1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối liên hệ giữa tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán việt nam khóa luận đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng

86 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đặt ra cần một nghiên cứu được cập nhật dữ liệu mới hơn để đánh giá những tác động của tình hình kinh tế vĩ mô đến diễn biến của thị trường chứng khoán.. 1.2.2 Mục tiêu chi ti t

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 52340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS TRẦN MINH TÂM

SVTH: Trần Tấn Tài MSSV: 030632162041 Lớp: DH32TC01

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 2

ii

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 52340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS TRẦN MINH TÂM

SVTH: Trần Tấn Tài MSSV: 030632162041 Lớp: DH32TC01

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

Trang 3

TÓM TẮT

Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây Đặc biệt là trong giai đoạn từ năm 2016 trở lại đây Điều này một phần đến từ những chính sách duy trì tình hình kinh tế vĩ mô ổn định của chính phủ Cũng như những chính sách phù hợp đối với việc thu hút nguồn vốn nước ngoài Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của những doanh nghiệp lớn, được niêm yết trên sàn chứng khoán Từ đó tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường chứng khoán trong thời gian qua

Tuy nhiên, việc thị trường chứng khoán tăng cao và phá đỉnh lịch sử vào năm 2018, được nhiều người xem là dấu hiệu của sự gia tăng rủi ro trên thị trường Thêm vào đó, tình hình bất ổn trên thế giới trong thời gian gần đây, chủ yếu xoay quanh chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Cùng với đó là những thông tin về việc chu kỳ khủng hoảng kinh tế 10 năm sẽ sớm diễn ra, đã tạo nên tâm lý lo lắng của nhà đầu tư trên thị trường

Từ đó ảnh hưởng đến những quyết định điều hành chính sách tiền tệ của chính phủ trong thời gian qua

Trong khi đó các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa những biến số kinh tế vĩ

mô và diễn biến thị trường chứng khoán đã được thực hiện khá lâu trong quá khứ Do

đó đang dần suy giảm độ chính xác Điều này đặt ra cần một nghiên cứu được cập nhật

dữ liệu mới hơn để đánh giá những tác động của tình hình kinh tế vĩ mô đến diễn biến của thị trường chứng khoán

Trong khóa luận, tác giả nêu lên những lý luận cơ bản về thị trường chứng khoán Trong đó nêu lên được lịch sử hình thành thị trường chứng khoán Việt Nam, các hình thức phân loại thị trường chứng khoán ở Việt Nam hiện nay Đối với những kiến thức kinh tế vĩ mô, tác giả nêu lên những kiến thức cơ bản về kinh tế vĩ mô và các chỉ số đo lường tình hình kinh tế vĩ mô

Từ kết quả của khóa luận tác giả đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa những biến kinh

tế vĩ mô và thị trường chứng khoán trong giai đoạn từ năm 2009 – 2019 Từ đó phác họa bối cảnh chung của nền kinh tế Việt Nam và thị trường chứng khoán trong 10 năm vừa qua Đồng thời đề xuất chính sách những chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp vừa

Trang 4

iv tạo động lực thúc đẩy cho sự phát triển của thị trường chứng khoán, vừa duy trì tình

hình kinh tế vĩ mô ổn định

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung

thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do

người khác thực hiện ngoại trừ trích dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận

Tác Giả

Trần Tấn Tài

Trang 6

vi

MỤC LỤC

D NH M C CH VI T TẮT ix

DANH M C BẢNG xi

DANH M C HÌNH ẢNH xii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu chi tiết 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu & phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 4

1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu: 4

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu: 4

1.5 Đóng góp của khóa luận 4

1.5.1 Về mặt lý luận 4

1.5.2 Về mặt thực tiễn 4

1.6 Kết cấu của khóa luận 5

CHƯƠNG 2: CƠ S L THUY T VÀ TỔNG QU N NH NG C NG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QU N 6

2.1 Thị trường chứng khoán và vai tr của thị trường đối với nền kinh tế 6

2.1.1 Khái niệm thị trường chứng khoán 6

2.1.2 Phân loại thị trường chứng khoán 7

2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường sự phát triển của thị trường chứng khoán 9

2.1.4 Vai tr của thị trường chứng khoán đối với nền kinh tế 10

2.2 Các chỉ số kinh tế vĩ mô 13

Trang 7

2.3 Mô hình PT ( rbitrage Pricing Theory) của Stephen Ross 19

2.4 Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan 21

2.4.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu ở nước ngoài 21

2.4.2 Tổng quan những công trình nghiên cứu trong nước 22

2.4.3 Những điểm kế thừa của khóa luận từ những nghiên cứu trước 24

Tóm tắt chương 2 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PH P NGHIÊN CỨU 27

3.1 Mô hình nghiên cứu 27

3.2 Giải thích các biến được sử dụng trong mô hình 28

3.2.1 Biến phụ thuộc 28

3.2.2 Biến độc lập 29

3.3 Dữ liệu được sử dụng trong mô hình 33

3.4 Phương pháp nghiên cứu 34

Tóm tắt chương 3 35

CHƯƠNG 4: K T QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 36

4.1 Tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 36

4.1.1Thành tựu kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 36

4.1.2Thành tựu thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 40

4.1.3 Biểu hiện mối quan hệ giữa kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán 42

4.2 Kết quả nghiên cứu 46

4.2.1 Thống kê mô tả 46

4.2.2 Ma trận tương quan 48

4.2.3 Phân tích hồi quy 49

4.3 Thảo luận và kết quả nghiên cứu 53

Tóm tắt chương 4 55

Trang 8

viii

CHƯƠNG 5: K T LUẬN VÀ KI N NGH 56

5.1 Tóm tắt kết quả 56

5.2 Những hạn chế của nghiên cứu 59

5.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai 59

Tóm tắt chương 5 60

Tài Liệu Tham Khảo 61

Phụ lục 63

Trang 9

ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ương Châu Âu

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia

Hồ Chí Minh

OLS Ordinary Least Squares Bình phương nhỏ nhất

OTC Over The Counter Thị trường phi tập trung

PPI Product Price Index Chỉ số giá sản xuất

UPCoM Unlisted Public Company Thị trường công ty đại chúng chưa

Trang 10

Nam

Trang 11

DANH MỤC BẢNG Danh mục bản c ươn 2

Bảng 2.3: Phân Loại Thị Trường Chứng Khoán 7

Bảng 2.5: Tổng Quan Những Công Trình Nghiên Cứu Nước Ngoài 21

Danh mục bản c ươn 3 Bảng 3.1: Bảng Tổng Hợp Giả Thuyết 32

Danh mục bản c ươn 4 Bảng 4.1 Thống Kê Mô Tả Các Biến Độc Lập & Phụ Thuộc 46

Bảng 4.2: Ma Trận Tương Quan 48

Bảng 4.3: Kết Quả Hồi Quy Lần 1 49

Bảng 4.4: Kiểm Định Hiện Tượng Đa Cộng Tuyến 50

Bảng 4.5: Kiểm Định Hiện Tượng Tự Tương Quan 50

Bảng 4.6: Kiểm Định Hiện Tượng Phương Sai Sai Số Thay Đổi 51

Bảng 4.7: Kết Quả Hồi Quy Lần 2 52

Trang 12

xii

DANH MỤC HÌNH ẢNH Danh mục ìn ản c ƣơn 3

Hình 3.4: Diễn Biến VN-Index & Lãi Suất Trái Phiếu Một Năm 43

Danh mục ìn ản c ƣơn 5

Hình 5.2: Vốn Huy Động & Đầu Tƣ Mới Của Các Ngành Năm 2009 57Hình 5.3: Vốn Huy Động & Đầu Tƣ Mới Các Ngành Năm 2018 58

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tín cấp thi t củ đề tài n iên cứu

Thị trường chứng khoán ngày càng đóng vai tr quan trọng trong việc cung ứng vốn

với chi phí hợp lý cho những doanh nghiệp, bên cạnh nguồn vốn tín dụng từ ngân

hàng Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho chính những doanh nghiệp này phát triển hoạt

động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, với việc công nghệ phát triển dẫn đến sự nở rộ

của những công ty chứng khoán Không chỉ thế, số lượng nhà đầu tư cá nhân ngày

càng trở nên đông đảo Tất cả cho thấy thị trường chứng khoán ngày càng giữ một vai

tr quan trọng

Nền kinh tế Việt Nam được xem là một trong những nền kinh tế mới nổi ở khu vực

Đông Nam Đặc biệt với tốc độ tăng trưởng GDP cao trên 6,8%/năm trong 10 năm

qua Thêm vào đó, lượng vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đổ vào Việt Nam

luôn nằm trong xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ trong các năm qua Những điều này đã

tạo nên một nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng ổn định trong khu vực cũng như trên thế

giới trong thời gian 10 năm qua Từ đó thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đổ tiền vào

Thị trường chứng khoán luôn được xem là phong vũ biểu của nền kinh tế Điều này có

thể hiểu một cách đơn giản là thị trường chứng khoán sẽ phản ứng trước những biến

động của nền kinh tế Từ đó nhà đầu tư hoàn toàn có thể dựa vào những diễn biến của

những chỉ số kinh tế vĩ mô để dự đoán sự biến chuyển của thị trường chứng khoán

Mặc dù đã xuất hiện nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau để nghiên cứu về

mối quan hệ giữa tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán, cả ở Việt Nam

cũng như trên toàn thế giới Tuy nhiên, những nghiên cứu về thị trường chứng khoán

đã được thực hiện đã lâu Do đó cần có một nghiên cứu mới hơn để cập nhật những

thông tin mới Đặc biệt là trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam một lần

nữa vượt mốc 1200 điểm lịch sử vào năm 2018 Cũng như những lo lắng về vấn đề

khủng hoảng kinh tế sẽ xảy ra theo chu kỳ 10-12 năm, trong khi tình hình kinh tế vĩ

mô của Việt Nam đang có những sự tăng trưởng tích cực trong thời gian qua Thêm

vào đó tình hình chính trị, kinh tế thế giới không thật sự ổn định, xuất phát từ những

mâu thuẫn trong chiến tranh thương mại Mỹ Trung Hay là những lo lắng xung quanh

mối quan hệ giữa nh và Liên Minh Châu Âu EU Từ những lý do này thôi thúc tác

Comment [NNPT1]: Chỗ này Cô đã yêu cầu

sửa hôm trước nhưng chưa sửa Con số 6,8%

10 năm qua là không chính xác

Trang 14

2

giả thực hiện khóa luận: “ Mối liên ệ iữ tìn ìn kin t v mô và t ị trườn

c ứn k oán Việt N m i i đoạn 2009 – 2019”

1.2 Mục tiêu và n iệm vụ n iên cứu

Mục tiêu tổng quát của khóa luận nhằm mục đích làm rõ mối quan hệ giữa những diễn biến của nền kinh tế vĩ mô và những diễn biến của thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm vừa qua Từ đó đưa ra những đề xuất giải pháp giúp thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển thông qua việc kiểm soát các biến vĩ mô Nhằm định hướng vào các mục tiêu trên, khóa luận có hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau đây:

Thứ nhất, khóa luận đánh giá những diễn biến của thị trường chứng khoán giai đoạn

2009 – 2019 Việc đánh giá được thực hiện dựa trên những số liệu thu thập được cùng với những đánh giá, phân tích của chính bản thân tác giả Đồng thời đánh giá những diễn biến trong tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong cùng giai đoạn Từ đó đưa

ra những giả thiết về mối quan hệ giữa những diễn biến của tình hình kinh tế vĩ mô và diễn biến của thị trường chứng khoán Việt Nam

Thứ hai, tiến hành nghiên cứu định lượng dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được Từ đó đánh giá mức độ tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô khác nhau đến diễn biến của thị trường chứng khoán Bên cạnh những yếu tố kinh tế vĩ mô điển hình, tác giả c n đưa thêm vào những tài sản có tác động đến sự phát triển của thị trường chứng khoán Thứ ba, đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán thông qua những chính sách kinh tế vĩ mô Đồng thời giúp các nhà đầu tư cá nhân có thể phần nào hiểu được mối quan hệ giữa diễn biến kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán, từ đó giúp cải thiện khả năng đầu tư của những nhà đầu tư này

 Đánh giá mối quan hệ giữa tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2019

 Đề xuất được hệ thống giải pháp

Trang 15

1.2.2 Mục tiêu chi ti t

Trong nội dung khóa luận, tác giả tập trung tìm hiểu và trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu sau:

 Những nhân tố nào có tác động đến diễn biến của thị trường chứng khoán?

 Mức độ tác động của những nhân tố này đến diễn biến của thị trường chứng khoán như thế nào?

 Những giải pháp phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán thông qua kiểm soát kinh tế vĩ mô

1.3 Đối tượn n iên cứu & phạm vi n iên cứu

1.3.1 Đối tượn n iên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các chỉ số kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn

2009 - 2019, thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019 Diễn biến của tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 –

2019 Mối quan hệ giữa tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 16

4

1.4 Dữ liệu và p ươn p áp n iên cứu

1.4.1 Dữ liệu n iên cứu:

Dữ liệu nghiên cứu được tác giả thu thập thông qua việc tìm kiếm thông tin từ những nguồn đáng tin cậy Trong đó phần lớn dữ liệu được thống kê từ nguồn dữ liệu của Vietstock, tổng cục thống kê Bên cạnh đó, để tăng độ chính xác của nguồn dữ liệu, tác giả c n sử dụng dữ liệu lấy từ nguồn Bloomberg, ngân hàng thế giới

1.4.2 P ươn p áp n iên cứu:

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp chủ đạo trong khóa luận Bên cạnh đó là các phương pháp phụ khác như phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và phương pháp so sánh

Trong phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả sử dụng mô hình hồi quy OLS, kết hợp với việc điều chỉnh những khuyết tật của mô hình Từ đó nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Trước tiên sau khi chạy mô hình OLS, tác giả tiến hành kiểm tra các hiện tượng đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai sai số thay đổi Sau đó kiểm tra tính dừng và đồng liên kết của các biến trong mô hình cho dữ liệu chuỗi thời gian

1.5 Đón óp của k ó luận

1.5.1 Về mặt lý luận

Khóa luận trình bày một cách có hệ thống những diễn biến của tình hình kinh tế vĩ mô

và diễn biến của thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2019 Đồng thời thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa diễn biến tình hình kinh tế vĩ mô và những biến chuyển của thị trường chứng khoán ở Việt Nam trong cùng giai đoạn Điều này được thực hiện thông qua việc lượng hóa mối quan hệ giữa diễn biến của các biến số kinh tế vĩ mô và sự thay đổi về sự dịch chuyển của thị trường chứng khoán Sau đó sử dụng những kiểm định có sẵn để kiểm định lại mối quan hệ này

Trang 17

hình kinh tế vĩ mô và những diễn biến của thị trường chứng khoán Việt Nam Từ đó

đưa ra những giải pháp để thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán thông qua

việc điều hành những chính sách vĩ mô

1.6 K t cấu củ k ó luận

Khóa luận bao gồm 5 phần chính sau đây:

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 tác giả trình bày những vấn đề chung nhất của khóa luận Trong đó bao

gồm tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phương

pháp nghiên cứu, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu và cuối cùng là những đóng góp

của khóa luận

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH

NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Chương 2 tác giả trình bày cơ sở lý thuyết cũng như những công trình nghiên cứu liên

quan đến đề tài nghiên cứu Trong đó bao gồm những lý thuyết về thị trường chứng

khoán, tình hình kinh tế vĩ mô, mô hình PT và tổng quan những công trình nghiên

cứu liên quan đến thị trường chứng khoán

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 tác giả trình bày về phương pháp tác giả sử dụng trong khóa luận Trong đó

một phần đề cập đến diễn biến của thị trường chứng khoán và diễn biến tình hình kinh

tế vĩ mô Việt Nam Bên cạnh đó là trình bày về mô hình nghiên cứu dự kiến và giải

thích các biến được sử dụng trong mô hình, cách thức tìm dữ liệu

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 tác giả trình bày về kết quả nghiên cứu đạt được trong khóa luận Trong đó

bao gồm phân tích thống kê mô tả, ma trận trương quan, phân tích hồi quy và kết quả

của mô hình hồi quy

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 5 tác giả trình bày tóm tắt những kết quả mà khóa luận đạt được, cũng như

những hạn chế trong quá trình nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG

TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1 T ị trườn c ứn k oán và v i tr củ t ị trườn đối với nền kin t 2.1.1 K ái niệm t ị trườn c ứng k oán

Căn cứ vào khoản 3 điều 1 luật chứng khoán sửa đổi năm 2010, chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh Từ đó cho thấy chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt

Xuất phát từ định nghĩa về chứng khoán xuất hiện những thuật ngữ khác nhau nói về thị trường chứng khoán (TTCK) Một trong số đó có thể nhắc đến định nghĩa về thị trường chứng khoán theo tài liệu Longman Dictionary Of Business English – 1985

Theo đó, tài liệu này định nghĩa “Thị trường chứng khoán là một thị trường có tổ

chức, nơi các chứng khoán được mua bán theo những nguyên tắc đã được ấn định”

Trong khi đó theo tiếng Latin, thuật ngữ TTCK là Bursa có nghĩa là ví đựng tiền Theo tài liệu The merican Heritage Dictionary of The English Language, tác giả Dell

– 1971 định nghĩa thị trường chứng khoán như sau: “Chứng khoán là bằng chứng giấy

trắng mực đen về quyền sở hữu” và nhiều định nghĩa khác Việt Nam, TTCK được

định nghĩa trong luật chứng khoán Cụ thể, Theo khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung

một số điều của Luật Chứng khoán 2010, định nghĩa chứng khoán “là bằng chứng xác

nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành”.

Một cách hàn lâm, TTCK được định nghĩa là một bộ phận của thị trường tài chính với hai chức năng chính Một là thị trường chứng khoán hoạt động như một kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ Thứ hai là thị trường chứng khoán hoạt động giống như một thị trường mua bán các chứng khoán vốn và chứng khoán nợ ở các kỳ hạn khác nhau

Trên thực tế c n rất nhiều định nghĩa khác nhau về TTCK tồn tại dựa trên những khía cạnh khác nhau Nhưng một cách đơn giản nhất, TTCK là thị trường diễn ra hoạt động

Trang 19

mua bán, trao đổi các loại chứng khoán Trong đó có thể kể đến như cổ phiếu, trái

phiếu, chứng chỉ quỹ, các loại chứng khoán phái sinh

2.1.2 P ân loại t ị trườn c ứn k oán

Trên thực tế, TTCK có thể được chia thành nhiều hình thức khác nhau, điều này phụ

thuộc vào tiêu chí để phân loại thị trường chứng khoán Trong nội dung khóa luận, tác

giả giới thiệu 3 tiêu chí phân loại phương pháp để phân loại TTCK Một là phân loại

TTCK dựa trên phương thức hoạt động của thị trường, phân loại TTCK dựa trên sự

luân chuyển của các d ng vốn và phân loại thị trường dựa trên hàng hóa trên thị

trường Dưới đây là những căn cứ phân loại khác nhau được tác giả tóm tắt trong bảng

sau đây

Bảng 2.1: P ân Loại Thị Trường Chứn K oán

1 Phương thức hoạt động của thị trường - Thị trường tập trung

Việt Nam diễn biến giá của toàn bộ cổ phiếu đang được niêm yết trên sàn HOSE

được đại diện bởi chỉ số VN-Index Đây là chỉ số chứng khoán đầu tiên và chính thức

của Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Tương tự HNX-Index là chỉ số chứng khoán

đại diện cho diễn biến giá của cổ phiếu được niêm yết trên sàn Hà Nội Trong phạm vi

khóa luận tác giả nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chỉ số chứng khoán

VN-Index

P ân loại t ị trườn t eo p ươn t ức oạt độn củ t ị trườn

Dựa vào phương thức hoạt động của thị trường TTCK được chia thành 2 bộ phần

chính là thị trường tập trung và thị trường phi tập trung Trong đó thị trường chứng

Comment [NNPT2]: 3 căn cứ phân loại hoặc

3 tiêu chí phân loại – ý này Cô nhắc hôm trước rồi

Trang 20

8

khoán tập trung được hiểu là, thị trường mà tại đó việc giao dịch mua bán chứng khoán được thực hiện có tổ chức và tại một địa điểm cụ thể Theo đó, những chứng khoán được giao dịch trên thị trường này chủ yếu là các loại cổ phiếu đã được niêm yết Trên thực tế, hình thức tổ chức của thị trường tập trung là các sở giao dịch chứng khoán như Hà Nội và Hồ Chí Minh

Trong khi đó thị trường chứng khoán phi tập trung (OTC) là thị trường giao dịch chứng khoán bên ngoài sở giao dịch chứng khoán Cụ thể thị trường OTC là thị trường giao dịch những chứng khoán như trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu của những công

ty chưa niêm yết hoặc có thể là những giao dịch thỏa thuận giữa nhà đầu tư trên sàn Điều này dẫn đến tính thanh khoản của thị trường OTC cũng thấp hơn trên thị trường chứng khoán tập trung Bên cạnh đó các giao dịch trên thị trường OTC được thực hiện theo phương thức “thuận mua, vừa bán” Điều này cũng đồng nghĩa việc giao dịch sẽ không bị bất cứ một lực bên ngoài nào tác động đến Thêm vào đó, việc giao dịch chứng khoán trên thị trường phi tập trung cũng có khả năng đem lại lợi nhuận cao hơn cho nhà đầu tư

P ân loại t ị trườn c ứn k oán t eo sự luân c uyển vốn trên t ị trườn

Thị trường chứng khoán sơ cấp là thị trường phát hành chứng khoán mới hay c n gọi

là thị trường phát hành Thị trường sơ cấp c n được gọi là thị trường tạo lập, tăng vốn, vay vốn cho các công ty phát hành chứng khoán Hoạt động phát hành chứng khoán ở thị trường này được kiểm soát bởi UBCK Nhà nước Thêm vào đó, các loại hàng hóa chứng khoán đa dạng về chủng loại, có chất lượng, có khả năng hấp dẫn nhà đầu tư được xem là yếu tố then chốt để thị trường tồn tại và phát triển

Trong khi đó thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lại những loại chứng khoán

đã tồn tại sẵn có trên thị trường Nhà đầu tư thu lợi thông qua chênh lệch giá mua vào

và giá bán ra của chứng khoán đó Tuy nhiên giao dịch chứng khoán trên thị trường thứ cấp, không làm cho nguồn vốn của chính doanh nghiệp đó tăng lên Mặc dù vậy việc cổ phiếu có tính thanh khoản cao có một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát hành chứng khoán ở thị trường sơ cấp Điều này xuất phát từ việc cổ phiếu có tính thanh khoản cao sẽ giúp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trong những lần phát hành

cổ phiếu tiếp theo Từ đó giúp doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng hơn

Trang 21

Thị trường thứ cấp giúp những giao dịch ở thị trường sơ cấp diễn ra nhanh chóng hơn

Trong khi đó, thị trường sơ cấp là tiền đề của thị trường thứ cấp Nếu không có thị

trường sơ cấp thì thị trường thứ cấp không thể tồn tại được Tất cả điều này một lần

nữa chứng minh thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp là hai bộ phận của thị trường

chứng khoán Đồng thời tồn tại mối quan hệ mật thiết giữa chúng

P ân loại t ị trườn c ứn k oán t eo àn ó trên t ị trườn

Dựa theo hàng hóa trên thị trường, TTCK có thể phân ra thành 3 thị trường Trong đó

bao gồm thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu và thị trường chứng khoán phái

sinh Trong đó thị trường cổ phiếu là thị trường mua bán các loại cổ phiếu trên thị

trường, bao gồm các cổ phiếu lần đầu niêm yết và những cổ phiếu được mua đi bán

lại Trong khi đó thị trường trái phiếu là thị trường mua bán các loại trái phiếu trên thị

trường và thị trường chứng khoán phái sinh là thị trường của những công cụ phái sinh

trên thị trường

2.1.3 Các c ỉ tiêu đo lườn sự p át triển củ t ị trườn c ứn k oán

Để đánh giá sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán có thể thông qua rất nhiều tiêu

chí khác nhau Trong đó có thể kể đến kích cỡ của thị trường, tính thanh khoản của thị

trường, mức độ hội nhập của thị trường so với thị trường thế giới và các chỉ tiêu khác

Tỷ lệ vốn ó t ị trườn trên GDP

Đầu tiên về tỷ lệ vốn hóa thị trường trên GDP, đây được xem là biến số giúp đo lường

độ lớn của một thị trường Một thị trường có tỷ lệ vốn hóa càng lớn, tức là quy mô thị

trường càng lớn, đồng thời thị trường càng năng động, càng dễ dàng vận động có hiệu

quả trong việc huy động vốn và hạ rủi ro trong việc huy động vốn của các doanh

nghiệp Trên thực tế, tỷ lệ này được tính toán bằng cách tổng giá trị cổ phần niêm yết

chia cho GDP Thêm vào đó tỷ lệ này c n là công cụ đo khả năng của TTCK để phân

phối vốn đến dự án đầu tư Qua đó phản ánh quy mô của TTCK hiện tại

Comment [TT3]: Lỗi chính tả

Trang 22

10

Hìn 2 1 Diễn Bi n Vốn Hó /GDP Của TTCK Việt Nam

Ngày nay ở TTCK Việt Nam đang cho thấy xu hướng ngày càng gia tăng Trong khi

những năm 2009 tỷ lệ này chỉ duy trì ở mức 31% thì đến năm 2019 con số này đã tăng

vọt lên mức 79% Điều này cho thấy quy mô của TTCK Việt Nam ngày càng lớn hơn,

sự năng động của thị trường cũng tăng lên tương ứng Từ đó tạo điều kiện thuận lợi

thúc đẩy nền kinh tế phát triển

T n k oản củ t ị trườn

Bên cạnh tỷ lệ vốn hóa thị trường thì tính thanh khoản là một trong những chỉ số quan

trọng phản ánh TTCK Xét về công thức, tính thanh khoản hay được xác định bằng

cách lấy tổng giá trị giao dịch trên GDP Hoặc tốc độ luân chuyển cổ phiếu sẽ bằng giá

trị những cổ phần giao dịch chia cho tổng giá trị vốn hóa thị trường Xét về ý nghĩa

tính thanh khoản của một chứng khoán được hiểu là khả năng chuyển đổi dễ dàng của

chứng khoán sang tiền mặt Điều này có nghĩa một thị trường có tính thanh khoản

càng cao thì chi phí giao dịch của nhà đầu tư trên thị trường càng ít Do đó tạo điệu

kiện thuận lợi cho việc thực hiện giao, từ đó giúp khối lượng giao dịch trên thị trường

tăng lên Từ đó phản ánh sự năng động của thị trường

2.1.4 V i tr củ t ị trườn c ứn k oán đối với nền kin t

Trong một xu hướng hội nhập ngày càng nhanh của nền kinh tế Việt Nam Thêm vào

đó là việc Việt Nam được liên tục tham gia các hiệp định thương mại tự do quốc tế

Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong thời

Comment [NNPT4]: Bỏ đoạn này vì nó là

trường hợp cụ thể, chuyển xuống 4.1 nếu muốn

và sắp xếp ý logic phù hợp

Trang 23

gian tới Do đó TTCK Việt Nam đang ngày càng đóng một vai tr quan trọng trong việc tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế Mặc dù có nhiều vai tr quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Nhưng vai tr của thị trường chứng khoán được thể hiện chủ yếu thông qua các chức năng sau đây:

Thứ nhất, TTCK đóng vai tr là kênh huy động vốn của nền kinh tế Những nguồn vốn nhàn rỗi sẽ được huy động và phân phối lại để tài trợ cho các dự án đầu tư cho cả doanh nghiệp tư nhân lẫn chính phủ Trong đó nguồn vốn chủ yếu đến từ hai nguồn chính Một là nguồn vốn từ những nhà đầu tư trong nước và nguồn tiền thứ hai xuất phát từ nguồn vốn từ những nhà đầu tư nước ngoài Điều này tạo cầu nối để thu hút nguồn vốn nước ngoài Do đó TTCK c n được xem là một kênh huy động vốn hiệu quả với chi phí thấp đối với cả doanh nghiệp tư nhân và chính phủ góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Tuy nhiên việc TTCK thuận lợi thu hút vốn, xuất phát từ việc môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, tạo nên tâm lý thoải mái đầu tư Điều này cho thấy mối quan hệ giữa tình hình kinh tế vĩ mô và TTCK

Thứ hai, TTCK đóng vai tr điều h a vốn cho bất kỳ nền kinh tế nào Ba động lực tăng trưởng chính của nền kinh tế được biết đến là vốn, lao động và quản lý Trên thực tế, việc phát hành chứng khoán không chỉ giúp doanh nghiệp thu hút một lượng vốn lớn cho doanh nghiệp Điều này c n giúp thu hút nhiều nhà đầu tư tham gia vào việc quản

lý doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với bạn bè năm châu trên thế giới Điều này cho thấy, ngày nay thị trường chứng khoán c n đóng vai tr dẫn vốn từ nước ngoài đổ vào thị trường Việt Nam, cũng như

từ Việt Nam đến những thị trường khác

Thứ ba, TTCK giữ vai tr quan trọng trong việc tạo nên tính thanh khoản của những

cổ phiếu được niêm yết trên sàn Điều này càng có nghĩa lớn hơn khi so sánh với những khoản tiền gửi ngân hàng Tiền gửi ngân hàng luôn bị ngân hàng chi phối bởi lãi suất huy động và đặc biệt là về thời hạn của khoản tiền gửi Điều này dẫn đến nhà đầu tư sẽ gặp khó khăn nếu cần gấp một khoản tiền mặt Nhưng nếu không gửi tiền thì lượng tiền của nhà đầu tư sẽ bị lạm phát bào m n qua mỗi ngày Tuy nhiên vấn đề này được giải quyết nhờ vào tính thanh khoản cao của thị trường chứng khoán Một nhà đầu tư chứng khoán hoàn toàn có thể dễ dàng chuyển từ chứng khoán đang nắm giữ

Trang 24

12

sang tiền mặt trong một thị trường có thanh khoản cao Đồng thời một thị trường có

thanh khoản cao đồng nghĩa với một thị trường chứng khoán năng động

Thứ tư, TTCK tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

tốt hơn Điều này xuất phát từ việc các công ty niêm yết trên sàn bắt buộc phải công

khai một cách minh bạch các thông tin của mình Điều này được thực hiện thông qua

các bảng báo cáo tài chính đã kiểm toán cũng như các báo cáo khác của công ty Điều

này tạo áp lực buộc công ty phải chú trọng hơn vào hoạt động kinh doanh của chính

mình Vì nếu không sẽ bị thị trường phát hiện dường như ngay lập tức Bên cạnh đó,

giá cổ phiếu cũng được xem là yếu tố phản ánh tình hình kinh doanh của doanh

nghiệp Tất cả điều này cho thấy TTCK c n tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của

các doanh nghiệp trên sàn

Thứ năm, TTCK đóng vai tr quan trọng trong việc thúc đẩy việc cổ phần hóa Điều

này được xem như là hệ quả từ việc TTCK đóng vai tr là một trung gian huy động

vốn Chính nhờ việc tạo nên một môi trường huy động vốn lớn với chi phí vừa phải

cho các doanh nghiệp Đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà nước có thêm

nguồn thu từ việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước

Thứ sáu, TTCK đóng vai tr cung cấp một môi trường đầu tư lành mạnh, công bằng

cho mọi người dân Mỗi loại chứng khoán tồn tại trên thị trường đi kèm với một loại

rủi ro khác nhau Theo đó, nhà đầu tư có thể lựa chọn loại cổ phiếu phù hợp với mục

tiêu đầu tư, cũng như khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư đó Bên cạnh đó, TTCK Việt Nam

c n xuất hiện thêm những công cụ đầu tư mới Trong đó có thể kể đến như chứng

khoán phái sinh, và gần đây nhất là sự ra đời của hợp đồng quyền chọn Chính nhờ

những công cụ đầu tư đa dạng này mà TTCK trở thành một kênh đầu tư lành mạnh, an

toàn cho những nhà đầu tư

Nhìn chung, TTCK giữ vai tr ngày càng quan trọng trong một nền kinh tế Trong

trường hợp nền kinh tế Việt Nam, mặc dù TTCK chỉ mới là một thị trường cận biên,

nhưng vẫn giữ những vai tr quan trọng đối với quốc gia Do đó, chính phủ cần những

quan tâm đặc biệt trong việc thúc đẩy sự phát triển của TTCK Điều này đặc biệt quan

trọng khi TTCK đang giữ vai tr quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư nước

ngoài vào thị trường Việt Nam

Comment [NNPT5]: Phần này em viết lý

thuyết thôi, không gắng thị trường chứng khoán VIỆT N M vào nhé Nói chung về vai

tr của thị trường chứng khoán của một quốc gia đối với nền kinh tế của 1 nước í, không gắng TTCK Việt Nam vào đây, vì đây là chương lý thuyết

Trang 25

2.2 Các c ỉ số kin t v mô

Để đánh giá một quốc gia có nền kinh tế vĩ mô tốt hay xấu phải dựa trên các các chỉ số phản ánh nền kinh tế vĩ mô Trên thực tế có rất nhiều các chỉ số đánh giá tình hình của một nền kinh tế vĩ mô Tuy nhiên dưới đây là những chỉ số cơ bản phản ánh tình hình một nền kinh tế vĩ mô

Tổn sản p ẩm tron nước (GDP)

Trước hết, chúng ta cũng cần có sự phân biệt sự khác nhau giữa tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tổng sản phẩm quốc gia (GNP) Trong đó, GDP được tính toán dựa trên hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia và không phân biệt quốc tịch của nhà sản xuất Trong khi đó, GNP được tính toán không bao gồm hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi các quốc gia nước ngoài Nhưng GNP được tính toán bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi công ty của quốc gia

sự chênh lệch giữa phần đóng góp của những doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

và phần đóng góp của những doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài Điều này cũng cho thấy chỉ số GDP của Việt Nam đang phụ thuộc khá nhiều vào hoạt động của các công ty đa quốc gia như Samsung

Chỉ số iá tiêu dùn CPI

Khi nhắc đến các chỉ số kinh tế vĩ mô, sẽ là một thiếu sót lớn khi không nói đến lạm phát Tuy nhiên việc đo lượng lạm phát dường như rất khó khăn Do đó, đa phần các nhà nghiên cứu đều đồng ý với việc lấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) làm thước đo cho lạm phát Đồng thời đây cũng là thước đo được sử dụng rộng rãi nhất

Trên thực tế, CPI được đo lường bằng sự thay đổi trong mức giá của rỗ hàng hóa và dịch vụ của các hộ gia đình Rổ hàng hóa và dịch vụ này bao gồm hơn 200 loại hàng hóa và các loại sản phẩm khác nhau, từ thực phẩm thiết yếu đến những món hàng tiêu dùng đắt tiền Giá cả trong rổ hàng hóa được đo lường bằng cách lấy mẫu của giá tại các cửa hàng khác nhau trong một thời kỳ và so sánh với nhau Tuy nhiên điều quan

Trang 26

14

trọng bên cạnh việc nhìn vào chỉ số CPI tổng thể bao gồm tất cả các loại hàng hóa, chúng ta cũng cần nhìn vào chỉ số CPI lõi bao gồm hàng hóa dễ bay hơi như thực phẩm và năng lượng Từ đó đưa ra những nhận định chính xác hơn về tình hình của nền kinh tế

Bên cạnh chỉ số CPI thông thường, các nước châu Âu c n sử dụng chỉ số CPI cân bằng (HCPI) để đo lường lạm phát Chỉ số này được ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đưa ra để đánh giá chỉ số lạm phát và ổn định giá Chỉ số này được đo lường theo một biện pháp đã được cân bằng trên các quốc gia châu Âu Trên thực tế, chỉ số này giúp ECP đo lường lạm phát từ đó đưa ra những hướng dẫn trong việc điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương châu Âu

Chỉ số iá sản xuất (PPI)

Bên cạnh CPI, thì chỉ số sản xuất (PPI) được xem là cách đo lường lạm phát cơ bản PPI là chỉ số đo lường giá cả hàng hóa ở cấp độ bán sỉ Trong khi chỉ số CPI theo dõi chi phí phải trả cho hàng hóa của người tiêu dùng, thì chỉ số PPI cho thấy cả nhà sản xuất trong nền kinh tế đang nhận được bao nhiêu tiền hàng Trong đó, các loại hàng hóa được đo lường bằng chỉ số này có thể kể đến ba loại hàng hóa cơ bản: hàng thô, trung gian và thành phẩm Các mặt hàng thô chủ yếu là nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất, hàng hóa trung gian các thành phần của một sản phẩm lớn và thành phẩm là những gì thực sự bán ra trong một đại lý bán lẻ Ví dụ quặng sắt được xem là nguyên liệu thô để sản xuất sắt thép Trong khi đó sắt thép là nguyên liệu cần thiết để sản xuất ô tô Do đó, trong ví dụ này quặng sắt là nguyên liệu thô, sắt – thép là hàng hóa trung gian và ô tô là thành phẩm cuối cùng Tương tự CPI, quan sát chỉ số PPI cũng cần chú trọng đến chỉ số PPI lõi Chỉ số này được xem là một thước đo đánh giá của các nhà sản xuất hàng hóa và dịch vụ sản xuất các sản phẩm thực phẩm hoặc năng

lượng

Tỷ lệ thất nghiệp

Khi xem xét tình hình kinh tế vĩ mô thì tỷ lệ thất nghiệp là một trong những yếu tố không thể bỏ Tỷ lệ thất nghiệp được tính toán bằng số người nằm trong độ tuổi lao động (Độ tuổi lao động của Việt Nam là từ 18 tuổi trở lên) hiện không có việc làm trong nền kinh tế Sau đó chia số người thất nghiệp cho tổng số người có khả năng lao động Trong đó, tổng số người có khả năng lao động là bao gồm cả số người có việc

Trang 27

làm và số người thất nghiệp Trên thực tế, luôn tồn tại một mức thất nghiệp tự nhiên,

giao động trong khoảng 4 – 5 % lực lượng lao động Điều này xuất phát từ một bộ

phận người lao động trong độ tuổi lao động chưa muốn lao động Ví dụ điển hình có

thể kể đến như sinh viên các trường đại học và những người làm nội trợ

Đồng thời, trong ngắn hạn, lạm phát và thất nghiệp tồn tại một mối quan hệ nghịch

biến với nhau Điều này đồng nghĩa với việc, trong ngắn hạn nếu tỷ lệ thất nghiệp

giảm xuống thì chỉ số lạm phát sẽ tăng lên Ngược lại khi thất nghiệp tăng lên sẽ làm

cho chỉ số lạm phát giảm xuống trong ngắn hạn Từ đó, tỉ lệ thất nghiệp phản ánh

những biến động của tình hình kinh tế vĩ mô Đồng thời giúp nhà nước và chính phủ

có những biện pháp phù hợp để điều hành kinh tế vĩ mô

Lãi suất

Lãi suất là chi phí phải trả của người đi vay cho việc sử dụng nguồn vốn của người cho

vay Lãi suất là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng,

phát triển chung của nền kinh tế (Thân Thị Thu Thủy – Tạp chí phát triển & hội nhập

– 2015).1

Khi lãi suất giảm sẽ có tác động tích cực đến chỉ số giá cổ phiếu Bởi vì khi giá vốn rẻ

hơn so với trước sẽ giúp các công ty dễ huy động nguồn vốn để thực hiện các dự án

đầu tư, cũng như giảm chi phí cho các công ty sử dụng đồng bẩy tài chính lớn từ đó sẽ

làm cải thiện lợi nhuận của công ty và làm tăng giá cổ phiếu của công ty Ngược lại,

khi lãi suất tăng sẽ có tác động tiêu cực đến hoạt động chung của nền kinh tế Khi lãi

suất tăng lên sẽ làm gia tăng lãi suất cho vay đối với khách hàng, làm giảm nhu cầu

cho các hoạt động chi tiêu, mua sắm cho các hoạt động chỉ tiêu, mua sắm của người

tiêu dùng Từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của công ty

và các chứng khoán đó trở nên kém hấp dẫn hơn trên thị trường

K ối lượn cun tiền M2

Cung tiền là lượng tiền được đưa vào nền kinh tế để đáp ứng các nhu cầu như phương

tiện thanh toán, nhu cầu cất trữ của các chủ thể trong nền kinh tế Các thước đo lường

cung tiền gồm có:

1

Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến các chỉ số giá cổ phiếu tại HOSE của tác giả Thân

Comment [NNPT6]: Chỗ footnote số 1 này

em trích dẫn chứ ko dùng footnote Em mở ngoặc (Thân Thị Thu Thủy, năm đăng tạp chí bài báo), chuyển bài báo trích dẫn vào DM TLTK

Trang 28

16

M0: Bao gồm tiền mặt, là bộ phận tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành lưu

thông ngoài hệ thống ngân hàng

M1: Bao gồm M0 và tiền gửi không kỳ hạn, những khoản tiền gửi này có thể rút ra bất

cứ lúc nào theo yêu cầu, có thể tồn tại dưới tài khoản phát séc hoặc không phát séc

M2: Bao gồm M1, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng

M3: Bao gồm M2, các loại tiền gửi ở các định chế tài chính khách ngoài ngân hàng

L: Là thước đo rộng nhất, bao gồm M3, các chứng khoán có giá như tín phiếu kho bạc,

thương phiếu, chấp phiếu ngân hàng… 2

Việc phân tích các lý thuyết kinh tế cho thấy sự tác động của chính sách tiền tệ lên các

chỉ số giá cổ phiếu Khi thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng thì lượng tiền đưa vào

trong lưu thông nhiều hơn sẽ làm giảm lãi suất cho vay cũng như lãi suất tái chiết

khấu Việc làm này sẽ giảm làm gia tăng nhu cầu sử dụng các tài sản tài chính trong đó

có cổ phiếu Mặt khác, khi lãi suất cho vay giảm xuống sẽ giúp làm giảm lãi suất chiết

khấu của cổ phiếu qua đó làm tăng giá kỳ vọng cũng như thu nhập của các nhà đầu tư

Ngược lại, khi thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt thì lãi suất sẽ cao hơn do lượng

tiền lưu thông đã giảm xuống sov ới trước khi có sự thay đổi của chính sách Khi lãi

suất cao hơn sẽ làm cho các nguồn vốn có chi phí cao hớn trước sẽ gây ra tác động làm

giảm lượng vốn đầu tư vào cổ phiếu cũng như làm giảm giá cổ phiếu

Vốn đầu tư trực ti p nước n oài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn của các cá nhân hay công ty

nước ngoài vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sỡ kinh doanh Nguồn vốn đầu tư

trực tiếp này có thể dưới hình thức bằng tiền hoặc những tài sản khác thực hiện hoạt

động đầu tư (Thân Thị Thu Thủy – Tạp chí phát triển & hội nhập – 2015) 3

Diễn bi n iá vàn

Giá vàng thế giới: Thị trường vàng là một kênh đầu tư bên cạnh TTCK nên thị trường

này có thể có mói quan hệ với TTCK Đầu tư vào thị trường vàng được xem là cách để

h ng ngừa rủi ro khi nền kinh tế suy thoái Lúc này, d ng tiền từ TTCK sẽ dịch

chuyển sang thị trường vàng để giảm thiểu rủi ro Nếu kinh tế cơ bản được phục hồi,

2

Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến các chỉ số giá cổ phiếu tại HOSE của tác giả Thân

Thị Thu Thủy & tác giả Võ Thị Thùy Dương

3

Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến các chỉ số giá cổ phiếu tại HOSE của tác giả Thân

Thị Thu Thủy & tác giả Võ Thị Thùy Dương

Comment [NNPT7]: Tương tự đã note ở trên

Trang 29

các nhà đầu tư sẽ bán những tài sản trú ẩn an toàn như vàng và d ng tiền sẽ lại dịch

chuyển vào TTCK Tác giả lựa chọn đưa nhân tố diễn biến giá vàng vào khóa luận

này, xuất phát từ việc người dân Việt Nam vẫn duy trì thối quen tích trữ vàng, đặc biệt

là trong những giai đoạn kinh tế khó khăn Do đó khả năng cao diễn biến giá vàng thế

giới có mối quan hệ với với TTCK Việt Nam 4

Nghiên cứu của hai tác giả Trần Huy Hoàng & tác giả Trịnh Hữu Hạnh thực hiện vào

tháng 5/2019 Bằng việc sử dụng mô hình VECM hai tác giả đã đưa ra kết luận giá

vàng thế giới có tác động ngược chiều đến thị trường chứng khoán Việt Nam (Trần

Huy Hoàng & Trinh Hữu Mạnh – Tạp chí nghiên cứu & trao đối – 2019).5

Diễn bi n iá dầu t ô

Dầu thô hay c n gọi là dâu mỏ được loài người sử dụng với nhiều mục đích khác

nhau Từ làm nhiên liệu chiếu sáng, làm thuốc chữa bệnh ngoài da Hơn thế nữa là

nhiên liệu choc các phương tiện vận tải, cũng như được sử dụng trong công nghiệp hóa

học để sản xuất chất dẻo và nguyên liệu đầu vào sản xuất hơn 2000 sản phẩm khác

nhau trên thị trường Ngày ngay, ngành công nghiệp dầu mỏ được phân chia theo khu

vực mà nó được khai thác, mỗi khu vực có những nhóm dầu có giá trị trương tự nhau

Ví dụ: Dầu mỏ Bắc Mỹ, West Texas Intermedia - WTI hay Brent

Nhóm dầu Brent, gồm 15 mỏ, là loại dầu thô được khai thác từ hệ thống mỏ Brent và

Ninian nằm trong trũng l ng chảo Đông Shetland trên biển Bắc Dầu mỏ ở châu Âu,

châu Phi cũng được đánh giá theo giá dầu của nhóm này và tạo thành chuẩn

BenchmarkDầu mỏ Bắc Mỹ, được đánh giá theo dầu mỏ khai thác được ở Tây Texas -

West Texas Intermediate (WTI)

Du Bai, là nhóm các dầu được khai thác từ các nước vùng Trung Cận Đông được sử

dụng làm chuẩn cho các dầu khu vực Châu – Thái Bình Dương

Tapis, là nhóm dầu được khai thác từ Malaysia, sử dụng làm chuẩn cho loại dầu nhẹ ở

Viễn Đông

4

Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến tỉ suất sinh lọi cổ phiếu niêm yết trên HSX của tác giả Võ

Thị Thúy nh & tác giả Nguyễn Thanh Hải năm 2013

Trang 30

18

Minas, được khai thác từ Indonesia, được dùng làm tham chiếu cho loại dầu nặng ở

Viễn Đông

Ví dụ: Dầu mỏ Bắc Mỹ, West Texas Intermedia - WTI hay Brent

Nhóm dầu Brent, gồm 15 mỏ, là loại dầu thô được khai thác từ hệ thống mỏ Brent và

Ninian nằm trong trũng l ng chảo Đông Shetland trên biển Bắc Dầu mỏ ở châu Âu,

châu Phi cũng được đánh giá theo giá dầu của nhóm này và tạo thành chuẩn

Benchmark

Dầu mỏ Bắc Mỹ, được đánh giá theo dầu mỏ khai thác được ở Tây Texas - West

Texas Intermediate (WTI)

Du Bai, là nhóm các dầu được khai thác từ các nước vùng Trung Cận Đông được sử

dụng làm chuẩn cho các dầu khu vực Châu – Thái Bình Dương

Tapis, là nhóm dầu được khai thác từ Malaysia, sử dụng làm chuẩn cho loại dầu nhẹ ở Viễn

Đông

Minas, được khai thác từ Indonesia, được dùng làm tham chiếu cho loại dầu nặng ở

Viễn Đông

Nhóm OPEC, gồm các nước Iran, Irac, Libi, Nigeria, Saudia Arabia , Venezuela,

Nhóm ngoài OPEC, gồm các nước Canada , Mexico , Nga, Sudan, Mỹ, Yemen, Syria.6

Với việc phân loại theo khu vực như thế, hoạt động giao dịch trên thị trường dầu thô

thế giới đều được quy về giá trị của dầu thô Trong đó giá dầu Brent và dầu thô biển

Bắc là hai thị trường dầu thô có sức ảnh hưởng lớn trên thế giới Trong nội dung khóa

luận này, tác giả lựa chọn sử dụng diễn biến giá dầu Brent và xem xét tác động đến

TTCK Việt Nam Với việc là nguyên liệu thiết yếu đầu vào của nhiều loại sản phẩm

cũng như những ngành công nghiệp khác nhau Khi giá dầu tăng lên, điều này cho

thấy nhu cầu tiêu thụ dầu thô tăng lên, điều này đại diện cho sự gia tăng sản xuất của

những doanh nghiệp Nghĩa là hoạt động kinh doanh của những doanh nghiệp đang tốt

hơn Từ đó khiến giá cổ phiếu của những doanh nghiệp này tăng giá Ngược lại khi giá

6

VINPA – Hiệp hội xăng dầu Việt Nam

Formatted: Justified

Comment [NNPT9]: Canh lề văn bản, chú ý

line spacing phần này hơi lung tung

Formatted: Font: 13 pt

Trang 31

dầu thô giảm giá, có thể xuất phát từ việc giảm thiểu nhu cầu tiêu thụ trên thị trường Xuất phát từ việc kinh doanh khó khăn, buộc các doanh nghiệp cắt giảm sản xuất Ảnh hưởng xấu đến giá cổ phiếu

2.3 Mô ìn APT (Arbitrage Pricing Theory) của Stephen Ross

Nguồn gốc mô ìn APT

Mô hình định giá tài sản vốn (Capital asset pricing model –C PM) là mô hình mô tả mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng Trong mô hình này, lợi nhuận kỳ vọng của một chứng khoán bằng lợi nhuận không rủi ro (risk – free) cộng với một khoản bù đắp rủi ro dựa trên cơ sở rủi ro toàn hệ thống của chứng khoán đó C n rủi ro phi hệ thống không được xem xét trong mô hình này do nhà đầu tư có thể xây dựng danh mcuj đầu tư đa dạng hóa để loại bỏ loại rủi ro này

Mô hình C PM do William Sharpe phát triển từ những năm 1960 và đã có được nhiều ứng dụng từ đó đến nay Mặc dù c n có một số mô hình khác nỗ lực giải thích động thái thị trường nhưng mô hình C PM là mô hình đơn giản về mặt khái niệm và có khả năng ứng dụng sát với thực tiễn Tương tự các mô hình khác, C PM là sự đơn giản hóa hiện thực bằng những giả định cần thiết, nhưng vẫn cho phép rút ra những ứng dụng hữu ích

Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (APT – Arbitrage Pricing Theory) là lý thuyết được phát triển bởi Stephen A Ross Lý thuyết này dựa trên ý tưởng rằng trong thị trường chứng tài chính cạnh tranh kinh doanh chênh lệch giá bảo đảm việc định giá cân bằng đối với lợi nhuận và rủi ro Kinh doanh chênh lệch giá đơn giản là nếu có hai thứ giống nhau nhưng giá cả khác nhau thì sẽ xuất hiện cơ hội tìm kiếm lợi nhuận bằng việc mua đi bán lại cùng một món hàng ở 2 thị trường khác nhau

Dựa trên những lý thuyết của mô hình C PM và lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá

ta có được mô hình đa nhân tố Mô hình đa nhân tố cho rằng giá cả chứng khoán thay đổi tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau trên thị trường Trong đó 5 yếu tố được Stephen Ross đề xuất là sự thay đổi tỷ lệ lạm phát ky vọng, Sự thay đổi bất ngờ của

tỷ lệ lạm phát, Sự thay đổi bất ngờ của tình hình sản xuất trong ngành, Sự thay đổi bất ngờ của lợi tức trái phiếu xếp hạng thấp và trái phiếu xếp hạng cao, Sự thay đổi bất ngờ chênh lệch lợi tức giữa trái phiếu ngắn hạn và trái phiếu dài hạn (Giáo trình phân tích tài chính chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright)

Trang 32

20

Côn t ức củ mô ìn APT

Các nhân tố trong mô hình PT có thể là xuất phát từ những nhân tố khác nhau, trong

đó có thể là nhân tố vĩ mô cũng như là những nhân tố vi mô Có thể xem APT một lý thuyết tổng quát về lợi nhuận kỳ vọng của tài sản tài chính Lợi nhuận kỳ vọng E(𝑅𝑖 ) của một chứng khoán i được xem là một hàm số của nhiều yếu tố thể hiện rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

(𝑅𝑖 ) = 𝑅𝑓 + 𝛽1i 𝑓1 + 𝛽2𝑖𝑓2 + ⋯ + 𝛽𝑘𝑖𝑓k

Trong đó :

- 𝑅𝑓 là mức lợi nhuận được tạm coi là “phi rủi ro”, thường lấy là lợi nhuận của trái phiếu chính phủ

- 𝛽𝑘𝑖 là độ nhạy của chứng khoán i đối với yếu tố k

- 𝑓𝑘 là mức đền bù rủi ro cho mỗi đơn vị của yếu tố k

- Các hệ số beta được xác định thông qua hồi qui đa biến

Công thức trên được đưa ra trong những giả định sau đây:

- Tỷ suất sinh lợi có thể được mô tả bằng một mô hình nhân tố

- Không có các cơ hội kinh doanh chênh lệch

- Có một lượng chứng khoán đủ lớn để có thể xây dựng một danh mục đầu tư đa dạng hóa tốt, loại bỏ các rủi ro riêng có của các chứng khoán đơn lẻ

- Thị trường tài chính hoàn hảo

Trên thực tế, thông qua biện pháp thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính dựa trên cơ sở lý thuyết là mô hình PT của Stephen .Ross Nhiều nhà nghiên cứu đã chứng minh được mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô và TTCK, cũng như mối quan hệ giữa diễn biến giá các loại tài sản như Vàng, Dầu đến TTCK Trong đó có thể kể đến những nghiên cứu của các tác giả như Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2013) hay nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Phương Nhung (2013) Mặc dù mỗi nghiên cứu sử dụng những biến khác nhau, nhưng kết quả điều cho thấy mối quan

hệ giữa những biến vĩ mô và diễn biến của TTCK trong từng thời kỳ Điều này cho thấy việc sử dụng mô hình PT làm cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu là hợp lý

Trang 33

2.4 Tổng quan nhữn côn trìn n iên cứu liên qu n

2.4.1 Tổn quan n ữn côn trìn n iên cứu ở nước n oài

Bảng 2.2: Tổng Quan Nhữn Côn Trìn N iên Cứu Nước N oài

Tên tác iả Tên đề tài Tờ báo được

đăn K t quả n iên cứu

Mahedi

Masuduzzaman

(2012)

Impact of the Macroeconomic Variables on the Stock Market Returns: The Case of Germany anh the United Kingdom

Global Journal of Management and Business Research

Bằng việc nghiên cứu dữ liệu thực tế của hai quốc gia nh và Đức Bài nghiên cứu chỉ ra ra mối quan hệ giữa diễn biến giá chứng khoán và những biến kinh tế vĩ mô được lựa chọn Không chỉ thế bài nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ giữa thị trường chứng khoán trong nước và các nhân tố vĩ mô cả trong ngắn hạn và dài hạn

Cointegration Evidence from Stock

Singapore`s All-S Sector Indices

Jurnal Pengurusan

24 (2004)

Bài nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô và diễn biến của TTCK được đại diện bằng chỉ

số SES All-S Equities Hotel cũng như thị trường chứng khoán Singapore Từ đó đưa ra kết luận cho thấy thị trường chứng khoán Singapore cũng như chỉ

Trang 34

22

số SES All-S Equities có mối quan hệ chặt chẽ với diễn biến của các biến số kinh tế vĩ mô

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.4.2 Tổn quan n ữn côn trìn n iên cứu trong nước

Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến tỉ suất sinh lời cổ phiếu niêm yết

trên HSX của tác giả Võ Thị Thúy nh và tác giả Nguyễn Thanh Hải thực hiện vào

ăm 2013 Hai tác giả vận dụng mô hình nhân tố và biến thể của mô hình nhân tố là mô

hình FEM (mô hình với ảnh hưởng cố định) và REM (mô hình với ảnh hưởng biến

đổi) với cùng các nhân tố rủi ro Kết hợp với cơ sở lý thuyết là mô hình đa nhân tố để

xác định tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Từ đó hai tác giả đã chỉ ra tỷ suất sinh lời của cổ

phiếu chịu tác động bởi lạm phát ngoài kỳ vọng và chỉ số Nikkie 225 của Nhật Đồng

thời nghiên cứu cũng chỉ ra cổ phiếu chịu tác động từ lạm phát ngoài kỳ vọng nhiều

hơn chịu tác động từ diễn biến của chỉ số Nikkei của Nhật Bản Bên cạnh đó, cổ phiếu

của những công ty có tình hình tài chính ổn định, lợi nhuận cao thường chịu ít tác động

hơn Tuy nhiên những cổ phiếu có thanh khoản kém và bị kiểm soát cũng không chịu

tác động bởi lạm phát Thêm vào đó, cổ phiếu ngành công nghiệp và dịch vụ công

cộng chịu tác động của lạm phát ngoài kỳ vọng lớn nhất Đồng thời ngành dịch vụ

công cộng cũng là ngành chịu ít tác động nhất từ ảnh hưởng của chỉ số Nikkei

Nghiên cứu “sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam dưới ảnh hưởng của

các nhân tố kinh tế vĩ mô” của tác giả Bùi Kim Yến và tác giả Nguyễn Thái Sơn thực

hiện vào năm 2014 Hai tác giả sử dụng mô hình VECM để thực hiện nghiên cứu,

cùng với những kiểm định về tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian Kết hợp với cơ sở

lý thuyết là mô hình đa nhân tố để xác định tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Mô hình

nghiên cứu của hai tác giả đã chỉ ra được mối quan hệ giữa TTCK Việt Nam và các

biến kinh tế vĩ mô Cụ thể chỉ số giá tiêu dùng cho tác động ngược chiều đối với

TTCK Điều này dẫn đến khi chính phủ thắt chặt tiền tệ, thắt chặt cung tiền để kiểm

soát lạm phát cũng làm cho chỉ số giá chứng khoán sụt giảm Bên cạnh đó, lãi suất

cũng cho tác động ngược chiều với thị trường chứng khoán Trong khi đó tỷ giá hối

đoái và cung tiền lại có tương quan ngược chiều với TTCK Từ đó, tác giả cũng đưa ra

Comment [NNPT10]: Viết lại thành các

đoạn văn, không để bảng

Trang 35

những kiến nghị trong việc điều hành chính sách kinh tế vĩ mô, cung tiền, lãi suất và chính sách tỷ giá

Nghiên cứu “Phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam được tác giả Phan Thị Bích Nguyệt và tác giả Phạm Dương Phương Thảo thực hiện năm 2013 Hai tác giả đã áp dụng kiểm định đồng tích hợp theo phương pháp kiểm định đơn vị phần dư Engle Granger để xác định mối liên hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô và TTCK Việt Nam, kết hợp với việc kiểm định tính dừng để tránh hồi quy giả mạo Kết hợp với cơ sở lý thuyết là mô hình đa nhân tố để xác định

tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Nghiên cứu dựa trên những mối quan hệ tương quan giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô nhầm đưa ra những gợi ý chính sách trong việc điều hành và quản lý tình hình kinh tế vĩ mô Cụ thể nghiên cứu chỉ ra rằng cung tiền, lạm phát, sản lượng công nghiệp và diễn biến của giá dầu thế giới có tương quan cùng chiều đối với TTCK Trong khi đó những nhân tố c n lại bao gồm lãi suất, diễn biến của tỷ giá hối đoái lại cho thấy biến động ngược chiều đối với diễn biến của TTCK

Nghiên cứu “Sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến các chỉ số giá cổ phiếu tại HOSE” được tác giả Thân Thị Thu Thủy và tác giả Võ Thị Thùy Dương thực hiện năm 2015 Hai tác giả sử dụng kiểm định Dickey – Fuller ( DF) để thực hiện nghiên cứu Kết hợp với cơ sở lý thuyết là mô hình đa nhân tố để xác định tỷ suất sinh lời của

cổ phiếu Kết quả nghiên cứu cho thấy các chỉ số giá cổ phiếu chịu sự tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, cung tiền, tỷ giá hối đoái, lãi suất và giá trị sản lượng công nghiệp Tuy nhiên sự tác động này là khác nhau đối với từng chỉ số giá cổ phiếu Trên cơ sở này nghiên cứu gợi ý một số chính sách nhằm gia tăng sự tác động tích cực và hạn chế sự tác động tiêu cực của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến các chỉ số giá cổ phiếu tại HOSE

Nghiên cứu “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán tại Việt Nam” được thực hiện bởi Nguyễn Thị Phương Nhung vào năm 2016 Tác giả kết hợp

cả phương pháp định tính và định lượng trong bài nghiên cứu của mình Trong đó phương pháp định lượng được tác giả sử dụng mô hình vector hiệu chỉnh sai số VECM nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thị trường chứng khoán Kết hợp với cơ sở lý thuyết là mô hình đa nhân tố để xác định tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Nghiên cứu đã đưa ra được mối quan hệ giữa TTCK và tốc độ tăng trưởng kinh tế Từ

đó cho thấy vai tr ngày càng quan trọng của TTCK trong việc thu hút nguồn vốn để

Trang 36

24

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thêm vào đó luận án c n đưa ra những kinh nghiệm quản lý và phát triển TTCK của một số nước châu như Singapore, Đài Loan Malaysia và Thái Lan Tên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm đưa ra những kiến nghị hữu ích để giúp TTCK Việt Nam phát triển trong tương lai Thêm vào đó, luận án cũng đánh gái được ưu và nhược điểm mà TTCK trong giai đoạn 2000-2013 Từ những điểm trên, luận án tính toán chỉ số phát triển TTCK Viêt Nam dựa trên sự phát triển của TTCK Việt Nam

Nghiên cứu “Quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và biến động thị trường chứng khoán: Bằng chứng nghiên cứu từ thị trường Việt Nam” được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Minh Kiều và tác giả Nguyễn Văn Điệp năm 2013 Hai tác giả lựa chọn sử dụng phương pháp kiểm định DF bổ sung là phương pháp kiểm định ADF (Augemented Dickey – Fuller test) để xác định tính dừng, và kiểm định đồng tích hợp bằng phương pháp Johasen và Juselius để xem xét sự tồn tại của các biến trong mô hình Kết hợp với cơ sở lý thuyết là mô hình đa nhân tố để xác định tỷ suất sinh lời của

cổ phiếu Trong dài hạn, kết quả nghiên cứu cho thấy: lạm phát có mối quan hệ nghịch biến đến chỉ số giá chứng khoán; trong khi đó tỷ giá hối đoái lại không có ảnh hưởng đến các chỉ số giá chứng khoán Trong ngắn hạn, chỉ số giá khoán hiện tại có mối quan

hệ mật thiết với chỉ số giá chứng khoán tháng trước với tương quan cùng chiều và ngược chiều với tỷ giá hối đoái Kiểm định nhân quả Granger cũng cho thấy tỷ giá hối đoái là nguyên nhân gây ra biến động của chỉ số giá chứng khoán

2.4.3 N ữn điểm k t a củ k ó luận t n ữn n iên cứu trước

Những nghiên cứu trước đây được các tác giả thực hiện ở các TTCK khác nhau trên thế giới Trên thực tế, các nghiên cứu được thực hiện ở cả những TTCK phát triển cũng như những TTCK cận biên đang trong giai đoạn phát triển như TTCK Việt Nam Bên cạnh đó, ứng với mỗi nghiên cứu khác nhau, các tác giả lại sử dụng những biến nghiên cứu khác nhau cùng với các phương pháp nghiên cứu khác nhau Điều này tạo nên sự đa dạng trong những nghiên cứu liên quan tồn tại xung quanh mối quan hệ giữa nhân tố kinh tế vĩ mô và TTCK

Thêm vào đó, để tăng thêm sự chính xác, cũng như gia tăng ý nghĩa của mô hình Nhiều tác giả đã đưa thêm những biến liên quan đến diễn biến của những loại tài sản trên thị trường Trong đó có thể kể đến như diễn biến giá vàng được đề cập trong

Trang 37

nghiên cứu của tác giả… , hay diễn biến giá dầu được đề cập đến trong nghiên cứu của tác giả… Điều này cho thấy bên cạnh những nhân tố vĩ mô trên thị trường chứng khoán, sự biến động của giá của những tài sản trên thị trường cũng có những tác động mật thiết đến diễn biến của TTCK

Mặc dù mang những ý nghĩa to lớn đối với việc điều hành chính sách của nhà nước, cũng như những nhà đầu tư trên sàn Nhưng những nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô đa phần đã được thực hiện vào khá xa trong quá khứ Trên thực tế, đa phần các nghiên cứu được thực hiện vào giai đoạn 2012 – 2013 Lúc này, nền kinh tế, cũng như thị trường chứng khoán trên toàn thế giới vừa vượt qua giai đoạn khủng hoảng khó khăn và bắt đầu có những dấu hiệu tăng trưởng tích cực Tuy nhiên, với tốc độ thay đổi chóng mặt của nền kinh tế Việt Nam, cũng như sự phát triển của TTCK trong thời gian qua Đặc biệt là khi VN-Index đã vượt đỉnh 1200 điểm trong năm 2018 Điều này cho thấy TTCK Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, những nỗi lo lắng về chu kỳ khủng hoảng kinh tế c n đó, cùng với đó là những căng thẳng trong mối quan hệ Mỹ - Trung càng làm lo lắng về tình hình khủng hoảng của nền kinh tế Từ đó cho thấy cần một nghiên cứu về mối quan hệ giữa nhân tố kinh tế vĩ mô và TTCK với những dữ liệu cập nhật mới

Tóm lại thông qua việc hệ thống và khái quát hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước

về các mô hình các nhân tố kinh tế vĩ mô, diễn biến của những tài sản đến diễn biến của TTCK Từ đó tác giả xác định cần cập nhật số liệu mới cho những nghiên cứu trước đây Đồng thời đưa 2 biến tài sản là giá dầu và giá vàng vào cùng một mô hình

để so sánh mức độ ảnh hưởng giữa tài sản và những nhân tố kinh tế vĩ mô đến TTCK

Tóm tắt c ươn 2

Trong nội dung chương 2, tác giả đã đưa ra những lý thuyết nền tảng của của khóa luận: Đầu tiên là những lý thuyết căn bản nhất về thị trường chứng khoán Trong nội dung chương này tác giả đưa thêm vào một phần lịch sử hình thành và quá trình phát triển của TTCK Việt Nam Bên cạnh đó chính là những vai tr quan trọng của TTCK đối với nền kinh tế Việt Nam ngày nay

Thứ hai, tác giả đưa ra những nội dung cơ bản nhất là tình hình kinh tế vĩ mô Trong

đó đề cập đến những khái niệm, cũng như những chỉ số đo lường tình hình của một

Trang 38

26

nền kinh tế vĩ mô Thêm vào đó chính là đặc điểm khác biệt lớn nhất của nền kinh tế

Việt Nam đối với nền kinh tế của các nước khác trên thế giới

Thứ ba, chính là mô hình PT, mô hình được sử dụng nhầm làm cơ sở đo lường sự tác

động của nhân tố kinh tế vĩ mô đến diễn biến TTCK Việt Nam

Thứ tư là những biểu hiện thể hiện mối quan hệ giữa TTCK Việt Nam dựa trên dữ liệu

tác giả thu thập được

Cuối cùng chính là phần tổng hợp những công trình nghiên cứu liên quan

Trang 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mô ìn n iên cứu

N uyên n ân lự c ọn mô ìn

Mô hình đa nhân tố được Stephen Ross phát triển từ C PM là mô hình được nhiều

tác giả lựa chọn sử dụng trong mô hình nghiên cứu của mình Điển hình là nghiên cứu

“Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam dưới ảnh hưởng của các nhân tố

kinh tế vĩ mô” của tác giả Bùi Kim Yến và tác giả Nguyễn Thái Sơn Xuất phát từ việc

mô hình cho phép người nghiên cứu thay đổi các nhân tố tác động đến TTCK trong

mô hình Từ đó một phần tạo nên sự đa dạng trong các nghiên cứu, một phần giúp phát

hiện các khía cạnh tác động khác nhau của các nhân tố trên thị trường đối với TTCK

Dựa trên những công trình nghiên cứu liên quan, tác giả lựa chọn sử dụng mô hình đa

nhân tố của Stephen Ross là mô hình nghiên cứu của khóa luận Kết hợp với việc sử

dụng kết quả hồi quy thông qua phương pháp Robust Standard Error để khắc khuyết

tật cơ bản của mô hình Trong đó các biến lạm phát, lãi suất, lượng cung tiền M2, vốn

đầu tư trực tiếp nước ngoài, diễn biến giá vàng thế giới và diễn biến giá dầu Brent là

những biến tác giả lựa chọn sử dụng trong mô hình nghiên cứu

Trong đó, mô hình sai số chuẩn mạnh (Robust Standard errors) , hay c n gọi là Ước

lượng sai số chuẩn vững Nhắc lại rằng khi mô hình có hiện tượng phương sai sai số

thay đổi, các ước lượng OLS cho các hệ số vẫn là ước lượng không chệch, chỉ có

phương sai của các hệ số ước lượng và hiệp phương sai giữa các hệ số ước lượng thu

được bằng phương pháp OLS là chệch Từ đó White (1980) đề xuất phương pháp sai

số chuẩn vững (robust standard error) với tư tưởng như sau: vẫn sử dụng các hệ số

ước lượng từ phương pháp OLS, tuy nhiên phương sai các hệ số ước lượng thì được

tính toán lại mà không sử dụng đến giả thiết phương sai sai số không đổi Ước lượng

mô hình sai số chuẩn mạnh sẽ cho một kết quả ước lượng đúng của sai số chuẩn trong

đó chấp nhận sự hiện diện của hiện tượng phương sai thay đổi (heteroskedasticity)

Cách thực hiện trong Stata

Mô ìn n iên cứu

Tuy nhiên, nền kinh tế thay đổi mỗi ngày và ngày càng phát triển hơn Do đó những

nghiên cứu được thực hiện trong quá khứ dần trở nên thiếu chính xác để phản diễn

Comment [NNPT11]: Bỏ từ dự kiến

Trang 40

28

biến hiện tại, cũng như mối quan hệ hiện tại giữa nền kinh tế vĩ mô và thị trường

chứng khoán

Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2009 đến

tháng 7 năm 2019 với dữ liệu của các số liệu được lấy theo tháng Đồng thời khác với

mô hình nghiên cứu được kế thừa, tác giả bổ sung thêm biến giá vàng trong mô hình

nghiên cứu Từ đó xem xét và so sánh tác động của những biến kinh tế vĩ mô và những

biến là tài sản như vàng và dầu thô Từ đó xem xét mối quan hệ của TTCK Việt Nam

với những biến này

Do đó, tác giả đề xuất mô hình sau đây cho khóa luận này

VNIt = β0 + β1CPIt + β3Rt + β3M2t + β4FDIt + β5VANGt + β6WTIt

Trong đó:

VNIt: Chỉ số giá của TTCK Việt Nam – HOSE trong giai đoạn từ năm 2009 – 2019

CPIt: Chỉ số giá tiêu dùng theo tháng trong giai đoạn 2009 - 2019, thể hiện cho nhân tố

lạm phát

Rt: Lãi suất trái phiếu chính phủ 1 năm, đại diện cho lãi suất cho vay trên thị trường

trong giai đoạn từ năm 2009 – 2019

M2t: Đại diện cho diễn biến lượng cung tiền M2 trong nền kinh tế Việt Nam giai đoạn

2009 – 2019

FDIt: Diễn biến vốn FDI đăng ký, đại diện cho vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

Việt Nam theo tháng trong giai đoạn từ năm 2009 – 2019

VANGt: Diễn biến giá vàng trên thế giới trong giai đoạn từ năm 2009 – 2019

WTIt: Diễn biến giá dầu thô WTI trong giai đoạn từ năm 2009 – 2019

3.2 Giải t íc các bi n được sử dụn tron mô ìn

3.2.1 Bi n p ụ t uộc

VN-Index là chỉ số chứng khoán trên sàn HOSE, theo đó đây là chỉ số mô phỏng các

cổ phiếu được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ

Chí Minh Đồng thời VN-Index cũng là con số thể hiện xu hướng giá theo từng thời

điểm của tất cả các cổ phiếu được niêm yết trên sàn Từ đó đưa ra những đánh giá toàn

diện về thị trường cổ phiếu được niêm yết trên HOSE Xét trên giác độ tính toán, chỉ

Comment [NNPT12]: Chỉ số giá chứng

khoán hay tỉ suất sinh lời của thị trường chứng khoán được tính từ VN-index???

Ngày đăng: 31/08/2021, 22:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm