãi chôn lấp bán chìm nổi
Đây là phương pháp phân huỷ rác trong đất theo thời gian nhờ các hệ vi sinhvật Rác được tập trung, san phẳng, đầm nén kỹ trong các hố chôn lấp thành từng lớp,
xử lý bằng cách phun chế phẩm sinh học, kết hợp một số hoá chất diệt côn trùng, đảmbảo vệ sinh môi trường
Trang 10a) Quy trình xử lý, chôn lấp rác:
BXL được vận hành theo hình thức cuốn chiếu theo từng hố chôn lấp rác Trongmỗi hố chôn lấp được chia thành các ô chôn lấp nhỏ, diện tích trung bình của mỗi ôkhoảng 1000m2, quá trình chôn lấp được tiến hành theo từng ô Rác hàng ngày được
xe chuyên dụng chở đến, đổ vào ô chôn lấp, máy ủi sẽ san bằng phẳng, đầm nén kỹ lênkhối rác, trong quá trình san ủi thì phun chế phẩm EM Khi đạt đến độ cao 1,5m, ôchôn lấp sẽ được phủ một lớp đất mỏng dày khoảng 15cm để ngăn ngừa bụi, rác bay
và phát sinh bọ hại Khi lớp rác đạt độ dày 3m, ngừng quá trình đầm lèn, san đất bằngthủ công hoặc bằng máy, lấp phủ 1 lớp dày 10 - 20cm, phun thuốc diệt côn trùng, rắcvôi bột nếu cần Khi đạt đến đô cao 5m, ô chôn lấp rác sẽ được phủ lớp đất dày 30cm,Chu trình sau lại tiếp tục như vậy cho các ô chôn lấp tiếp theo Khi các ô chôn lấptrong từng hố chôn lấp đã đầy sẽ tiến hành các quy trình để đóng cửa hố chôn lấp
b) Quy trình đóng cửa các hố chôn lấp sau khi đổ đầy rác: Sau khi rác đã đượcsan ủi, đầm nén kỹ độ vồng từ 10-12%, lấp lớp đất sét dày 30cm thì sẽ được phủ thêmlớp đất màu dày 50cm kín đến thành hố chôn lấp, trên lớp đất này trồng cây, cỏ…
c) Quy trình thu và xử lý nước rỉ rác: Nước rỉ rác phát sinh trong quá trình lênmen phân huỷ các chất hữu cơ tập trung chảy về cống thoát theo độ dốc thiết kế, sau
đó được bơm vào hệ thống các hồ xử lý Nước thải sau khi qua quá trình xử lý phảiđảm bảo đạt QCVN 25: 2009/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicủa bãi chôn lấp chất thải rắn và chảy ra Đập Đầm theo hệ thống thoát nước mưa
1.2.1.4 Các thiết bị cho BXL
- Bơm nước rỉ rác chuyên dùng: 02 bộ
- Máy bơm rửa xe và thiết bị hàn quốc: 01 bộ
- Bơm hồi lưu di động: 02 bộ
- Bơm Diezen 100m3/h: 01 bộ
- Bơm tay phun thuốc 02 bộ
- Bơm giếng khoan 01 bộ
1.2.1.5 Nhu cầu cung cấp điện nước
Do đặc thù của công việc thu gom rác thải là hoạt động vào ban đêm nên nhucầu điện phục vụ cho khu xử lý rác thải chủ yếu là điện chiếu sáng đường (gồm đườngvào khu bãi rác và đường nội bộ trong khu) để cho xe chở rác hoạt động an toàn và
Trang 11cho công nhân làm việc thuận lợi; cấp điện trong nhà điều hành, nhà bảo dưỡng sữachữa điện máy Với tổng công suất cực đại PMax = 13kW Nguồn điện được lấy từđường dây 0,4kV của dân sinh cách dự án 1,5km
* Cung cấp nước:
Nhu cầu sử dụng nước trong khu xử lý rác chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu rửa
xe, khu vệ sinh, tưới cây, tưới đường Để cung cấp nước cho các nhu cầu trên sử dụngnguồn nước mặt từ hồ Đập Đầm cách khu xử lý rác về hướng Tây Nam khoảng 400m,theo đường ống HDPE DN40 về bão xử lý Nước sử dụng sinh hoạt được xử lý qua bểlọc; nước rửa đường rửa xe được lấy trực tiếp từ nước thô
+ Tính toán nhu cầu sử dụng nước:
- Khu vệ sinh dự kiến phục vụ cho khoảng 10 người/ngày, trung bình mỗi người
sử dụng khoảng 120l/ngày thì lưu lượng nước cấp cho khu vệ sinh khoảng 1,2m3/ngày
- Lượng nước rửa xe: Khối lượng rác cần thu gom ngày lớn nhất trong suốt thờigian hoạt động của bãi rác là 46,53 tấn, tải trọng xe chở rác trung bình khoảng 9,3 tấnthì số lượt xe tối đa sử dụng để vận chuyển rác là 5 lượt Ước tính mỗi lần rửa xe cầnkhoảng 1m3 nước ta có lượng nước cần để rửa xe là 5m3/ngày
- Nước tưới cây, phun ẩm đường giao thông: căn cứ trên diện tích cây xanh vàđường giao thông, ước tính khoảng lượng nước tưới cây, phun ẩm đường giao thôngkhoảng 17m3/ngày
Như vậy, tổng lượng nước cần cho hoạt động của BXL khoảng 23,2 m3/ngày
1.2.1.6 Tổ chức thu gom và vận hành BXL rác thải
a) Phương thức tổ chức thu gom
Phương thức thu gom chất thải rắn là thủ công kết hợp cơ giới, mô hình tổ chứcthu gom áp dụng tại BXL rác thải huyện Yên Thành
Hình 1.2: Sơ đồ thu gom CTR
Hộ gia đình Xe đẩy tay
BXL rác thải
Điểm tập kết tạm
Xe nén, ép rác
Thïng r¸c c¬
quan trêng
rác
Trang 12b) Bộ máy tổ chức thu gom: Thành lập "Đội vệ sinh", số lượng nhân lực khoảng
9 người gồm các vị trí: đội trưởng: 01 người; tổ thu gom: 05 người; tổ vận chuyển: 02người; Bộ phận kế toán: 01 người Kinh phí hoạt động một phần từ ngân sách địaphương nhưng phần lớn phải thu từ phí vệ sinh và các hoạt động dịch vụ khác
I.2.1.7 Tiến độ thực hiện
- Lập và thẩm định dự án: Tháng 9/2009-12/2009
- Thiết kế, tổng dự toán: Quý 02 năm 2010
- Thẩm định thiết kế tổng dự toán: Quý 03 năm 2010
- Khởi công xây dựng: Quý 04 năm 2010
1.2 Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện
ở giữa khu đất lập dự án (Khe Chi) khe này chỉ có nước vào mùa mưa Khi dự an đượctriển khai khe này sẽ bị lấp Địa hình khá dốc gây khó khăn cho việc bố trí xây dựngbãi xử lý, cốt cao độ phổ biến ở mức từ 8,2m – 37,6m
1.2.1.2 Địa chất công trình
Theo kết quả khảo sát đến độ sâu 8,0m được cấu trúc bởi 5 lớp sau:
1) Lớp 1: Đất mặt, gồm nhiều thành phần phức tạp như cát, dăm sạn, rễ cây, Đất
ẩm, tơi xốp chiều dày thay đổi từ 0,2-0,3m
2) Lớp 2: Đất lấp là sét pha màu vàng Thành phần chủ yếu là hạt sét, hạt cát lẫn
hạt bụi Đất ẩm trạng thái dẻo cứng Chiều dày lớp thay đổi từ 0,4-0,8m
3) Lớp 3: Đất sét pha màu vàng lẫn nhiều sỏi sạn Thành phần chủ yếu là hạt sét,
hạt bụi lẫn nhiều sỏi sạn trạng thái dẻo cứng, chiều dày thay đổi từ 0,7-0,8m
4) Lớp 4: Cuội sỏi chứa nhiều sét Thành phần chủ yếu là hạt cuội sỏi được nhét
lấp bởi sét Đất ẩm trạng thái chặt, chiều dày thay đổi từ 2,0-2,1m
Trang 135) Lớp 5: Sét kết màu đỏ và màu xám ghi phong hoá vỡ vụn chiều sâu thay đổi
chưa xác định
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh dự án đầu tư xây dựng BXL rác thải huyện Yên Thành)
1.2.1.3 Điều kiện về khí tượng
Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùakhô từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc; mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa này chịu ảnh hưởng của gió TâyNam khô nóng, lượng mưa lớn tập trung vào tháng 7, tháng 8 và tháng 9, tháng lớn nhất
là 660 mm Tổng lượng mưa hàng năm là 1,200 – 1,700 mm
* Nhiệt độ:
- Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm: 23ºC - 25ºC
- Nhiệt độ không khí cao nhất : 40 0C
- Số giờ nắng bình quân trong năm: 1.673 giờ
- Tháng có giờ nắng cao: tháng 5.6.7 (7-8 giờ/ngày)
- Tháng có giờ nắng thấp: tháng 2 (1,6 giờ/ngày)
(Đài khí tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ tại Nghệ An - năm 2008)
1.2.1.4 Nguồn nước thuỷ văn:
* Nguồn nước mặt:
Trong khu vực có hồ Đập Đầm cách khu vực dự án khoảng 400m về phía TâyNam (với trữ lượng khoảng 5000m3) Ngoài ra, ngay trong khu vực dự án có Khe Chi
là khe nước tự nhiên, khe này chỉ có nước vào mùa mưa
* Nguồn nước dưới đất:
Trữ lượng nước ngầm trong khu vực tương đối dồi dào cung cấp đủ cho nhu
cầu sinh hoạt của dân cư trong vùng ( Nguồn: Báo cáo Dự án)
Trang 141.2.1.5 Tài nguyên sinh vật:
Khu vực quy hoạch bãi rác thuộc vùng đất lâm nghiệp, hiện tại trong khu vựcchủ yếu trồng các loại cây như keo, tràm (thời gian từ 3 - 4 năm) Ngoài ra, thực vậtchủ yếu là các loại cây bụi như sim, mua Trong vùng không có các loại động vật quýhiếm
1.2 2 Hiện trạng môi trường
1.2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí:
Khu vực dự án thuộc vùng dân cư thưa thớt, không có các hoạt động côngnghiệp, phương tiện tham gia giao thông tại khu vực thực hiện dự án không nhiều,Thêm vào đó, khu vực dự án đang là vùng trồng cây lâm nghiệp nên nhìn chung môitrường không khí còn trong lành Kết quả khảo sát, đo đạc chất lượng môi trườngkhông khí được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.6: Kết quả đo đạc chất lượng môi trường không khí khu vực dự án
2009/BTNMT(TB 1 giờ)
(Nguồn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An, tháng 11/2009)
Ghi chú: "-": Không quy định; KPHĐ: Không phát hiện được
Vị trí các điểm lấy mẫu:
+ K1: Mẫu không khí được lấy trong khu vực thực hiện dự án
+ K2: Mẫu không khí được lấy tại khu vực dân cư cách khu vực dự án 600m vềphía Tây
+ K3: Mẫu không khí được lấy tại điểm giao giữa đường đi sang xã Đồng Thành
và đường rẽ vào khu vực bãi rác
Mẫu được lấy tại nơi thoáng đãng, không bị che chắn, trời nắng
Trang 15Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy nồng độ bụi, các khí và tiếng ồn đều thấp
hơn giá trị quy định trong QCVN 05: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềchất lượng không khí xung quanh và TCVN 5949: 1998 - Tiêu chuẩn tiếng ồn khu vựcdân cư
1.2.2.2 Hiện trạng môi trường nước mặt:
Tại thời điểm lấy mẫu, nước Khe Chi đã cạn vì vậy chúng tôi đã lấy mẫu nước
Hồ Đập Đầm để phân tích, kết quả thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.7: Kết quả phân tích mẫu nước Hồ Đập Đầm
(Nguồn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An, tháng 11/2009)
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy giá trị các thông số phân tích của mẫu
nước mặt đều thấp hơn quy định trong QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1) - Quy chuẩn
áp dụng để đánh giá nguồn nước mặt dùng cho mục đích tưới tiêu thuỷ lợi
1.2.2.3 Hiện trạng môi trường nước dưới đất:
Bảng1.8: Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất khu vực thực hiện dự án
BTNMT
N1
Trang 16(Nguồn: Trung tâm QT&KTMT Nghệ An, tháng 11/2009)
Vị trí lấy mẫu:
+ N1: Mẫu nước giếng khơi nhà chị Thảo – Xóm 10 xã Xuân Thành cách vực
dự án khoảng 600m về phía Tây, Giếng sâu 6m
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy hầu hết giá trị các thông số của mẫu phântích đều đạt QCVN 09:2008/BTNMT, Riêng chỉ tiêu Coliform đã vượt 34 lần
+ Thoát nước mặt: Nước tự chảy
+ Thoát nước thải: Hiện tại chưa có hệ thống thu thoát nước thải
* Về Hệ thống thông tin liên lạc: Đã phủ sóng mạng điện thoại di dộng và điệnthoại cố định trong khu vục
1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội:
Giá trị thu nhập toàn xã Xuân Thành 6 tháng đầu năm 2009 đạt: 64.188.840.284đồng
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,8%,
Trang 17Trong đó: - Nông - Lâm nghiệp - Thuỷ sản chiếm tỷ trọng 35,4%.
- Công nghiệp - XDCB: chiếm tỷ trọng 32,4%
- Dịch vụ - Ngân sách chiếm tỷ trọng 32,2%
Thu ngân sách đạt 2.349.405.677 đồng
* Về văn hoá xã hội:
Dân số toàn xã hiện nay khoảng 8000 người
Tỷ lệ hộ đói nghèo chiếm 12%
Tỷ lệ trẻ đến trường đạt trên 90% Xã đã có một trường THCS đạt chuẩn quốc gia
Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch: 80%
Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình đạt 70%
Tỷ lệ hộ dân được dùng điện lưới quốc gia đạt 75%
Tỉ lệ phát triển dân số: 0,36%
* Về y tế:
Thực hiện công tác khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe vho nhân dân Làmcông tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh nên nhiều năm nay xã không có dịchbệnh xảy ra, kiến thức y tế trong nhân dân về phòng và chữa bệnh ngày càng đượcnâng cao Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 23%
* Về an ninh trật tự:
Trong những năm qua, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn xã Xuân Thànhluôn được giữ vững ổn định Các tệ nạn xã hội (ma túy, cờ bạc, ) dần được đẩy lùi.Hàng năm, huyện Yên Thành phối hợp với xã Xuân Thành tổ chức các đợt tuyêntruyền, vận động nhân dân tham gia phòng chống tội phạm, phòng chống các tệ nạn xãhội 100% các hộ dân thực hiện ký cam kết không buôn bán, tàng trữ, sử dụng các chất
ma túy, pháo nổ,…
Ch¬ng II.
§èi tîng, néi dung vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu.
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
Môi trường khu vực thực hiện dự án “Bão chôn lấp chất thải rắn huyện YênThành tại xã Xuân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An”
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp
do hoạt động của Dự án tới môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực;
Trang 18- Đề xuất các giải pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng chống và giảm thiểu cáctác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình hoạt động của Dự án;
2.3 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp chuyên gia
Chương III Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
3.1 Đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường của dựa án
3.1.1 Các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản
Giai đoạn xây dựng cơ bản của dự án bao gồm quá trình xây dựng các hố chônlấp rác thải, các công trình phụ trợ đường giao thông sẽ gây tác động tới môi trường.Các tác động đó được đánh giá cụ thể như sau:
3.1.1.1 Nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động và quy mô tác động
a) Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Trang 19Bảng 3.1: Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Di dời và tái định cư Xáo trộn cuộc sống, thiệt hại
về tài sản, nhà cửa và hoa màu
Mười hộ dân thuộc diện phải
di dời
Cách khu vực thựchiện dự án trongvòng 1km
Thời gian hoạt độngcủa dự án
b) Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
SVTH: Onky VongviLay 19 Lớp: 48B - KHMT
Báo cáo thực tập nghề
Trang 20Nguồn gây tác động Các yếu tố gây tác động Đối tượng bị tác động Quy mô tác động
Môi trường nước và người
Sinh hoạt của công nhân
Nước thải sinh hoạt chứanhiều cặn lơ lửng, vi sinh vật,hàm lượng BOD, COD cao
Hoạt động của phương
tiện vận chuyển, đào đắp
Thời gian xây dựng
gồm thực phẩm dư thừa, giấy
loại, bao bì
SVTH: Onky VongviLay 20 Lớp: 48B - KHMT
Báo cáo thực tập nghề
Trang 213.1.1.2 Đánh giá tác động:
* Tác động đến môi trường không khí
Quá trình đào đắp tạo các hố chôn lấp rác, san ủi để làm đường giao thông vàvận chuyển nguyên vật liệu trong thời gian xây dựng cơ bản sẽ phát sinh bụi tiếng ồn,khí thải ảnh hưởng đến môi trường không khí, cuộc sống người dân xung quanh vàcông nhân trực tiếp thi công
+ Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình san ủi mặt bằng và đào đắp các hốchôn lấp rác: Theo báo cáo thuyết minh dự án (bảng tính khối lượng san nền) tổng thểtích lượng đất sử dụng cho quá trình san lấp mặt bằng và tạo các hố chôn lấp rác là181.250,8m3 Loại đất tại khu vực dự án là đất sét pha lẫn cuội sỏi, tỉ trọng trung bình
là 1,45tấn/ m3 nên tổng khối lượng đất sử dụng khoảng 262813,66 tấn Theo phươngpháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hệ số phát thải bụi trung bìnhcủa đất sét là 0,008% thì thải lượng bụi phát sinh trong thời gian san lấp mặt bằng vàtạo các hố chôn lấp khoảng 21,02 tấn Như vậy, khối lượng bụi phát thải trong giaiđoạn xây dựng cơ bản tương đối lớn Tuy nhiên, do đặc điểm loại đất ở đây là đất sét,
độ kết dính cao, khu vực dự án là vùng thung lũng khuất gió, diện tích xây dựng BXLlớn nên bụi sẽ phân tán và không phát tán xa Đối tượng chịu ảnh hưởng chính là côngnhân thi công xây dựng
+ Khí thải: Nguồn khí thải phát sinh trong quá trình xây dựng cơ bản chủ yếu là
từ các phương tiện giao thông và phương tiện thi công đào đắp trên công trường Đốivới dự án này, khối lượng nguyên vật liệu để xây dựng không nhiều do đó mật độ cácphương tiện giao thông là không lớn Các loại khí thải phát sinh sẽ được pha loãngtrong không khí Nguồn thải này xem như không đáng kể
Nguồn thải cần lưu ý ở đây chính là từ các phương tiện thi công đào đắp trêncông trường (máy xúc, máy ủi, xe ủi ) sử dụng dầu điezen
Theo định mức 1kg dầu điezen tiêu hao sản sinh ra 20g NOx, 200g CO, 5g SO2,25g CnHm và 5g muội than
Trang 22Bảng 3.2: Thải lượng chất ô nhiễm khí từ các phương tiện thi công/1 ca làm việc
Phương tiện Định mức nhiên liệu
tiêu hao (kg/ca)
Thải lượng chất ô nhiễm (kg/ca)
(Nguồn: Kỹ thuật môi trường đại cương - NXB Khoa học Kỹ thuật năm 2004)
Định mức làm việc cho một máy xúc có thể tích gàu 1 ÷ 1,25m3 thì mỗi ca cóthể xúc được từ 1000 ÷ 1200m3 Như vậy, để đào đắp được 181.250,8m3 đất cầnkhoảng 180 ca máy xúc Các loại phương tiện khác có cùng thời gian hoạt làm việcnhư máy xúc
Theo định mức tiêu hao nhiên liệu và bảng tổng hợp hàm lượng chất ô nhiễmkhí từ các phương tiện thi công trong một ca máy thì thải lượng các chất ô nhiễm cótrong khí thải của các phương tiện tham gia thi công tại công trường là:
Bảng 3.3: Thải lượng các chất ô nhiễm do các phương tiện thi công gây ra tại khu vực dự án
Phương tiện
Định mức nhiênliệutiêu hao (kg)
Thải lượng chất ô nhiễm (kg)
+ Tiếng ồn: chủ yếu phát sinh từ các phương tiện thi công trên công trường
Mức ồn phát sinh từ hoạt động của một số thiết bị được thống kê như sau:
Trang 23Bảng 3.4: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của một số thiết bị thi công
(Nguồn: Nguyễn Đình Tuấn và cộng sự, 2000)
Qua khảo sát, tiếng ồn trong khu vực thi công khi các thiết bị hoạt động có thểlên đến 100dBA, trong trường hợp lặng gió và tại khu vực không có nhiều vật cản thìtiếng ồn có thể giảm đi 6dBA cho mỗi lần tăng gấp đôi khoảng cách từ nguồn Giảthiết tại khu vực thi công (cách các nguồn phát thải trung bình 5m) tiếng ồn là 100dBAthì khu vực cách công trường 40m tiếng ồn khoảng 64dBA
Như vậy, các tác động tới môi trường không khí xung quanh trong giai đoạnxây dựng cơ bản là không lớn Đối tượng chịu ảnh hưởng chính là môi trường khôngkhí khu vực dự án và công nhân thi công Chủ đầu tư sẽ yêu cầu đơn vị thi công ápdụng các biện pháp giảm thiểu đề xuất trong chương 4 để hạn chế tác động của bụi,khí thải, tiếng ồn tới môi trường không khí khu vực dự án và đảm bảo sức khỏe chongười lao động
hộ dân trong vùng sử dụng để đun nấu và đốt lấy tro bón ruộng, vườn
- Khối lượng đất đá thải: Khối lượng đất đào từ các hố chôn lấp rác sẽ đượcdùng để đắp vào những khu vực cần thiết Khối lượng đất đá thải sẽ chính là khốilượng đất đào dư ra, theo tính toán của báo cáo thuyết minh dự án khối lượng nàykhoảng 159909,2 m3 Đây là khối lượng thải lớn, tuy không chứa các yếu tố gây ônhiễm về mặt hóa học nhưng nếu không thu gom và xử lý thích hợp sẽ gây ô nhiễmmôi trường và mất mĩ quan khu vực
Trang 24- Rác thải sinh hoạt: Với số lượng công nhân thi công là 20 người, tiêu chuẩnthải bình quân mỗi người khoảng 0,5kg/người/ngày thì khối lượng rác thải sinh hoạtphát sinh sẽ là 10 kg/ngày Nguồn thải này không lớn nhưng chứa nhiều yếu tố gây ônhiễm môi trường cần phải được thu gom và xử lý thích hợp.
- Rác thải xây dựng: Do đặc thù của BXL rác thải các hạng mục cần xây dựngkhông nhiều nên khối lượng rác thải xây dựng (vôi vữa phế thải, bao bì đựng vật liệu,phế liệu sắt thép ) phát sinh không lớn
+ Nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn chứa đất cát, bùn thải, dầu mỡ vànước thải khi xây dựng (có pH cao) ngấm xuống đất còn làm suy giảm chất lượng đất,đất trở nên chai cứng hơn, vi sinh vật bị chết, giảm năng suất cây trồng
Trong quá trình thi công sẽ tạo ra khe rãnh trên mặt đất, gây xói mòn nếu nhưcác giải pháp thoát nước không được tính toán kỹ
+ Mất lớp thực vật và lớp đất mùn bề mặt: Hoạt động đào đắp sẽ làm mất lớpđất mùn, mất thảm thực vật và các quần thể sinh vật
* Tác động đến môi trường nước
Các yếu tố gây tác động đến môi trường nước khu vực thực hiện dự án gồm:+ Nước thải sinh hoạt: Với 20 công nhân thi công mỗi ngày, tiêu chuẩn thảibình quân mỗi người thải khoảng 0,07 m3 thì mỗi ngày lượng nước thải sinh hoạtkhoảng 0,14m3 Nguồn nước này chứa nhiều chất hữu cơ, cặn lơ lửng và vi sinh vật,hàm lượng BOD, COD cao
+ Nước thải của quá trình thi công xây dựng: phát sinh trong quá trình trộn vữa,rửa các dụng cụ xây dựng Đặc điểm của nước thải loại này có độ pH khá cao nhưng
có thải lượng ít nên phạm vi tác động nhỏ đối với môi trường xung quanh
+ Nước rửa xe và vệ sinh thiết bị: Lượng nước thải này không lớn, phát sinhkhông thường xuyên tuy nhiên chứa hàm lượng dầu mỡ, cặn lơ lửng lớn
+ Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công trường cuốn theo đất cát, rác thải,dầu mỡ, chất hữu cơ vào các nguồn nước, làm gia tăng lắng đọng bùn đất, giảm chấtlượng nước mặt Tuy nhiên, quá trình thi công sẽ được tiến hành vào mùa khô nênlượng nước mưa chảy tràn không lớn
Như vậy, lượng nước thải phát sinh trong quá trinh thi công xây dựng khônglớn, phạm vi tác động nhỏ Tuy nhiên, đơn vị thi công phải có các biện pháp giảm
Trang 25thiểu và khắc phục để tránh tình trạng gây ô nhiễm môi trường cục bộ khu vực dự án,ảnh hưởng đến quá trình thi công.
có khoảng cách tới BXL nhỏ hơn 1km (cách hộ dân gần nhất là 700m) Quá trình này
sẽ làm xáo trộn cuộc sống, thay đổi thói quen sinh sống, tập tục sinh hoạt của ngườidân Ngoài ra, việc tập trung công nhân xây dựng trong khu vực có thể phát sinh tệnạn xã hội, ảnh hưởng đến an ninh trật tự khu vực Trong giai đoạn này, tác động của
dự án đến môi trường xã hội tuy không lớn song sẽ chứa đựng các nguy cơ tiềm ẩnlàm ảnh hưởng đến việc triển khai dự án
Tuy nhiên quá trình thi công cũng có mặt tích cực là góp phần cải thiện cơ sở hạtầng thông qua việc cải tạo, xây dựng mới đường giao thông; tạo một số việc làm thủcông cho lao động địa phương
* Dự báo rủi ro và sự cố môi trường
- Tai nạn lao động: Do điều kiện làm việc trên công trường vừa thủ công vừa cơgiới, thời tiết khắc nghiệt có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ, năng suất làm việc của côngnhân, thậm chí xảy ra tai nạn lao động Nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông tăng do cónhiều phương tiện cơ giới Môi trường sống bị tác động theo hướng tiêu cực: gia tăngbụi, khí thải và tiếng ồn
Trang 26- Sự cố cháy nổ: Kho chứa nguyên liệu, nhiên liệu, hệ thống điện tạm thời lànhững nguồn có khả năng xảy ra sự cố cháy nổ gây thiệt hại về tài sản và con người
3.1.2 Các tác động đến môi trường khi BXL rác thải đi vào hoạt động
3.1.2.1 Nguồn gây tác động và đối tượng bị tác động:
Khi BXL đi vào hoạt động sẽ phát sinh các nguồn gây tác động tới môi trường, chủyếu là từ quá trình thu gom, chôn lấp và phân hủy rác, công nhân vận hành BXL không ăn ởtập trung trong khu vực nên chúng tôi không xem xét đánh giá các nguồn gây tác động này
* Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải: Các nguồn gây tác động liênquan đến chất thải được thể hiện trong bảng sau:
Trang 27Bảng 3.5: Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Hoạt động thu gom, chôn
Thời gian hoạt độngcủa dự án
Hoạt động của phương
Thời gian hoạt độngcủa dự án
Quá trình phân hủy rác
Nước rỉ rác, mùi hôi thối docác loại khí(CH4, H2S,
Thời gian hoạt độngcủa dự ánQuá trình xử lý nước rỉ
Trang 28Bảng 3.6: Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Nguồn gây
tác động Các yếu tố gây tác động
Đối tượng bị tác động
Thời gian hoạtđộng của dự án
Diễn biến của
Khu vực thựchiện dự án vàxung quanh
Thời gian hoạtđộng của dự án
3.1.2.2 Đánh giá tác động:
Bãi xử lý rác thải huyện Yên Thành khi đi vào hoạt động sẽ có những tác động tớimôi trường Vấn đề lớn nhất của bãi xử lý rác thải bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh làmùi do các loại khí và nước thải phát sinh từ quá trình phân huỷ rác
* Tác động tới môi trường không khí:
Trong quá trình vận hành bãi rác các yếu tố gây tác động tới môi trường không khíchủ yếu là bụi, mùi do các loại khí và các loại rác nhẹ bay trong không khí:
+ Bụi: Bụi phát sinh từ đường giao thông, phương tiện vận chuyển rác từ khudân cư tới BXL rác, ảnh hưởng đến cuộc sống dân cư sống xung quanh tuyến đườngvận chuyển Bụi từ quá trình phủ đất cho các ô chôn lấp rác, đổ rác, từ bãi rác khi cógió, Loại bụi này tồn tại lơ lửng trong không khí mang theo rất nhiều loại vi sinh vậtgây ô nhiễm môi trường không khí, ảnh hưởng tới sức khoẻ của công nhân vận hànhbãi rác, dân cư sống trong khu vực
+ Các loại rác nhẹ bay trong không khí như túi nilông, giấy phát tán ra môitrường xung quanh gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất
Tuy nhiên, vị trí của BXL nằm trong thung lũng khuất gió nên phạm vi ảnhhưởng từ bãi rác tới khu vực xung quanh là không lớn
+ Các loại khí:
Trang 29Trong quá trình vận hành bãi rác, khí thải được tạo thành do quá trình phân huỷ
tự nhiên của chất thải hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh học
Bảng 3.7: Tổng hợp thành phần khí của bãi xử lý rác thải
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu, đào tạo và tư vấn môi trường - Viện cơ học Hà Nội 2002)
Methane (CH4) là khí chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần khí bãi rác (45-60%), làchất khí không màu, không mùi và ít tan trong nước Khí CH4 và khí H2 là các chất khí
dễ cháy, khi xáo trộn với không khí ở một tỷ lệ nhất định có thể sẽ phát nổ, Giới hạncháy của CH4 và H2 tương ứng là 5-15% và 4-74% theo thể tích không khí Hỗn hợpMethane khi cháy sẽ làm thiếu hụt O2 gây nguy hiểm cho vùng ngoại vi bãi rác
Khí CO2 là chất khí không cháy, không màu, không mùi và có khả năng hoà tancao trong nước Ở những không gian hạn chế, CO2 là chất khí gây ngạt, H2S là khíkhông màu, độc, có thể cháy ở tỷ lệ 4,4 – 4,5 % thể tích không khí
So với các tác động khác, khí thải bãi rác là nguồn ô nhiễm có khả năng gâyảnh hưởng đến môi trường cả trong thời gian vận hành cũng như khi đã đóng cửa bãirác Khí CH4 không những là một loại khí gây nổ mà còn là khí có khả năng gây hiệuứng nhà kính cao gấp 30 lần so với CO2 Bên cạnh đó, khí bãi rác còn chứa nhiềunguyên tố vi lượng mang tính độc hại cao và gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
+ Mùi: Mùi của bãi rác do các loại khí tạo ra trong quá trình phân huỷ chất hữu cơcủa rác thải hoặc các chất lẫn trong nước rác
Mùi đặc trưng nhất là mùi của khí H2S tạo ra do vi sinh vật kị khí và khửSulphua thành Sulphít Trong quá trình hoạt động của bãi rác, mùi là đối tượng được
Trang 30lưu tâm và phản ánh nhiều của cộng đồng dẫn đến khiếu nại của người dân địaphương Mùi ở bãi rác nặng nhất là từ năm thứ 2 trở đi sau khi chôn lấp do các hợpchất Sulphur hữu cơ và este gây mùi ảnh hưởng đến môi trường xung quanh
Phạm vị ảnh hưởng của mùi: Trong phạm vi 700m với điều kiện thời tiết ổnđịnh, lặng gió và khoảng 1000m về phía hướng gió chủ đạo trong ngày
Bảng 3.8: Các hợp chất gây mùi liên quan với khí tạo thành từ bãi rác
3 Các Di-amines NH2(CH2)4NH2, H2(CH2)5NH2 Cặn bã thối rữa
5 Mercaptan (Methyl, ethyl) CH3SH, CH3 (CH2)SH Bắp cải thối
6 Mercafitan (T=butyl, corotyl) (CH3)3CSH, CH3(CH2)3SH Skunt
+ Nước rửa xe: Xe chở rác phải rửa sạch trước khi rời khỏi BXL, quá trình này
sẽ phát sinh nước thải chứa nhiều bùn cặn, dầu mỡ theo tính toán ở chương 1 lưulượng nước rửa xe khoảng 5m3
+ Nước rỉ rác từ các ô chôn lấp (nước thải):
Nước rỉ rác là lượng nước bẩn được sinh ra trong quá trình phân huỷ rác hoặc
do nước mưa ngấm qua ô chôn lấp rác
Trang 31Các nguồn chính tạo ra nước rò rỉ bao gồm nước từ phía trên bãi chôn lấp, độ
ẩm của rác, nước từ vật liệu phủ, nước từ bùn Việc mất đi của nước được tích trữtrong bãi rác bao gồm nước tiêu thụ trong các phản ứng hình thành khí bãi rác, hơinước bão hòa bốc hơi theo khí và nước thoát ra từ đáy bãi chôn lấp (nước rò rỉ)
- Lượng nước rò rỉ bị ảnh hưởng đáng kể bởi lượng mưa Tốc độ phát sinhnước rác dao động theo các giai đoạn hoạt động khác nhau của bãi rác Trong suốtnhững năm đầu tiên, phần lớn lượng nước mưa thâm nhập vào được hấp thụ và tích trữtrong các khe hở và lỗ rỗng của chất thải chôn lấp Lưu lượng nước rò rỉ sẽ tăng lêndần trong suốt thời gian hoạt động và giảm dần sau khi đóng cửa bãi chôn lấp do lớpphủ cuối cùng và lớp thực vật trồng lên trên mặt giữ nước làm giảm lượng nước mưathấm vào rác
Hình 3.1: Mô hình tổng quát minh hoạ sự hình thành nước rỉ rác
- Các yếu tố cảnh hưởng đến thành phần tính chất nước rò rỉ: Thành phần chất ônhiễm trong nước rò rỉ phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:
a Thời gian chôn lấp
Tính chất nước rò rỉ thay đổi theo thời gian chôn lấp Theo thời gian nồng độcác chất ô nhiễm trong nước rác giảm dần Thành phần của nước rò rỉ thay đổi tùythuộc vào các giai đoạn khác nhau của quá trình phân hủy sinh học đang diễn ra Saugiai đoạn hiếu khí ngắn (một vài tuần hoặc kéo dài đến vài tháng), thì giai đoạn phânhủy yếm khí tạo ra axit xảy ra và cuối cùng là quá trình tạo ra khí metan Trong giaiđoạn axit, các hợp chất đơn giản được hình thành như các axit dễ bay hơi, amino axit
LƯỢNG MƯA XÂM NHẬP KHẢ NĂNG GIỮ Ẩ CỦA RÁC
LƯỢNG CHẢY TRÀN
LƯỢNG NƯỚC NGẦM THÂM NHẬP