Kinh nghiệm thu hút FDI vào công nghiệp của thành phố Hải Phòng...23 Chương 2: THựC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĨNH PHÚC...27 2.1.. Đá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu củatôi dựa trên sự giúp đỡ của giáo viên huớng dẫn và của cơ sở thực tập Trongquá trình thực hiện bài khóa luận, tôi không sao chép từ các tài liệu khác Nếu viphạm, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên thực hiện
Phạm Việt Anh
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT V DANH SÁCH CÁC BẢNG sử DỤNG vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHŨNG VẤN ĐẺ cơ BẢN VẺ THU HÚT ĐẦU TƯ TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA ĐỊA PHƯƠNG 4 1.1 Tổng quan về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 4
1.1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến thu hút FDI 6
1.1.3 Vai trò của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 9
1.2 Những lý luận cơ bản về công nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm công nghiệp 10
1.2.2 Phân loại các ngành công nghiệp 11
1.2.3 Đặc trưng của công nghiệp 12
1.2.4 Vai trò của ngành công nghiệp 13
1.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển các ngành công nghiệp 14
1.3.1 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển các ngành công nghiệp 14
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào phát triển các ngành công nghiệp 17
1.4 Kinh nghiệm thu hút FDI vào phát triển công nghiệp ở một số tỉnh 20
1.4.1 Kinh nghiệm thu hút FDI vào công nghiệp của tỉnh Đồng Nai 20
1.4.2 Kinh nghiệm thu hút FDI vào công nghiệp của thành phố Hải Phòng 23
Chương 2: THựC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĨNH PHÚC 27
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của Vĩnh Phúc 27
Trang 32.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc 29
2.2 Thực trạng thu hút FDI vào một số ngành công nghiệp Vĩnh Phúc 31
2.2.1 Cơ quan thực hiện thu hút FDI 31
2.2.2 Hoạt động thu hút đầu tu trực tiếp nuớc ngoài của tỉnh Vĩnh Phúc 34
2.3 Kết quả của hoạt động thu hút FDI vào phát triển công nghiệp 36
2.3.1 Tình hình chung về thu hút FDI vào một số ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 36
2.3.2 Tình hình cụ thể về thu hút đầu tu trực tiếp nuớc ngoài vào một số ngành công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 38
2.4 Đánh giá về tình hình thu hút đầu tu trực tiếp nuớc ngoài vào phát triển các ngành công nghiệp Vĩnh Phúc 46
2.4.1 Những kết quả đạt đuợc về thu hút FDI vào phát triển công nghiệp 46
2.4.2 Những hạn chế và những vấn đề đặt ra trong thu hút FDI vào phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc 51
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 52
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI ĐẺ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2015-2020 57
3.1 Xu hướng vận động của dòng vốn FDI 57
3.1.1 Xu hướng dòng vốn FDI trên thế giới 57
3.1.2 Xu hướng của dòng vốn FDI vào Việt Nam 57
3.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển các ngành công nghiệp Vĩnh Phúc 58
3.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc 58
3.2.2 Phương hướng phát triển công nghiệp của Vĩnh Phúc 59
3.2.3 Mục tiêu phát triển công nghiệp của Vĩnh Phúc 62
3.3 Các giải pháp thu hút FDI vào phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc 63
3.3.1 Nhóm giải pháp khắc phục tình trạng mất cân đối trong thu hút FDI 63
3.3.2 Nhóm các giải pháp phát triển công nghiệp phụ trợ 64
3.3.3 Nhóm các giải pháp bảo vệ môi trường tại các KCN 65
Trang 43.3.4 Nhóm các giải pháp tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, kinh tế
kỹ thuật 663.3.5 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư
nước ngoài 67
KÉT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT
Chữ viết tắt Ý nghĩa
BT Build Transfer (Hợp đồng xây dựng chuyển giao)
BOT Build Operate Transfer (Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao)
DDI Đầu tu trực tiếp trong nuớc
FDI Foreign Direct Investment (Đầu tu trực tiếp nuớc ngoài)
FPI Foreign Portfolio Investment (Đầu tu gián tiếp nuớc ngoài)
GDP Gross Domestic Products (Tổng sản phẩm quốc nội)
NGO Non-Govemmental Organization (Nguồn vốn viện trợ phi chính phủ
nuớc ngoài)
ODA OẾhcial Development Assistance (Nguồn viện trợ phát triển chính thức)
PCI Provincial Competitiveness Index (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh)
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thuơng mại Thế giới)
GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
KCN Khu công nghiệp
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
NLTS Nông lâm thủy sản
UBND ủy ban nhân dân
TVĐK Tổng vốn đăng ký
VLXD Vật liệu xây dựng
SXCN Sản xuất công nghiệp
Trang 6DANH SÁCH CÁC BẢNG sử DỤNG
Bảng 2.1 Tình hình thu hút FDI vào công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúcchia theo giai đoạn từ 1997-2014 38Bảng 2.2.Tỷ trọng vốn FDI của ngành công nghiệp so với FDI Vĩnh Phúc 39Bảng 2.3 Các hình thức đầu tu FDI vào công nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn từ
1997 đến 31/12/2014 40Bảng 2.4 Số dự án công nghiệp FDI đuợc cấp giấy phép trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc phân theo đối tác đầu tu giai đoạn 1997 đến hết 31/12/2014 41Bảng 2.5 Phân bổ các dự án đăng ký đầu tu theo vùng trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc 43Bảng 2.6 Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc giai đoạn 2011-2014 47
Bảng 2.7 Đóng góp của các doanh nghiệp FDI vào ngân sách Vĩnh Phúc(theo giá thực tế) 49Bảng 3.1 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 và 2020 63
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đảng Cộng sản Việt Nam trong các văn kiện Đại hội lần thứ VIII đến lầnthứ XI đều nêu ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đua Việt Nam cơ bản trởthành nuớc công nghiệp theo huớng hiện đại Để đạt đuợc mục tiêu đó phải đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) gắn với phát triển kinh tế trithức Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải tích luỹ, thu hút các nguồn vốnđầu tu phát triển, vốn đầu tu rất quan trọng vì đây là yếu tố vật chất quyết địnhtrực tiếp đến tốc độ tăng truởng kinh tế nói chung, nhịp độ CNH, HĐH nói riêng
Nguồn vốn đầu tu ở Việt Nam gồm: Nguồn vốn trong nuớc và nguồnvốn đầu tu nuớc ngoài, trong đó vốn đầu tu trong nuớc là quyết định, vốn đầu
tu nuớc ngoài là rất quan trọng Trong nguồn vốn đầu tu nuớc ngoài có vốnđầu tu trực tiếp nuớc ngoài (FDI), nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), và nguồn vốn đầu tu gián tiếp nuớc ngoài (FPI), trong đó FDI là chủyếu và đây là nguồn vốn dài hạn Kể từ khi thực thi Luật Đầu tu nuớc ngoài(1988) và Luật Đầu tu (2005) đến cuối năm 2014 tổng nguồn vốn đầu tu nuớcngoài đăng ký đạt khoảng 239,03 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 118,65 tỷ USD
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề thuhút FDI của Việt Nam đang đặt ra những cơ hội thuận lợi mới, đồng thờilại có những khó khăn mới, thách thức mới (nhất là cạnh tranh gay gắt trênthị truờng đầu tu) cần phải có những nỗ lực mới để vuợt qua khó khăn,thách thức đó
Vĩnh Phúc là tỉnh mới đuợc thành lập năm 1997, nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm Bắc Bộ, có nhiều tiềm năng và điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu
tu nuớc ngoài nhu: gần Thủ đô Hà Nội, cận kề cảng hàng không Quốc tế NộiBài, có hệ thống giao thông đuờng thuỷ, đuờng bộ khá thuận lợi, có lực luợnglao động khá dồi dào, lại có nhiều quỹ đất phát triển công nghiệp
Trong những năm qua, Vĩnh Phúc đã thu hút đuợc một luợng vốn đầu tutrực tiếp nuớc ngoài vào phát triển công nghiệp, thuơng mại, dịch vụ và pháttriển kinh tế - xã hội nói chung Tính từ năm 1988 đến tháng 12/2014, vốnđầu tu trực tiếp nuớc ngoài đăng ký trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là 3.091,0971
Trang 8triệu USD Tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký đạt khoảng 48,8% Nhờ đódiện mạo kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc đã thay đổi đáng kể Tuy nhiên đầu tutrực tiếp nuớc ngoài ở Vĩnh Phúc vẫn còn có những hạn chế, khó khăn nhấtđịnh, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thuơng mại Thế giới(WTO) năm 2007 và sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008.
Để góp phần giải toả những hạn chế, khó khăn ấy, cần thiết phải cónghiên cứu về các giải pháp nhằm tăng cuờng thu hút FDI vào phát triển kinh
tế - xã hội nói chung, phát triển công nghiệp nói riêng Với ý tuởng đó, em
chọn đề tài "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các ngành công nghiệp Vĩnh Phúc" để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
• Mục đích:
- Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thu hút đầu tu trực tiếpnuớc ngoài, khóa luận phân tích, đánh giá thực trạng đầu tu trực tiếpnuớc ngoài vào phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc thời gian qua
- Đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp và thu hút FDI vào phát triểncông nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020
• Nhiệm vụ:
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về thu hút FDI để phát triểncông nghiệp, nhất là các nhân tố ảnh huởng đến thu hút FDI vào phát triểncông nghiệp
- Tìm hiểu kinh nghiệm thu hút FDI vào phát triển công nghiệp củamột số địa phuơng từ đó rút ra bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào thuhút FDI để phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc
- Phân tích thực trạng thu hút đầu tu trực tiếp nuớc ngoài vào pháttriển công nghiệp Vĩnh Phúc, từ đó đánh giá khái quát kết quả đã đạt đuợc,những mặt hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và những vấn đề đặt ra cầntiếp tục giải quyết
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cuờng thu hút FDI vào pháttriển công nghiệp Vĩnh Phúc tầm nhìn đến năm 2020
2
Trang 93 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu vấn đề thu hút FDI vào phát
triển các ngành công nghiệp ở Vĩnh Phúc Tập trung chủ yếu vào làm rõvai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với phát triển công nghiệp; thựctrạng thu hút FDI vào phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc và nghiên cứu đềxuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI để phát triển công nghiệptrong thời gian tới
• Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: địa bàn nghiên cứu là tỉnh Vĩnh Phúc
- Nội dung nghiên cứu: thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoàinhằm phát triển các ngành công nghiệp Vĩnh Phúc
- Mốc thời gian để thu thập số liệu thông tin phục vụ nghiên cứu là từ năm
1997 đến 2014
4 Ket cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàivào phát triển các ngành công nghiệp của địa phương
Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào pháttriển các ngành công nghiệp Vĩnh Phúc
Chương 3: Phương hướng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài để phát triển các ngành công nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020
3
Trang 10Chương 1: NHỮNG VẤN ĐẺ cơ BẢN VẺ THU HÚT ĐẦU TƯ
TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1.1 Tổng quan về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài
a Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là một trong những hình thức cơ bản của kinh tế quốc
tế gắn liền với sự di chuyển vốn từ nước này sang nước khác Đầu tư nướcngoài xuất hiện trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền, mà Lênin gọi làxuất khẩu tư bản và được coi là một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tưbản độc quyền Ngày nay giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng phát triển, việcdịch chuyển các dòng vốn đầu tư giữa các nước ngày càng mạnh mẽ và đadạng, không chỉ các nước tư bản phát triển mà cả các nước đang phát triểncũng xuất khẩu tư bản, và hiện tượng này được gọi là đầu tư nước ngoài
Đầu tư nước ngoài là sự di chuyển vốn đầu tư sang lãnh thổ của mộtnước (nước nhận đầu tư) và được thực hiện dưới các hình thức như thành lậpcông ty hay một doanh nghiệp, mua cổ phiếu và hình thức góp vốn khác: tráiphiếu, giấy ghi nợ, các quyền theo hợp đồng tài sản hữu hình và tài sản vôhình, quyền sở hữu trí tuệ
Đầu tư nước ngoài gồm 2 hình thức là đầu tư trực tiếp (đầu tư các hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận và các lợi ích khác) và đầu tưgián tiếp (cung cấp tín dụng, cho vay, đầu tư vào thị trường chứng khoán )
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là loại hình di chuyển vốn giữa cácnước, trong đó người chủ sở hữu vốn đồng thời là người trực tiếp quản lý vàđiều hành hoạt động sử dụng vốn FDI là một trong những hình thức đầu tưchủ yếu của hoạt động đầu tư quốc tế
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI (Foreign Direct Investment) đượcđịnh nghĩa là: một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổchức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ
Trang 11một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác, mục đích của nhà đầu
"chi nhánh Công ty"
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm "mộtdoanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân trong
đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc có quyềnbiểu quyết, điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện quyềnkiểm soát công ty" Tuy nhiên không phải tất cả quốc gia nào cũng đều sửdụng mốc 10% làm mốc xác định FDI Trong thực tế có những trường hợp tỷ
lệ sở hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họvẫn được quyền điều hành quản lý doanh nghiệp, trong khi nhiều lúc lớn hơnnhưng vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp
Theo Luật Đầu tư nước ngoài năm 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam thì: "Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưavào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạtđộng đầu tư” và đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu
tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Từ những khái niệm trên khóa luận đi đến thống nhất với khái niệm nhưsau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở mộtnước đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia nào đó để cóđược quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tạiquốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Trang 12b Khái niệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu hút vốn đầu tu trực tiếp nuớc ngoài FDI là các hoạt động nhằm thuhút nguồn vốn đầu tu từ bên ngoài vào một quốc gia Nhu vậy, bản chất củahoạt động thu hút vốn FDI là hoạt động thu hút các nhà đầu tu nuớc ngoài đầu
tu vốn, công nghệ và trực tiếp quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh tại nuớc sở tại
1.1.2. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến thu hút FDI
a Nhóm nhân tổ về kinh tế
• Nhân tổ thị trường
Quy mô và tiềm năng phát triển của thị truờng là một trong những nhân
tố quan trọng trong việc thu hút đầu tu nuớc ngoài Khi đề cập đến quy môcủa thị truờng, tổng giá trị GDP - chỉ số đo luờng quy mô của nền kinh tếthuờng đuợc quan tâm Theo hội nghị Liên hợp quốc về thuơng mại và pháttriển, quy mô thị truờng là cơ sở quan trọng trong việc thu hút đầu tu tại tất cảcác quốc gia và nền kinh tế Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI là hàm số phụthuộc vào quy mô thị truờng của nuớc mời gọi đầu tu Nhằm duy trì và mởrộng thị phần, các công ty đa quốc gia (MNEs) thuờng thiết lập các nhà máysản xuất dựa trên chiến luợc thay thế nhập khẩu của các nuớc này Các nghiêncứu cũng chỉ ra rằng, mức tăng truởng GDP cũng là tín hiệu tốt cho việc thuhút FDI Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tu cũng với chiến luợc “đi tắt đón đầu”cũng sẽ mạnh dạn đầu tu vào những nơi có kỳ vọng tăng truởng nhanh trongtuơng lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị truờng lân cận
• Nhân tổ lợi nhuận
Lợi nhuận thuờng đuợc xem là mục tiêu và động cơ cuối cùng của nhàđầu tu Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập các xí nghiệp ở nuớc ngoàiđuợc xem là phuơng tiện hữu hiệu của các MNEs trong việc tối đa hóa lợinhuận Điều này đuợc thực hiện thông qua việc thiết lập các mối liên kết chặtchẽ với khách hàng và thị truờng, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi rotrong kinh doanh và tránh các rào cản thuơng mại Tuy vậy trong ngắn hạnkhông phải lúc nào lợi nhuận cũng đuợc đặt lên hàng đầu để cân nhắc
Trang 13• Nhân tổ chi phỉ
Phần đông các MNEs đầu tư vào các nước là để khai thác các tiềm năng
và lợi thế về chi phí Trong đó, chi phí về lao động được xem là nhân tố quantrọng nhất trong việc ra quyết định đầu tư Nhiều nghiên cứu cho thấy, đối vớicác nước đang phát triển, lợi thế chi phí lao động thấp là cơ hội để thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài trong các thập kỷ qua Khi giá nhân công tăng lên thìđầu tư nước ngoài cũng có xu hướng giảm rõ rệt
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các công tytránh được hoặc giảm thiểu các chi phí vận chuyển và do vậy có thể nâng caonăng lực cạnh tranh, kiểm soát được trực tiếp các nguồn cung cấp nguyênnhiên vật liệu với giá rẻ, nhận được các ưu đãi về đầu tư và thuế, cũng nhưcác chi phí sử dụng đất Ngoài chi phí vận chuyển và các chi phí khác, cũngcần nhấn mạnh đến hoạt động đầu tư của các MNEs nhằm tránh ảnh hưởngcủa hàng rào thuế quan và phi thuế quan, cũng như giúp giảm thiểu đáng kểđến chi phí xuất nhập khẩu Như vậy, chi phí cũng là một trong những nhân tốảnh hưởng đến thu hút vốn FDI
b Nhóm nhân tổ về tài nguyên
• Nhân tổ nguồn nhân lực
Khi quyết định đầu tư vào một cơ sở sản xuất mới ở một nước đang pháttriển, các MNEs cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tươngđối dồi dào ở các nước này Thông thường nguồn lao động phổ thông luônđược đáp ứng đầy đủ và thỏa mãn yêu cầu của các công ty Động cơ, thái độlàm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trong việc xem xét vàlựa chọn địa điểm đầu tư của các nhà đầu tư
• Nhân tổ tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩythu hút vốn FDI Ví dụ như Malaysia có nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú, nhờ đó đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài Các nhà đầu tư
đổ xô đến đầu tư vào Malaysia là nhắm đến các nguồn tài nguyên dồi dào về
dầu mỏ, gỗ, khí đốt, cao su
Trang 14• Nhân tổ vị trỉ địa lý
Lợi thế về vị trí địa lý giúp giảm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dang
mở rộng các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực vàthúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa Do đó, vị trí địa lý cũng là một nhân
tố thúc đẩy thu hút vốn FDI
c Nhóm nhân tổ về cơ sở hạ tầng
• Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnhhưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước hoặc mộtđịa phương Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả hệthống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới điện, nước, bưuchính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác) là điều mong muốn với mọi nhàđầu tư nước ngoài Nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật là không chỉ nói đến đường
xá, cầu cống, kho tàng, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khácnhư hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu sự hỗ trợ củacác hệ thống này, môi trường đầu tư cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng
• Cơ sở hạ tầng xã hội
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnhhưởng khá lớn bởi cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệthống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo,vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội,phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng là những yếu tố nằm trong cơ sở
hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương Nghiên cứu của WorldBank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyểnbiến tích cực là nhờ vào “tính kỷ luật của lực lượng lao động” và “sự ổn định
về chính trị kinh tế” tại nhiều quốc gia trong khu vực này
Trang 15nền chính trị ổn định, chính phủ có chính sách cởi mở và nhất quán, đặcbiệt
là có các cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn luôn là lựa chọn hàng đầuvới các nhà đầu tư nước ngoài
1.1.3. Vai trò của thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ nhất, thu hút FDI bổ sung cho nguồn vốn trong nước
FDI không chỉ bổ sung nguồn vốn phát triển mà còn là một luồng vốn ổnđịnh hơn so với các luồng vốn quốc tế khác Bởi vì FDI dựa trên quan điểmdài hạn về thị trường, về triển vọng tăng trưởng và không tạo ra nợ cho Chínhphủ nước tiếp nhận đầu tư, do đó, ít có khuynh hướng thay đổi khi có tìnhhuống bất lợi
Thứ hai, thu hút FDI đẩy nhanh tiếp thu công nghệ và bỉ quyết quản lý
Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếpthu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy vàphát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổbiến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụthuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước và ý định của chủ đầu tư
Thứ ba, thu hút FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cẩu kinh tế
FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, thôngqua đó, các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình liên kết kinh
tế giữa các nước trên thế giới Điều này đòi hỏi mỗi quốc gia tham gia cầnthay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân công lao độngquốc tế
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động FDI Ngược lại, chính FDI lại góp phần thúc đẩy nhanh quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước chủ nhà, vì nó làm xuất hiện nhiềulĩnh vực và ngành nghề kinh tế mới, đồng thời góp phần nâng cao năng suấtlao động của các ngành này
Thứ tư, thu hút FDI góp phần tăng sổ lượng việc làm và đào tạo nhân công
Khi đầu tư vào một nước, doanh nghiệp FDI thường có xu hướng sửdụng nguồn nhân công tại chỗ ở nước sở tại Điều này tạo cơ hội việc làm cho
Trang 16rất nhiều lao động, từ đó giúp cải thiện thu nhập của họ Khi thu nhậpđuợc
cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng truởng kinh tế địa phuơng Cácdoanh
nghiệp cũng thuờng chú trọng tới việc đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, màtrong nhiều truờng hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nuớc đang phát triển thuhút FDI Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nuớc sở tại.Không những thế, FDI đuợc đầu tu vào còn tạo ra công ăn việc làm giántiếp cho hàng triệu nguời thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhu cung cấp giántiếp, xây dựng
Thứ năm, FDI thúc đẩy kinh tế trong nước tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp cóvốn đầu tu của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trongnuớc có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phâncông lao động khu vực Chính vì vậy, nuớc thu hút đầu tu sẽ có cơ hội thamgia mạng luới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu
1.2 Những lý luận cơ bản về công nghiệp
1.2.1. Khái niệm công nghiệp
Theo Giáo trình Kinh tế học phát triển của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh: "Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốcdân, có các loại hoạt động chủ yếu là khai thác, chế biến"
Theo Giáo trình Kinh tế học phát triển của Học viện Tài chính thì "Côngnghiệp là ngành sản xuất vật chất to lớn và độc lập của nền kinh tế quốc dân,
có chức năng khai thác các tài nguyên thiên nhiên, chế biến các tài nguyên đócũng nhu sản phẩm của nông, lâm, ngu nghiệp và sửa chữa các sản phẩmcông nghiệp có thời gian sử dụng lâu dài"
Công nghiệp là một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất cóphạm vi hoạt động hết sức rộng lớn, bao gồm từ việc khai thác tài nguyênthiên nhiên (công nghiệp khai thác) đến việc chế biến các loại khoáng sản vànông lâm thủy sản (công nghiệp chế biến), công nghiệp sản xuất tất cả cácloại tu liệu lao động (máy móc thiết bị dụng cụ) nhiều loại đối tuợng lao động(nhiên nguyên vật liệu, năng luợng) và vật phẩm tiêu dùng đáp ứng các yêu
Trang 17cầu của sản xuất và đời sống, công nghiệp còn thực hiện việc sửa chữa
1.2.2. Phân loại các ngành công nghiệp
Sự ra đời và phát triển của công nghiệp gắn liền với sự tiến bộ kỹ thuật
và phân công lao động xã hội Trong thời kỳ đầu của xã hội loài nguời đã cómột số hoạt động mang tính chất công nghiệp, sản xuất các loại sản phẩm đápứng nhu cầu sản xuất, đời sống Những hoạt động sản xuất này tồn tại trongkhuôn khổ nền kinh tế tự túc, tự cấp với trình độ hết sức thấp kém, quá trìnhphát triển của phân công lao động, chuyên môn sản xuất đã đua đến là một sốnguời đuợc chuyên môn hóa vào các hoạt động mang tính công nghiệp và trởthành nguời thợ thủ công chuyên nghiệp Sản phẩm của họ sản xuất ra là hànghóa đuợc sản xuất để trao đổi, mua bán trên thị truờng
Ngày nay, công nghiệp đã trở thành một ngành sản xuất vật chất lớn của
xã hội và có một cơ cấu hết sức phức tạp Dựa trên những tiêu trí khác nhau,nguời ta chia công nghiệp thành các loại hình khác nhau Có một số cáchphân chia phổ biến thuờng gặp trong thực tế:
- Căn cứ vào tính chất tác động vào đối tuợng lao động, công nghiệpđuợc chia thành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến
- Căn cứ vào công dụng của sản phẩm, công nghiệp đuợc chia thành hainhóm ngành: Nhóm A -tu liệu sản xuất, nhóm B -tu liệu tiêu dùng
- Căn cứ vào trình độ kỹ thuật, công nghiệp đuợc chia thành công nghiệphiện đại và tiểu, thủ công nghiệp
- Căn cứ vào quan hệ sở hữu, công nghiệp đuợc chia thành công nghiệpquốc doanh (nhà nuớc), công nghiệp ngoài quốc doanh và công nghiệp có vốnđầu tu nuớc ngoài
Trang 18- Căn cứ vào tính chất của vùng lãnh thổ, tầm quan trọng và đối tượngphục vụ, người ta chia công nghiệp thành; công nghiệp thành thị và côngnghiệp nông thôn; ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp mũi nhọn và côngnghiệp phụ trợ; công nghiệp dân dụng và công nghiệp quốc phòng, côngnghiệp môi trường.
Ngoài ra, trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học và công nghệhiện đại, phát triển kinh tế tri thức, người ta đã nói đến ngành công nghiệpsáng tạo (quảng cáo, ngành công nghiệp phần mềm, các ngành công nghiệpsáng tạo khác: kiến trúc, thiết kế, nghệ thuật, phim ảnh, âm nhạc, phát thanh
và truyền hình)
Mỗi cách phân loại trên có tác dụng riêng trong công tác quản lý côngnghiệp và chúng được sử dụng đồng thời trong quản lý nhằm đạt được nhữngmục tiêu cụ thể
1.2.3. Đặc trưng của công nghiệp
Sản xuất công nghiệp có nhiều đặc điểm khác biệt với các ngành sảnxuất khác, đó là:
- Quá trình sản công nghiệp có thể chia ra làm nhiều công đoạn khácnhau, mỗi công đoạn do một bộ phận trong dây chuyền sản xuất hoặc do một
bộ phận độc lập thực hiện Sau đó chúng sẽ được kết nối, lắp ráp lại với nhauthành một sản phẩm hoàn chỉnh theo thiết kế kỹ thuật Do đó tính kế hoạch làkhá cao, lao động được chuyên môn hóa và hợp tác hóa trên cơ sở kỹ thuật
- về công nghệ sản xuất, công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động bằngphương pháp cơ lý hóa làm thay đổi các đối tượng lao động thành các sảnphẩm thích ứng với nhu cầu của con người Công nghệ sản xuất trong côngnghiệp do con người tạo ra Quá trình tạo ra sản phẩm công nghiệp được thựchiện thông qua hệ thống máy móc, thiết bị với đội ngũ công nhân có trình độtay nghề cao Hay nói cách khác lao động tạo ra sản phẩm trong công nghiệp
là lao động có kỹ thuật lao động bằng máy móc.Vì vậy mỗi quốc gia tùy vàokhả năng và hoàn cảnh cụ thể mà có chiến lược đầu tư đổi mới và hiện đạihóa công nghệ cũng như đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề trong quá trìnhphát triển công nghiệp Đây là vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và
Trang 19- phát triển của các ngành công nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế
- Hoạt động công nghiệp liên quan đến môi truờng Một mặt hoạt độngcông nghiệp làm tổn hại đến môi truờng Các nguyên, nhiên, vật liệu, yếu tốđầu vào của sản xuất công nghiệp, suy cho cùng đều có nguồn gốc từ tựnhiên, có loại không thể tái tạo đuợc Vì thế nếu không sử dụng hợp lý, cóhiệu quả sẽ làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, gây ra sự hủy hoại môi truờng.Hoạt động sản xuất công nghiệp còn là tác nhân gây ra các chất thải làm ônhiễm môi truờng, nuớc, không khí Mặt khác, công nghiệp lại tạo ra đuợccác công nghệ, thiết bị hiện đại để xử lý môi truờng, góp phần bảo vệ, cảithiện chất luợng môi truờng
1.2.4. Vai trò của ngành công nghiệp
- Ngành công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, thựcchất vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp chính là sự ảnh huởng quyết địnhcủa công nghiệp đến phát triển lực luợng sản xuất của các ngành kinh tế.Công nghiệp là cơ sở tái sản xuất mở rộng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dânthông qua việc công nghiệp tạo ra và trang bị cơ sở vật chất cho tất cả cácngành Công nghiệp tạo điều kiện để không ngừng đổi mới các phuơng tiệnsản xuất, kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần thực hiện CNH, HĐHđất nuớc
- Trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam, công nghiệp đuợc coi là “đầutàu kinh tế” của đất nuớc Từ nhiều năm nay, công nghiệp là ngành có mứcđóng góp lớn nhất và tăng truởng kinh tế, là lực luợng trụ cột của nền kinh tế,
là ngành đóng góp cho xuất khẩu thông qua việc tạo ra các nhóm hàng côngnghiệp xuất khẩu chủ lực và công nghiệp còn là ngành thu hút nhiều vốn FDI
Trang 20- do những lợi thế về tài nguyên, nhân lực, sự ổn định chính trị - xã hội
địa lý Đồng thời, công nghiệp là lĩnh vực thu hút nhiều lao động và giảiquyết nhiều việc làm cho nguời lao động (sau lĩnh vực dịch vụ)
1.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài vói phát triển các ngành công nghiệp
1.3.1 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển các ngành
- FDI là nguồn vốn gắn với khoa học kỹ thuật hiện đại, có sự hậu thuẫnmạnh mẽ của các công ty mẹ ở nước ngoài, có thế mạnh về vốn, lao động chấtlượng cao, trình độ quản lý tiên tiến, hệ thống tiêu thụ rộng lớn
• Hai là, FDI góp phần chuyển dịch cơ cẩu kinh tế ngành công nghiệp theo hướng hiện đại
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra một sốngành công nghiệp mới góp phần nâng cao năng lực sản xuất của nhiều ngànhkinh tế, đặc biệt FDI đã góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theohướng tiến bộ và hiệu quả phù hợp với xu hướng khách quan của phát triểncông nghiệp Tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm dần tỷ trọng côngnghiệp khai thác, tăng dần các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệcao, tăng tỷ trọng lao động xã hội, gắn sự phát triển công nghiệp của đất nướcvới nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế
Trang 21- Cùng với việc phát triển có trọng điểm công nghiệp khai thác các loại tàinguyên có trữ lượng lớn và giá trị kinh tế cao (dầu khí, than đá, apatit) để đápứng nhu cầu trong nước và tạo nguồn hàng xuất khẩu, phát triển một số ngànhcông nghiệp nặng mà trong nước có nhu cầu và khả năng (điện, cơ khí chế tạo
và lắp ráp, vật liệu xây dựng, hoá chất công nghiệp), các ngành công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng được chú trọng phát triển vừa đáp ứng nhu cầu hàngtiêu dùng trong nước thay thế hàng nhập khẩu và phục vụ xuất khẩu
- • Ba là, FDI đổi với chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật và công nghệ của công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp
- Các nhà kinh tế cho rằng FDI có những tác động tích cực với quá trìnhchuyển giao công nghệ (dây chuyền sản xuất, kỹ năng quản lý, kiến thức vềthị trường, đào tạo nhân lực, ) và tăng năng suất lao động Công nghệ là yếu
tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia,đối với các nước đang phát triển thì vai trò của công nghệ lại càng khẳng định
rõ, FDI được coi là kênh quan trọng để phát triển công nghệ của nước chủ nhàtrong dài hạn, đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nước tiếp nhận đầu tư
- Bên cạnh chuyển giao các công nghệ, các dự án FDI lớn còn tham gianghiên cứu và phát công nghệ của nước chủ nhà, nhờ đó mà năng lực côngnghệ của nước tiếp nhận FDI ngày càng phát triển hơn Mặt khác trong quátrình sử dụng các công nghệ hiện đại của nước ngoài, đội ngũ chuyên giacũng như công nhân trong nước học được rất nhiều kinh nghiệm Muốn họcđược công nghệ hiện đại như vậy đòi hỏi lực lượng lao động trong nước(chuyên gia và công nhân) phải nỗ lực rất nhiều mới có thể nhanh chóng tiếpthu được công nghệ hiện đại, sau đó cải biến cho phù hợp với điều kiện củanước mình và biến chúng thành công nghệ của mình, công nghệ của nước tiếpnhận đầu tư được cải thiện làm cho năng suất lao động ngày càng được tănglên thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Ngoài những tác động thuận lợi, chuyển giao công nghệ thông qua FDIcũng đặt ra nhiều vấn đề trong việc tiếp nhận công nghệ chuyển giao hoặc là
Trang 22- nhập công nghệ lạc hậu, hoặc là máy móc thiết bị đã qua sử dụng
đã từng xảy ra ở Việt Nam trong những năm qua
- • Bổn là, FDI góp phần phát triển nguồn nhân lực tạo việc làm và nâng cao mức sổng cho người lao động
- Việc thu hút FDI của các nuớc có nhiều mục tiêu, trong đó có mục tiêugiải quyết việc làm và phát triển nguồn nhân lực của nuớc tiếp nhận đầu tu đểcác dự án của mình hoạt động ngày càng hiệu quả hơn Các nhà đầu tu FDIbuộc phải đào tạo đội ngũ công nhân, cán bộ quản lý làm việc cho mình đãtiết kiệm cho nuớc chủ nhà một phần ngân sách của Nhà nuớc để đào tạotrong nuớc nhu trợ giúp về tài chính mở các lớp đào tạo dạy nghề trung và dàihạn, mở các lớp huấn luyện nâng cao nghiệp vụ quản lý Ngoài ra để đáp ứngđuợc yêu cầu về nguồn lực trong các dự án doanh nghiệp FDI thuờng đuanguời lao động đi đào tạo nuớc ngoài để họ tiếp cận với công nghệ và kinhnghiệm quản lý hiện đại
- Trong khi làm việc ở các doanh nghiệp FDI các chuyên gia kỹ thuật,quản lý trong nuớc có cơ hội tiếp cận với các chuyên gia nuớc ngoài, họcđuợc các kinh nghiệm thực hành từ các chuyên gia này Mặt khác do sức épcạnh tranh nên thị truờng lao động nguời lao động trong nuớc không ngừngnâng cao trình độ chuyên môn của mình qua học tập và qua công việc, từ đóchất luợng nguồn nhân lực trong nuớc đuợc nâng lên
- FDI là kênh quan trọng tạo việc làm cho nguời lao động của nuớc chủnhà Hiện nay ở Việt Nam lực luợng lao động làm trong khu vực FDI hầu hết
là lao động giản đơn tập trung chủ yếu trong các ngành công nghiệp chế biến,may mặc, số luợng lao động trực tiếp trong các dự án FDI ngày càng tăng nhờcác hoạt động cung ứng dịch vụ và gia công cho các đối tác nuớc ngoài
- Khu vực đầu tu nuớc ngoài là nơi sử dụng lao động có chuyên môn kỹthuật trình độ cao (các nhà quản lý, chuyên gia và lao động lành nghề) phùhợp với kỹ thuật mới và công nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độquốc tế Do đó, khu vực này đóng vai trò rất lớn vào đào tạo nguồn nhân lực,nhất là lao động lành nghề cho Việt Nam để hình thành đội ngũ lao động lànhnghề của một nền công nghiệp Việt Nam hiện đại Hiện nay các doanh nghiệp
Trang 23- đầu tư nước ngoài tham gia tích cực vào dạy nghề (xây dựng các
tại các KCN); đặc biệt đã hình thành mô hình liên kết đào tạo nghề và sửdụng nhân lực giữa các KCN và trường cao đẳng, đại học, trường nghề đểgiải
quyết tình trạng thiếu lao động chuyên môn kỹ thuật như hiện nay Tínhchung khu vực đầu tư nước ngoài đã tham gia đào tạo cho khoảng hơn 2triệu
lao động Việt Nam, trong đó 65% là kèm cặp tại doanh nghiệp, 35% đượcđào
tạo bổ sung kỹ năng mới cho phù hợp với cộng nghệ áp dụng trong sảnxuất
- Tiền lương cao trong khu vực FDI đã tạo ra sức cạnh tranh trên thịtrường sức lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nước, laođộng làm việc trong khu vực FDI có chất lượng cao hơn hẳn so với các khuvực khác, thể hiện qua những tiêu chí như: ý thức kỷ luật lao động, trình độlao động, khả năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Điều kiện việc làmtốt hơn do áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, hệ thống quản lý khoa học,đây là những nguyên nhân làm cho năng suất lao động ở khu vực FDI cao hơn
so với các khu vực khác trong nước
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào phát triển các
ngành công nghiệp
a Sự ổn định chỉnh trị - xã hội
- Thực tiễn phát triển kinh tế trên thế giới cho thấy sự ổn định về mặtchính trị - xã hội là điều kiện tiên quyết để phát triển và là mối quan tâm hàngđầu của các nhà đầu tư nước ngoài Bởi trong các hoạt động đầu tư, nguyêntắc hàng đầu của các nhà đầu tư là "an toàn về vốn đầu tư" và có lợi nhuận
Sự mất ổn định về chính trị - xã hội tất yếu kéo theo môi trường đầu tư, môitrường kinh doanh không được đảm bảo, điều đó làm “nản lòng”, sự khôngyên tâm đối với các nhà đầu tư Điều này giải thích tại sao dòng vốn FDI ítvào các khu vực có sự bất ổn về chính trị - xã hội Tình hình chính trị - xã hội
ổn định và với quyết tâm của Chính phủ trong việc ưu tiên cho ổn định kinh tế
vĩ mô, tinh thần tích cực và chủ động hội nhập quốc tế, và những nỗ lực cảicách kinh tế theo hướng thị trường là những yếu tố hấp dẫn nhất của nền kinh
tế Việt Nam đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài
Trang 24- Trong những năm qua Việt Nam được quốc tế đánh giá là một trongnhững quốc gia có nền chính trị ổn định nhất trong khu vực, tạo lòng tin chocác nhà đầu tư nước ngoài, do đó đã thu hút được lượng FDI đáng kể để thựchiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong Văn kiện Đại hội lần thứ
IX và lần thứ X của Đảng đã khẳng định: Sự ổn định chính trị - xã hội ở nước
ta là một lợi thế để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
b Độ mở của nền kinh tế:
- Các thước đo của độ mở của nền kinh tế có thể bao gồm: tỷ lệ kim ngạchxuất khẩu trên GDP, tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu trên GDP, tỷ lệ FDI trên tổngđầu tư và tỷ trọng khu vực nước ngoài trong GDP Các thước đo này có tínhkhông ổn định nên tồn tại hiện tượng sai số phép đo Trong số các thước đo
ấy thì tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu trên GDP là thước đo cơ bảnnhất thường được sử dụng cho độ mở của nền kinh tế Chỉ số các thước đo ấycao cho thấy độ mở của nền kinh tế trong nước là lớn
- Độ mở của nền kinh tế trong nước có thể góp phần nâng cao trình độcông nghệ thông qua thúc đẩy nhập khẩu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cũngnhư kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài vào nền kinh tế trong nước.Mặt khác có thể mang nhiều ngoại tệ để nhập khẩu nhiều thiết bị máy móc vàcác loại hàng hoá trung gian, hình thành nên vốn vật chất góp phần thúc đẩytăng trưởng thông qua xuất khẩu
- Độ mở của nền kinh tế lớn là một yếu tố làm gia tăng vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài Có thể minh chứng điều này qua các số liệu sau đây: Năm
2007, một năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO, GDP theo giá hiện hành đạt1.143 nghìn tỷ VND (tương đương 71,3 tỷ USD), tổng kim ngạch xuất khẩuhàng hoá của Việt Nam đạt trên 109 tỷ USD Đem so sánh 109 tỷ USD/71,3
tỷ USD thì độ mở của nền kinh tế là 150% Từ đó vốn FDI thu hút vào ViệtNam là 20,3 tỷ USD, tăng 69,1% so với năm 2006 (năm 2006 thu hút là 12 tỷUSD, đây là coi là mức kỷ lục từ khi Việt Nam ban hành Luật Đầu tư trựctiếp nước ngoài) Dĩ nhiên đi liền với độ mở của nền kinh tế là việc cải thiệnmôi trường đầu tư, hoàn thiện thể chế kinh tế tạo nên sự hấp dẫn của cácnhà đầu tư nước ngoài
Trang 25c Kết cẩu hạ tầng kinh tế kỹ thuật
- Kết cấu hạ tầng có vai trò làm nền móng cho các hoạt động đầu tu, nhất
là trong các ngành sản xuất công nghiệp dịch vụ có sử dụng công nghệ hiệnđại, kết cấu hạ tầng tốt không chỉ đáp ứng đuợc các yêu cầu kỹ thuật giảm giáthành của sản xuất mà còn hạn chế đuợc các rủi ro trong đầu tu Chính vì thếtrình độ phát triển của kết cấu hạ tầng ở nuớc chủ nhà là một trong những mốiquan tâm lớn của các nhà đầu tu
- Thực tế thu hút FDI của Việt Nam cho thấy, phần lớn FDI đuợc đổ vàocác vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ Rõ ràng là FDI có tính tậptrung cao hơn đầu vào những nơi đi kèm một đặc điểm về vị trí địa lý củatỉnh, nhờ có cảng biển lớn (Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh), sân bay (HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh) FDI vào nhiều ở những nơi có hệ thống thôngtin liên lạc, giao thông vận tải, hệ thống tài chính phát triển tốt, điều này gópphần làm giảm chi phí trung gian của các nhà đầu tu, hoặc vào những nơi đãthành lập các khu công nghệp, khu công nghệ cao để thu hút FDI (ví nhuBình Duơng, Đồng Nai, Thành phồ Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc ) Ngoài ra,FDI còn vào nhiều ở những địa phuơng có nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú, đa dạng , nhất là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý nhu dầu mỏ(Bà Rịa - Vũng Tàu)
d Chất lượng nguồn nhân lực:
- FDI vào một quốc gia nào đó thuờng kéo theo nó là sự chuyển giao côngnghệ, kỹ thuật, kinh nghệm quản lý, vận hành sản xuất và thuơng mại Vìthế, cần có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ cán bộ quản lý,chuyên môn nghiệp vụ đuợc đào tạo đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tu nuớcngoài Ở một nuớc nào mà quy mô dân số lớn sẽ ảnh huởng đến thị truờng tiêuthụ và số luợng nguồn nhân lực Lực luợng lao động đông và giá nhân công rẻ
là lợi thế truớc mắt trongviệc thu hút FDI vào các ngành sử dụng nhiều laođộng (dệt, may mặc, chế biến thực phẩm ) Các ngành công nghiệp dựa trêncông nghệ cao (công nghiệp sản xuất phần mềm, máy tính, cơ khí điện tử, côngnghiệp ô tô ) đòi hỏi nguồn nhân lực chất luợng cao Những nuớc nhận đầu
tu không chuẩn bị đuợc nguồn nhân lực chất luợng cao ở một mức độ nào đó
Trang 26- đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tu nuớc ngoài thì tất nhiên nhà
của các doanh nghiệp FDI
1.4 Kinh nghiệm thu hút FDI vào phát triển công nghiệp ở một số tỉnh
1.4.1. Kinh nghiệm thu hút FDI vào công nghiệp của tỉnh Đồng Nai
- Đồng Nai thuộc miền Đồng bằng Nam Bộ và nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam Việt Nam, có diện tích 5.903.940km2, chiếm 1,76%diện tích tự nhiên cả nuớc và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng ĐôngNam Bộ, dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê năm 2014 là 2.768.714 nguời,mật độ dân số 469 nguời/km2 Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồmThành phố Biên Hoà là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của tỉnh, thị xãLong Khánh và 9 huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất,Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú
- Đồng Nai có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đuờng huyếtmạch quốc gia đi qua nhu quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51, tuyến đuờng sắtBắc - Nam, gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất Điều này đã tạođiều kiện thuận lợi cho tỉnh trong việc thu hút đầu tu, đặc biệt là thu hút FDI
để phát triển KT-XH
- Đồng Nai là một trong những địa phuơng dẫn đầu cả nuớc về thu hútđầu tu trực tiếp nuớc ngoài, đặc biệt là thu hút đầu tu trực tiếp nuớc ngoài vàocác ngành công nghiệp Với sự sáng tạo và năng động của chính quyền tỉnhtrong việc tận dụng tốt các lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên cũngnhu thúc đẩy quy hoạch, xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, banhành các chính sách uu đãi đầu tu mà chỉ từ đầu năm 2015 đến ngày15/4/2015, thu hút FDI của tỉnh Đồng Nai vào các KCN đã đạt hơn 925 triệuUSD, vuợt cả kế hoạch năm 2015 trên 25 triệu USD Theo Sở Kế hoạch vàĐầu tu tỉnh Đồng Nai, trong thời gian trên, có 28 dự án cấp mới với tổng vốnđăng ký là 790,59 triệu USD và 22 dự án điều chỉnh tăng vốn đầu tu với tổng
Trang 27- vốn đăng ký 134,77 triệu USD Tính đến nay, tổng số dự án đầu tunuớc
ngoài lũy kế đuợc cấp giấy chứng nhận đầu tu tại Đồng Nai là 1.479 dự ánvới tổng số vốn đầu tu là 27,03 tỷ USD Trong đó, số dự án còn có hiệu lực là
I 127 dự án với tổng vốn 22,54 tỷ USD Các dự án có công nghệ cao, côngnghệ hỗ trợ chiếm 56% tổng vốn đầu tu cấp mới, phù hợp với định huớng uutiên thu hút đầu tu của tỉnh
- Sự phát triển nhanh của các doanh nghiệp FDI đã góp phần đua tốc độtăng truởng kinh tế trên địa bàn tỉnh tăng cao liên tục trong nhiều năm qua, cụthể trong giai đoạn 2010-2014 tốc độ tăng truởng bình quân của tỉnh là
II, 3%/năm, riêng năm 2014 tăng 11,55% so với năm 2013 Trong đó, ngànhcông nghiệp xây dựng tăng 11,7%, ngành dịch vụ tăng 13,8%, ngành nônglâm nghiệp và thủy sản tăng 3,3% Hiện nay GDP bình quân đầu nguời củatỉnh Đồng Nai đạt 59,5 triệu USD tuơng đuơng với 2800 USD, thuộc vàohàng cao nhất cả nuớc Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nainăm 2014 là 13 tỷ USD tăng 19,1% so với năm 2013; giai đoạn 2010-2014xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tăng bình quân 14,5%, trong đó khu vực có vốnFDI chiếm đến 93% tổng kim ngạch xuất khẩu của Đồng Nai
- Dựa trên những thành công từ quá trình thu hút FDI của tỉnh Đồng Nai,Vĩnh Phúc có thể rút ra đuợc những bài học kinh nghiệm sau:
- Thứ nhất, sự thay đổi tu duy về thu hút FDI và chủ động trong xúc tiến
đầu tu đã tạo nên những tác động tích cực với việc thu hút vốn FDI vào cáckhu công nghiệp Nếu nhu truớc đây các nhà đầu tu đến Đồng Nai để tìm hiểuđầu tu thông qua nhiều kênh thông tin khác nhau nhu tự tìm hiểu môi truờngđầu tu, do sự giới thiệu từ các doanh nghiệp đã hoạt động trong tỉnh thì liêntục những năm qua, tỉnh đã tăng cuờng công tác xúc tiến đầu tu, tích cực tiếpcận các nhà đầu tu tiềm năng Đồng Nai đã chủ động hơn trong việc thu hútđầu tu, chủ động lựa chọn đầu tu vào các lĩnh vực uu tiên theo định huớngphát triển bền vững Để có thể thu hút tốt nguồn vốn FDI, Đồng Nai trực tiếp
tổ chức các chuyến xúc tiến đầu tu tại các nuớc nhằm giới thiệu môi truờngđầu tu và thu hút dòng chảy FDI vào tỉnh Tính đến nay có gần 40 quốc gia vàvùng lãnh thổ đã đầu tu tại Đồng Nai với các đối tác tiềm năng đến từ Nhật
Trang 28- Bản, Hàn Quốc, Australia Năm 2014, đánh dấu sự thành công củaĐồng
Nai khi nhiều cuộc mời gọi, xúc tiến đầu tu vào lĩnh vực KCN đuợc tổ chứcthành công tại Australia và một số nuớc tại khu vực Tây Á Cũng trong năm
2014, tỉnh tiếp tục tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tu tại Nhật Bản, mộttrong những đối tác tiềm năng Tại đây, Đồng Nai đã ký kết tuyên bố chunghợp tác phát triển kinh tế với tỉnh Hyogo; ký kết khung hợp tác phát triểnkinh
tế với Cục kinh tế thuơng mại và công nghiệp vùng Kansai
- Thứ hai, tăng cuờng cải cách thủ tục hành chính tạo môi truờng hấp dẫn
để thu hút các nhà đầu tu nuớc ngoài Chủ truơng của tỉnh là không ban hànhcác uu đãi riêng ngoài quy định của pháp luật hiện hành, mà chủ yếu tạo lậpmột môi truờng kinh doanh minh bạch, lành mạnh, tăng cuờng cải tiến thủ tụchành chính và các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp để các doanh nghiệp an tâmđầu tu phát triển Trong giải quyết thủ tục hành chính thì 100% cơ quan cấp
sở, ngành và cấp huyện đã thực hiện mô hình liên thông một cửa, với thủ tục
rõ ràng, công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ Nếu nhu truớcđây thời gian giải quyết hồ sơ là 1 tuần thì hiện nay hồ sơ sẽ đuợc giải quyếttrong vòng 3 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.Tỉnh Đồng Nai luôn hỗ trợ, chia
sẻ và cùng hợp tác với các doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn phát sinhtrong hoạt động đầu tu, qua đó thúc đẩy giải ngân, tăng cuờng đối thoại giữacộng đồng doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nuớc tại địa phuơng, xử lýkịp thời những vuớng mắc trong hoạt động của các doanh nghiệp
- Thứ ba, thực hiện chọn lọc các dự án theo huớng uu tiên phát triển dự án
các ngành công nghệ cao, công nghệ hỗ trợ, các dự án có giá trị gia tăng, thânthiện với môi truờng và hạn chế thâm dụng lao động Nhằm bảo vệ môitruờng, những năm gần đây Đồng Nai đã từ chối không ít các dự án có côngnghệ lạc hầu, nhiều chất thải, nguy cơ gây ô nhiễm môi truờng cao Songsong với việc chỉ thu hút các dự án sạch, tỉnh cũng siết chặt xử lý các nguồnthải với mục tiêu huớng đến công nghiệp xanh Tháng 7/2014, UBND tỉnh đãban hành danh mục dự án thuộc ngành nghề uu tiên, thu hút đầu tu có điềukiện và tạm dừng thu hút đầu tu trên địa bàn tỉnh Theo đó, các ngành nghềdừng thu hút đầu tu là sản xuất giấy, bột giấy từ nguyên liệu thô, chế biến tinh
Trang 29- bột sắn, chế biến mủ cao su chưa sơ chế, sản xuất hóa chất cơ bản,
sơ chế da
1.4.2. Kinh nghiệm thu hút FDI vào công nghiệp của thành phố Hải Phòng
- Hải Phòng là một thành phố cảng, trung tâm công nghiệp, cửa chính rabiển của các tỉnh phía Bắc và cả nước, một cực tăng trưởng kinh tế trọng điểmphía Bắc và vùng Duyên hải Bắc Bộ Hải Phòng xác định thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những động lực quan trọng trongchiến lược phát triển của thành phố với nhiều chính sách, biện pháp khácnhau Sau 27 năm thu hút FDI (1988-2014) Thành phố Hải Phòng đã đạt đượcnhững kết quả khả quan, dòng vốn FDI vào Hải Phòng ngày càng tăng vàđóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
- Sau 27 năm thu hút FDI, Thành phố Hải Phòng đã có 425 dự án còn hiệulực với tổng vốn đăng ký 10,5 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 47,8% trên tổng sốvốn đăng ký Những năm gần đây, Hải Phòng luôn là một trong những địaphương có sự đột phá về thu hút vồn FDI, nằm trong tốp dẫn đầu cả nước.Không những thế chất lượng của các dự án FDI cũng có sự chuyển biến rõnét Nguồn vốn FDI tiếp tục giữ vai trò quan trọng, là một trong những độnglực chủ yếu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của thành phố Trong giai đoạn2011-2014, Hải Phòng đã có 124 dự án FDI được cấp mới với số vốn đăng kí
là 4,1 tỷ USD và 91 dự án tăng vốn với số vốn tăng thêm là 1,24 tỷ USD Nhưvậy, trong 4 năm, tổng vốn FDI vào Hải Phòng đạt 5,4 tỷ USD, chiếm gần50% tổng số vốn FDI đăng ký thu hút trong 27 năm qua
- Với việc thu hút vốn FDI và phát huy các nguồn vốn trong nước, kinh tếThành phố Hải Phòng đã có những thay đổi lớn, cơ cấu kinh tế cũng đượcchuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong giai đoạn từ2004-2014 GDP của Hải Phòng tăng bình quân 8,6%/năm Trong năm 2014,GDP của Hải Phòng tăng 8,53%, GDP bình quân đầu người đạt 2.525 USD.Năm 2010, cơ cấu các ngành dịch vụ- công nghiệp, xây dựng- nông lâm, thủysản của Hải Phòng lần lượt là 50,17% -37,24% - 12,59% thì đến năm 2014 cơcấu các ngành này lần lượt là 54,89% - 35,69% - 9,42% Như vậy, tỷ trọngcác ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm đến 90% cơ cấu kinh tế
Trang 30- của Hải Phòng Ngoài ra, các dự án FDI đầu tư vào lĩnh vực côngnghiệp
cũng có sự thay đổi về ưu tiên đầu tư Nếu như trước đây, các dự án FDI chủyếu trong lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp, sản xuất các sản phẩm có sửdụng nguồn nguyên liệu khoáng sản lớn, sản xuất các sản phẩm truyềnthống
như giày da, may mặc thì đến nay các dự án đầu tư chủ yếu vào lĩnh vựccông nghiệp chế biến, chế tạo, có công nghệ, kỹ thuật cao
- Vốn FDI tăng mạnh góp phần tác động vào sự phát triển vào các thànhphần kinh tế trong nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tính đếnhết năm 2014, tổng số lao động làm việc cho các doanh nghiệp FDI ở Thànhphố Hải Phòng khoảng 54 nghìn người Tất cả các lao động được tuyển dụngvào các doanh nghiệp FDI đều được đào tạo hoặc đào tạo bổ sung, do vậy khuvực FDI đã và đang góp phần tạo ra lực lượng lao động lành nghề cho Thànhphố Hải Phòng, đặc biệt là lực lượng lao động quản lý đã tiếp thu đượcphương pháp quản lý tiên tiến, phù họp với cơ chế thị trường
- Nguồn vốn FDI đã có nhiều đóng góp làm tăng năng lực sản xuất kinhdoanh của Thành phố Hải Phòng, đặc biệt là sản xuất công nghiệp Giai đoạn2010-2014, giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố Hải Phòng tăng bìnhquân 11,3%, tính riêng năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 12% Tỷtrọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI chiếm bình quân gần45%/năm trong 10 năm (từ 2004-2014)
- Từ những thành công trong thu hút FDI của thành phố Hải Phòng, VĩnhPhúc có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:
- Thứ nhất, thành phố Hải Phòng đã chú ý xây dựng một hệ thống cơ sở hạ
tầng hiện đại, đồng bộ và vượt trội Có được các bước đột phá về thu hút đầu
tư như trên là kết quả của cả một quá trình chuẩn bị công phu và bài bản củathành phố, để Hải Phòng trở thành điểm đến hấp dẫn với các nhà đầu tư nướcngoài Thành phố Hải Phòng đã quy hoạch đồng bộ cảng cửa ngõ quốc tế HảiPhòng, cảng hàng không quốc tế Cát Bi, đường ô tô cao tốc Hà Nội- HảiPhòng .cùng nhiều dự án, công trình, đặc biệt là hệ thống Khu Kinh tế, KCNluôn sẵn sàng mọi điều kiện với nhiều cơ chế ưu đãi được nhà đầu tư đặc biệtquan tâm và quyết định chọn Hải Phòng để đầu tư
Trang 31- Thứ hai, thành phố Hải Phòng đã chú trọng công tác xúc tiến đầu tư Hoạt
động xúc tiến đầu tư được các cấp chính quyền thực hiện thường xuyên, có bàibản, đặc biệt chú ý đến các đối tác có tiềm năng lớn về tài chính và công nghệnhư các đối tác đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc Từ các đồng chí lãnh đạo thànhphố, đến các sở ngành, địa phương, đơn vị đều có thể trở thành người vận động
và thuyết phục nhà đầu tư Công tác xúc tiến đầu tư được đổi mới với nhiềukênh thông tin, nhiều hình thức khác nhau Các vấn đề liên quan đến các quyếtđịnh đầu tư như cung cấp điện, nước, vệ sinh môi trường, giải phóng mặt bằngcũng được thành phố đặc biệt quan tâm Thành phố Hải Phòng đã khiến mỗinhà đầu tư đến với Hải Phòng đều nhận rõ đến đây họ sẽ được gia tăng lợinhuận, tạo mọi điều kiện thuận lợi từ đó kéo theo nhiều nhà đầu tư khác
- Thứ ba, công tác cải cách thủ tục hành chính được chú trọng thực hiện.
Công tác tổ chức, bộ máy và thủ tục hành chính ngay từ đầu đã được coi là mộttrong những giải pháp trọng tâm để nâng cao năng lực cạnh tranh về môi trườngđầu tư của thành phố Do đó, Hải Phòng đã chỉ đạo sắp xếp, thu gọn đầu mối các
Sở, các phòng ở các huyện, thị xã, thành phố theo quy định của Nhà nước và banhành các quyết định xác định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộmáy của các sở, ban, ngành tạo cơ sở pháp lý cho công tác cải cách thủ tục hànhchính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh môi trường của thành phố nói riêng.UBND thành phố đã chỉ đạo các sở, ngành tiến hành rà soát toàn bộ các qui định
có hên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư của các doanh nghiệp.Trên cở sở đó, ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, thậm chí bãi bỏ một
số quy định để giảm thiểu các bất cập trở ngại, tạo môi trường mới thuận lợi vàthông thoáng cho các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn thành phố
- * Qua việc phân tích kinh nghiệm của một sổ địa phương trong cả nước
có điều kiện tương đồng với tỉnh Vĩnh Phúc có thể rút ra một sổ bài học kinh nghiệm sau:
- Một là: Tích cực cải tiến thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư
- Hai là: Xây dựng, phát triển và nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng trên
địa bàn tỉnh
Trang 32- Ba lừ Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư theo
hướng trọng tâm, trọng điểm
- Bổn là: Trong thu hút đầu tư cần thực hiện chọn lọc các dự án theo
hướng ưu tiên phát triển dự án các ngành công nghệ cao, công nghệ hỗ trợ,các dự án có giá trị gia tăng, thân thiện với môi trường và hạn chế thâm dụnglao động
- Như vậy, chương 1 đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về thu hútFDI để phát triển công nghiệp nhất là các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDIvào phát triển công nghiệp; đồng thời tìm hiểu kinh nghiệm thu hút FDI vàophát triển công nghiệp của một số địa phương từ đó rút ra bài học kinhnghiệm có thể vận dụng vào thu hút FDI để phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc
Trang 33- Chương 2: THựC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRựC TIÉP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
VĨNH PHÚC 2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của Vĩnh Phúc
a Vị trỉ địa lý
- Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng KTTĐ Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh TháiNguyên và Tuyên Quang, phía Nam giáp Hà Nội, phía Tây giáp Phú Thọ vàphía Đông giáp 2 huyện Sóc Sơn và Hà Đông - Hà Nội Tỉnh có diện tích tựnhiên là 1.237,52 km2 Vĩnh Phúc có 09 đơn vị hành chính, trong đó có 01thành phố Vĩnh Yên, 01 thị xã Phúc Yên và 7 huyện: Sông Lô, Lập Thạch,Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc Thành phố VĩnhYên cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 50 km và cách sân bay Nội Bài 25 km
- Vĩnh Phúc nằm trên quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai,
là cầu nối giữa trung du miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội; liền kề cảnghàng không quốc tế Nội Bài, qua đường quốc lộ 5 thông với cảng Hải Phòng
và trục đường 18 thông với cảng nước sâu Cái Lân
- Như vậy, Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối với vùng KTTĐ Bắc Bộ,đặc biệt với Thủ đô Hà Nội: Kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ đảm bảo vữngchắc khu vực phòng thủ cho Hà Nội, góp phần cùng Thủ đô Hà Nội đẩynhanh quá trình đô thị hoá, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảmsức ép về đất đai, dân số, các nhu cầu về xã hội, du lịch, dịch vụ của Thủ đô
Hà Nội Tỉnh đã trở thành bộ phận cấu thành của vành đai phát triển côngnghiệp các tỉnh phía Bắc, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ trước sự lan toả của cácKCN lớn thuộc Hà Nội như Bắc Thăng Long, Sóc Sơn
b về địa hình
- Ngoài có vị trí thuận lợi, Vĩnh Phúc còn có địa hình đất đai tiềm năngbền vững cho sự phát triển Với tổng diện tích tự nhiên là 1.237,52 km2 baogồm đủ cả 3 vùng sinh thái là vùng núi, vùng trung du và vùng đồng bằng:
Trang 34- Vùng núi', gồm huyện Lập Thạch, Sông Lô và Tam Đảo với tổng diện
tích tự nhiên là 65.500 ha
- Vùng trung du\ gồm các huyện Tam Duơng, Bình Xuyên, thị xã Phúc
Yên, thành phố Vĩnh Yên với tổng diện tích là 25.100 ha
- Vùng đồng bằng: gồm các huyện Vĩnh Tuờng, Yên Lạc, với tổng diện
tích là 33.500 ha
- Tỉnh có diện tích đất đồi khá lớn vùng trung du, phù hợp với việc quyhoạch và phát triển các khu công nghiệp
c về khỉ hậu, thủy văn
- Khỉ hậu: Tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nhiệt độ
trung bình năm 23,2°c 25°c, luợng mua 1.500ml, độ ẩm trung bình 84 85%, số giờ nắng trong năm 1.400 - 1800 giờ Riêng vùng núi Tam Đảo cótiểu vùng khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 18°C) cùng vớicảnh vùng núi xanh tuơi, phù hợp cho phát triển du lịch, vui chơi, giải trí
Thuỷ vãn: Vĩnh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn
phụ thuộc vào 2 con sông chính là sông Hồng và sông Lô
- Sông Hồng chảy qua Vĩnh Phúc với chiều dài 50km, đã đem phù sa màu
mỡ cho đất đai, song thời gian nuớc đầu nguồn tràn về cùng luợng mua tậptrung dễ gây lũ lụt ở nhiều vùng (Vĩnh Tuờng, Yên Lạc) Sông Lô chảy quaVĩnh Phúc 35km, có địa thế khúc khuỷu, lòng sông hẹp, có nhiều thác ghềnhnên lũ sông Lô lên xuống nhanh chóng
d về tài nguyên nước
- Nguồn nuớc mặt của tỉnh khá phong phú nhờ 2 sông Hồng và sông Lôcùng hệ thống sông nhỏ và hàng loạt hồ chứa dự trữ khối luợng nuớc khổng
lồ, đủ để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Nguồn nuớc ngầm
có trữ luợng không lớn, đạt khoảng 1 triệu mVngày đêm
- Nhu vậy, Vĩnh Phúc có nguồn tài nguyên nuớc phong phú tạo điều kiệnthuận lợi cho việc cung cấp nuớc cho các khu công nghiệp
e về tài nguyên đất và tài nguyên khoáng sản
- Trên địa bàn tỉnh có hai nhóm đất chính là đất phù sa và đất đồi núi Hiệntrạng sử dụng đất tính đến năm 2014 : tổng diện tích là 123.752,31 ha; trong đó đất
Trang 35- nông nghiệp chiếm 86.929,72 ha (chiếm 70,24%), đất phi nông
ra là các mỏ Fenspat, Purolan, cát cuội, sỏi xây dựng, đá xây dựng với trữ lượnghàng tỷ m3 được phân bổ ở dãy Tam Đảo Tài nguyên khoáng của Vĩnh Phúchiện chưa được điều tra theo hệ thống và chưa có mỏ nào được thăm dò chi tiết
- Như vậy, nhìn chung điều kiện tự nhiên của Vĩnh Phúc rất thuận lợi choviệc đa dạng hoá các loại hình sản xuất, đặc biệt là ngành công nghiệp nhờvào các yếu tố như vị trí địa lý, tài nguyên đất, tài nguyên nước Tỉnh có diệntích đất đồi khá lớn của vùng trung du, rất thuận tiện cho xây dựng các KCN
để thu hút FDI
2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội của Vĩnh Phúc
a Dân sổ và nguồn nhân lực
- Dân số năm 2014 là 1.029.412 người, trong đó dân số nam là 508.405người chiếm 49,39%, dân số nữ là 521.007 người chiếm 50,61% Tỷ lệ tăng dân
số tự nhiên là 11% Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60%, tỷ lệ dân sốlàm việc trong khu vực nhà nước chiếm 8,2 %, làm việc ngoài nhà nước chiếm86,6 %, làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,2%
- Tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai dài 41km chạy qua 6 huyện thị với 6nhà ga, trong đó có 2 ga chính là Vĩnh Yên và Phúc Yên
Trang 36- Hệ thống sông Hồng và sông Lô chảy qua Vĩnh Phúc dài trên 50 km cócảng Như Thụy, Hải Lựu (Lập Thạch), Vĩnh Ninh (Vĩnh Tường) Cảng BạchHạc (Việt Trì) cách trung tâm Thành Phố Vĩnh Yên 25 km.
- Quốc lộ 18 nối với Quảng Ninh đã hoàn thành và đi vào sử dụng, hệthống giao thông chạy qua Vĩnh Phúc sẽ được đầu tư xây dựng với quy mô rấtlớn, đó là tuyến hành lang xuyên Á: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - HảiPhòng, đường vành đai IV, vành đai V của Thủ đô Hà Nội
- Như vậy, sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang giao thôngquốc tế và quốc gia đã đưa Vĩnh Phúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế,công nghiệp và những thành phố lớn của đất nước như: Hành lang kinh tếCôn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, quốc lộ 2 Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc,hành lang đường 18 và đường vành đai IV Thành phố Hà Nội
- •Điện lực
- Lưới điện tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay bao gồm các cấp điện áp 110, 35, 22,
10 và 6 kv Lưới 6kV tồn tại ở Thành phố Vĩnh Yên Lưới 35, 10 kv tồn tạixen kẽ ở khắp các huyện, thị trong tỉnh Lưới 22kV hiện chỉ có ở khu côngnghiệp Khai Quang và phụ cận
- Ngoài ra, hỗ trợ cấp điện cho Vĩnh Phúc còn có 2 đường dây 35 KV từtrạm 110 KV Việt Trì (Phú Thọ) và 1 đường dây 35 KV từ Đông Anh (Hà Nội)
• về thông tin liên lạc
- Mạng lưới thông tin đã phủ kín toàn bộ các xã trong tỉnh, đủ điều kiệnliên lạc trong và ngoài nước Toàn tỉnh có 2 trung tâm thu phát chuyển tiếptruyền hình: 01 ở Thành phố Vĩnh Yên và 01 ở thị trấn Tam Đảo
• về hệ thống giáo dục và đào tạo
- Tính đến năm 2014, toàn tỉnh có 561 trường học và cơ sở giáo dục, đàotạo, trong đó có 550 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung họcphổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên; 13 trường đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp với trên 270.900 học sinh, sinh viên Trên địa bàntỉnh có 49 cơ sở dạy nghề (05 trường cao đẳng nghề; 02 trường trung cấpnghề; 09 trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề; 27 trungtâm dạy nghề; 06 cơ sở dạy nghề) Giai đoạn 2010-2014 đào tạo được hơn
Trang 37- 132.938 người, hàng năm có khoảng 26.000 người tốt nghiệp đào
km, rộng 10 km với phong cảnh thiên nhiên đẹp , khí hậu trong lành , mát
mẻ Đặc biệt có rừng quốc gia Tam Đảo và các vùng phụ cận thuộc loại rừngnguyên sinh có nhiều loại động thực vật được bảo tồn tương đối nguyên vẹn
- Với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuận lợi như đã phân tích trênđây cho phép Vĩnh Phúc tiếp tục đẩy mạnh thu hút FDI để phát triển kinh tế -
xã hội nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng
2.2 Thực trạng thu hút FDI vào một số ngành công nghiệp Vĩnh Phúc
2.2.1. Cơ quan thực hiện thu hút FDI
- a Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
- Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn thuộc UBNDtỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân Tỉnh thực hiện quản lý nhànước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh
tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương;quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); đấu thầu; đăng ký kinh doanhtrong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanhnghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộcphạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật
- Trong hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện các nhiệm vụ sau:
• Giám sát và quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở,ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sửdụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn;giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật
Trang 38- • Quản lý các doanh nghiệp và hoạt động đăng ký kinh doanh
- Sở Kế hoạch và đầu tu thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thànhlập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp FDI do địa phuơng quản lý; tổng hợptình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp FDI; làm đầu mối chủ trì,phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng các chuơng trình, kếhoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Tỉnh; điềuphối, huớng dẫn và kiểm tra thực hiện các chuơng trình trợ giúp sau khi đuợcphê duyệt
- Sở Kế hoạch và Đầu tu còn tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủtục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung,thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứngnhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệpFDI trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra,theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng
ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phuơng; thu thập, luu trữ và quản
lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Ngoài ra, Sở Kế hoạch và Đầu tu cũng thực hiện công tác huớng dẫn thủtục đầu tu cho nhà đầu tu; hỗ trợ các nhà đầu tu trong việc triển khai dự ánsau khi đuợc cấp Giấy chứng nhận đầu tu; phối hợp với các Sở, ban, ngành hỗtrợ, giải quyết khó khăn, vuớng mắc cho nhà đầu tu, doanh nghiệp
- b Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc
- Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tu tỉnh Vĩnh Phúc (IPA Vĩnh Phúc) là cơquan Thuờng trực của Ban chỉ đạo Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tu tỉnh, chịu sự chỉđạo trực tiếp, toàn diện của Chủ tịch UBND tỉnh - Truởng ban Chỉ đạo tỉnh
và sự quản lý hành chính của Văn phòng UBND tỉnh Ban có chức năng thammưu, chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến, hỗ trợ, thu hút đầu tutrực tiếp trong và ngoài nuớc trên địa bàn tỉnh Là đầu mối tiếp xúc, huớngdẫn, tiếp nhận hồ sơ, chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyếtmột số thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông”; tổ chức thực hiệncác dịch vụ hỗ trợ đầu tu trong suốt quá trình dự án hoạt động
Trang 39- Ke từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) kinh tế Vĩnh Phúc liên tục tăng trưởngvới tốc độ cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, tích cực từ một tỉnh nôngnghiệp sang tỉnh công nghiệp và dịch vụ Đen năm 2004, Vĩnh Phúc đã cânđối được ngân sách và đóng góp cho trung ương; thu hút đầu tư đạt kết quảkhá, một số dự án lớn được triển khai và phát huy hiệu quả mạnh mẽ như: sảnxuất ô tô (Toyota), sản xuất xe máy (Honda, Piagio), sản xuất vật liệu xâydựng (Prime), Vị thế của tỉnh Vĩnh Phúc ngày càng được nâng lên, VĩnhPhúc được biết là điểm sáng trong phát triển kinh tế, thu hút đầu tư ở khu vựcphía Bắc, nhiều năm Vĩnh Phúc luôn đứng ở nhóm đầu trong bảng xếp hạngchỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), năm cao nhất là năm 2008, PCI củatỉnh xếp vị trí 03/63 thành phố.
- Vào những năm 2010-2012 hậu khủng hoảng tài chính thế giới và khuvực tiếp tục có những tác động tiêu cực, dòng đầu tư trực tiếp suy giảm cùngvới sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia, giữa các địa phương trong nước.Môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh kém hấp dẫn, năng lực cạnh tranh(PCI) liên tục giảm: năm 2010 xếp vị trí 15/63, năm 2011 xếp vị trí 17/63 (tụt
2 bậc so với năm 2010), đến năm 2012 xếp vị trí 43/63 tụt sâu 26 bậc so vớinăm 2011 Kết quả thu hút đầu tư trực tiếp và vận động ODA ở những nămnày rất thấp, đã có một số nhà đầu tư rời bỏ Vĩnh Phúc đầu tư vào tỉnh khác
có môi trường đầu tư kinh doanh tốt hơn
- Trước tình hình trên, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã tập trung phântích, làm rõ nguyên nhân chủ quan và khách quan làm kết quả thu hút đầu tưu
và vận động ODA của tỉnh đạt thấp, phân tích đến các yếu tố khiến nhiều chỉ
số thành phần của chỉ số PCI sụt giảm, môi trường đầu tư của tỉnh xấu đi, từ
đó đề ra giải pháp khắc phục Ngày 28/06/2012, UBND tỉnh đã ban hànhQuyết định số 1440/QĐ-UBND thành lập Ban chỉ đạo Xúc tiến và Hỗ trợ đầu
tư tỉnh gồm 27 thành viên do chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng Ban chỉ đạo,các Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Phó Trưởng ban và 24 thành viên là lãnhđạo các Sở ban ngành của tỉnh Ngày 08/08/2012, UBND thành lập Ban Xúctiến và Hỗ trợ đầu tư (IPA Vĩnh Phúc), là cơ quan thường trực, giúp việc choBan chỉ đạo tỉnh Ba năm qua, từ tháng 6/2012 đến tháng 5/2015, hoạt động