giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512giao an, giáo án, giáo án 5512, giáo án công văn, công văn 5512Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay Giáo án môn hóa 9 theo công văn 5512 học kỳ 1 rất hay
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn: 12/09/2020 Tiết: 1 Ngày dạy: /…./2020
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 vận
dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
Trang 2c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
Trang 3-GV: Trong chương trình hóa học lớp
8 có những kiến thức vô cùng quan
trọng Vậy, hôm nay cô và các em
cùng ôn lại các kiến thức đó để vận
dụng và học trong chương trình lớp 9
này nhé
-HS: chú ý lắng nghe
Hoạt động 2 Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản (10’)
a Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học.
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Yêu cầu HS nêu
các khái niệm oxit,
axit, bazơ, muối Công
Hoạt động 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
b y
a
x B A y
b x
a =
Trang 4c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng, trả lời câu hỏi
- HS: lên bảng làm
80 (g)
a Na2O +H2O 2NaOH K2O +H2O 2 KOH Sản phẩm thuộc loại bazơ NaOH: natri hidroxit KOH: kali hidroxit
b SO2 +H2O H2SO3 SO3 +H2O H2SO4Sản phẩm thuộc loại axit H2SO3: axit sunfurơ H2SO4: axit sunfuric
c NaOH +HCl NaCl + H2O2Al(OH)3 + 3 H2SO4
6H2O + Al2 (SO4)3 Sản phẩm thuộc loại muối NaCl:natriclorua Al2 (SO4)3: nhôm sunfat
Đồng (II)clorua : CuCl2Kẽm sun fat : ZnSO4Sắt III sun fat : Fe2 (SO4)3Magiê hidro cacbocat:
% 100 80
48
%
% 5
% 100 80
4
%
% 35
% 100 80
Trang 5sun fat, Sắt (III) sun
fat, Magiê hidro
cacbocat, Canxi
photphat, Natri hidro
phot phat
MgHCO3Canxi photphat: Ca3(PO4)2Natri hidro phot phat: NaHPO4
Natri đihidro photphat: NaH2PO4
4 Hướng dẫn tự học ở nhà
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập về nhà sau:
Đốt 32 gam khí mêtan CH4 trong không khí thu được khí CO2 và hơi nước
a Tính khối lượng khí CO2 thu được
b Tính thể tích khí oxi cần dùng
- Ôn lại kiến thức ở lớp 8 phần nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l
Trang 6
Tuần: 1 Ngày soạn: 12/09/2020 Tiết: 2 Ngày dạy: /…./2020
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 vận
dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (1’)
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
Trang 7triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
-GV: hôm nay cô và các em tiếp
tục ôn lại các kiến thức lớp 8 để
vận dụng và học trong chương
trình lớp 9 này nhé
-HS: chú ý lắng nghe
Hoạt động 2 Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Ôn tập các khái niệm cơ bản và các nội dung lý thuyết cơ bản (10’)
a Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- HS: Các công thức thường dùng
Các công thức:
Hoạt động 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
m
4 , 22 4
, 22
A
M d
M
M
V C n C
n V V
↑ +
→ + 2HCl FeCl2 H2Fe
mol
5 ,
0 1mol 0 , 5mol 0 , 5mol
Trang 8dung dịch thu được sau
phản ứng không thay đổi
b) Nếu hòa tan 25gam
NaCl vào 75gam nước
Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch thu được
- Gọi học sinh trình phân
- HS: lên bảng làm
- Lắng nghe, ghi bài
- HS: Lắng nghe và làm theo hướng dẫn
- HS: lên bảng làm
- Lắng nghe, ghi bài
- HS: Lắng nghe và làm theo hướng dẫn
- HS: lên bảng làm
Theo phương trình:
+ Thể tích dung dịch HClcần dùng là :
CM = n/V => V = n / CM = 1/2 = 0,5 (l)
+ Nồng độ của dung dịch sau phản ứng:
BT 2:
a) Nồng độ phần trăm của
dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100gam dung dịch
b)
Ta có: mdd = mct + mdm = 25 + 75 = 100 (gam) -Áp dụng công thức : C% = mct x 100%/ mdd
= (25x 100%):100 = 25% -Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là25%
BT 3
Ap dụng công thức
*n1 = CM(1) x V1 = 1 x 2 = 2 (mol)
*n2 = CM(2) x V2 = 2 x 3 = 6 (mol)
*nmới = n1 + n2 = 2 + 6 = 8 (mol)
n HCl = 2 Fe = 2 × 0 , 5 = 1
M V
n C
l V
V
mol n
FeC l M
HCl FeCl
Fe
1 5 , 0
5 , 0
) ( 5 , 0
5 , 0 n
mà
2 2
Trang 9êtylic có nồng độ 1M, vào
3 lít dung dịch rượu êtylíc
có nồng độ 2M Tính nồng
độ mol của dung dịch rượu
êtylíc sau khi pha trộn
- Gọi học sinh trình phân
- HS: lên bảng làm
- Lắng nghe, ghi bài
= 5 ( lít ) *CM ( mới ) = 8: 5= 1,6 (M) -Vậy nồng độ mol của dung dịch rượu êtylic sau khi pha trộn là 1,6( M ) BT4: * Tính tổng:
- Khối lượng chất tan CuSO4 l:
m CuSO4 = 15 x 200 / 100
= 30 (gam)
- Khối lượng dung mơi l:
200 – 30 170 (gam) nước
* Cách pha chế: Cân lấy
30 gam CuSO4 cho vo cốc
có dung tích 250 ml Sau
đó đong lấy 170ml nước cất rồi đổ dần vo cốc khuấy nhẹ đều cho tan hết Ta được 300ml dung dịch CuSO4 15%
4 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Ôn lại kiến thức ở lớp 8 thật kĩ
- Chuẩn bị chủ đề Oxit
Tiết 1: “ Tính chất hoá học của oxit – phân loại oxit”
Tuần: 2,3 Ngày soạn: …./…./2020 Tiết: 3,4,5 Ngày dạy: /…./2020
CHỦ ĐỀ: OXIT
A KẾ HOẠCH CHUNG
Trang 10Phân phối
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KT1: Tính chất hóa học của oxit.
Khái quát về sự phân loại oxit
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Học sinh trình bày được:
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính vàoxit trung tính
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxxit
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
Trang 11- Hoá chất: CuO, HCl, máy tính, ti vi, CaO, dd HCl, dd H2SO4 loãng,CaCO3, dd Ca(OH)2 , Na2SO3, H2SO4 loãng, S, Ca(OH)2.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh
- Tranh ảnh lò lung vôi trong công nghiệp và thủ công
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
- GV: chiếu 1 số hình ảnh về oxit axit, oxit bazơ
(SO2, CaO, Fe3O4)
- GV: Trong chương trình lớp 8 chúng ta đã được
làm quen khái niệm về oxit Vậy, oxit là gì? Oxit có
những tính chất hoá học nào? Chúng được chia
thành mấy loại?
- HS: quan sát
- HS: Chú ý lắng nghe
Hoạt động 2 Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Tính chất hoá học của oxit
a Mục tiêu:
HS trình bày được: Những tính chất hoá học chung của oxit và viết được PTHHtương ứng cho mỗi tính chất
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 12d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Thông báo : BaO phản
ứng với nước tạo thành dung
dịch bari hidroxit
- GV: Yêu cầu 1 HS viết
PTHH?
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTHH
của: K2O, Na2O, CaO với
- GV: Tương tự,yêu cầu HS
viết PTPƯ khi cho Al2O3 tác
dụng với dung dịch H2SO4
- GV: Yêu cầu HS chốt lại các
TCHH của oxit bazơ?
-GV: Thông báo:Khi cho P2O5
tác dụng với H2O→ có hiện
tượng gì ?
- GV: Yêu cầu 3HS viết PTPƯ
khi cho SO2, SO3, N2O5 + H2O?
- GV: Yêu cầu 2 HS viết PTPƯ
khi cho SO2 tác dụng với dung
dịch NaOH và P2O5 tác dụng
với dung dịch KOH
- GV hỏi: Ngoài ra oxit axit
còn có TCHH nào khác và kết
luận?
- HS : Lắng nghe và ghinhớ
- HS: Viết PTHH
- HS: Viết các PTHHlên bảng
- HS: Thực hiện thínghiệm, nêu hiện tượng:
CuO tan→dd có màuxanh lam
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2-HS: Al2O3 + 3H2SO4→Al2(SO4)3 + 3H2O
- HS: Dựa vào kiến thứcvừa học trả lời
- HS: Tạo thành dungdịch axit làm giấy quỳtím hoá đỏ
- HS: Lên bảng viếtPTHH
- HS: Lên bảng viếtPTHH:
SO2+2NaOH→Na2SO3+ H2O
P2O5+6KOH→2K3PO4+
3H2O -HS: Tác dụng với oxitbazơ và kết luận vềTCHH của oxit axit
I TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
1 Oxit bazơ:
a Tác dụng với nước → dd bazơBaO + H2O →Ba(OH)2 Na2O + H2O →2NaOH
b Tác dụng với axit→ muối + nước
CuO + 2HCl →CuCl2 + H2OAl2O3 + 3H2SO4→Al2(SO4)3 + 3H2O
c Tác dụng với oxit axit → muối CaO + CO2 →CaCO3
2 Oxit axit
a.Tác dụng với nước → dd axit P2O5+3H2O→2H3PO4
b Tác dụng với bazơ → muối + nước
CO2 + Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O
c Tác dụng với oxit bazơ → muối BaO + SO2 →
Trang 13BaSO3
Hoạt động 2.2 Khái quát về sự phân loại oxit
a Mục tiêu:
HS trình bày được: phân loại oxit
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Dựa vào TCHH ở trên
oxit được chia làm mấy loại ?
- HS: Trình bày kháiniệm oxit axit, oxitbazơ
-HS: Nghe và ghi vàovở
II KHÁI QUÁT
VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
1 Oxit bazơ
(K2O, CuO, Fe2O3 )
2 Oxit axit
(SO3, P2O5 …)
3 Oxit lưỡng tính
HS trình bày được: Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit, lưu huỳnh đioxit
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Yêu cầu HS quan sát
mẫu CaO và nêu ra các tính
- HS: Quan sát mẫu vật,
từ đó nêu tính chất vật
A.Canxioxit (CaO)
Trang 14chất vật lý?
- GV yêu cầu nêu tính chất hóa
học của Oxit bazơ?
- GV giới thiệu CaO thành
phần có nguyên tố kim loại liên
kết với nguyên tố oxi vậy CaO
thuộc loại oxit nào?
- GV “Vì vậy CaO mang đầy
-HS: Theo dõi thông tinSGK , liên hệ thực tế vànêu các ứng dụng củaCaO
-HS: Nghe và ghi vở
I TÍNH CHẤT
1.Tính chất vật lí:
- Là chất rắn, màutrắng nóng chảy ởnhiệt độ là 2585oC
2 Tính chất hoá học (hướng dẫn
học sinh tự học)
II CANXI OXIT
CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ?
(SGK)
- GV: Cho HS quan sát lọ đựng
khí SO2, ngửi khí (đúng nguyên
tắc)
Hãy nêu trạng thái, màu sắc,
mùi của khí SO2?
- GV: Yêu cầu HS xác định tỉ
khối của khí SO2 đối với
không khí → kết luận gì ?
- GV thông báo: SO2 độc gây
ho, viêm đường hô hấp, mùi
hắc
SO2 thành phần có nguyên tố
phi kim liên kết với nguyên tố
oxi vậy SO2 thuộc loại oxit
nào?
- GV: “Vì vậy SO2 mang đầy
-HS: quan sát, ngửi khí,trả lời:
SO2 là chất khí khôngmàu, mùi sốc
-HS: Nặng hơn không
khí 2 /
64 1 29
SO kk
d = <
- HS:Lắng nghe, ghinhớ
-HS: SO2 là oxit axit
B.LƯU HUỲNH ĐIOXIT
I.TÍNH CHẤT
HUỲNH ĐIOXIT (SO 2 ) :
1.Tính chất vật lí :
- Chất khí, khôngmàu có mùi hắc,độc
- Nặng hơn khôngkhí
2.Tính chất hoáhọc: (hướng dẫnhọc sinh tự học)
Trang 15- GV hỏi: Qua phần TCHH hãy
cho biết nguyên liệu để điều
chế SO2 trong phòng thí
nghiệm?
- GV : Giới thiệu thêm: muối
sunfít và dd HCl
- GV hỏi: Cách thu khí SO2
như thế nào ? tại sao ? trong
các cách sau:
a Đẩy nước
b Đẩy không khí (úp bình thu)
c.Đẩy không khí (ngửa bình
-GV: Giới thiệu cách SX SO2
trong công nghiệp
- HS: Suy nghĩ trả lời:
Na2SO3, H2SO4 loãng
- HS: Lắng nghe
- HS: Đẩy không khí, đểngửa bình do SO2 nặnghơn không khí và doSO2 tác dụng được vớinước
- Diệt nấm mốc
III Điều chế :
1.Trong phòng thí nghiệm
- Nguyên liệu muốisunfít, dd HCl, H2SO4 loãng Na2SO3 + 2HCl →2NaCl+H2O + SO2 Na2SO3+ H2SO4→Na2SO4+H2O+ SO22.Trong công nghiệp :
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
S + O2 →t o SO2
- Đốt quặng pirit(FeS2)
4FeS2+11O2 →t o2Fe2O3+ 8SO2
Hoạt động 3 Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề,
học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
- Giáo viên chiếu bài tập lên tivi (máy trình chiếu)
- GV gọi học sinh đọc đề bài các bài tập luyện tập:
- Học sinh đọc bài
Trang 16- Bài tập1: Cho các oxit sau: K2O, Fe2O3, SO3, P2O5.
a Em hãy gọi tên, phân loại các oxit trên
b Trong các oxit trên, chất nào tác dụng với nước,
dd HCl, dd KOH Viết các PTPƯ xảy ra?
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 4, 6 SGK/6
Bài tập 3 : Viết PTPƯ cho mỗi biến đổi sau:
Ca(OH)2
CaCO3 CaO CaCl2
Ca(NO3)2
CaCO3
Bài tập 4: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
CaCO3 → CaO → CaSO3 → S → K2SO3
Bài tập 5: Hoàn thành các phản ứng sau :
SO2 + Ca(OH)2 →
SO2 + Na2O →
Bài tập 6: Cho 2,24 lit khí SO2 tác dụng vừa đủ với
V(lit) dung dịch Ca(OH)2 1M chỉ tạo ra muối trung
hoà Tính V và khối lượng kết tủa tạo thành
- GV gọi HS lên bảng làm bài, gọi học sinh khác
nhận xét Giáo viên chốt kiến thức
- Học sinh làm bài
- Học sinh lên bảng
- Học sinh khác nhậnxét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng
kiến thức giải quyết nhiệm vụ học tập cũng như cuộc sống
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
- GV: Đặt vấn đề: tại sao vôi sống dạng bột
để ngoài không khí thì bị vón cục?
- GV: Nếu em để 1 cốc nước vôi trong trong
không khí 1 thời gian có hiện tượng gì?
- HS: Do nó phản ứng được vớiCO2 trong không khí tạo thànhmuối canxi cacbonat không tan
- HS: Vôi trong có 1 lớp màng
mỏng màu trắng ở trên bề mặt -GV: Tại sao trên bề mặt các hố tôi vôi ngập
nước thường có một lớp váng trắng (tại sao
cốc nước vôi trong để lâu trong phòng thí
nghiệm thường có một lớp váng trắng)
- HS: Trên bề mặt các hố tôi vôingập nước thường có một lớpváng trắng (cốc nước vôi trong
để lâu trong phòng thí nghiệmthường có một lớp váng trắng)
Trang 17- GV: SO2 là chất gây ô nhiễm không khí, là
một trong những nguyên nhân gây mưa axit,
ăn mòn các công trình xây dựng, hãy viết các
PTPƯ giải thích quá trình trên
- Tại sao SO2 được dùng tẩy trắng bột giấy?
- Tại sao vôi sống để lâu trong không khí bị
H2SO4 + Fe →FeSO4 + H2H2SO4+CaCO3→
CaSO4+CO2+H2O
- SO2 tác dụng với các chất hữu
cơ có màu tạo ra các chất khôngmàu nên nó tẩy trắng được bộtgiấy
- Do CaO phản ứng với CO2trong không khí, phản ứng vớihơi nước… vì vậy khi bảo quảnphải cho vào thùng kín hoặc túinilon buộc kín tránh tiếp xúcvới không khí
Đốt S tạo ra khí SO2
là khí độc gây viêm đường hô hấp, sưng phổi
Trang 184 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài, làm bài tâp 1, 2, 3, 5 (SGK/6) Học bài làm bài tập 4, 5, 6 (11 / SGK)
và xem trước bài: “Tính chất hoá học của axit
Tuần: 3,4 Ngày soạn: …./…./2020 Tiết: 6,7,8 Ngày dạy: /…./2020
KT1: Tính chất hóa học của oxit axit
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Trang 19B KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của axit: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ , oxit bazơ
và kim loại, muối
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Tính chất H2SO4 đặc( tác dụng với kim loại, tính háo nước)
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Hoá chất: dd HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, Zn, dd CuSO4, dd NaOH,quỳ tím, Fe2O3, đường saccarozơ
- Thiết bị: Tivi (máy chiếu)
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh, ống hút
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (2’)
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
Trang 20tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
- GV: chiếu nội dung kiểm tra bài cũ lên tivi
- HS1: Nêu tính chất hóa học của SO2? Viết PTHH
minh họa?
- HS2: Nêu định nghĩa axit? Công thức chung của
axit?
Gọi HS lên bảng, gọi HS khác nhận xét, bổ sung,
GV chốt kiến thức, cho điểm
- GV chiếu 1 số hình ảnh các ứng dụng về axit HCl,
H2SO4 GV đặt vấn đề: “Chúng ta đã trình bày được
tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazơ Vậy axit
có những tính chất hóa học nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay”
- HS lên bảng
- HS khác nhận xét, bổ sung
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo
khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
I TÍNH CHẤT HÓA HỌC
CỦA AXIT
- GV: Làm thí nghiệm: Nhỏ
- HS: Quỳ tím hóa đỏ
I Tính chất hóa học của axit
1 Axit làm đổi màu chất chỉ chất chỉ thị.
Trang 21axit HCl lên quỳ tím Yêu cầu
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ
khi cho H2SO4 tác dụng với
Al và Fe
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết
luận về tính chất trên của axit
- GV thông báo: Kim loại
(Cu, Ag, Au) không tác dụng
với dung dịch axit
- GV lưu ý: dung dịch HNO3,
H2SO4 đặc tác dụng với nhiều
kim loại nhưng không giải
- HS:
+ Ống nghiệm 1: có khí thoát ra, mảnh kẽm tan dần
+ Ống nghiệm 2:
Không có hiện tượng
-HS: Lên bảng viết PTHH
- HS: Dựa vào thí nghiệm nêu kết luận
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
- HS: Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
- HS: Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra:
+ ON 1: Kết tủa màu xanh tan trong axit
2 Tác dụng với kim loại
- Thí nghiệm:
+ Cách tiến hành
+ Hiện tượng:
- Kẽm bị hòa tan và có khí không màu thoát ra
- Ống chứa Cu không có hiện tượng gì
+ PTHH
Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
- Kết luận:
Dung dịch axit tác dụng nhiều kim loại tạo muối
và giải phóng H2
* Lưu ý: A xit H2SO4 đặc, HNO3 tác dụng được với nhiều kim loại, nhưng không giải phóng H2
3 Tác dụng với bazơ
2NaOH+H2SO4→ Na2SO4+ 2H2O
4 A xit tác dụng với oxit
ba zơ
- Phương trình hóa học Fe2O3+ 6HCl -> 2FeCl3 +
Trang 22Quan sát hiện tượng xảy ra ?
- GV đặt câu hỏi:
1 Tại sao chất rắn tan ra?
2 Tại sao dung dịch NaOH +
phenolphtalein có màu hồng
khi cho H2SO4 vào lại không
còn màu nữa ?
- GV hỏi: Axit còn tính chất
hoá học nào mà em đã biết ?
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
- GV thông báo: Dựa vào
TCHH, axit được chia thành 2
loại chính
-GV lưu ý: H2S thường tồn
tại ở thể khí còn H2SO3 và
H2CO3 thì thường phân huỷ ở
dạng H2O, CO2, SO2
màu hồng khi cho axit vào
- HS:
1 Vì tác dụng với H2SO4 sinh ra chất mới
2 NaOH phản ứng với H2SO4 sinh ra chất mới
- HS: Tác dụng với oxit bazơ
- HS: Viết PTHH vàghi vở
-HS: Nghe và ghi vở
- HS: Chú ý lắng nghe, ghi vở
- HS: lắng nghe, ghinhớ
- HS: Chú ý lắng nghe, ghi vở
3H2O(
A xit t/d với o xit ba zơ tạo muối và nước
5 Tác dụng với muối:( Học sau)
II A xit mạnh và a xit yếu:
- Cơ sở phân loại:
+ Dựa vào tính chất hóa học
+ Phân loại:
* Axit mạnh: HNO3, HCl, H2SO4…
*Axit yếu: H2CO3, H2S,
H2SO3 …
Trang 23Hoạt động 2.2 Một số axit quan trọng
a Mục tiêu:
HS trình bày được:
- Tính chất hóa học của HCl, H2SO4 loãng: Tác dụng với quỳ tím, với bazơ,oxit bazơ, kim loại và muối
- Ứng dụng H2SO4 và phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
-Tính chất H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại, tính háo nước)
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo
khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Trang 24A Axit clohiđric
- GV hướng dẫn học sinh tự
học phần Mục A Axit
clohiđric
- GV yêu cầu đại diện nhóm
báo cáo về hoạt động dự án
GV chốt kiến thức: “Muốn pha
loãng H2SO4 đặc phải rót từ từ
H2SO4 đặc vào nước, không
làm ngược lại”
“Khi pha loãng axit sunfuric
đặc, sự hoà tan toả nhiệt mạnh
khi rót axit vào nước, khuấy
đều, axit nặng, chìm xuống
dưới, sự hoà tan xảy ra êm dịu,
nếu làm ngược lại, nước nhẹ,
sự hoà tan xảy ra trên bề mặt,
- HS chú ý quan sát,phát biểu?
-HS: Quan sát và trảlời: Chất lỏng sánh,không màu
-HS: Lắng nghe, suynghĩ, trả lời câu hỏicủa GV
- Không bay hơi, dễ tan trong nước và tỏa nhiều nhiệt có d = 1,83g/cm3
Trang 25gây nứt vỡ bình thuỷ tinh vô
yêu cầu HS viết PTHH xảy ra
- GV: Giới thiệu ngoài Cu,
H2SO4 đặc còn tác dụng với
nhiều kim loại→ muối, nước
và khí SO2
- GV thực hiện thí nghiệm:
Cho một ít đường vào đáy
cốc thuỷ tinh, đổ vào cốc ít
H2SO4 đặc
- GV: Chất rắn màu đen là
cacbon (do H2SO4 đặc hút
- HS: Quan sát cáchtiến hành và nêuhiện tượng thínghiệm:
Ống 1: Không cóhiện tượng
-Ống 2: Khí màunâu, có mùi hắc
- HS: Viết PTPƯ 2H2SO4 + Cu →CuSO4 + SO2 +2H2O
- HS: Chú ý nghe vàghi nhớ
- HS: Quan sát và nêu hiện tượng:
Màu trắng của đường chuyển màu vàng, nâu, đen, phảnứng toả nhiệt
- HS: Lắng nghe vàghi nhớ
- HS : Tìm hiểu thông tin SGK và trả lời
-HS: Chú ý lắngnghe
- Làm đổi màu quì tím thành đỏ
- Tác dụng với kim loại (Mg, Al, Fe…)
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
- Tác dụng với bazơZn(OH)2 + H2SO4 ZnSO4 + 2H2O
- Tác dụng với oxit:H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O
- Tác dụng với muối(Học ở bài 9)
III Ứng dụng
- Axit sun furic có ứng dụng quan trọng trong công nghiệp và trong thực tiễn như:
+ Dùng sản xuất phân
Trang 26nước) Sau đĩ 1 phần C sinh ra
lại bị H2SO4 đặc oxi hố mạnh
→ SO2, CO2 gây sủi bọt trong
cốc làm C dâng lên khỏi miệng
-GV: yêu cầu đại diện nhĩm
báo cáo về hoạt động dự án
“nguyên liệu, phương pháp và
các cơng đoạn sản xuất
H2SO4” GV gọi đại diện
nhĩm khác bổ sung, GV chốt
kiến thức
-GV: Yêu cầu HS lên bảng
viết các PTHH xảy ra trong
từng cơng đoạn
IV NHẬN BIẾT H 2 SO 4 VÀ
MUỐI SUNFAT:
-GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm theo nhĩm: Cho 1
giọt dd BaCl2 (hoặc
- HS: Quan sát, nêuhiện tượng, viếtPTPƯ
- HS: Chú ý lắngnghe
- HS: Vận dụng và trả lời : Dung dịch BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2
bĩn + Dùng điều chế muối sunfat …
IV Sản xuất axit
H 2 SO 4
1) Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc pirit sắt (FeS2 )
2) Các cơng đoạn chính:
- Sản xuất lưu huỳnh đioxit
S + O2 SO2Hoặc:
4FeS2 + llO2 →t o2Fe2O3 + 8 SO2
- Sản xuất lưu huỳnh Trioxit:
2SO2 + O2 t →o2o5
V205 + 2S03
V Nhận biết Axit Sunfuric và muối Sunfat
* Dung dịch BaCl2 (Hoặc dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch Ba(OH)2 được dùng làm thuốc thử để nhận ra gốc sunfat
Trang 27Ba(NO3)2; Ba(OH)2) vào 2
- GV: Vậy muốn nhận biết dd
H2SO4 và muối sunfat ta dùng
thuốc thử là gì?
GV chốt kiến thức
Hoạt động 3 Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề,
học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
- Giáo viên chiếu bài tập lên tivi (máy chiếu)
- GV hướng dẫn HS làm các dạng bài tập sau:
Bài tập 1.Viết PTPƯ khi cho dd HCl lần lượt
Bài tập 2 Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng
một dung dịch không màu là: HCl, H2SO4,
NaCl, Na2SO4 Hãy nhận biết dung dịch đựng
trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học Viết
các PTHH
Bài tập 3 (BT6/ Trang 19/sgk) Cho một khối
lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch axit
sunfuric loãng Phản ứng xong, thu được 3,36
- Lắng nghe, ghi bài
Trang 28sunfuric đã dùng
Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi
học sinh khác nhận xét Giáo viên chốt kiến
thức
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực
tiễn
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho
học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan
GV: đặt vấnđề
Thuốc sủi là một dạng bào chế đặc biệt nhằm tạo ra
sự hấp dẫn và dễ chịu khi đưa thuốc vào cơ thể
Trong viên thuốc sủi, ngoài thành phần chính là
dược chất như bất kỳ một viên thuốc nào khác, còn
có độn thêm nhiều chất khác không có tác dụng điều
trị mà giới chuyên môn gọi là tá dược vì vậy thuốc
bao giờ cũng có kích cỡ lớn Các tá dược chứa trong
viên thuốc bao giờ cũng gồm có một chất tạo sủi, đó
là natri bicacbonat (NaHCO3), có tính kiềm Vậy
vì sao “viên sủi” cho vào nước lại sủi bọt?
-GV: Hướng dẫn học sinh cách pha chế cốc nước
chanh có ga? Yêu cầu hs về nhà thực hiện
Vì sao người ta vận chuyển H2SO4 đặc bằng bình
Vì H2SO4 đặc thụ động với nhôm và sắt
Trang 29- GV: Chiếu hình ảnh lên ti vi
GV đặt vấn đề: Axit clohiđric có vai trò rất quan
trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể Trong
dịch dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ
khoảng chừng 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH
tương ứng với là 4 và 3) Ngoài việc hòa tan các
muối khó tan, nó còn là chất xúc tác cho các phản
ứng phân hủy các chất gluxit (chất đường, bột) và
chất protein (đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ
thể có thể hấp thụ được
Lượng axit trong dịch dạ dày nhỏ hơn hay lớn hơn
mức bình thường đều gây bệnh cho người Khi trong
dịch dạ dày có nồng độ axit nhỏ hơn 0,0001 mol/l
(pH>4,5) người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại
nồng độ axit lớn hơn 0,001 mol/l (pH<3,5) người ta
mắc bệnh ợ chua
GV Tại sao thuốc muối chữa được bệnh đau dạ
dày? Khi uống vào thường bị ợ hơi?
GV: Không nên đánh răng ngay sau khi ăn hóa
quả, đặc biệt là hoa quả có vị chua?
HS: Chia ra làm 4 nhóm(mỗi nhóm 1 máy tính) lăng nghe GV, giải quyết nhiệm vụ GV giao
HS: Từ các kiến thức đãhọc kết hợp nghiên cứu thông tin trên mạng, trả lời câu hỏi
Hiđrocacbonat NaHCO3(còn gọi là thuốc muối)
có tác dụng trung hòabớt lượng axit trong dạdày Khí CO2 sinh rathoát ra ngoài qua ốngtiêu hoá hiện tượng ợhơi
NaHCO3 + HCl →NaCl + CO2 + H2O-HS: Vì chất chua (tức
Trang 30- Giáo viên giới thiệu: Có rất nhiều vụ việc do mâu
thuấn mà sử dụng axit sunfuric đặc gây sát thuwong
nghiệm trọng cho đối phượng, đây là hành động vô
nhân tính cần phải lên án mạnh mẽ
axit hữu cơ) có trong tráicây sẽ kết hợp với nhữngthành phần trong thuốcđánh răng theo bàn chải
sẽ tấn công men răng,làm mòn men răng, tấncông các kẽ răng và gâytổn thương cho lợi Bởivậy người ta đợi đến khinước bọt trung hòalượng axit trong trái câynhất là táo, cam, nho,chanh… rồi mới đánhrăng
4 Hướng dẫn tự học ở nhà
- GV hướng dẫn HS về nhà làm BT 1,2,3,4/ trang 14 SGK
- Làm bài 2, 3, 5, 6, 7 (T19/SGK)
- Chuẩn bị chủ đề Bazơ
Trang 31Tuần 5 Ngày soạn : /09/2020
Tiết : 9 Ngày dạy: /09/2020 Bài 5: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ
Trang 32Tiết 1
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT1: Tính chất hóa học của oxit
KT2: Tính chất hóa học của axit HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
B KẾ HOẠCH DẠY HỌC
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Trình bày được:
- Ôn tập lại các TCHH của oxit, axit viết PTHH
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
Sơ đồ TCHH của oxit bazơ, oxit axit, axit (Bảng phụ) , máy chiếu
2.Học sinh : Ôn lại TCHH của oxit bazơ, oxit axit, axit
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
Trang 33Muối + nước
bài Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát triển
năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
-GV: Nhằm củng cố và khắc sâu về TCHH của
oxit axit, oxit bazơ, axit, mối quan hệ của chúng
Hôm nay, chúng ta cùng nhau đi vào bài luyện
tập
-HS: Chú ý lắng nghe
Hoạt động 2 Nghiên cứu, hình thành kiến thức
a Mục tiêu:
- Ôn tập lại các TCHH của oxit, axit viết PTHH
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV treo bảng phụ: Hãy điền vào những
ô trống các loại hợp chất vô cơ phù hợp
và viết PTHH
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để
hoàn thành sơ đồ trên
+ ? + ?
1 Tính chất hóa học của oxit :
- HS : Đọc yêu cầu bài tập và tiến hànhthảo luận theo nhóm để hoàn thành sơ
đồ trên
Trang 33
Trang 34(1) (2)
(3) (3) +H 2 O (4) +H 2 O (5)
-GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- GV: Kết luận
-GV: Treo bảng phụ, hướng dẫn và yêu
cầu HS thảo luận: Hãy điền vào các ô
+ Nước
1 CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
2 CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
3 CaO + CO2 CaCO3
4 Na2O + H2O 2NaOH
5 P2O5 + 3H2O 2H3PO4
2.Tính chất hóa học của axit :
1 2HCl + Mg MgCl2 + H2
2 3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O
3 3HCl + Fe(OH)3 FeCl3+ 3H2O
Hoạt động 3 Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học
sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ
- GV: Chiếu đề bài tập: Cho các chất sau - II BÀI TẬP :
Oxit axit Oxit bazơ
Trang 35: SO2, Fe2O3, K2O, BaO, P2O5 Hãy cho
biết những chất nào tác dụng được với
a Nước b Axit clohiđric c Kali
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH thực hiện
dãy biến hoá BT6 SGK / 21
- GV: Gọi 10 học sinh lên bảng viết PT
1 6HCl + Fe2O3 2FeCl3+ 3H2O
2 2HCl + K2O 2KCl+ H2O
3 2HCl + BaO BaCl2 + H2O
c Những chất tác dụng với dd KOH :SO2, P2O5
2KOH + SO2 K2SO3 + H2O 6KOH + P2O5 2K3PO4 + 3H2O HS:
Bài 6 :Viết PTPƯ thực hiện dãy biến
hoá sau
1 S + O2 →to SO2
2 2SO2 + O2 →to 2SO3
3 SO2 + 2NaOH→Na2SO3 + H2O
4 SO3 + H2O →H2SO4
5 H2SO4 + Na2SO3 → Na2SO4 + H2O +SO2
6 SO2 + H2O → H2SO3
7 H2SO3 + 2NaOH →Na2SO3 + 2H2O
8 Na2SO3 + 2HCl →2NaCl + H2O +
Trang 36a. Viết phương trình hóa học xảy ra.
b. Tính nồng độ mol của dung dịch
Ba(OH)2 đã dùng
Tính khối lượng chất kết tủa thu được
SO2
9 H2SO4 + 2NaOH →Na2SO4 + 2H2O
10 Na2SO4 + Ba(OH)2→BaSO4 + 2NaOH
- HS: Lắng nghe và làm theo hướng dẫn
a CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 +H2O
Cách tiến hành
Hiện tượng
Kết quả thí nghiệm
n
M
Trang 37Tuần: 5 Ngày soạn: …./…./2020 Tiết: 10 Ngày dạy: /…./2020
BÀI 6: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức
Trình bày được:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ hay axit
- Nhận biết dung dịch axit, dung dịch bazơ và dung dịch muối sunphat
2 Năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Trang 38Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nội dung ghi bài
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
b Nội dung: Giáo viên giới thiệu thông tin liên quan đến bài học.
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.
d Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe phát
triển năng lực quan sát, năng lực giao tiếp
-GV: Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu bài
tường trình của các nhóm học sinh
-HS: Chuẩn bị đầy đủ thiết bị giáo viên giao
Trang 39Hoạt động 2 Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1 Hướng dẫn thực hành
a Mục tiêu:
HS trình bày được: cách sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn,thành công các thí nghiệm trên
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
-GV: Hướng dẫn HS thực hiện các bước thực
hành bằng cách làm mẫu các thao tác thí nghiệm
trong SGK Yêu cầu HS ghi nhớ các thao tác thí
nghiệm chuẩn bị thực hành
-GV: Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá
trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả thí
nghiệm và tránh gây nguy hiểm
-HS: Theo dõi các thao tácthí nghiệm của GV và ghinhớ các thao tác đó
-HS: Lắng nghe và ghi nhớnhững điểm lưu ý của GV
Hoạt động 2.2 Thực hành
a Mục tiêu:
HS trình bày được: thực hành thí nghiệm phản ứng của canxioxit với nước, thí nghiệm phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước, thí nghiệm nhận biết các dung dịch
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
-GV: Chia nhóm thực hành và phân công vị trí
thực hành cho các nhóm
- HS Thực hiện chia nhóm
Trang 40-GV: Mời đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ,
-HS:Nhóm trưởng lên nhậndụng cụ, hóa chất về nhómchuẩn bị thực hành
-HS: Tiến hành thực hành theo nhóm, ghi lại các hiện tượng xảy ra trong quá trình thực hành để làm bài thu hoạch
Hoạt động 2.2 Công việc cuối buổi
a Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí
nghiệm
b Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa,
hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập
c Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm,dạy học nêu và giải
quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
- GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ,
hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm
việc của nhóm mình cho sạch sẽ
-GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực
hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ
sung ý kiến
-GV: Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với
- HS: Thu dọn, vệ sinh nơilàm việc sạch sẽ và trả dụng
cụ cho GV
-HS: Các nhóm báo cáo kếtquả trước lớp Các nhóm kháclắng nghe và bổ sung ý kiến