1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xuất khẩu lao động tại công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế victoria thực trạng và giải pháp

76 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 177,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảng và Nhà nuớc ta đã coi hoạt động xuất khẩu là một hoạt động kinh tế - xãhội, góp phần phát triển nguồn nhân lục, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nângcao trình độ tay nghề cho ng

Trang 1

Bộ KÉ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

: 6 : Kinh tế quốc tế : Kinh tế đối ngoại

Hà Nội, năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hỗ trợ củagiáo viên hướng dẫn Tiến Sĩ Bùi Thuý Vân Các nội dung nghiên cứu và kết quảtrong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việcnghiên cứu, nhận xét được chính tác giả thu thập và tổng họp từ các nguồn khácnhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số kháiniệm, nhận xét cũng như đánh giá của các tác giả , chuyên gia, các cơ quan, tổ chứckhác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Neu phát hiên bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trướcHội đồng cũng như kết quả khoá luận của mình

Hà Nội, Ngày 01 tháng 06 năm 2019

Người viếtNguyễn Thị Hạnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại Học viện Chính sách và Phát triển, em đã nhận được

sự chỉ dạy tận tình từ quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế quốc tế Emđược tiếp thu học hỏi và được truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu từ lýthuyết đến thực tế

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm on sâu sắc đến Tiến sĩ Bùi Thúy Vân - giáo viêntrực tiếp hướng dẫn em làm tốt luận văn tốt nghiệp này Mặc dù trong suốt quá trìnhviết đề cương, bản nháp cho đến bản chính em có nhiều sai sót về nội dung cũngnhư hình thức trình bày, nhưng nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của cô mà em đã khắcphục và hoàn thành tốt hơn đề tài của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian nghiên cứu chưa lâu nên đề tài của emkhông tránh khỏi nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quýthầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn

Kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và công tác tốt

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC Sơ ĐỒ, ĐỒ THỊ ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 7: Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 5

1.1 Khái quát chung về xuất khẩu lao động 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 P hân loại xuất khẩu lao động 8

1.1.3 Hình thức xuất khẩu lao động 8

1.2 Tính tất yếu khách quan của hoạt động xuất khẩu lao động 10

1.2.1 Nhu cầu sức lao động 10

1.2.2 Sự chênh lệch về mức tăng dân sô tự nhiên 10

1.2.3 Khoảng cách về trình độ phát triển kỉnh tế giữa các quốc gia 11

1.3 Đặc điểm, vai trò của xuất khẩu lao động 11

1.3.1 Đặc điểm của xuất khẩu lao động 11

1.3.2 Vài trò của xuất khẩu lao động 12

1.4 Các tổ chức thục hiện xuất khẩu lao động và quy trình xuất khẩu lao động 14 1.4.1 Các tổ chức thực hiện xuất khẩu lao động 14

1.4.2 Quy trình xuất khẩu lao động 15

1.5 Những yếu tố ảnh huởng đến xuất khẩu lao động 16

1.5.1 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp xuất khẩu lao động 17

1.5.2 Những yếu tổ thuộc về môi trường 18

1.6 Nguồn lao động xuất khẩu 19

1.7 Chất luợng nguồn lao động xuất khẩu 21

1.7.1 Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ 21

1.7.2 Trình độ ngoại ngữ 21

1.7.3 Phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc của người lao động 22

1.7.4 Sức khỏe người lao động 22

Trang 5

CHƯƠNG 2' THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VICTORIA 24

2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Tế Victoria (Việt Nam) 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Te Vỉctorỉa 24

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Te Vỉctorỉa 25

2.2 Tình hình xuất khẩu lao động tại Công Ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Tế Victoria 33

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu lao động 33

2.2.2 Cơ cẩu độ tuổi và ngành nghề xuất khẩu lao động 34

2.2.3 Cơ cấu thị trường các nước Công ty xuất khẩu lao động 38

2.2.4 Quy trình tuyển chọn lao động xuất khẩu: 46

2.2.5 Quy trình quản lý xuất khẩu lao động tại Công ty 47

2.2.6 Chất lượng xuất khẩu 51

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động của Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria 53

2.4 Đánh giá thực trạng xuất khẩu lao động của Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria 54

2.4.1 Các ưu điểm và nguyên nhân 54

2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân 55

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU QUỐC TẾ VICTORIA 57

3.1 Định hướng của nhà nước về xuất khẩu lao động 57

3.1.1 Sửa đổi, bổ sung cơ chế quản lý 57

3.1.2 Xác định rồ vai trò và trách nhiệm của các cán Bộ, ngành liên quan và chỉnh quyền các cấp trong xuất khẩu lao động 57

3.1.3 Công tác thanh tra, kiểm tra 58

3.1.4 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên nhiều lĩnh vực 58

3.2 Phương hướng về xuất khẩu lao động của Công Ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria 58

Trang 6

3.3 Các giải pháp nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty

TNHH thuơng mại xuất nhập khẩu Victoria 60

3.3.1 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho lao động xuất khẩu 60

3.3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao công tác tuyển dụng lao động xuất khẩu. .60

3.3.3 Các giải pháp nhằm gia tăng số lượng đối tác nước ngoài và đơn hàng xuất khẩu lao động 61

3.3.4 Các giải pháp nhằm cải thiện tài chỉnh, chỉnh sách của công ty 61

3.4 Một số kiến nghị 62

3.4.1 Các kiến nghị đối với nhà nước 62

3.4.2 Các kiến nghị đối với Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Te Vỉctorỉa 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng cơ cấu ngành nghề xuất khẩu lao động 35Bảng 2.2: Bảng cơ cấu thị truờng xuất khẩu lao động của Công ty 38Bảng 2.3: Cơ cấu ngành nghề xuất khẩu lao động tại thị truờng Đài Loan giai đoạn2016-2018 42Bảng 2.4: Cơ cấu ngành nghề xuất khẩu lao động tại thị truờng Hàn Quốc giai đoạn2016-2018 44Bảng 2.5: Cơ cấu ngành nghề xuất khẩu lao động tại thị truờng Nhật Bản giai đoạn2016-2018 45Bảng 2.6: số liệu nguời lao động tụ đánh giá về kiến thức và kỹ năng sau đào tạođịnh huớng 51Bảng 2.7: Nguyên nhân lao động về nuớc truớc thời hạn 52Bảng 3.1: Bảng các chỉ tiêu kế hoạch năm 2025 của Công ty 59

Trang 9

DANH MỤC Sơ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu lao động 15

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH thuơng mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria 26

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình xuất khẩu lao động của Công ty 46

Sơ đồ 2.3: Quy trình quản lý xuất khẩu lao động của Công ty TNHH thuơng mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria 48

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu lao động của Công ty giai đoạn 2016-2018 34

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu các ngành nghề xuất khẩulao động của Công ty 35

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu ngành nghề xuất khẩu lao động năm 2016 36

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ cơ cấu ngành nghề xuất khẩu lao động năm 2017 37

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ cơ cấu ngành nghề xuất khẩu lao động năm 2018 38

Biểu đồ 2.6: Biểu đồ cơ cấu thị truờng xuất khẩu lao động của Công ty giai đoạn 2016-2018 39

Biểu đồ 2.7: Biểu đồ cơ cấu thị truờng xuất khẩu lao động năm 2016 40

Biểu đồ 2.8: Biểu đồ cơ cấu thị truờng xuất khẩu lao động năm 2017 41

Biểu đồ 2.9: Biểu đồ cơ cấu thị truờng xuất khẩu lao động năm 2018 41

Biểu đồ 2.10: Lý do lao động xuất khẩu về nuớc truớc thời hạn 52

Trang 10

LỜI MỞ ĐÀU

l.Tính cấp thiết của đề tài

Xuất khẩu sức lao động là một hoạt động không thể thiếu đuợc trong hệ thốngkinh tế thế giới hiện nay Nhiều quốc gia đã xây dụng xuất khẩu sức lao động thànhchuơng trình quốc gia và chuơng trình này đã mang lại những kết quả đáng kể gópphần tạo ra sụ thịnh vuợng chung cho đất nuớc cụ thể đã giải quyết việc làm, giảmbớt những căng thẳng về lao động du thừa trong nuớc, tăng thu nhập cho nguời laođộng và tăng ngoại tệ cho đất nuớc Hoạt động xuất khẩu sức lao động ở mỗi quốcgia khác nhau về quy mô, tổ chức nhung đều nhằm một mục đích phát triển kinh tế

xã hội

Đối với Việt Nam để bắt kịp với xu huớng hội nhập nền kinh tế khu vục và thếgiới, nuớc ta đang trên đà đẩy mạnh các hoạt động kinh tế-chính trị nhằm tìm kiếmcho mình một chỗ đứng vững chắc trên truờng quốc tế Giải quyết việc làm và nângcao hiệu quả làm việc của nguời lao động là một chính sách quan trọng của Đảng vàNhà nuớc ta Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, các nguồn lục để giải quyết và nângcao hiệu quả việc làm cho nguời lao động còn nhiều khó khăn Giải pháp quantrọng để giải quyết khó khăn đó là xuất khẩu lao động Ý thức đuợc vấn đề này,Đảng và Nhà nuớc ta đã có bộ luật nguời lao động làm việc tại nuớc ngoài, và banhành nhiều Nghị quyết, Quyết định, Thông tu huớng dẫn các ngành, các địa phuơngđẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động

Hoạt động xuất nhập khẩu đặc biệt đuợc chú trọng bởi nó mang lại nền kinh tế

- xã hội nuớc ta những buớc chuyển mới với hiệu quả rõ rệt Bên cạnh việc đẩymạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lục nhu: gạo, cà phê, giày dép, thủy sản, maymặc thì hoạt động xuất khẩu lao động lại đặc biệt đuợc quan tâm trong thời gianqua Đảng và Nhà nuớc ta đã coi hoạt động xuất khẩu là một hoạt động kinh tế - xãhội, góp phần phát triển nguồn nhân lục, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nângcao trình độ tay nghề cho nguời lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nuớc vàtăng cuờng quan hệ hợp tác quốc tế giữa nuớc ta với các nuớc khác

Bên cạnh những kết quả đã đạt đuợc, công tác xuất khẩu lao động còn gặpphải những khó khăn, thách thức mới Nhu cầu về việc làm của nguời lao động vàlợi ích quốc gia đòi hỏi Nhà nuớc và chính bản thân nguời lao động phải có những

cố gắng, giải pháp riêng để không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng chuơng

Trang 11

trình làm việc với người nước ngoài để ngày càng có thêm nhiều thị

xuất khẩu lao động đạt kết quả cao

Công tác xuất khẩu lao động của Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩuquốc tế Victoria trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu đáng kể Tuynhiên, hoạt động xuất khẩu của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế Do còn quen vớinếp sống vừa và nhỏ, người lao động chưa quen với tác phong sống công nghiệp, kỷluật lao động chưa cao, chưa quen chấp nhận quan hệ chủ-thợ, và thường chỉ nghĩđến lợi ích ngay trước mắt Người lao động khi đi làm việc tại nước ngoài còn yếu

về trình độ, kỹ năng làm việc, khả năng ngoại ngữ còn hạn chế nên họ không đánhgiá được đúng công việc và con người khi tham gia xuất khẩu lao động Do vậy một

bộ phận người lao động gặp rủi ro, không hoàn thành họp đồng, không có khả năngtrả nợ, gia đình có cuộc sống khó khăn hơn trước khi đi xuất khẩu lao động

Vì vậy, việc phân tích đúng thực trạng, tìm ra những nguyên nhân tồn tại và đề

ra những giải pháp để khắc phục, tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả xuất khẩulao động của Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria là vấn đềcấp bách, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn Đe đi sâu nghiên cứu về hoạt động

xuất khẩu lao động, em đã chọn đề tài “Xuất khẩu lao động tại Công ty TNHH

thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria : Thực trạng và giải pháp” làm

chuyên đề tốt nghiệp của mình Nội dung chuyên đề chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu lao động tại Công ty TNHH thương mại xuấtnhập khẩu quốc tế Victoria

Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động tại Công ty TNHHthương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu tổng quan lý luận chung về xuất khẩu lao động Phântích tình hình hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty TNHH thương mại xuấtnhập khẩu quốc tế Victoria: những thành tựu đạt được, hạn chế với hoạt động xuấtkhẩu lao động của Công ty trong giai đoạn nghiên cứu Từ đó đề xuất một số giảipháp, định hướng nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty

3 ĐỐÌ tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: hoạt động xuất khẩu lao động của Công tyTNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria

4 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

-Ve không gian: Tại Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tếVictoria

-Ve thời gian: số liệu thu thập và nghiên cứu trong giai đoạn 2016-2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Đe đạt được mục tiêu nghiên cứu, khóa luận sử dụng một số phương phápnghiên cứu sau đây:

- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập thông tin từ các phòng ban thuộcCông ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria Thu thập thông tintrực tiếp tại Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria, tham khảo

và thống kê tài liệu lưu trữ của các năm trước, các văn bản lưu hành nội bộ củaCông ty qua sự hướng dẫn trực tiếp, giúp đỡ và tạo điều kiện của cán bộ, công nhânviên của Công ty

- Phương pháp phân tích, tổng họp: Tiến hành thu thập thông tin theo đốitượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài Những thông tin bao gồm các bài báo, cácvăn bản liên quan tới công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công tyTNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria Bên cạnh đó còn dựa trên báocáo tổng kết của Công ty

- Phương pháp thống kê: Thống kê các tài liệu từ các phòng ban thuộc Công tyTNHH xuất nhập khẩu quốc tế Victoria Thống kê những kiến thức từ các bài giảng,giáo trình, tài liệu từ các giảng viên trong và ngoài nhà trường, thông tin trêninternet và các bài báo cáo thực tập các bài nghiên cứu khoa học từ các năm trước

- Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xãhội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn, để thu thập các thôngtin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đề tài Trong thời giannghiên cứu tại Công ty, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHHthương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria

- Phương pháp phỏng vấn: để có những đánh giá chính xác về hoạt động nângcao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu quốc

tế Victoria, em đã tiến hành phỏng vấn một vài cán bộ thực hiện nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, để biết thêm chi tiết các thông tin liên quan đến các vấn đềcòn tồn tại và các nguyên nhân dẫn đến thành công hay hạn chế, từ đó đưa ra cácgiải pháp chính xác hơn nhằm giúp tổ chức nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 13

-Ngoài ra, tác giả còn sử dụng tổng hợp các phưong pháp nghiên cứu nhưphưong pháp quy nạp, diễn giải, phưong pháp phân tích tổng họp, phưong phápphân tích so sánh để phân tích, đánh giá vấn đề và rút ra kết luận

ó.Ket cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung nghiên cứu gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu lao động

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu lao động tại Công ty TNHH thương mại xuấtnhập khẩu quốc tế Victoria

Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động tại Công ty TNHHthương mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria

Trang 14

CHƯƠNG 7: Cơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VẺ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

1.1 Khái quát chung về xuất khẩu lao động

• Lao động:

Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi các vật thể

tự nhiên, để phù họp với lợi ích của mình Đây là hoạt động quan trọng nhất của conngười, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội Lao động là sự vậnđộng của sức lao động, là quá trình kết họp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất tạo

ra của cải vật chất xã hội

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, sức lao động cũng là một loại hànghoá và cũng được trao đổi trên thị trường trong và ngoài nước Sức lao động là hànghoá đặc biệt không chỉ vì sự khác biệt với hàng hoá thông thường là khi sử dụng nó

sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn

1.1.1.2 Khái niệm hàng hóa sức lao động:

Trong mọi xã hội, sức lao động đều là yếu tố của sản xuất nhưng sức lao độngchỉ trở thành hàng hóa với hai điều kiện sau:

+Người lao động được tự do về thân thể, tức là có quyền tự chủ về sức laođộng của mình và chỉ bán sức lao động trong một thời gian nhất định

+ Người lao động không có tư liệu sản xuất, nói các khác là không có khảnăng bán cái gì ngoài sức lao động hoặc không đủ tư liệu sản xuất để tự tổ chức quátrình sản xuất, sản xuất không hiệu quả

Hàng hóa sức lao động là một hàng hóa đặc biệt, nó tồn tại trong con người vàngười ta chỉ có thể bán nó trong một khoảng thời gian nhất định Vì thế, giá trị vàgiá trị sử dụng của nó khác với hàng hóa thông thường

Giá trị của hàng hóa sức lao động do lượng lao động xã hội cần thiết để sảnxuất ra sức lao động quyết định Cho nên giát trị của hàng hóa sức lao động được

Trang 15

xác định gián tiếp qua giá trị những hàng hóa tiêu dùng, những tu

nguời lao động dùng để tái sản xuất sức lao động, để nuôi sống gia đình

học tập

Mặt khác, luợng giá trị hàng hóa sức lao động bao gồm cả yếu tố tinh thần, vậtchất và phụ thuộc vào điều kiện lịch sử, điều kiện sản xuất của mỗi quốc gia Giátrị sức lao động không cố định mà tăng lên khi nhu cầu trung bình về hàng hóa, dịch

vụ của con nguời tăng và yêu cầu kỹ thuật lao động tăng; giảm khi năng suất laođộng xã hội tăng làm giảm giá trị hàng hóa tiêu dùng

Trong quá trình lao động, sức lao động đã chuyển hóa toàn bộ những lao độngquá khứ của tu liệu sản xuất và lao động mới của nó sang sản phầm mới, vì thế nótạo ra một luợng giá trị mới lớn hơn giá trị của nó Đây chính là giá trị sử dụng đặcbiệt của hàng hóa sức lao động, nguồn gốc của sụ tăng giá trị trong quá trình sảnxuất, nguồn gốc của sụ giàu có, nguồn gốc của giá trị thặng du

1.1.1.3 Việc làm

Ngày nay trong các công trình nghiên cứu khoa học cũng nhu trên các phuơngtiện thông tin đại chúng khái niệm việc làm đuợc diễn đạt theo nhiều các tiếp cậnkhác nhau Theo đại từ điển tiếng việt thì: “Việc làm là công việc, nghề nghiệpthuờng sinh để sống”

Trong điều 13 Bộ luật Lao động nuớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namnăm 1994, đuợc sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007 có quy định rõ “ mọi hoạtđộng lao động tạo ra thu nhập nhung không bị pháp luật cấm đều đuợc thừa nhận làviệc làm”

Nhu vậy, mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm gọi

là việc làm Những hoạt động này đuợc thể hiện duới các hình thức: Làm công việcđuợc trả công duới dạng bằng tiền hoạc bằng hiện vật để đổi công Các công việc tụlàm để thu lợi cho bản thân Làm công việc nhằm tạo ra thu nhập (bằng tiền hoặchiện vật) cho gia đình mình nhung không huởng luơng hoặc tiền công

1.1.1.4 Khái niệm thị trường lao động

Trong mỗi xã hội, nơi nào xuất hiện nhu cầu sử dụng lao động và có nguồn laođộng cung cấp, ở đó sẽ hình thành nên thị truờng lao động Trong nền kinh tế thịtruờng, nguời lao động muốn tìm việc phải thông qua thị truờng lao động Thịtruờng lao động bao gồm toàn bộ các quan hệ lao động đuợc xác lập trong lĩnh vụcmua bán, trao đổi và thuê muớn sức lao động Xuất khẩu lao động trên thị truờnglao động quốc tế đuợc thục hiện chủ yếu dựa vào quan hệ cung-cầu lao động

Trang 16

1.1.1.5 Khái niệm xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung và làmột hình thức của kinh tế đối ngoại, mà hàng hóa đem xuất khẩu là sức lao độngcủa con nguời, còn khách mua là chủ thể nuớc ngoài Nói cách khác, xuất khẩu laođộng là một hoạt động kinh tế duới dạng dịch vụ cung ứng lao động cho nuớc ngoài

mà đối tuợng của nó là con nguời

Hình thức đặc thù của hoạt động xuất khẩu lao động là dịch vụ bán quyền sửdụng sức lao động của nguời lao động Xuất khẩu lao động mang tính tất yếu kháchquan của quá trình di chuyển các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, dùng để chỉmột hoạt động kinh tế của một quốc gia do các tổ chức kinh tế thục hiện nhiệm vụcung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế của một nuớc khác có nhu cầu sử dụngnguời lao động Chúng ta có thể hiểu xuất khẩu lao động thông qua khái niệm của

tổ chức lao động quốc tế nhu sau: Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế của mộtquốc gia thục hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia trên cơ sở những hiệpđịnh hoặc họp đồng có tính chất họp pháp theo quy định đuợc sụ thống nhất giữacác quốc gia đua và nhận lao động xuất khẩu

Xuất khẩu lao động là hoạt động trao đổi, mua bán hay thuê muớn hàng hóasức lao động giữa Chính phủ một quốc gia hay tổ chức, cá nhân cung ứng sức laođộng của nuớc đó với Chính phủ, tổ chức, cá nhân sử dụng sức lao động nuớc ngoàitrên cơ sở hiệp định hay họp đồng cung ứng lao động

Nhu vậy, khi hoạt động xuất khẩu lao động đuợc thục hiện sẽ có sụ di chuyểnlao động có thời hạn và có kế hoạch từ một nuớc sang một nuớc khác Trong hành

vi trao đổi này, nuớc đua lao động đi đuợc coi là nuớc xuất khẩu lao động, nuớctiếp nhận lao động đuợc coi là nuớc nhập khẩu lao động

Xuất khẩu lao động tại chỗ: là hình thức các tổ chức kinh tế của Việt Namcung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế nuớc ngoài ở Việt Nam bao gồm: Cácdoanh nghiệp có vốn đầu tu nuớc ngoài, khu chế xuất, khu công nghệp, khhu côngnghệ cao, tổ chức, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của nuớc ngoài đặt tạiViệt Nam

Trong phạm vi bài này chỉ đề cập đến các hoạt động đua nguời lao động đilàm việc có thời hạn ở nuớc ngoài

Từ các khái niệm trên tôi xin đua ra khái niệm xuất khẩu lao động nhu sau:Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế-xã hội của một quốc gia thục hiện xuấtkhẩu hàng hóa sức lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những họp đồng xuất

Trang 17

khẩu lao động có tính chất pháp quy đuợc thống nhất giữa các quốc

nhập khẩu lao động thông qua doanh nghiệp xuất khẩu lao động

1.1.2 Phân loại xuất khẩu lao động

-Căn cứ vào cơ cấu lao động xuất khẩu đua đi:

+ Lao động có nghề: là loại lao động truớc khi ra nuớc ngoài làm việc đã đuợcđào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi số lao động này ra nuớc ngoài làmviệc có thể bắt tay ngay vào công việc mà không phải bỏ ra thời gian và chi phí đểtiến hành đào tạo nữa

+ Lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nuớc ngoài làm việcchua đuợc đào tạo một loại nghề nào cả Loại lao động này thích họp với nhữngcông việc đơn giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc phía nuớc ngoafu cầnphải tiến hành đào tạo cho mục đích của mình truớc khi đua vào sử dụng

-Căn cứ vào nuớc xuất khẩu lao động:

+ Nhóm nuớc phát triển: Có xu huớng gửi lao động kỹ thuật cao sang cácnuớc đang phát triển để thu ngoại tệ

+ Nhóm các nuớc đang phát triển: có xu huớng gửi lao động bậc trung hoặcbậc thấp sang các nuớc có nhu cầu để lấy tiền công và tích lũy ngoại tệ, giảm bớtkhó khăn kinh tế và sức ép việc làm trong nuớc

1.1.3 Hình thức xuất khẩu lao động

1.1.3.1 Căn cứ vào cách thức thực hiện:

Trong thời kỳ đầu, xuất khẩu lao động đuợc thục hiện chủ yếu trên cơ sở Hiệpđịnh ký kết giữa hai Chính phủ, thỏa thuận ngành với ngành Sau năm 1990, Đảng

và Nhà nuớc ta đã không ngừng đua ra những chủ truơng, chính sách mới tạo điềukiện cho nguời lao động có cơ hội đi làm việc ở nuớc ngoài phù họp với xu thế mở

và hội nhập Ngày 17 tháng 7 năm 2003, Chính phủ đã ban hành nghị quyết số81/2003/NĐCP quy định chi tiết về việc đua nguời Việt Nam đi làm việc có thờihạn ở nuớc ngoài Ngày 29 tháng 11 năm 2006 Luật Nguời lao động Việt Nam đilàm việc ở nuớc ngoài theo họp đồng đã đuợc kí kết

- Căn cứ vào thông tu số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2017của Bộ Lao Động- Thuơng binh và Xã hội đã huớng dẫn chi tiết một số điều khoảncủa Luật Nguời Lao động Việt Nam đi làm việc ở nuớc ngoài theo họp đồng đã kýkết và nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ đãquy định chi tiết và huớng dẫn một số điều luật của nguời lao động Việt Nam đi

Trang 18

làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.Tại điều 3 khoản 2 Nghị định

các hình thức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nướcngoài,

trong đó bao gồm các hình thức cơ bản sau:

+ Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theo hợpđồng ký kết với bên nước ngoài

Đối tác nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động, đưa ra những yêu cầu cụ thể

về số lượng, tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế củaViệt Nam sau khi nhận được đơn đặt hàng của bên nước ngoài sẽ tiến hành sơ tuyểndựa trên những tiêu chí có sẵn Đe đảm bảo đúng yêu cầu của mình, bên nước ngoàithực hiện kiểm tra lại một lần nữa trước khi lao động sang làm việc

+ Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình hoặcđầu tư ở nước ngoài

Bên nước ngoài đặt cho các công trình xây dựng, do vậy phải đưa đi đồng bộđối tượng lao động gồm có kỹ thuật, quản lý, chỉ đạo thi công và lao động trực tiếpsang nước ngoài làm việc Sau khi công trình kết thúc thì cũng chấm dứt họp đồngđối với người lao động, vì thế xuất khẩu lao động theo hình thức khoán khối lượngcông việc thường không ổn định, tâm lý người lao động dễ bị chán nản, không tậntâm tới công việc

+ Theo họp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký kết vớingười sử dụng lao động ở nước ngoài (họp đồng cá nhân)

Hình thức này đòi hỏi đối tượng lao động đa dạng tùy theo yêu cầu và mức độphức tạp của công việc Có những yêu cầu của người nước ngoài đòi hỏi người cótrình độ kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm tổ chức quản lý, cũng cónhững yêu cầu chỉ cần người lao động có trình độ giản đơn

Ngoài những hình thức đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài,hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ cũng đã trở nên phổ biến hơn ở Việt Nam.Thông qua các tổ chức kinh tế của ta, người lao động được cung ứng cho các tổchức kinh tế nước ngoài dưới những hình thức: Các xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, các khu chế xuất, khu công nghiệp, các tổ chức, cơ quan ngoại giao tại ViệtNam

1.1.3.2 Căn cứ vào cơ cẩu hàng hóa sức lao động

+ Chuyên gia: là những lao động có trình độ chuyên môn từ bậc đại học trởlên, kỹ thuật viên trình độ cao ra nước ngoài làm việc với vai trò tư vấn, giám sát,giảng dạy hướng dẫn kỹ thuật hay đào tạo nghề

Trang 19

+ Thợ lành nghề: là loại lao động trước khi ra nước ngoài làm việc đã đượcđào tạo thành thạo một loại nghề nào đó và khi ra nước ngoài làm việc họ có thể bắttay ngay vào công việc mà không cần bỏ thời gian và chi phí để đào tạo thêm nữa.+ Tu nghiệp sinh: là những người lao động chưa đáp ứng được yêu cầu vềtrình độ chuyên môn của nước nhập khẩu lao động và nếu muốn vào làm việc ở cácnước này họ phải họp pháp hóa dưới hình thức tu nghiệp sinh nghĩa là vừa làm vừađược đào tạo tiếp tục về trình độ chuyên môn kỹ thuật.

+ Lao động giản đơn: là loại lao động khi ra nước ngoài làm việc chưa đượcđào tạo một loại nghề nghiệp nào cả nên không có nghề hoặc có nghề ở mức thấp.Loại lao động này chỉ thích họp với công việc đơn giản, không cần trình độ chuyênmôn hoặc phía nước ngoài cần phải tiến hành đào tạo cho mục đích của mình trướckhi đưa vào sử dụng

1.2 Tính tất yếu khách quan của hoạt động xuất khẩu lao động

1.2.1 Nhu cầu sức lao động

Sự biến động về nhu cầu sức lao động giữa các nền kinh tế các nước là nguyênnhân khách quan dẫn đến xuất khẩu lao động Suy cho cùng, tính chất không đồngđều trong quá trình tích lũy tư bản của các nước làm nảy sinh sự cần thiết phải có sựtrao đổi quốc tế về hàng hóa sức lao động Trên cơ sở quan sát số lượng lớn cáchiện tượng di dân quốc tế, Ravenstien đã đưa ra lý thuyết về “lực đẩy-lực hút” Ôngphân tích quá trình di dân từ Ailen sang nước Anh hồi đầu thế kỷ XIX, cho rằng cácyếu tố “lực hút” quan trọng hơn các yếu tố ‘Tực đẩy” Trong khi ở các nước đang vàchậm phát triển, sản xuất chủ yếu là nông nghiệp năng suất thấp, đời sống khó khăn,tính mùa vụ cao, thu nhập không ổn định, tình trạng thất nghiệp cao tạo ra những

‘Tực đẩy” thì ở các nước phát triển với một nền đại công nghiệp phát triển cao thuhút nhiều lao động, thu nhập cao, mức sống cao hơn lại tạo ra những “lực hút” hấpdẫn đối với người lao động ở các nước đang và chậm phát triển Đây là xu hướngchủ yếu, ngoài ra còn nhiều xu hướng tự phát khác

1.2.2 Sự chênh lệch về mức tăng dân số tự nhiên

Không chỉ có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước, cáckhu vực trên thế giới mà cả sự tăng trưởng về dân số và sự phân bố dân cư khôngđều cũng tạo nên sức ép ở các mức độ khác nhau về việc làm, nhà ở dẫn đến tìnhtrạng xuất cư

Trang 20

Ở nhóm các nước tư bản phát triển, tỷ lệ tăng dân số là 1%/năm, còn ở cácnước đang phát triển tỷ lệ này là 2-2,3%/năm Ước tính mỗi năm sẽ có khoảng trên

80 triệu người được bổ sung vào dân số thế giới, trong đó trên 95% là ở các nướcđang và chậm phát triển Xuất khẩu lao động về cơ bản là kết quả của ba nguyênnhân Ba nguyên nhân này có mối quan hệ nhân quả, quy định và tương hỗ lẫnnhau

1.2.3 Khoảng cách về trĩnh độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia.

Do nhiều nhân tố khác nhau về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, con người, chế

độ chính trị, xã hội cũng như các yếu tố lịch sử, văn hóa mà sự phát triển của cácnước đang diễn ra một cách sâu sắc Khoảng cách này không những không được rútngắn mà còn có nguy cơ rộng ra Các nước giàu chỉ chiếm 20% dân số nhưng chiếmtới 80% thu nhập và ngược lại

Tất nhiên, yếu tố quyết định đối với di chuyển quốc tế về sức lao động khôngphải là số tuyệt đối về thu nhập mà là tỷ lệ thu nhập quốc dân bình quân giữa cácnước xuất cư và nhập cư Người lao động sẽ có được những lợi ích kinh tế to lớnkhi họ di cư đến lao động tại các nước có nền kinh tế phát triển cao hơn

1.3 Đặc điểm, vai trò của xuất khẩu lao động

1.3.1 Đặc điểm của xuất khẩu lao động

• Xuất khẩu hàng hoá sức lao động của con người:

Xuất khẩu lao động không chỉ là hoạt động xuất khẩu hàng hoá đơn thuần mà

là xuất khẩu hàng hoá đặc biệt vì đó là hoạt động xuất khẩu sức lao động của conngười Người lao động được xuất khẩu sang một nước khác thì gọi là xuất khẩu laođộng Như Mác đã nói: “Sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt và chính nó tạo

ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản” Chính vì vậy xuất khẩu lao động cũng chính làhoạt động đưa người lao động sang nước ngoài thực hiện hoạt động sản xuất, kinhdoanh ở nước ngoài

• Thời gian xuất khẩu có hạn:

Việc người lao động ra nước ngoài làm việc chỉ có thể được tiến hành trongmột khoảng thời gian nhất định Điều này là một đặc điểm đặc trưng của hoạt độngxuất khẩu lao động mà không một hoạt động xuất khẩu hàng hoá nào có thể cóđược Điều này bắt nguồn từ việc liên quan đến con người, vì vậy liên quan đếnquốc tịch, tâm lý, chính trị, quản lý con người

• Xuất khẩu lao động thự hiện bằng họp đồng:

Trang 21

Tất cả mọi hoạt động xuất khẩu lao động đều phải thục hiện bằng họp đồnglao động Đây là một hoạt động cần thiết và bắt buộc bởi lẽ hoạt động xuất khẩulien quan trục tiếp đến con nguời, nên họp đồng không những bảo vệ nguời sử dụnglao động mà còn bảo vệ chính nguời lao động đuợc xuất khẩu Và chính họp đồngxuất khẩu lao động là loại họp đồng có nhiều điều khoản quan trọng nhất: điều kiện

từ nguời lao động, điều kiện làm việc ở nuớc nhập khẩu, điều kiện sử dụng trình độnguời lao động

1.3.2 Vài trò của xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế-xã hội, góp phần tăngnguồn ngoại tệ cho đất nuớc đồng thời là một biện pháp giải quyết sức lao động dôithừa ở trong nuớc trong quá trình chuyển nền kinh tế nuớc ta sang nền kinh tế thịtruờng

Nuớc ta là một nuớc đang phát triển, trình độ khoa học kỹ thuật còn thấp, lụcluợng lao động dồi dào, trong khi đó vẫn đầu tu cho nền kinh tế còn thiếu hụt, dovậy cần phải đẩy mạnh xuất khẩu trong đó có xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là nguồn thu ngoại tệ tuơng đối lớn cho nhà nuớc, trongkhi chi phí cho việc xuất khẩu lao động lại rất thấp

Xuất khẩu lao động còn là tiền đề cho một loạt dịch vụ khác Những nămtruớc đây khi số lao động Việt Nam tại một số nuớc Đông Âu lên con số vài vạnnguời, các hoạt động dịch vụ trong nuớc rất nhộn nhịp

1.3.2.1 Tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo

Giải quyết việc làm, tạo thu nhập là vấn đề hàng đầu của mỗi quốc gia, nuớc

ta có nguồn lao động dồi dào, tuy nhiên giá nhân công rẻ, thất nghiệp còn cao Do

đó, xuất khẩu lao động đuợc coi là một trong những giải pháp quan trọng Xuấtkhẩu lao động đã góp phần giải quyết đuợc tình trạng thất nghiệp, đặc biệt ở vùngnông thôn Theo Bộ Lao động- Thuơng binh và Xã hội, mỗi năm Việt Nam cókhoảng 80.000 lao động đi làm việc ở nuớc ngoài theo họp đồng, theo số liệu năm

2018, có khoảng 800.000 lao động nuớc ta đang làm việc tại trên 40 quốc gia vàvùng lãnh thổ

Nguồn thu nhập cao từ hoạt động xuất khẩu lao động của lao động xuất khẩu

đã góp phần cải thiện đời sống gia đình và thân nhân họ, giúp nhiều gia đình trở nênkhá giả, nhiều lao động sau khi trở về nuớc đã trở thành các nhà đầu tu và chủdoanh nghiệp, tạo việc làm cho một bộ phận lao động khác, đóng góp vào sụ pháttriển và ổn định kinh tế xã hội

Trang 22

1.3.2.2 Nâng cao tay nghề và trình độ của người lao động, tạo nguồn nhân lực đáp ứng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Hoạt động xuất khẩu lao động ngoài mục đích giải quyết công ăn việc làm, tạothu nhập cho nguời lao động còn có một số nhiệm vụ quan trọng khác là: qua laođộng ở nuớc ngoài, nguời lao động tiếp thu kinh nghiệm quản lý, sản xuất tiên tiến,nâng cao trình độ tay nghề, nghiệp vụ, tu duy kinh tế của mình cũng nhu rèn luyệntascphong và kỷ luật công nghiệp, kể cả trình độ về ngoại ngữ, góp phần cải thiện

và phát triển nguồn nhân lục Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nuớc Sau khi về nuớc, chính họ sẽ trở thành một nguồn lao động có kỹ năng,trình độ nghề nghiệp cao bổ sung vào lục luợng lao động

Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 22/9/1998 của Bộ Chính trị đã khẳng định: “Cùngvới các giải pháp giải quyết việc làm trong nuớc là chính, xuất khẩu lao động vàchuyên gia là một chiến luợc quan trọng, lâu dài, góp phần xây dụng đội ngũ laođộng cho công cuộc xây dụng đất nuớc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạihóa’

1.3.2.3 Tăng nguồn thu ngoại tệ

Lợi ích khác từ việc xuất khẩu lao động là thu ngoại tệ Thu nhập của lao độngxuất khẩu thuờng đuợc quy ra đồng tiền quốc tế, phổ biến là USD để chuyển vềnuớc, điều này rất quý trọng vì nó tích lũy ngoại tệ cho đất nuớc góp phần cải thiệncán cân thanh toán quốc tế, đồng thời giải quyeesrt việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp,nâng cao đời sống cho nguời lao động, do vậy góp phần rút ngắn khoảng cách giàunghèo giữa nuớc phát triển và nuớc đang phát triển

Đen nay, có khoảng 650 nghìn lao động Việt Nam làm việc ở trên 40 nuớc vàvùng lãnh thổ với 40 nhóm ngành nghề khác nhau, hàng năm gửi về nuớc khoảng2,6-3 tỷ USD

1.3.2.4 Mở rộng quan hệ hợp tác lao động quốc tế

Xuất khẩu lao động là một hình thức của kinh tế đối ngoại, thông qua sụ họptác trong quan hệ giữa các nuớc cung ứng lao động và nuớc tiếp nhận lao động trởnên gắn bó hơn, hiểu nhau hơn tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên Cung cấpcho nhau những thông tin quan trọng về vấn đề hai nuớc cùng quan tâm và thốngnhất quan điểm hai bên cùng có lợi Sụ đa dạng hóa các quan hệ họp tác quốc tếđuợc mở rộng thông qua họp tác quốc tế về lao động sẽ tạo điều kiện mở rộng hơnnữa các quan hệ họp tác khác

Thông qua nguời lao động, công nhân các nuớc cùng làm việc và nguời dânbản xứ có thể tìm hiểu về đất nuớc, con nguời cùng nhu truyền thống văn hóa Việt

Trang 23

Nam Từ đó làm cho các mối quan hệ ngày càng trở nên gắn bó mật

1.3.2.5 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cẩu lao động

Không chỉ góp phần xóa đói giảm nghèo, xuất khẩu lao động còn góp phầnnâng cao chất luợng nguồn nhân lục thông qua các lóp đào tạo nghề, chuyên môn

kỹ thuật, ngoại ngữ, tác phong công nghiệp, tu duy kinh tế cho nguời lao động Từ

đó, góp phần chuyển dịch cơ cấu việc làm của lao động xuất khẩu sau khi về nuớctheo huớng tích cục, tăng tỷ lệ việc làm phi nông nghiệp, lao động quản lý vàchuyên môn kỹ thuật

Tóm lại, xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế quan trọng đối với mỗi quốcgia, đặc biệt đối với các nuớc kinh tế kém phát triển Đó là một giải pháp tạo việclàm, nâng cao trình độ, tạo thu nhập cho nguời lao động, đào tạo nguồn nhân lụccho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đó cũng là hoạt động mở rộng quan hệhọp tác quốc tế của một quốc gia và tạo nguồn thu ngoại tệ góp phần cải thiện cáncân thanh toán quốc tế đồng thời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động Vì vậy,xuất khẩu lao động đang đuợc coi là một trong những ngành kinh tế đối ngoại manglại nhiều lợi ích to lớn cả về mặt kinh tế đối ngoại mang lại nhiều lợi ích to lớn cả

về mặt kinh tế và xã hội, là giải pháp tạo việc làm quan trọng và mang tính chiếnluợc của nuớc ta

1.4 Các tổ chức thực hiện xuất khẩu lao động và quy trình xuất khẩu lao động

1.4.1 Các tổ chức thực hiện xuất khẩu lao động

Đó là các tổ chức thục hiện việc đua lao động của nuớc mình sang nuớc kháclàm việc, hay đây chính là cầu nối giữa lao động có nhu cầu xuất khẩu lao động vớinuớc tếp nhận lao động Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vục này cũng phải

có đủ giấy phép kinh doanh hay các thủ tục đăng ký hoạt động Nhiệm vụ của cácdoanh nghiệp này là tuyển dụng, đào tạo lao động có đủ trình độ để tham gia laođộng tại nuớc ngoài đồng thời phải giám sát, quản lý các lao động đang làm việc tại

đó Việc thu đuợc nhiều doanh thu hay không tùy thuộc vào khả năng có đua đuợcnhiều lao động ra nuớc ngoài làm việc khhông

Trang 24

1.4.2 Quy trĩnh xuất khẩu lao động

Sơ đồ 1.1 : Quy trình xuất khẩu lao động

(1) Nhận đơn hàng từ đối tác: Thông thường các doanh nghiệp xuất khẩu laođộng sẽ trực tiếp nhận được đơn hàng từ đối tác nước ngoài bao gồm số lượng laođộng xuất khẩu, ngành nghề làm việc, độ tuổi, giới tính nói chung là tất cả các yêucầu đối với người lao động mà đối tác nước ngoài cần

(2) Thông báo tuyển dụng lao động: Sau khi nhận được đơn hàng từ đối tác,các doanh nghiệp xuất khẩu lao động sẽ thông báo tuyển dụng lao động trực tiếp tạidoanh nghiệp mình, hoặc đăng trên web của doanh nghiệp, hoặc bằng các hình thứckhác

(3) Sàng lọc và lập danh sách: Sau thời gian thông báo tuyển dụng, các doanhnghiệp xuất khẩu lao động sẽ nhận được các ứng viên, các doanh nghiệp sẽ sàng lọc

và lập danh sách các ứng viên đáp ứng đủ yêu cầu của bên đối tác

(4) Kiểm tra sức khỏe: Các ứng viên đáp ứng đủ điều kiện cần của đối tácnước ngoài sẽ được kiểm tra sức khỏe xem có đủ sức khỏe làm việc không, có bịcác bệnh truyền nhiễm gì không

Trang 25

(5) Làm hộ chiếu: Các ứng viên vượt qua được bước (3), và bước (4) ở trên thì

sẽ được làm hộ chiếu để chuẩn bị đi xuất cảnh

(6) Phỏng vấn kiểm tra tay nghề: Ở bước này, các ứng viên sẽ được nhà tuyểndụng kiểm tra trình độ tay nghề để đào tạo

(7) Chốt danh sách trúng tuyển: Doanh nghiệp xuất khẩu lao động sẽ chốtdanh sách các ứng viên có đủ tiêu chuẩn mà nhà tuyển dụng nước ngoài yêu cầu, và

có đủ sức khỏe, trình độ tay nghề

(8) Đào tạo nâng cao tay nghề: Các ứng viên có trong danh sách trúng tuyển sẽđược đào tạo nâng cao tay nghề để khi sang nước ngoài có thể làm việc luôn Cáclao động sẽ được đào tạo và học các khoá định hướng trong khoảng 3 tháng giúpđám ứng được những yêu cầu về trình độ tay nghề và ngành nghề của nhà tuyểndụng trước khi thi tuyển

(9) Làm Visa và đặt vé máy bay: Đơn xin cấp thị thực cho người lao động sẽ

do bên chủ xí nghiệp gửi cho đại sứ quán của bên tuyển dụng theo dạng block visahoặc giấy phép lao động Chủ sử dụng lao động sẽ chuyển những giấy tờ cần thiếtcho bên tuyển dụng sắp xếp xuất cảnh theo kế hoạch Công ty sẽ hoàn tất các thủtục xuất cảnh cho người lao động

(10) Bồi dưỡng những kiến thức cần thiết trước khi xuất cảnh: Tất cả lao động

sẽ được tham gia một khoá học giáo dục định hướng trước khi xuất cảnh, khoá họcnày người lao động sẽ được trang bị những thông tin về quyền lợi, nghĩa vụ khi đilàm việc tại nước ngoài, những thông tin về điều kiện sinh hoạt, môi trường làmviệc cũng như những đặc điểm nổi bật trong luật lao động nước lao động xuất khẩulàm việc

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động

Hiện nay thị trường lao động quốc tế đang tiếp tục được mở rộng, nhưng lại cóchiều hướng lao động, nhưng lại có chiều hướng thay đổi Một số nước vẫn tiếp tục

là nước xuất khẩu lao động như Philippin, Indonexia, Việt Nam , một số nước vừaxuất khẩu vừa nhập khẩu lao động như: Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc , và một

số nước như: Nhật Bản, Hàn Quốc vẫn cần nhập khẩu lao động

Hầu hết các nước đều thiếu lao động có trình độ và đang tìm cách cải thiệnchính sách nhằm thu hút lao động có tay nghề cao Việc tiếp nhận lao động phổthông tiếp tục có nhu cầu lớn, tuy nhiên việc sử dụng lao động phổ thông trên thịtrường lao động quốc tế có nhiều mặt hạn chế và kém hiệu quả do: thu nhập thấp,khả năng tiếp thu công nghệ mới rất có hạn, điều kiện làm việc kém, bị đối xử thiếu

Trang 26

bình đẳng, giá nhân công thấp, khả năng cạnh tranh khó Rõ ràng

động là một hoạt động kinh tế đối ngoại có nét đặc thù và chịu ảnh

yếu tố khác nhau, bị tác động bởi các nền kinh tế và các chính sách phát

điều kiện kinh tế thị truờng chịu ảnh huởng của một yếu tố cơ bản sau:

1.5.1 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp xuất khẩu lao động

Khả năng xuất khẩu lao động của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tốkhác nhau nhu: chất luợng nguồn lao động xuất khẩu, tiềm lục kinh tế của doanhnghiệp hay thị truờng lao động xuất khẩu mà doanh nghiệp có đuợc, khả năng đàolạo lao động xuất khẩu

• Chất lượng nguồn lao động

Các nuớc nhập khẩu truyền thống đang đổi mới đầu tu và hiện đại hóa côngnghệ sản xuất, chuyển dịch đầu tu tu bản sang nuớc có giá nhân công và dịch vụthấp và có nhu cầu tiếp nhận lao động nuớc ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuậtcao, tăng dần tỷ trọng lao động chất xám cao trong tổng số lao động nhập cu

Với tính chất phức tạp, nhạy cảm và tính chất quốc tế cao của xuất khẩu laođộng, sụ can thiệp của Nhà nuớc vào hoạt động với tu cách hỗ trợ, quản lý, giám sát

và định huớng cho công tác xuất khẩu lao động là cần thiết, ứng với mỗi giai đoạnphát triển kinh tế của đất nuớc, phải có một phuơng thức tổ chức và quản lý xuấtkhẩu lao động riêng, trong đó quản lý tài chính xuất khẩu lao động là một khâuquan trọng để đạt đuợc hiệu quả kinh tế-xã hội

Ở Việt Nam, chúng ta đã đua đuợc nhiều lao động đi làm việc ở nuớc ngoài,chúng ta cũng có nhiều thỏa thuận, ký kết hiệp định họp tác lao động với một sốnuớc nhu: Đài Loan, Lào, Malaysia Tiếp tục ổn định thị truờng sẵn có và pháttriển thị truờng mới sang các nuớc nhu: Anh, Pháp, Canada Công khai, mở rộngthị truờng khu vục Trung Đông, với mục tiêu đua càng nhiều lao động ra nhiềunuớc càng tốt

Với nhu cầu tuyển lao động xuất khẩu hiện nay ở nhiều nuớc, chất luợng laođộng cần đuợc chú ý tới để tăng khả năng cạnh tranh và uy tín với các nuớc nhậpkhẩu Vì vậy các nuớc xuất khẩu lao động nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩulao động nói riêng cần có những biện pháp để nâng cao chất luợng lao động củanuớc mình đáp ứng đuợc nhu cầu của thị truờng thế giới và khu vục

• Khả năng đào tạo và quản lý lao động của doanh nghiệp

Trang 27

Đây là yếu tố rất quan trọng, ảnh huởng không nhỏ đến tên tuổi của doanhnghiệp xuất khẩu lao động Các doanh nghiệp đều đầu tu nhiều thời gian và tiền củavào công tác này để có đuợc một kết quả nhu mong muốn.

1.5.2 Những yếu tố thuộc về môi trường

1.5.2.1 Môi trường vĩ mô

Ngoài các yếu tố của doanh nghiệp thì các yếu tố môi truờng cũng có ảnhhuởng không nhỏ đến khả năng xuất khẩu lao động của doanh nghiệp Các yếu tốnày cũng là các yếu tố quyết định rất lớn đến khả năng xuất khẩu lao động Đâychính là các yếu tố nhu: yếu tố pháp luật, quan hệ cung cầu về lao động trên thịtruờng thế giới và khu vục, hay sụ cạnh tranh về xuất khẩu lao động giữa các quốcgia

• Yếu tố pháp luật

Xuất khẩu lao động chịu tác động mạnh mẽ của môi truờng chính trị và phápluật của các nuớc xuất, nhập khẩu lao động và luật pháp quốc tế Đối tuợng thamgia xuất khẩu lao động là nguời lao động và các tổ chức kinh doanh hoạt động này.Xuất khẩu lao động không còn là việc của một cá nhân mà liên quan đến nhiềunguời, nhiều tổ chức cung ứng lao động, đến các nuớc xuất khẩu lao động, nuớcnhập khẩu lao động Vì vậy, quản lý xuất khẩu lao động ngoài việc phải tuân thủnhững quy định, nhúng chính sách, nhúng hình thức, quy luật của quản lý kinh tế,còn phải tuân thủ những quy định về quản lý nhân sụ của cá nuớc xuất cu và nhập

cu Hệ thống pháp luật và chính sách hỗ trợ cho xuất khẩu lao động liên tục đòi hỏi

bổ sung và hoàn thiện

• Quan hệ cung-cầu về lao động trên thị trường thế giới và khu vực.

Các nuớc kinh tế phát triển có tốc độ tăng truởng cao, nhung tốc độ tăng dân

số thấp, dẫn đến thiếu hụt về nguồn nhân lục, có nhu cầu về nhập khẩu lao động,trong khi các nuớc chậm phát triển hoặc đang phát triển cần đầu tu mở rộng sảnxuất, tạo thêm việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp, bổ sung nguồn thu ngân sách vàthu nhập cho nguời lao động, rất cần đua lao động ra nuớc ngoài làm việc Cung-cầu lao động của thị truờng phụ thuộc nhiều vào sụ phát triển và chính sách kinh tếcủa các nuớc nhu: thu nhập, đầu tu, thuế, lãi suất của nền kinh tế khu vục và trrênthế giới Khi cung-cầu lao động mất cân đối nghiêm trọng do nhu cầu tìm việc làmtrong nuớc quá lớn nhung khả năng xâm nhập, khai thác thị truờng lao động quốc tếcòn hạn chế, cạnh tranh gay gắt sẽ đẩy chi phí khai thác thị truờng lên quá cao, ảnhhuởng trục tiếp đến quyền lợi của nguời lao động

Trang 28

• Sự cạnh tranh về xuất khẩu lao động giữ quốc gia.

Xuất khẩu lao động đuợc thục hiện trong sụ cạnh tranh gay gắt giữa các quốcgia xuất khẩu lao động Ngày càng nhiều quốc gia tham gia vào lĩnh vục này, tronghiện tại và truớc mắt các nuớc nhập khẩu lao động chỉ muốn tiếp nhận lao động có

kỹ thuật cao, thích ứng với công nghệ mới, đạc biệt là công nghệ thông tin, xiết chặtchính sách nhập cu và có xu huơng quản lý lao động nhập cu thông qua các họpđồng lao động tạm thời và các chính sách quản lý lao động nhập cu

Đồng thời các nuớc cũng thông qua Tổ chức Lao động Quốc tế và Tổ chức Didân Quốc tế để giải quyết vấn đề di dân và nhập cu lao động và toàn xã hội Do đólàm cho các nuớc xuất khẩu lao động ngày càng phải tụ hoàn thiện để phục vụ nhucầu các nuớc nhập khẩu

1.5.2.2 Môi trường ngành.

• Yeu tố cạnh tranh

Ngày nay xuất khẩu lao động không còn xa lạ với Việt Nam, vì vậy có ngàycàng nhiều các doanh nghiệp, trung tâm hình thành và phát triển trong lĩnh vục nàyvới mục đích đua nguời lao động sang nuớc ngoài làm việc để nhằm thu lợi nhuận

Do đó sụ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các công ty này ngày càng gay gắt,điều này không chỉ xảy ra ở lĩnh vục xuất khẩu lao động Các doanh nghiệp ngoàiviệc tìm mọi giải pháp cho việc tồn tại và phát triển thì cũng phải tìm cho đuợc conđuờng riêng cho mình để có thể cạnh tranh thành công với các doanh nghiệp đnagphát triển mạnh hơn Vì thế hoạt động xuất khẩu lao động đang gặp nhiều khó khăntrong giai đoạn này, nên để có thể xuất khẩu lao động thành công hay không còn tùythuộc rất nhiều vào khả năng hay năng lục cạnh tranh của các doanh nghiệp, cáccông ty đó

1.6 Nguồn lao động xuất khẩu

Nguồn lao động xuất khẩu là tất cả những nguời lao động có nhu cầu xuấtkhẩu lao động, đi làm việc tại nuớc ngoài Tạo nguồn lao động xuất khẩu đnag đuợcchính phủ và các doanh nghiệp quan tâm do tính chất quan trọng của nó Nguồn laođộng xuất khẩu là yếu tố quan trọng đầu tiên ảnh huởng đến chất luợng lao độngxuất khẩu Nó góp phần giải quyết cho công tác tuyển dụng khi mà các doanhnghiệp tìm kiếm lao động xuất khẩu Nguồn lao động thuờng đuợc các doanhnghiệp xuất khẩu lao động tuyển dụng qua các hình thức sau:

Thứ nhất, qua các trung tâm dịch vụ việc làm tại các địa phuơng Truớc khituyển dụng công ty đều ký thỏa thuận với các trung tâm, trong đó quy định rõ

Trang 29

quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, yêu cầu về từng loại

để công ty hoặc đối tác nuớc ngoài tuyển chọn trục tiếp

Tuyển chọn qua hình thức này có uu điểm là huy động đuợc số luợng lớnnguồn lao động với đa dạng các ngành nghề từ trình độ cao đến lao động phổ thông.Các thủ tục lao động đuợc làm nhanh chóng, thuận lợi và chính xác, tránh đuợc cácchi phí không cần thiết Việc đào tạo cũng thuận lợi và nhanh chóng hơn, doanhnghiệp có thể phối họp với trung tâm để mở các lóp đào tạo ngoại ngữ và giáo dụcđịnh huớng cho nguời lao động truớc khi đi, giảm bớt chi phí ăn ở, đi lại cho họ.Thứ hai, tuyển trục tiếp thông qua chính quyền cấp xã, phuờng Tiến hành đuacác thông tin về yêu cầu tuyển dụng, nghĩa vụ và quyền lợi của nguời lao động đilàm việc về các địa bàn, sau đó cùng chính quyền tập trung những nguời có mongmuốn đi làm việc ở nuớc ngoài để tiến hành tuyển chọn trục tiếp

Hình thức này vừa đảm bảo chất luợng nguồn, nắm chắc đuợc lý lịch củanguời lao động, tránh đuợc các phát sinh phức tạp, nguời lao động cũng không phảiqua khâu trung gian, đuợc tạo mọi điều kiện thuận lợi trong khâu giải quyết các thủtục hồ sơ tại địa phuơng Nhung lại chỉ tuyển đuợc lao động phổ thông, số luợngcủa từng nơi cũng hạn chế Một số địa phuơng không có cán bộ chuyên trách nênviệc huớng dẫn các thủ tục không thành thạo, một số thông tin đua đến nguời laođộng không chính xác

Ngoài ra, công ty còn tuyển trục tiếp qua thông báo trên các phuơng tiện thôngtin đại chúng, qua giới thiệu của những nguời đi truớc

Trong quá trình tuyển chọn rất cần đuợc theo dõi và giám sát để hoạt độngtuyển chọn đuợc diễn ra có chất luợng, từ đó mới đảm bảo đuợc chất luợng nguờilao động đuợc tuyển chọn Các phuơng pháp tuyển chọn trên tuy còn nhiều hạn chế,nhung đó cũng là các biện pháp hạn chế đuợc phần nào nguời lao động có trình độthấp, còn hạn chế về nhận thức và kém văn hóa

Ngày càng có nhiều mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vục xuất khẩu lao động với các địa phuơng các tỉnh có nguời lao động muốn ranuớc ngoài làm việc Cũng qua mô hình liên kết này, vấn đề vốn cho lao động vay

Trang 30

đuợc giải quyết Đây là tín hiệu đáng mừng khi vấn đề nguồn lao động đang trở nêngặp nhiều khó khăn trong thời điểm hiện tại Quan điểm chỉ đạo của Chính phủ về

Trang 31

đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên hai nguyên tắc Một là tăng nhanh số luợng đua

đi nhung phải quản lý chặt chẽ Hai là nhanh chóng thay thế lao động đơn giản bằnglao động có trình độ kỹ thuật Chính phủ cũng đang có các biện pháp nhằm tạonguồn lao động đủ điều kiện tham gia làm việc ở nuớc ngoài, đồng thời cũng tiếnhành xây dụng chiến luợc phát triển lâu dài tạo nguồn lao động kỹ thuật cao, gópphần giải quyết tình trạng khan hiếm lao động có trình độ kỹ thuật và tạo nguồn laođộng ổn định lâu dài Tóm lại nguồn lao động nhu là đầu vào của quá trình sản xuất,

do đó cần phải xây dụng một hệ thống nguồn lao động mang tính chiến luợc và quyhoạch cụ thể, vuợt khỏi tầm lao động đơn giản, vuơn tới lao động có trình độ cao vàđây phải là nguồn đầu vào đạt tiêu chuẩn

1.7 Chất lượng nguồn lao động xuất khẩu

Chất lượng nguồn lao động xuất khẩu được xét trên nhiều tiêu chí khác nhaunhu: Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, phẩm chất đạo đức, tácphong làm việc, sức khỏe, ý thức chấp hành công việc và kỷ luật Đây chính là cáctiêu chí hay yêu cầu đối với lao động của phía đối tác nước tiếp nhận lao độngthường quan tâm khi xét tuyển lao động nhập khẩu nói chung

1.7.1 Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

Đây là tiêu chí hàng đầu khi người lao động được xét tuyển Đe có thể ra nướcngoài làm việc, người lao động cần có một trình độ nghiệp vụ nhất định phù họp vớiyêu cầu của phía đối tác Do đó các doanh nghiệp hay các công ty xuất khẩu laođộng cần đào tạo người lao động sau khi tuyển dụng để họ có trình độ ngành nghề

cụ thể Các ngành nghề này thường là các nghề mà nước tiếp nhận lao động cầntuyển như: xây dụng, may mặc, điện, thông tin, hay người giúp việc Chất lượng laođộng xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ Người laođộng có một kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ tốt sẽ dễ dàng được nước bạn tiếp nhậnhơn là người lao động không đáp ứng được yêu cầu này Tuy vậy đây không phải làtiêu chí duy nhất để đánh giá chất lượng xuất khẩu lao động

1.7.2 Trình độ ngoại ngữ

Khi ra nước ngoài làm việc, người lao động cần có một số vốn ngoại ngữ nhấtđịnh để có thể giao tiếp xã giao và để làm việc với chủ lao động của mình Đây làyếu tố không thể thiếu đối với người lao động khi tham gia làm việc tại nước ngoài

Đe có thể làm được việc và sống được bên đó thì ngoại ngữ là cầu nối duy nhất củangười lao động Đối với người lao động thì khi sang lao động tại nước nào thì họđược học và thực hành tiếng nước đó Tuy nhiên học ngoại ngữ đối với họ không21

Trang 32

phải là dễ dàng vì gần như đây là lần đầu tiên tiếp xúc với tiếng nước ngoài, vì vậyđây là khó khăn của không chỉ người lao động mà nó còn là khó khăn của doanhnghiệp để nâng cao chất lượng lao động của mình Chất lượng lao động phụ thuộcrất lớn vào tiêu chí này, nên ngoại ngữ là rất cần thiết và đó là yếu tố rất quan trọng

để đánh giá chất lượng lao động của một doanh nghiệp xuất khẩu lao động

1.7.3 Phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc của người lao động.

Đây cũng là những yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp hay nước bạn đánhgiá chất lượng lao động của mình khi tuyển chọn Đây cũng là tiêu chí đầu tiên màdoanh nghiệp quan tâm để tuyển chọn lao động cho mình Trình độ chuyên mônnghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ có thể dạy khi người lao động đã được tuyển chọnnhưng phẩm chất đạo đức và tác phong làm việc thì là yếu tố không thể dạy trongthời gian ngắn mà lao động ở tại doanh nghiệp Do đó cần tuyển chọn được nhữnglao động đạt tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, tác phong làm việc để có thể đảmbảo chất lượng lao động một cách toàn diện hơn khi tham gia lao động tại nướcngoài

1.7.4 Sức khỏe người lao động.

Một yếu tố tuy không lớn nhưng nó ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến chấtlượng lao động của một doanh nghiệp Đây là yếu tố được nhà tuyển dụng quan tâmnhưng cũng rất khó cho họ có thể tuyển được những lao động có sức khỏe như ý,bởi sức khỏe người lao động cần được thể hiện trong cả thời gian làm việc tại nướcngoài thường có những thay đổi về sức khỏe khi phải làm việc và có cuộc sốngkhông như trong nước, vì vậy các doanh nghiệp khi tuyển lao động thì cần tuyểnchọn thật kỹ càng vấn đề sức khỏe để tránh khỏi những điều đáng tiếc xảy ra ví dụnhư lao động bị trả về nước vì vấn đề sức khỏe

Chất lượng nguồn lao động xuất khẩu là yếu tố được các nhà đối tác quan tâmhàng đầu khi tiếp nhận lao động xuất khẩu Nó quyết định khả năng cạnh tranh củacác doanh nghiệp và các công ty tham gia xuất khẩu lao động, đồng thời quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của hoạt động xuất khẩu lao động Khi mà chấtlượng lao động không được chú ý đến thì hiệu quả công việc sẽ không đạt kết quảnhư mong muốn Không chỉ đối với lao động nói chung mà bất kỳ một lao độngtrong ngành nghề cụ thể nào cũng cần có tay nghề, có trình độ chuyên môn cao Vìvậy khi lao động đủ điều kiện đi xuất khẩu lao động phải là lao động có trình độchuyên môn, có tay nghề, có thể đáp ứng công việc kỹ thuật cao, là lao động cóphẩm chất đạo đức, có tác phong làm việc tốt Đây không chỉ là đòi hỏi của thị

Trang 33

là con người Chương I cũng nêu lên hình thức và cách phân loại xuất khẩu laođộng, tính tất yếu khách quan của hoạt động xuất khẩu lao động Xuất khẩu laođộng có các đặc điểm là: xuất khẩu hàng hóa đặc biệt đó là sức lao động của conngười, thời gian xuất khẩu có hạn, xuất khẩu lao động thực hiện bằng họp đồng Vaitrò của xuất khẩu lao động là: tạo việc làm cho người lao động, giúp người lao độngtăng thu nhập góp phần xóa đói giảm nghèo; nâng cao tay nghề và trình độ ngườilao động, tạo nguồn nhân lực đáp ứng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước; tăng nguồn thu ngoại tệ; mở rộng quan hệ họp tác lao động quốc tế; thúc đẩychuyển dịch cơ cấu lao động Các tổ chức thực hiện xuất khẩu lao động và quy trìnhxuất khẩu lao động cũng được nêu rõ ở chương này Các yếu tố ảnh hưởng đến xuấtkhẩu lao động thuộc về doanh nghiệp xuất khẩu lao động, thuộc về môi trường cũngđược nêu rõ trong nội dung chương, nguồn lao động xuất khẩu, chất lượng nguồnlao động xuất khẩu.

Trang 34

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG XUẤT KHẨU UAO ĐỘNG CỦA CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU VICTORIA

2.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Te Victoria (Việt Nam)

Tên công ty: Công Ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Tế Victoria(Việt Nam)

Tên tiếng anh: Victoria International Import Export Trading Company LimitedLoại hình hoạt động: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Công Ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Tế Victoria (Việt Nam)

là công ty kinh doanh xuất khẩu lao động sang thị trường nước ngoài, kinh doanhnội địa và xây lắp các công trình kỹ thuật dân sự được thành lập ngày 5 tháng 7 năm

2013 Trụ sở công ty đặt tại số nhà 56, đường Nguyễn Trãi, Phường Võ Cường,Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

Công ty kinh doanh và xuất nhập khẩu lao động sang thị trường thị trườngnước ngoài và xây dựng các công trình kỹ thuật dân sự Công Ty TNHH ThươngMại Xuất Nhập Khẩu Quốc Te Victoria hoạt động với phương châm “nhiệt tình, tậntuỵ phục vụ khách hàng”, gắn hoạt động kinh doanh với việc bảo tồn vốn và tài sản;chú trọng công tác nghiên cứu khảo sát nhằm khai thác thị trường kinh doanh vàxuất nhập khẩu trong cả nước và trên thế giới Công ty xác định việc không ngừngnâng cao chất lượng quản lí và chất lượng dịch vụ là nền tảng cho sự phát triển bềnvững này

Hiện nay, Công Ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Te Victoria làmột doanh nghiệp có chi nhánh ở khắp các tỉnh thành trên cả nước, với đội ngũ cán

bộ trẻ, năng động, có trình độ chuyên môn và nhiệt tình trong công việc kinh doanh

Trang 35

và xuất nhập khẩu Công ty đã thiết lập đuợc mối quan hệ kinh

tác ở nhiều quốc gia khác nhau

Lĩnh vực hoạt động

Công ty TNHH thuơng mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria (Việt Nam) làmột doanh nghiệp kinh doanh và xuất khẩu với các ngành nghề kinh doanh đã đuợcxác định trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh nhu sau:

-Kinh doanh vật tu, nguyên vật liệu, thiết bị phụ tùng máy móc, thiết bị điện-Sản xuất và lắp ráp các thiết bị vệ sinh và trang trí nội thất

-Dịch vụ vận tải và giao nhận hàng hoá

-Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế

-Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

-Xuất khẩu lao động sang thị truờng nuớc ngoài

-Bán lẻ đồ điện gia dụng, giuờng, tủ, bàn ghế và nội thất tuơng tụ, đèn và bộđèn điện, đồ dùng gia đình khác chua đuợc phân vào đâu trong các cửa hàng chuyêndoanh

-Vận tải hàng hóa đuờng thủy nội địa

-Vận tải hàng hóa bằng đuờng bộ

-Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu Quốc Tể Victoria

Chức năng của công ty

Công ty TNHH thuơng mại xuất nhập khẩu quốc tế Victoria ( Việt Nam) có 2chức năng cơ bản sau:

Chức năng kinh doanh: Nghiên cứu quy luật cung cầu trên thị truờng về cácloại sản phẩm mà công ty kinh doanh để xây dụng phuơng án tiêu thụ nhằm đápứng nhu cầu của thị truờng và đạt hiệu quả kinh doanh cao

Chức năng xuất nhập khẩu:

Nhập khẩu vật tu, nguyên liệu, thiết bị phụ tùng, máy móc, hoá chất phục vụcho việc kinh doanh của công ty

Xuất khẩu lao động sang thị truờng nuớc ngoài nhu Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan nhung thị truờng Đài Loan chiếm số luợng lớn

Nhiệm vụ của công ty

Trang 36

Đe thực hiện những chức năng trên Công Ty TNHH Thương Mại Xuất NhậpKhẩu Quốc Te Victoria phải có những nhiệm vụ (có thay đổi theo từng giai đoạn,tình hình cụ thể của công ty) như sau:

-Xây dựng và thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về kinh doanh;

-Xây dựng phương án kinh doanh theo kế hoạch mục tiêu, chiến lược pháttriển đã đề ra;

-Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước nhằm đảm bảo sự hoạt động liêntục và có hiệu quả của công ty;

-Xây dựng, tổ chức triển khai quản lí hệ thống đại diện, đại lí, cửa hàng, cộngtác viên để hình thành mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước;

-Xây dựng chương trình tiếp thị dài hạn và ngắn hạn, trên cơ sở đó hoàn thànhnhiệm vụ đề ra;

-Quản lí, đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theo phápluật chính sách của nhà nước;

-Thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh chính sách, chế độ hiện hành của nhànước;

-Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và an toàn xã hội theo quyđịnh của nhà nước thuộc phạm vi quản lí của công ty

Cơ cẩu tổ chức của Công ty

Khi mới thành lập do chỉ thực hiện chức năng kinh doanh và xuất nhập khẩucho nên cơ cấu bộ máy của công ty còn đơn giản chỉ bao gồm 5 phòng là: Phòng tổchức hành chính, phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, phòngxuất khẩu lao động Đe tổ chức hoạt động của công ty gọn nhẹ, hiệu quả, giảm bớtcác khâu trung gian, các đầu mối, nâng cao tính chủ động sáng tạo của các mảngkinh doanh, công ty đã thay đổi theo mô hình quản lí mới bằng cách thành lập cáctrung tâm kinh doanh, các phòng gián tiếp chi giữ lại hai phòng chuyên môn là:Phòng kinh tế và phòng tổ chức hành chính

Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công Ty TNHH Thương MạiXuất Nhập Khẩu Quốc Te Victoria:

Trang 37

So* đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Thương Mại Xuất

Nhập Khẩu Quốc Te Victoria

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chỉnh của Công ty TNHH thương mại xuất nhập khẩu

Vỉctorỉa)

Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc công ty và các Phó giám đốc có nhiệm vụđiều hành mọi hoạt động hoạt của công ty thông qua các phòng ban nhiệm vụ

Giám đốc công ty cỏ chức năng nhiệm vụ và quyền hạn sau:

-Là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọihoạt động của công ty theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Giám đốc cóquyền điều hành cao nhất trong công ty

-Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được giao, xây dựng quy chếhuy động vốn sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện quy chế

Trang 38

-Thực hiện các định mức kinh tế-kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đon giá tiềnluong do công ty ban hành;

-Quyết định điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thuởng, kỷ luật Phó giámđốc, Truởng phòng Tài chính kế toán, Truởng chi nhánh, Truởng văn phòng đạidiện của công ty ở nuớc ngoài, các truởng phòng nghiệp vụ Quyết định điều động,

bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thuởng Phó chi nhánh, Phó phòng nghiệp vụcủa công ty;

-Xây dụng phuong án bổ sung và thành lập mới các đon vị trục thuộc và bộmáy quản lí của công ty;

-Giám đốc công ty đuợc tuyển chọn, bố trí, sử dụng lao động, cho thôi việcđối với cán bộ công nhân viên trong công ty;

-Kiểm tra việc thục hiện nhiệm vụ kế hoạch các đon vị trục thuộc về quản lítài sản, về an toàn vệ sinh lao động và các mặt hoạt động khác nhằm điều chỉnhnhiệm vụ kế hoạch kinh doanh giữa các đon vị trục thuộc và toàn công ty;

-Thục hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nuớc theo quyđịnh của pháp luật;

-Chịu sụ kiểm soát của các cơ quan nhà nuớc có thẩm quyền đối với việc thụchiện nhiệm vụ điều hành của mình;

-Uỷ quyền cho 1 Phó giám đốc công ty thay thế khi vắng mặt trên 5 ngày

Phó giám đốc công ty là nguời giúp Giám đốc công ty điều hành một hoặc

một số lĩnh vục hoạt động kinh doanh theo sụ phân công của Giám đốc công ty,chịu trách nhiệm truớc giám đốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ đuợc giao Giúpviệc cho giám đốc công ty bao gồm hai Phó giám đốc và truởng chi nhánh:

Phó giám đốc phụ trách xuất nhập khẩu:

-Là nguời giúp công ty thục hiện mọi công tác xuất nhập khẩu của công ty,chịu trách nhiệm truớc Giám đốc công ty về mọi hoạt động xuất nhập khẩu củacông ty và thay mặt Giám đốc công ty giải quyết các công việc khi đuợc uỷ quyền;-Xây dụng chiến luợc phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của công ty,phuơng án đầu tu, liên doanh, đề án tổ chức quản lí của công ty trình công ty phêduyệt;

-Kiểm tra kế hoạch nhập khẩu hàng năm do trung tâm xuất nhập khẩu xâydụng và báo cáo Giám đốc dề xuất biện pháp, nguồn lục đảm bảo thục hiện theođúng kế hoạch đề ra;

-Một số các công việc khác do Giám đốc công ty trục tiếp giao;

Ngày đăng: 31/08/2021, 19:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w